Bài giảng tin học chương III soạn thảo văn bản

1. Kiến thức:

 Biết các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản, các khái niệm liên quan đến việc trình bày văn bản.

 Biết các đơn vị xử lý trong văn bản (Ký tự, từ, câu, dòng, đoạn, trang)

 Biết các vấn đề liên quan đến soạn thảo văn bản tiếng Việt.

2. Kỹ năng:

 Hiểu một số quy ước trong soạn thảo văn bản.

3. Thái độ:

 Cẩn thận, ham học hỏi, có tin thần tương trợ bạn, làm việc trong nhóm.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Chuẩn bị của Giáo viên: SGK, Giáo án, tham khảo SGV.

2. Chuẩn bị của Học sinh: Vở ghi chép, Xem trước SGK

III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1. Ổn định tổ chức:

 Kiểm tra sỹ số

2. Bài cũ: Giáo viên gọi học sinh lên bảng trả lời câu hỏi:

? Hệ soạn thảo văn bản cho phép ta thao tác gì với văn bản?

 Giáo viên nhận xét và cho điểm.

 

doc37 trang | Chia sẻ: haohao | Ngày: 15/05/2013 | Lượt xem: 6192 | Lượt tải: 8download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng tin học chương III soạn thảo văn bản, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
I- HS nghiên cứu SGK và trả lời. ?HS nghe giảng, ghi chép bài I- Học sinh trả lời câu hỏi. ?Học sinh ghi chép, nghe giảng. I- Học sinh trả lời câu hỏi. ?Học sinh ghi chép IHS trả lời câu hỏi. IHS trả lời câu hỏi. ?HS nghe giảng và ghi chép IHS trả lời câu hỏi. IV. ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI Yêu cầu học sinh lập bảng các lệnh trong MS Word: Biểu tượng, phím tắt, lệnh bảng chọn, chức năng của các lệnh. Nhắc lại các chức năng, thao tác làm việc với văn bản Làm bài tập trang 98 SGK Ngày 19/01 /2008 Tiết: 41 - Bài tập: LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Ôn lại những kiến thức đã học, củng cố cho học sinh nắm vững những quy ước và cách xử lý trong soạn thảo văn bản 2. Kỹ năng: Biết thực hiện được các thao tác liên quan đến văn bản Củng cố việc soạn thảo văn bản tiếng Việt 3. Thái độ Có thái dộ nghiêm túc trong việc học lý thuyết và ứng dụng trong các buổi thực hành II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của Giáo viên: SGK, Giáo án, tham khảo SGV. 2. Chuẩn bị của Học sinh: Vở ghi chép, Xem trước SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số 2. Bài cũ: Giáo viên gọi học sinh lên bảng trả lời câu hỏi: ? Nêu các cách có thể để khởi động MS Word, mở một tệp văn bản đã có? ? Nêu các cách có thể để lưu một tệp văn bản, để thoát khỏi chương trình soạn thảo và thoát khỏi MS Word? Giáo viên nhận xét và cho điểm. 3. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài tập 1: Hãy viết dãy ký tự cần gõ theo kiểu TELEX để nhập câu: a, « Trong đầm gì đẹp bằng sen » b, « Tiên học lễ, hậu học văn » c, « Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam » d, « Tin học là một nghành khoa học » Bài tập 2: Hãy chuyển sang tiếng Việt đoạn gõ kiểu TELEX sau: a, Mays tinhs laf mootj thieet bij khoong theer thieeus trong coong vieccj vawn phongf thowif nay b, Truwowng trung hocj phoor thoong Hamf Nghi c, Heej soanj thaor vawn banr laf mootj phaanf meemf uwngs dungj d, Thi ddua dayj thaatj toots, hocj thaatj toots Bài tập 3: Em có liên hệ gì giữa hệ soạn thảo văn bản và các chức năng của một hệ thống tin học ? (đã học) Bài