Bài giảng tin học chương II hệ điều hành

1. Tệp và thư mục

a, Tệp và tên tệp:

- Khái niệm: SGK

- Tên tệp:

+ Cú pháp: <phần tên>.<phần mở rộng>

? Tên tệp được đặt như thế nào?

+ Tên tệp được đặt theo quy tắc đặt tên của từng HĐH (gồm chữ, số và một số ký tự đặc biệt, không được sử dụng các ký tự: /, \, :, *, ?, <, >, | )

* Đối với HĐH MS-DOS:

Phần tên dài không quá 8 ký tự, tên tệp không chứa dấu cách trống

Phần mở rộng: không nhất thiết phải có, nếu có thì không quá 3 ký tự

* Đối với HĐH Windows

Phần tên: không quá 255 ký tự

Trong HĐH MS-DOS và Windows, tên tệp không phân biệt chữ hoa và chữ thường.

? Cho các tên tệp sau các tệp nào đúng, tệp nào đúng trong HĐH Windows, tên nào đúng trong HĐH MS-DOS?

Bantoi.mp3 , uocmovuontoimotngoi*.avi

Danh sach lop.doc, Anhhs.JPEG

Anh cao > hon em.sss, abcde

 

doc23 trang | Chia sẻ: haohao | Ngày: 15/05/2013 | Lượt xem: 1182 | Lượt tải: 4download
Tóm tắt tài liệu Bài giảng tin học chương II hệ điều hành, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
K trang 64. V. RÚT KINH NGHIỆM Ngày 18/11/2007 Tiết: 23, 24 § 11. TỆP VÀ QUẢN LÝ TỆP I. MỤC TIÊU (Tiết 23) 1. Kiến thức: Hiểu khái niệm tệp và quy tắc đặt tên tệp. Hiểu khái niệm thư mục, cây thư mục. 2. Kỹ năng: Nhận dạng được tên tệp, thư mục, đường dẫn. Đặt được tên tệp, tên thư mục. Viết được đường dẫn, đường dẫn đầy đủ 3. Thái độ: II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của Giáo viên: SGK, Giáo án, tham khảo SGV 2. Chuẩn bị của Học sinh: Vở ghi chép, Xem trước SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số 2. Bài cũ: GV gọi từng HS lên bảng trả lời câu hỏi: ? Nêu các chức năng của HĐH? ? Nêu các nhiệm vụ của HĐH? GV nhận xét và cho điểm. 3. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở bài: Ở bài trước ta đã tìm hiểu các chức năng và thành phần của HĐH. Hôm nay ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn một thành phần của HĐH. 1. Tệp và thư mục Ba, Tệp và tên tệp: - Khái niệm: SGK - Tên tệp: + Cú pháp: . ? Tên tệp được đặt như thế nào? B+ Tên tệp được đặt theo quy tắc đặt tên của từng HĐH (gồm chữ, số và một số ký tự đặc biệt, không được sử dụng các ký tự: /, \, :, *, ?, , | ) * Đối với HĐH MS-DOS: Phần tên dài không quá 8 ký tự, tên tệp không chứa dấu cách trống Phần mở rộng: không nhất thiết phải có, nếu có thì không quá 3 ký tự * Đối với HĐH Windows Phần tên: không quá 255 ký tự Trong HĐH MS-DOS và Windows, tên tệp không phân biệt chữ hoa và chữ thường. ? Cho các tên tệp sau các tệp nào đúng, tệp nào đúng trong HĐH Windows, tên nào đúng trong HĐH MS-DOS? Bantoi.mp3 , uocmovuontoimotngoi*.avi Danh sach lop.doc, Anhhs.JPEG Anh cao > hon em.sss, abcde B- Các thuộc tính của tệp: + Read Only (Chỉ đọc) + Achive (Cho phép đọc và ghi dữ liệu) + Hiden (tệp ẩn) b, Thư mục - Thư mục là một hình thức sắp xếp trên đĩa để lưu trữ từng nhóm các tệp có liên quan với nhau + Mỗi ổ đĩa trong máy được coi như một thư mục gốc (ký hiệu: :\) + Có thể tạo thư mục trong thư mục gọi là thư mục con + Thư mục chứa thư mục con gọi là thư mục mẹ. - Đường dẫn: định vị trí của thư mục, tệp ở trong máy Đường dẫn có dạng: :\Thư mục\thư mục con\... ? VD: Cho cây thư mục như hình bên. Hãy xác định đường dẫn đến tệp: Truong toi.mp3 Logo.clk Thư mục BIN Thư mục Bkav2006 ?HS nghe giảng, ghi bài. IHS trả lời câu hỏi ?HS nghe giảng, ghi bài. ?HS nghe giảng, ghi bài. IHS trả lời câu hỏi ?HS nghe giảng, ghi bài. IHS trả lời câu hỏi IV. ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI Nhắc lại cách đặt tên tệp và tên thư mục Cách tạo thư mục và đường dẫn cho các thư mục Làm bài tập 4, 6 trong SGK trang 71. V. RÚT KINH NGHIỆM Ngày 18/11/2007 Tiết: 23, 24 § 11. TỆP VÀ QUẢN LÝ TỆP I. MỤC TIÊU (Tiết 24) 1. Kiến thức: Biết nguyên lý hệ thống tổ chức lưu trữ tệp Biết các chức năng của hệ thống quản lý tệp. 2. Kỹ năng: Hiểu được hệ thống quản lý tệp là một thành phần của HĐH. 3. Thái độ: II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của Giáo viên: SGK, Giáo án, tham khảo SGV, Tranh Sao chép (Copy) tệp. 2. Chuẩn bị của Học sinh: Vở ghi chép, Xem trước SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số 2. Bài cũ: GV gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi: ? Nêu cách đặt tên tệp trong Windows? GV nhận xét và cho điểm. 3. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở bài: Để quản lý tệp một cách hiệu quả cần tổ chức các thông tin một cách khoa học. Nói đúng hơn là cần có hệ thống quản lý tệp để tổ chức các tệp cung cấp cho HĐH đáp ứng yêu cầu của người sử dụng. 2. Hệ thống quản lý tệp ? Nhiệm vụ của hệ thống quản lý tệp là gì? B- Nhiệm vụ: Tổ chức thông tin trên đĩa từ, cung cấp các phương tiện để người sử dụng có thể đọc ghi thông tin trên đĩa - Đặc trưng: + Đảm bảo tốc độ truy cập thông tin cao + Độc lập giữa thông tin và phương tiện mang thông tin, giữa phương pháp lưu trữ và phương pháp xử lý. +Sử dụng bộ nhớ ngoài một cách hiệu quả Tổ chức bảo vệ thông tin. Hạn chế ảnh hưởng của lỗi kỹ thuật hoặc chương trình. ? Hệ thống quản lý tệp cho phép ta thực hiện các thao tác gì với tệp và thư mục? B- Tác dụng của hệ thống quản lý tệp: + Với người dùng: Có thể xem nội dung thư mục, tệp. Sao chép, di chuyển thư mục, tệp. Xóa, đổi tên thư mục, tệp VD: Mở tệp có phần mở rộng .DOC => mở chương trình MS Word Mở tệp có phần mở rộng .MP3 => Mở chương trình Windows Media + Đối với HĐH: Đảm bảo độc lập giữa phương pháp lưu trữ và phương pháp xử lý thông tin Sử dụng bộ nhớ trên đĩa một cách hiệu quả I HS tự nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi ?HS nghe giảng, ghi bài I HS trả lời câu hỏi ?HS nghe giảng, ghi bài IV. ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI Nhắc lại đặc trưng và tác dụng của hệ thống quản lý tệp. Làm bài tập 4, 6 trong SGK trang 71. V. RÚT KINH NGHIỆM Ngày 24/11/2007 Tiết: 25, 26, 27 § 12. GIAO TIẾP VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH I. MỤC TIÊU (Tiết 25) 1. Kiến thức: Biết được để máy tính làm việc được cần phải nạp hệ điều hành vào bộ nhớ trong. 2. Kỹ năng: Hiểu được quy trình nạp hệ điều hành. Thực hành được trên hệ điều hành cụa thể là WINDOWS. 3. Thái độ: Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, tham khảo SGK, một máy tính tại phòng học để thao tác cho học sinh quan sát, nếu quan sát trên máy chiếu thì càng tốt. 2. Chuẩn bị của Học sinh: Vở ghi chép, Đọc trước SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số 2. Bài cũ: (Gọi 2 học sinh lên bảng trả lời câu hỏi) ? Nêu quy tắc đặt tên tệp trong hệ điều hành WINDOWS? ? Nêu nhiệm vụ và đặc trưng của hệ thống quản lý tệp? Giáo viên nhận xét và cho điểm. 3. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở bài: Ở các bài trước chúng ta đã tìm hiểu khái niệm hệ điều hành, chức năng và các vấn đề liên quan. Vậy để có thể làm việc được với hệ điều hành chúng ta phải thực hiện như thế nào? Mời các em mở SGK trang 66 để tìm hiểu “Giao tiếp với hệ điều hành” 1. Nạp hệ điều hành. ? Nếu không có hệ điều hành thì máy tính có làm việc được không? B- Để làm việc được với máy tính, hệ điều hành phải được nạp vào bộ nhớ trong. - Để nạp hệ điều hành ta cần có đĩa khởi động – đĩa chứa các chương trình phục vụ việc nạp hệ điều hành. ? Hệ điều hành thường được lưu trữ (cài đặt) ở đâu? B+ Thông thường ổ đĩa cứng là ổ đĩa khởi động. + Có thể định dạng(Format) và cài đặt để đĩa mềm hoặc đĩa CD là đĩa khởi động. - Thực hiện một trong các thao tác sau: ? Khi bắt đầu làm việc với máy tính thao tác đầu tiên ta cần làm là gì? B+ Bật nguồn(khi máy đang ở trạng thái tắt) + Nhấn nút Reset(Nếu máy đang hoạt động) + Nhấn tổ hợp phím Ctrl + Alt + Delete * Phương pháp nạp hệ điều hành bằng cách bật nguồn áp dụng trong 2 trường hợp: + Lúc đầu làm việc, khi bật máy lần đầu. + Khi máy bị treo, hệ thống không chấp nhận bàn phím và trên máy không có nút Reset. * Phương pháp nạp hệ thống bằng nhấn Reset áp dụng trong trường hợp máy bị treo và trên máy không có nút Reset. * Phương pháp nạp hệ thống bằng nhấn tổ hợp phím Ctrl + Alt + Delete áp dụng trong trường hợp máy bị treo mà bàn phím chưa bị treo(Phong tỏa). ? Sau khi thực hiện thao tác trên máy sẽ làm gì? B- Các chương trình có sẵn trong ROM sẽ kiểm tra bộ nhớ trong và các thiết bị với máy tính. Sau đó, tìm chương trình khởi động trên đĩa khởi động, nạp chương trình khởi động vào bộ nhớ trong và kích hoạt nó. Đó chính là thao tác nạp hệ điêu hành. I- HS nghiên cứu SGK và trả lời. ?HS nghe giảng, ghi chép bài I- Học sinh trả lời câu hỏi. ?Học sinh ghi chép, nghe giảng. IHS: Nhấn nút nguồn khởi động máy tính. ?Học sinh ghi chép IHS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi. ?HS nghe giảng và ghi chép. IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI Nhắc lại các thao tác nạp hệ điều hành: + Thông thường thì hệ điều hành đã được cài đặt sẵn trong máy tính. Ta chỉ cần nhấn nút khởi động là được. + Ta có thể thiết lập để máy tính tìm chương trình khởi động hệ điều hành trong ổ cứng, ổ đĩa mềm hoặc ổ CD. V. RÚT KINH NGHIỆM Ngày 24/11/2007 Tiết: 25, 26, 27 § 12. GIAO TIẾP VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH I. MỤC TIÊU (Tiết 26) 1. Kiến thức: Biết được để làm việc được với máy tính có 2 cách: + Sử dụng câu lệnh + Sử dụng bảng chọn, đề xuất của hệ thống 2. Kỹ năng: Thực hành được trên hệ điều hành cụ thể là WINDOWS + Sử dụng câu lệnh trong HĐH MS-DOS + Sử dụng bảng chọn trong HĐH Windows 3. Thái độ: Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, tham khảo SGK, một máy tính tại phòng học để thao tác cho học sinh quan sát, nếu quan sát trên máy chiếu thì càng tốt. 2. Chuẩn bị của Học sinh: Vở ghi chép, Đọc trước SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số 2. Bài cũ: Gọi học sinh lên bảng trả lời câu hỏi Câu hỏi 1: Để nạp HĐH chúng ta làm thế nào? Giáo viên nhận xét và cho điểm 3. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở bài Sau khi đã nạp được HĐH Chúng ta sẽ trực tiếp làm việc với HĐH đó 2. Cách làm việc với hệ điều hành. ? Để làm việc được với HĐH ta phải làm thế nào? B - HĐH và người dùng phải thường xuyên giao tiếp để trao đổi thông tin trong quá trình làm việc ? Có mấy cách giao tiếp với HĐH? B- Có 2 cách để người dùng đưa yêu cầu hoặc thông tin vào hệ thống: + Cách 1: Sử dụng các lệnh(Command) + Cách 2: Sử dụng các lựa chọn trên bảng chọn(menu), bảng chọn, biểu tượng, nút lệnh, ... * Cách 1: Sử dụng bàn phím: ? Ưu điểm và nhược điểm của việc sử dụng bàn phím? B+ Ưu điểm: Giúp hệ thống biết việc cần làm và thực hiện lệnh ngay lập tức. + Nhược điểm: Người sử dụng phải biết cụ thể các câu lệnh và phải gõ trực tiếp trên máy tính. VD: Lệnh DIR A:\ /ON8 * Cách 2: Sử dụng chuột: Hệ thống sẽ đưa ra những việc có thể thực hiện hoặc những giá trị có thể đưa vào, người dùng chỉ cần chọn công việc hay tham số thích hợp. Bảng chọn có thể là là dạng văn bản hoặc biểu tượng kết hợp. - Phần lớn các HĐH hiện nay đều dùng cách thứ 2 để làm cơ sở giao tiếp ? Ưu điểm của chuột là gì? B- Ưu điểm của chuột: + Dễ dàng di chuyển nhanh con trỏ tới mục hoặc biểu tượng cần chọn + Thao tác đơn giản là nháy chuột trái hoặc chuột phải. I- HS nghiên cứu SGK và trả lời. ?HS nghe giảng, ghi chép bài I- Học sinh trả lời câu hỏi. ?Học sinh ghi chép, nghe giảng. IHS: Trả lời câu hỏi ?Học sinh ghi chép, nghe giảng IHS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi. ?HS nghe giảng và ghi chép. IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI Người dùng có thể giao tiếp với HĐH theo 2 cách + Cách 1: Sử dụng các câu lệnh (Đưa vào từ bàn phím) + Cách 2: Sử dụng bảng chọn, biểu tượng, hộp thoại, ... Bài tập trả lời các câu hỏi trong SGK trang 71 V. RÚT KINH NGHIỆM Ngày 01/12/2007 Tiết: 25, 26, 27 § 12. GIAO TIẾP VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH I. MỤC TIÊU (Tiết 27) 1. Kiến thức: Biết được các chế độ ra khỏi hệ điều hành: Tắt nguồn (Turn off), + Tạm dừng (Stand by), + Ngủ đông (Hibernate) 2. Kỹ năng: Hiểu được cần phải thoát khỏi HĐH đúng quy cách để khỏi mất mát tài nguyên. Thực hành được trên hệ điều hành cụa thể là WINDOWS. 3. Thái độ: Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, tham khảo SGK, một máy tính tại phòng học để thao tác cho học sinh quan sát, nếu quan sát trên máy chiếu thì càng tốt. 2. Chuẩn bị của Học sinh: Vở ghi chép, Đọc trước SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số 2. Bài cũ: (Gọi 2 học sinh lên bảng trả lời câu hỏi) Câu hỏi 1: Nêu các cách giao tiếp với hệ điều hành Câu hỏi 2: Nêu ưu và nhược điểm của cách giao tiếp sử dụng câu lệnh? Giáo viên nhận xét và cho điểm. 3. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở bài: Khi không còn làm việc với HĐH chúng ta cần phải thoát khỏi HĐH. Chúng ta sẽ tìm hiểu các chế độ thoát khỏi HĐH. 3. Ra khỏi hệ thống B- Kết thúc làm việc với HĐH chúng ta phải xác lập chế độ ra khỏi hệ thống để HĐH dọn dẹp các tệp trung gian, lưu các tham số cài đặt, ngắt kết nối mạng và thoát khỏi HĐH. ? Tại sao chúng ta phải xác lập chế độ ra khỏi HĐH? - Mục đích + Tránh mất mát tài nguyên + Chuẩn bị cho phiên làm việc tiếp theo thuận tiện