Bài giảng SQL server 2000: các giao dịch và truy vấn phân tán (Distributed Queries Transactions)

TRUY VẤN PHÂN TÁN

Tạo một liên kết đến 1 Server khác, nghĩa làchỉ

thị cho Server hiện tại biết rằng kết nối đến

Server khác trên mạng, tạo ra một sốchuẩn mực

nhất định đểthực hiện việctrao đổi hai hay nhiều

Server khác nhau.

•Cung cấp tên Server, thông tin liên kết cần kết nối.

•Cung cấp thông tin đăng nhập cần kết nối

pdf19 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 07/02/2014 | Lượt xem: 1709 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng SQL server 2000: các giao dịch và truy vấn phân tán (Distributed Queries Transactions), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Nguyễn Trọng Anh E-Mail: anh@tronganh.com tronganh@gmail.com Home: CÁC GIAO DỊCH VÀ TRUY VẤN PHÂN TÁN (Distributed Queries Transactions) 7-2SQL server 2000 Tóm tắt •Khái niệm về truy vấn phân tán •Kết nối nhiều SQL Server •Tạo cơ sở dữ liệu và các đối tượng trên Server 7-3SQL server 2000 KHÁI NIỆM Khi xây dựng cơ sở dữ liệu cho ứng dụng, nếu cơ sở dữ liệu có số lượng bản ghi không vượt quá khả năng sử lý của Server, không cần phân tán. Nếu quá lớn, chúng ta lên phân tán nhiều phần nhỏ. Từng phần CSDL liên quan với nhau sẽ được đặt trên Server khác nhau. Chúng ta cần có giải pháp hợp lý cho các câu truy vấn phân tán và các giao dịch phân tán. 7-4SQL server 2000 GIAO DỊCH PHÂN TÁN Các thứ tự BEGIN, ROLLBACK, COMMIT tương tự như trên một Server nhưng phải tạo nhiều kết nối và hoạt động phức tạp hơn. Thực hiện các giao dịch phân tán gồm 2 giai đoạn: •Chuẩn bị - Prepare •Kết thúc – Commit 7-5SQL server 2000 GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ (Prepare phase) Server nguồn gửi một yêu cầu là lệnh của giao dịch chuyển đến Server liên quan. Tại thời điểm Server nhận yêu cầu, Server này phải thực hiện việc tuần tự cho đến khi kết thúc các giao dịch đã yêu cầu 7-6SQL server 2000 GIAI ĐOẠN KẾT THÚC (Commit phase) Giả sử rằng tất cả những Server nhận yêu cầu từ Server nguồn đều thực hiện các giao dịch đó thành công. Server nguồn sẽ gửi một thông tin như dấu hiệu đi trước và tiếp theo là giao dịch kết thúc Commit 7-7SQL server 2000 SO SÁNH HAI LOẠI GIAO DỊCH Lệnh SQL Server Lệnh Distributed BEGIN TRAN BEGIN DISTRIBUTED TRAN SAVE TRAN Không hỗ trợ ROLLBACK TRAN ROLLBACK TRAN COMMIT TRAN COMMIT TRAN Chú ý: Các giao dịch phân tán không phải là giao dịch ngầm định Giao thức xác nhận hai pha phải được thực thi trên SQL Server Server nhận yêu cầu phải hỗ trợ DTC 7-8SQL server 2000 TRUY VẤN PHÂN TÁN Tạo một liên kết đến 1 Server khác, nghĩa là chỉ thị cho Server hiện tại biết rằng kết nối đến Server khác trên mạng, tạo ra một số chuẩn mực nhất định để thực hiện việc trao đổi hai hay nhiều Server khác nhau. •Cung cấp tên Server, thông tin liên kết cần kết nối. •Cung cấp thông tin đăng nhập cần kết nối. 7-9SQL server 2000 Sp_addlinkedserver [@server = ] ‘server’ [,[@srvproduct=] ‘<product_name]’] [,[@provider=] ‘<provider_name]’] [,[@datasrc=] ‘<data_source path]’] [,[@location=] ‘<location]’] [,[@provstr=] ‘<connect string]’] [,[@catalog=] ‘<Database]’] 7-10SQL server 2000 Sp_addlinkedserver Sp_addlinkedserver @server = '192.168.0.1', @srvproduct = 'SQLServer OLEDB Provider', @provider='SQLOLEDDB', @datasrc= 'northwin‘ Trước khi muốn thao tác chúng ta phải tạo kết nối với Server mà chúng ta muốn thao tác 7-11SQL server 2000 KIỂM TRA CÁC KẾT NỐI VỚI SERVER Để kiểm tra xem những server nào chúng ta kết nối thành công với các server khác. Exec sp_linkedservers 7-12SQL server 2000 XOÁ KẾT NỐI SERVER Để xoá kết nối Server ta gọi thực thi của thủ tục thường trú với tên SQL server chỉ định. Sp_dropserver Ví dụ: exec sp_dropserver '192.168.0.1 7-13SQL server 2000 ĐĂNG NHẬP SERVER ĐƯỢC KẾT NỐI Sau khi kết nối đến Server khác phải thực hiện đăng nhập để thao tác trên cơ sở dữ liệu exec sp_addlinkedsrvlogin @rmtsrvname = ‘', @rmtuser = ‘', @rmtpassword = '' 7-14SQL server 2000 ĐĂNG NHẬP SERVER ĐƯỢC KẾT NỐI @rmtsrvname : tên server cần truy vấn giống như tên trong phát biểu sp_addlinkedserver @rmtuser = tên user để login vào server @rmtpassword = mã đăng nhập Chú ý; Các thông tin đăng nhập giống như các thông tin khi đăng nhập tại SQL analyzer. 7-15SQL server 2000 ĐĂNG NHẬP SERVER ĐƯỢC KẾT NỐI Ví dụ: exec sp_addlinkedsrvlogin @rmtsrvname = '192.168.1.34', @rmtuser = 'sa', @rmtpassword = '' 7-16SQL server 2000 TRUY VẤN DỮ LIỆU (Select) Sau khi kết nối và đăng nhập vào CSDL mà chúng ta truy vấn dữ liệu như trên máy hiện tại mà chúng ta đang làm việc. select * from pc05.northwind.dbo.shippers select * from ..<tên owner>. 7-17SQL server 2000 TRUY VẤN DỮ LIỆU (Update) Kiểm tra dữ liệu trước khi cập nhật: select * from pc05.northwind.dbo.shippers update pc05.Northwind.dbo.shippers set phone = '0912' where shipperID = 5 7-18SQL server 2000 OPENQUERY Để sau khi kết nối và đăng nhập vào cơ sở dữ liệu của Server khác thành công, Ngoài việc thực hiện các phát biểu như đã trình bày ở trên. Chúng ta có thể truy cập dữ liệu bằng cách sử dụng hàm OPENQUERY 7-19SQL server 2000 OPENQUERY select Phone from OpenQuery(TenServer,'select phone from Northwind.dbo.shippers') Tên server có thể là tên khác máy hiện tại hoặc máy khác (trong trường hợp các máy có kết nối với nhau và có quyền truy cập với nhau)

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfcsdl71.pdf
Tài liệu liên quan