hơn. ? Có mấy chế độ thoát khỏi HĐH? - Có 3 chế độ chính để ra khỏi HĐH: + Tắt máy (Turn off hoặc Shut down) + Tạm ngừng (Stand by) + Ngủ đông (Hibernate) ? Cách tắt máy như thế nào? - Cách tắt máy: + Chọn Start ở góc dưới bên trái màn hình, chọn Turn off hoặc Shutdown. + Chọn Tắt máy (Turn off) HĐH sẽ dọn dẹp hệ thống và tắt nguồn điện. + Chọn tạm ngừng (Stand by): Chọn chế độ này máy sẽ tạm nghỉ một thời gian. Hệ thống sẽ lưu các trạng thái cần thiết lên RAM, tắt các thiết bị tốn năng lượng. HĐH có thể hoạt động trở lại ngay lập tức. ?Nếu ở chế độ này mà mất điện thì sẽ ra sao? + Chọn ngủ đông (Hibernate): chỉ xuất hiện khi kích hoạt chế độ này. HĐH sẽ lưu toàn bộ trạng thái đang làm việc vào đĩa cứng. Khi mở máy HĐH sẽ thiết lập lại toàn bộ trạng thái đã lưu trước đó. + Chọn Khởi động lại (Restart): Hệ thống sẽ dọn dẹp HĐH, thoát khỏi HĐH và nạp lại HĐH. + Chọn Đăng xuất (Log off): Chọn chế độ này HĐH sẽ lưu các cài đặt của người sử dụng hiện tại và thoát người sử dụng ra khỏi HĐH. ?HS nghe giảng, ghi chép bài I- HS nghiên cứu SGK và trả lời. ?HS nghe giảng, ghi chép bài I- Học sinh trả lời câu hỏi. ?Học sinh ghi chép, nghe giảng. I- Học sinh trả lời câu hỏi. ?Học sinh ghi chép IHS trả lời câu hỏi. ?HS nghe giảng và ghi chép. IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI Nhắc lại các chế độ thoát khỏi HĐH: + Tắt máy + Tạm ngừng + Ngủ đông Chúng ta cần phải tắt xác lập chế độ tắt máy an toàn để tránh mất mát thông tin và chuẩn bị cho phiên làm việc lần sau. Làm bài tập ở SGK trang 71. V. RÚT KINH NGHIỆM Ngày 01/12/2007 Tiết 28 BÀI TẬP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Hiểu rõ hơn về hệ điều hành và các chức năng của HĐH. 2. Kỹ năng: Đặt được tên tệp, viết được đường dẫn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số 2. Bài cũ: (Gọi 2 học sinh lên bảng trả lời câu hỏi) Câu hỏi 1: Nêu các cách giao tiếp với hệ điều hành Câu hỏi 2: Nêu ưu và nhược điểm của cách giao tiếp sử dụng câu lệnh? Giáo viên nhận xét và cho điểm. 3. Bài mới: Nội dung Hoạt động của thày và trò 1. Hệ điều hành. - Bài tập 1, 2 Sách giáo khoa. - Bài tập từ 2.1 ® 2.11 Sách bài tập: + 2.1: Nhập dữ liệu - Xuất dữ liệu + 2.2: câu B + 2.3: câu A + 2.4: câu D + 2.6: Đa nhiệm + 2.7: câu A, C và E + 2.8: câu A và D + 2.9: câu D + 2.10: câu C + 2.11: câu C 2. Tệp và quản lí tệp. - Bài tập 1 ® 7 Sách giáo khoa. - Bài tập 2.12 ® 2.24 Sách bài tập: + 2.13: câu B + 2.14: Không, vì các kí tự này đã được sử dụng cho các mục đích riêng. + 2.15: câu B và D + 2.16: câu C + 2.17: câu A và B + 2.18: Được, nhưng ở 2 thư mục mẹ khác nhau + 2.21: câu B + 2.23: câu D + 2.24: câu B - 2 HS lên bảng làm bài tập 1, 2 sách GK - Với mỗi bài tập từ 2.1 ® 2.11 lần lượt từng HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. - Sau mỗi câu trả lời, cho HS khác nhận xét hoặc giáo viên phân tích bổ xung. - 1 HS lên bảng làm bài tập 7. Bài tập 1 ® 6 lần lượt HS đứng tại chỗ trả lời. - 2 HS lên bảng làm BT 2.12 và 2.20 - Với mỗi bài tập từ 2.13 ® 2.24 lần lượt từng HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. - Sau mỗi câu trả lời, cho HS khác nhận xét hoặc giáo viên phân tích bổ xung. IV. CỦNG CỐ VÀ BÀI TẬP Ngày 08/12/2007 Tiết 29 BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 3 (Làm quen với hệ điều hành ) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Thực hiện tốt các thao tác vào/ra hệ thống 2. Kỹ năng: Thực hành các thao tác cơ bản với chuột , bàn phím. Làm quen với các ổ đĩa, cổng USB. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, tham khảo SGK, một máy tính tại phòng học để thao tác cho học sinh quan sát, nếu quan sát trên máy chiếu thì càng tốt. 2. Chuẩn bị của Học sinh: Vở ghi chép, Đọc trước SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số 2. Bài cũ: (Gọi 2 học sinh lên bảng trả lời câu hỏi) ? Nêu các cách giao tiếp với hệ điều hành ? Nêu ưu và nhược điểm của cách giao tiếp sử dụng câu lệnh? Giáo viên nhận xét và cho điểm. 3. Bài mới: Nội dung Hoạt động của thày và trò 1. Vào/ra hệ thống. a, Đăng nhập hệ thống: Sử dụng tài khoản(Account) gồm tên(User name) và mật khẩu(Password): - Nhập tên và mật khẩu vào ô tương ứng, nhấn OK - Nháy đúp chuột vào một số biểu tượng ở màn hình nền. b, Ra khỏi hệ thống. - Nháy chuột vào nút Start. - Chọn Turn Off (hoặc Shut Down) ® chọn tiếp các mục sau: + Stand By: Tắt máy tạm thời. + Turn Off (hoặc Shut Down): Tắt máy. + Restart: Nạp lại hệ điều hành. + Hibernate: Lưu toàn bộ trạng thái đang làm việc hiện thời trước khi tắt máy. 2. Thao tác với chuột. - Di chuyển chuột. - Nháy phím trái chuột. - Nháy phím phải chuột. - Nháy đúp chuột. - Kéo thả chuột. 3. Bàn phím. Nhận biết một số loại phím chính: - Phím kí tự/số, nhóm phím số bên phải. - Phím chức năng F1 ® F12. - Phím điều khiển: Enter,Ctrl, Alt, Shift. - Phím xoá: Backspace, Delete. - Phím di chuyển: Các phím mũi tên, Home, End. 4. Ổ đĩa và cổng USB - Quan sát ổ đĩa mềm, ổ đĩa CD … - Nhận biết cổng USB và các thiết bị sử dụng cổng USB như flash, chuột, máy in … GV: Sử dụng máy chiếu thực hiện các thao tác vào/ra hệ thống. Với mỗi mục cần giới thiệu chi tiết để học sinh hiểu rõ. HS: thực hành các thao tác trên máy, GV theo dõi và hướng dẫn thêm cho các nhóm Hướng dẫn và thực hành như phần trên Hướng dẫn và thực hành như phần trên Giới thiệu các thiết bị và cổng USB IV. CỦNG CỐ VÀ BÀI TẬP Xem lại bài học giao tiếp với hệ điều hành chuẩn bị cho giờ thực hành sau. Ngày 08/12/2007 Tiết 30 BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 4 (Giao tiếp với hệ điều hành) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Làm quen với các thao tác cơ bản trong giao tiếp với hệ điều hành Windows. 2. Kỹ năng: Thực hành tốt các thao tác với cửa sổ, biểu tượng, bảng chọn, các nút lệnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, tham khảo SGK, một máy tính tại phòng học để thao tác cho học sinh quan sát, nếu quan sát trên máy chiếu thì càng tốt. 2. Chuẩn bị của Học sinh: Vở ghi chép, Đọc trước SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số 2. Bài cũ: (Gọi 2 học sinh lên bảng trả lời câu hỏi) Câu hỏi 1: Nêu các cách giao tiếp với hệ điều hành Câu hỏi 2: Nêu ưu và nhược điểm của cách giao tiếp sử dụng câu lệnh? Giáo viên nhận xét và cho điểm. 3. Bài mới: Nội dung Hoạt động của thày và trò 1. Màn hình nền (Desktop) - Các biểu tượng: Giúp truy cập nhanh. - Bảng chọn Start: Chứa các chương trình hoặc nhóm chương trình đã được cài đặt trong hệ thống và những công việc thường dùng khác. - Thanh công việc Taskbar: Chứa nút Start, các chương trình đang hoạt động. 2. Nút Start. - Mở các chương trình cài đặt trong hệ thống. - Kích hoạt các cửa sổ như My Computer, My Documents - Xem thiết đặt máy in, bảng cấu hình hệ thống Control Panel. - Trợ giúp tìm kiếm tệp/thư mục. - Chọn các chế độ ra khỏi hệ thống. 3. Cửa sổ. - Nhận biết các thành phần chính của cửa sổ. - Thay đổi kích thước cửa sổ: + Sử dụng các nút điều khiển cửa sổ. + Sử dụng chuột. - Di chuyển cửa sổ. 4. Biểu tượng. - Chọn: Nháy chuột vào biểu tượng. - Kích hoạt: Nháy đúp chuột vào biểu tượng. - Thay đổi tên (nếu được). - Di chuyển: Chọn biểu tượng rồi kéo thả chuột. - Xoá: Chọn biểu tượng rồi nhấn phím Delete. - Xem thuộc tính của biểu tượng. 5. Bảng chọn. - File: Chứa các lệnh như tạo mới, mở, đổi tên, xoá, tìm kiếm tệp và thư mục ... - Edit: Chứa các lệnh sao chép, di chuyển, dán ... - View: Chọn cách hiển thị các biểu tượng trong cửa sổ 6. Tổng hợp. - Chọn lệnh Start ® Control Panel ® nháy đúp biểu tượng Date and Time để xem ngày, giờ hệ thống. - Chọn lệnh Start ® All Programs ® Accessories ® Calculator, mở tiện ích Caculator và tính một số biểu thức. GV: Sử dụng máy chiếu để giới thiệu. HS: thao tác theo sự hướng dẫn. GV: Theo dõi và giúp học sinh thực hành. GV: Sử dụng máy chiếu để giới thiệu. HS: thao tác theo sự hướng dẫn. GV: Theo dõi và giúp học sinh thực hành. GV: Sử dụng máy chiếu giới thiệu các thành phần và thực hiện các thao tác với cửa sổ. HS: thao tác theo sự hướng dẫn. GV: Theo dõi và giúp học sinh thực hành. GV: Sử dụng máy chiếu để giới thiệu. HS: thao tác theo sự hướng dẫn. GV: Theo dõi và giúp học sinh thực hành. GV: Sử dụng máy chiếu để giới thiệu. HS: thao tác theo sự hướng dẫn. GV: Theo dõi và giúp học sinh thực hành. GV: Sử dụng máy chiếu để giới thiệu. HS: thao tác theo sự hướng dẫn. GV: Theo dõi và giúp học sinh thực hành. IV. CỦNG CỐ VÀ BÀI TẬP Nhắc những học sinh có máy tính về nhà thực hành thêm Ngày 15/12/2007 Tiết 31, 32 BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 5 (Thao tác với tệp và thư mục) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Làm quen với hệ thống quản lí tệp trong Windows 98, Windows Xp …; 2. Kỹ năng: Thực hiện một số thao tác với tệp, thư mục. Khởi động được một số chương trình dã cài đặt trong hệ thống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, tham khảo SGK, một máy tính tại phòng học để thao tác cho học sinh quan sát, nếu quan sát trên máy chiếu thì càng tốt. 2. Chuẩn bị của Học sinh: Vở ghi chép, Đọc trước SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số 2. Bài cũ: (Gọi 2 học sinh lên bảng trả lời câu hỏi) ? Nêu các cách giao tiếp với hệ điều hành ? Nêu ưu và nhược điểm của cách giao tiếp sử dụng câu lệnh? Giáo viên nhận xét và cho điểm. 3. Bài mới: Nội dung Hoạt động của thày và trò 1. Xem nội dung đĩa/thư mục. - Kích hoạt My Computer hoặc Windows Explorer + Xem nội dung đĩa: Nháy đúp chuột vào ổ đĩa cần xem + Xem nội dung thư mục: Nháy đúp chuột vào thư mục cần mở xem nội dung bên trong 2. Tạo thư mục mới, đổi tên tệp/thư mục. - Tạo thư mục mới: + B1: Mở ổ đĩa hoặc thư mục sẽ chứa thư mục mới. + B2: Nháy nút phải chuột tại vùng trống trong cửa sổ thư mục ® đưa trỏ chuột tới New ® chọn Folder ® làm xuất hiện New Folder ® gõ tên cho thư mục mới. - Đổi tên tệp/thư mục: + B1: Nháy nút phải chuột vào tệp/thư mục cần đổi tên. + B2: Chọn Rename rồi gõ lại tên cho tệp / thư mục. 3. Sao chép, di chuyển, xoá tệp/thư mục. - Thực hiện các thao tác đánh dấu: + Đánh dấu một tệp/thư mục. + Đánh dấu tất cả tệp/thư mục. + Đánh dấu nhiều tệp/thư mục liên tiếp nhau. + Đánh dấu nhiều tệp/thư mục không liên tiếp. - Sao chép tệp/thư mục: + B1: Chọn tệp/thư mục cần sao chép, nháy bảng chọn Edit ® chọn Copy. + B2: Nháy chuột vào thư mục sẽ chứa tệp/thư mục cần sao chép, nháy Edit ® chọn Paste. - Di chuyển tệp/thư mục: + B1: Chọn tệp/thư mục cần di chuyển, nháy bảng chọn Edit ® chọn Cut + B2: Nháy chuột vào thư mục sẽ chứa tệp/thư mục cần di chuyển đến, nháy Edit ® chọn Paste. - Xoá tệp/thư mục: + B1: Chọn tệp/thư mục cần xoá. + B2: nhấn phím Delete hoặc tổ hợp phím Shift+Delete. 4. Xem nội dung tệp và khởi động chương trình. - Xem nội dung tệp. Để xem tệp, nháy đúp chuột vào tên tệp hoặc biểu tượng của tệp. - Khởi động một số chương trình đã được cài đặt trong hệ thống. - Nếu chương trình đã có biểu tượng trên màn hình thì nháy đúp chuột vào biểu tượng đó. - Nếuchương trình chưa có biểu tượng thì nháy chuột vào nút Start ® Programs (hoặc All Programs) ® Nháy chuột vào tên chương trình ở bảng chọn chương trình. 5. Tổng hợp. - Nêu cách tạo thư mục mới với tên là BAITAP trong thư mục My Documents. - Có những cách nào để sao chép một tệp từ đĩa này sang một đĩa khác trong Windows. - Có những cách nào để xoá một tệp trong Windows. - Vào thư mục của đĩa C và tạo thư mục có tên là tên của em. - Tìm trong ổ đĩa C một tệp có phần mở rộng là .DOC và xem nội dung tệp đó. GV: Sử dụng máy chiếu để giới thiệu. HS: thao tác theo sự hướng dẫn. GV: Theo dõi và giúp học sinh thực hành. GV: Sử dụng máy chiếu để giới thiệu. HS: thao tác theo sự hướng dẫn. GV: Theo dõi và giúp học sinh thực hành. GV: Sử dụng máy chiếu để giới thiệu. HS: thao tác theo sự hướng dẫn. GV: Theo dõi và giúp học sinh thực hành. GV: Sử dụng máy chiếu để giới thiệu. HS: thao tác theo sự hướng dẫn. GV: Theo dõi và giúp học sinh thực hành. IV. CỦNG CỐ VÀ BÀI TẬP Nhắc những học sinh có máy tính về nhà thực hành thêm Nhắc học sinh chú ý tiết sau là tiết kiểm tra Ngày 22/12 /2008 Tiết: 34 § 13. MỘT SỐ HỆ ĐIỀU HÀNH THÔNG DỤNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết lịch sử phát triển của hệ điều hành. Biết một số đặc trưng cơ bản của một số hệ điều hành hiện nay. 2. Kỹ năng: Biết máy tính vừa là đối tượng nghiên cứu vừa là công cụ. 3. Thái độ: Có thái độ nghiêm túc trong việc học tập và nghiên cứu về máy tính cũng như ngành khoa học Tin học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của Giáo viên: SGK, Giáo án, tham khảo SGV 2. Chuẩn bị của Học sinh: Vở ghi chép, Xem trước SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số Bài cũ: ? Nêu các chế độ thoát khỏi HĐH? Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hệ điều hành MS-DOS - Do Microsoft xây dựng và phát triển - Là HĐH đơn giản và đơn nhiệm một người dùng - Giao tiếp với HĐH thông qua hệ thống các câu lệnh 2. Hệ điều hành Windows - Do Microsoft xây dựng và phát triển gồm nhiều phiên bản khác n

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiáo án Tin 10 Chương Hệ điều hành.doc
Tài liệu liên quan