tập 4: Thu thập thông tin về một chủ đề: + Bảo vệ nguồn nước sạch để đảm bảo cho sinh hoạt + Bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp trong nhà trường + Bảo vệ không khí để không bị ô nhiểm + Bảo vệ đồng ruộng, vườn rừng. - HS lên bảng chữa bài tập - Học sinh lên bảng chữa bài tập - Làm việc theo nhóm - Các nhóm báo cáo kết quả quan sát thảo luận - Nhận xét đánh giá lẫn nhau - Yêu cầu học sinh về nhà thu thập thông về một chủ đề nào đó (Một trong 4 chủ đề đã cho) Mỗi chủ đề viết trên một trang giấy vở viết rồi trình bày dưới dạng văn bản Word trong các giờ thực hành. IV. ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI Nhắc nhở học sinh trong việc làm bài tập lớn và yêu cầu học sinh phải có bài để soạn thảo trong các giờ thực hành tiếp theo. Làm các bài tập trong SGK trang 98 Ngày 19/01 /2008 Tiết: 42, 43 - Bài tập và thực hành 6: LÀM QUEN VỚI WORD I. MỤC TIÊU (Tiết 42) 1. Kiến thức: Học sinh ôn lại những kiến thức lý thuyết đã học trong các bài §14 và §15 để áp dụng trong khi thực hành với hệ soạn thảo văn bản Microsoft Word. 2. Kỹ năng: Học sinh thực hành thành thạo các thao tác về soạn thảo văn bản Word. Học sinh biết cách khởi động và kết thúc chương trình soạn thảo văn bản. Học sinh biết cách gõ và lưu trử văn bản tiếng Việt. Học sinh thực hành thành thạo các thao tác về định dạng văn bản. Định dạng kí tự, Định dạng đoạn văn, định dạng kiểu khoản mục, kẻ khung và tô nền, tạo cột báo, tạo chữ cái lớn đầu dòng… 3. Thái độ: Nghiêm túc, ham học hỏi, chủ động sáng tạo ứng dụng thành thạo kiến thức đã học vào nội dung thực hành. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, phòng máy vi tính, tranh minh họa. 2. Chuẩn bị của Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi chép. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Ổn định tổ chức Điểm diện học sinh Phổ biến nội dung công việc của buổi thực hành. Phân công học sinh theo nhóm 2 – 3 học sinh / 1 máy tính 2. Giới thiệu nội dung thực hành Hoạt động của GV Hoạt động của trò 1. Thực hiện các thao tác. Cho một số HS thực hiện qua máy chiếu: Khởi động và kết thúc Word. Gọi tên và chỉ ra các thành phần cơ bản của màn hình Word. Thực hiện các thao tác: tạo mới một đoạn văn bản, lưu văn bản, đóng, mở văn bản. Ä Quan sát và hướng dẫn HS thực hành. - Toàn lớp quan sát thao tác của bạn. - Thực hành lại các nội dung đã nêu. 2. Trả lời các câu hỏi. Ä Lần lượt gọi một số HS trả lời theo câu hỏi: - Nêu sự khác nhau giữa dòng và câu? - Tại sao khi gõ đến cuối dòng ta không chuyển sang dòng mới bằng cách nhấn phím Enter? - Phân biệt giữa trang văn bản và trang màn hình? Ä Sau mỗi câu trả lời của một HS, cho các HS khác nhận xét, bổ sung. - Trả lời theo yêu cầu. - Nhận xét, bổ xung. 3. Gõ văn bản theo mẫu (Trang 107 - chưa yêu cầu định dạng). Ä Sử dụng máy chiếu văn bản mẫu lên màn hình lớn. Ä Yêu cầu HS đọc văn bản và cho nhận xét, trong văn bản này có những cụm từ nào được lặp nhiều nhất. Ä Với những thao tác vừa được học, ta có thể sử dụng thao tác nào để có thể soạn thảo nhanh văn bản này? Ä Theo dõi HS thực hành và hướng dẫn những HS còn nhiều lúng túng trong soạn thảo. Ä Nhắc nhở HS chú ý quy tắc gõ văn bản. - HS đưa ra nhận xét. - Trao đổi, thảo luận trả lời câu hỏi, nhận xét bổ xung. - Gõ văn bản theo mẫu - Trang 107. IV. ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI Nhắc lại những chức năng mà hệ soạn thảo văn bản cung cấp: + Nhập và lưu trữ văn bản + Sửa đổi văn bản + Trình bày văn bản Ngày 27/01 /2008 Tiết: 42, 43 - Bài tập và thực hành 6: LÀM QUEN VỚI WORD(Thực hành) I. MỤC TIÊU (Tiết 43) 1. Kiến thức: Học sinh ôn lại những kiến thức lý thuyết đã học trong các bài §14 và §15 để áp dụng trong khi thực hành với hệ soạn thảo văn bản Microsoft Word. 2. Kỹ năng: Học sinh thực hành thành thạo các thao tác về soạn thảo văn bản Word. Học sinh biết cách khởi động và kết thúc chương trình soạn thảo văn bản. Học sinh biết cách gõ và lưu trử văn bản tiếng Việt. Học sinh thực hành thành thạo các thao tác về định dạng văn bản. Định dạng kí tự, Định dạng đoạn văn, định dạng kiểu khoản mục, kẻ khung và tô nền, tạo cột báo, tạo chữ cái lớn đầu dòng… 3. Thái độ: Nghiêm túc, ham học hỏi, chủ động sáng tạo ứng dụng thành thạo kiến thức đã học vào nội dung thực hành. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, phòng máy vi tính, tranh minh họa. 2. Chuẩn bị của Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi chép. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Ổn định tổ chức Điểm diện học sinh Phổ biến nội dung công việc của buổi thực hành. Phân công học sinh theo nhóm 2 – 3 học sinh / 1 máy tính 2. Giới thiệu nội dung thực hành Hoạt động của GV Hoạt động của trò 3. Soạn thảo tiếng Việt - Kiểm tra trên máy đã có một số phông hỗ trợ chữ Việt - Đảm bảo đã có phần mềm hỗ trợ gõ chữ Việt, hỗ trợ các bảng mã khác nhau trong đó có mã Unicode - Gõ tiếng Việt: - Quan sát và hướng dẫn HS thực hành. + Hướng dẫn học sinh tạo thư mục riêng cho mình và lưu tệp văn bản của mình. - Hướng dẫn học sinh thực hành đến hết buổi - Phân biệt con trỏ văn bản và con trỏ chuột - Phân biệt chế độ chèn và chế độ đè. - Phân biệt tính năng của phím Delete và phím Backspace - học sinh gõ văn bản tiếng Việt đã cho sẵn trong mục c c của bài thực hành 6 - Ở bài này chưa yêu cầu học sinh gõ nhanh mà chỉ yêu cầu học sinh gõ chuẩn xác - HS lưu tệp văn bản vào thư mục mình vừa tạo với tên tự đặt. IV. ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI Yêu cầu học sinh phải gõ được đầy đủ bài thứ nhất và lưu trên đĩa để sử dụng lài trong bài định dạng văn bản tiếp theo. Ngày 27/01 /2008 Tiết: 44 § 16. ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Hiểu khái niệm và các thao tác định dạng đoạn văn bản, định dạng trang văn bản. 2. Kỹ năng: Thực hiện định dạng ký tự, định dạng đoạn văn bản. Định dạng được văn bản theo mẫu 3. Thái độ: Có thái độ nghiêm túc trong việc học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của Giáo viên: SGK, Giáo án, tham khảo SGV, chuẩn bị tranh “Định dạng phông chữ”. 2. Chuẩn bị của Học sinh: Vở ghi chép, Xem trước SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số 2. Bài cũ: Giáo viên gọi học sinh lên bảng trả lời câu hỏi: s Nhắc lại một số phím tắt thường sử dụng trong WORD? GV nhận xét và cho điểm. 3. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ? Thế nào là định dạng văn bản? B- Khái niệm: (SGK) 1. Định dạng ký tự ? Khi viết bài, các em có thể thay đổi một ký tự những gì? B- Để định dạng cho phần văn bản nào ta phải chọn đoạn văn bản đó. - Để định dạng ký tự ta có thể chọn 1 trong 2 cách: Cách 1 + Đánh dấu phần văn bản cần định dạng + Sử dụng lệnh Format ® Font… để mở hộp thoại Font Font: hiển thị danh sách các phông chữ Font style: Hiển thị danh sách các kiểu chữ Size: Cho phép chọn kích thước chữ. Font color: Chọn màu sắc cho ký tự Efects: chọn các hiệu ứng Underline: Chọn đường nét gạch chân Thiết lập xong chọn OK Để ngầm định cho các văn bản sau chọn Default ? Có thể sử dụng những tổ hợp phím tắt nào để định dạng ký tự? BCách 2 Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng 2. Định dạng đoạn văn bản: ? Định dạng đoạn văn bản ta có những khả năng nào? B- Để định dạng đoạn văn bản trước hết phải chọn đoạn văn bản: + Đặt con trỏ văn bản vào trong đoạn văn bản + Chọn 1 phần văn bản + Chọn toàn bộ văn bản - Thao tác định dạng: Cách 1 Sử dụng lệnh Format ® Paragraph… để mở hộp thoại Paragraph Alignent: Căn lề Identation: Khoảng cách viết lùi vào của dòng đầu văn bản. Special: Khoảng cách lùi của dòng đầu văn bản Spacing: Khoảng cách giữa các đoạn văn bản Cách 2: Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng + Có thể sử dụng các con trượt trên thước ngang ? Có thể sử dụng những tổ hợp phím tắt nào để định dạng đoạn văn bản? 3. Định dạng trang văn bản ? Nhắc lại các khả năng định dạng trang văn bản đã học? B- Các thuộc tính cơ bản + Kích thước các lề của trang + Hướng giấy - Thao tác định dạng: + Sử dụng lệnh: File ® Page Setup… để mở hộp thoại Page Setup Margin: căn lề Orientation: Hướng giấy I- HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi ?HS nghe giảng, ghi chép bài I- HS trả lời câu hỏi. ?HS nghe giảng, ghi chép bài I- Học sinh trả lời câu hỏi. Ctrl + B, Ctrl + U, Ctrl + I, Ctrl + D,... ?Học sinh ghi chép, nghe giảng. I- Học sinh trả lời câu hỏi. ?Học sinh ghi chép IHS trả lời câu hỏi. Ctrl + L, Ctrl + R, Ctrl + E, Ctrl + J,... IHS trả lời câu hỏi. ?HS nghe giảng và ghi chép IV. ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI Nhắc lại những khả năng định dạng văn bản mà hệ soạn thảo văn bản cung cấp: + Định dạng ký tự + Định dạng đoạn văn bản + Định dạng trang văn bản Ngoài việc sử dụng bảng chọn, nút lệnh chúng ta có thể sử dụng chuột phải hoặc tổ hợp phím tắt để thực hiện định dạng Ngày 27/01 /2008 Tiết: 45, 46 - Bài tập và thực hành 7: ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN(Thực hành) I. MỤC TIÊU (Tiết 45) 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức lý thuyết đã học về các chức năng định dạng văn bản trong thực hành định dạng văn bản 2. Kỹ năng: Sử dụng được các thuộc tính định dạng Định dạng được văn bản theo yêu cầu(theo mẫu) 3. Thái độ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, phòng máy vi tính, tranh minh họa. 2. Chuẩn bị của Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi chép. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số 2.Chuẩn bị: GV kiểm tra và cho hiển thị thanh công cụ chuẩn và thanh công cụ định dạng HS phải có bài thực hành gõ văn bản đã lưu từ trước Một số mẫu định dạng 2. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động chương trình soạn thảo Nhắc lại cho học sinh về các cách khởi động Microsoft Word 2. Mở văn bản đã soạn “Don xin hoc” - Chọn File \ Open \ chọn văn bản muốn mở rồi chọn mục Open - Ta cũng có thể chọn biểu tượng 1 trên thanh công cụ để mở văn bản đã soạn. 3. Định dạng cho các kí tự và các nhóm kí tự trong văn bản vừa gõ Cách định dạng: - Chọn khối văn bản - Chọn mục Format \ Font ->Xuất hiện hộp thoại cho phép định dạng kí tự + Chọn phông chữ trong mục Font + Chọn kiểu chữ trong mục Font style + Chọn cỡ chữ trong mục Size + Chọn màu chữ trong mục Color + Chọn kiểu gạch chân trong mục Under line. - Chọn OK để kết thúc 4. Giáo viên theo dõi và hướng dẫn học sinh thực hành - Yêu cầu học sinh lưu văn bản với tên cũ sau khi đã định dạng xong. - Có thể cho điểm một số học sinh có cách định dạng dẹp và phù hợp C1: Chọn Start\Programs\ Microsoft Word C2: Bấm chuột vào biểu tượng W trên góc phải màn hình. (Học sinh thực hành trên máy) - Làm việc theo nhóm - Các nhóm báo cáo kết quả quan sát thảo luận - Nhận xét đánh giá lẫn nhau - Tự đánh giá - HS áp dụng những thuộc tính định dạng đã biết để trình bày lại theo mẫu ở SGK HS lưu văn bản với tên cũ IV. ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI Nói thêm về các mẫu văn bản hành chính, quy cách của các đơn từ… Khuyến khích ý thức thích tìm hiểu, thử các chức năng mới của học sinh có thể chưa học Ngày 27/01 /2008 Tiết: 45, 46 - Bài tập và thực hành 7: ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN(Thực hành) I. MỤC TIÊU (Tiết 46) 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức lý thuyết đã học về các chức năng định dạng văn bản trong thực hành định dạng văn bản 2. Kỹ năng: Sử dụng được các thuộc tính định dạng Định dạng được văn bản theo yêu cầu(theo mẫu) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, phòng máy vi tính, tranh minh họa. 2. Chuẩn bị của Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi chép. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số 2. Chuẩn bị GV cho học sinh một số mẫu văn bản hành chính để học tập cách định dạng 2. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 Định dạng đoạn văn theo mẫu a. Căn chỉnh lề cho đoạn văn - Chọn đoạn văn bản cần định dạng - Chọn Format \ Paragraph \ Sẽ xuất hiện hôp thoại cho phép ta định dạng đoạn văn + Chọn Cách căn chỉnh lề trong mục : Aligment + Chọn vị trí lề trong mục : Left ; Right. + Chọn khoảng cách giữa các dòng trong mục : Line Spacing - Chọn OK để kết thúc Chú ý: Ta có thể sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ để căn chỉnh lề cho đoạn văn. b. Định dạng văn bản theo mẫu: - GV hướng dẫn cho học sinh thao tác những kỹ năng đã học bằng cách kết hợp căn lề cho hợp lý 2 Giáo viên theo dõi và hướng dẫn học sinh thực hành - Yêu cầu một số học sinh nhường máy cho các bạn chưa nắm được các kỹ năng thực hành - Quan sát học sinh thực hành cho đến hết buổi - HS tự do soạn thảo theo mẫu đã có - HS dùng con trượt trên thanh thước ngang để định dạng cho các phần văn bản vừa gõ. - HS thực hành đến hết giờ IV. ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI GV lưu ý thêm là ngày nay với sự trợ giúp của máy tính thì việc trình bày các loại văn bản trở nên thống nhất và đẹp hơn, đặc biệt là văn bản hành chính. Kiểm tra, đánh giá một số học sinh có nội dung hay và trình bày đẹp Ngày 17/02 /2008 Tiết: 47 § 17. MỘT SỐ CHỨC NĂNG KHÁC I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Hiểu khái niệm và các thao tác định dạng danh sách liệt kê, chèn số thứ tự trang tự động, ngắt trang và đánh số trang tự động 2. Kỹ năng: Định dạng được đoạn văn bản theo kiểu danh sách liệt kê. Biết cách ngắt trang, đánh số trang tự động và in văn bản. 3. Thái độ: Có thái độ nghiêm túc, ham học hỏi, tìm hiểu về các khả năng định dạng văn bản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của Giáo viên: SGK, Giáo án, tham khảo SGV. 2. Chuẩn bị của Học sinh: Vở ghi chép, Xem trước SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số 2. Bài cũ: Giáo viên gọi học sinh lên bảng trả lời câu hỏi: ? Thế nào là định dạng văn bản? Các khả năng định dạng được phân loại như thế nào? GV nhận xét và cho điểm. 3. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Định dạng kiểu danh sách B- Văn bản có thể trình bày dưới dạng: + Liệt kê + Đánh số thứ tự kiểu danh sách ? Nêu các cách định dạng kiểu danh sách? B- Để định dạng kiểu danh sách: * Cách 1: Chọn Format ® Bullets and Numbering... xuất hiện hộp thoại Bullets and Numbering + Nếu muốn tạo kiểu liệt kê ta chọn thẻ Bulleted: ? Các ký hiệu danh sách (Số thứ tự hoặc ký hiệu liệt kê) có thể thay đổi được không? BĐể thay đổi ký hiệu hay các thông số khác ta chọn Customize... + Nếu muốn tạo kiểu đánh số thứ tự ta chọn thẻ Numbered * Cách 2: Sử dụng nút lệnh trên thanh công cụ định dạng. + Để hủy bỏ ta chọn phần văn bản rồi chọn các nút lệnh tương ứng trong cách 2. 2. Ngắt trang và đánh số trang tự động a, Ngắt trang: ? Vì sao chúng ta phải chọn ngắt trang? B- Đặt con trỏ văn bản ở vị trí muốn ngắt trang - Chọn lệnh Insert ® Break... Xuất hiện hộp thoại Break: Ta chọn Page Break rồi chọn OK - Ta có thể sử dụng tổ hợp phím tắt Ctrl + ¿ b, Đánh số trang tự động: - Phần mềm MS Word tự động đánh số trang trong văn bản có nhiều trang. ? Tại sao ta phải đánh số trang? B- Để đánh số trang tự động: Chọn Insert ® Page Number… Xuất hiện hộp thoại Page Number + Chọn vị trí của số trang: Position (Đầu trang, cuối trang) + Căn lề số trang: Alignment (Trái, phải, giữa) 3. In văn bản a, Xem văn bản trước khi in: ? Tại sao chúng ta nên xem văn bản trước khi in? B- Cách 1: Chọn lệnh File ® Print Preview - Cách 2: Nháy vào nút lệnh Print Preview trên thanh cộng cụ chuẩn Bb, In văn bản: - Cách 1: Dùng lệnh File ® Print... - Cách 2: Sử dụng tổ hợp phím Ctrl + P Xuất hiện hộp thoại Print - Cách 3: Nháy chuột vào biểu tượng Print (6) trên thanh công cụ chuẩn (Lệnh sẽ in toàn bộ các trang văn bản) ? Có gì khác nhau giữa 2 cách đầu và cách thứ 3? ?HS nghe giảng, ghi chép bài I- HS trả lời câu hỏi.(có 2 cách) ?HS nghe giảng, ghi chép bài I- Học sinh trả lời câu hỏi. (Có thể thay đổi được) ?Học sinh ghi chép, nghe giảng. I- Học sinh trả lời câu hỏi. (Tránh những trường hợp dòng “cụt”, dòng “mồ côi”) ?Học sinh ghi chép IHS trả lời câu hỏi. (tránh trường hợp lẫn lộn giữa các trang) ?HS nghe giảng và ghi chép IHS trả lời câu hỏi.(Kiểm tra tính thẩm mỹ của văn bản, văn bản đã hợp lý chưa) ?HS nghe giảng và ghi chép IHS trả lời câu hỏi. IV. ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI Nhắc lại những chức năng mà hệ soạn thảo văn bản cung cấp: + Định dạng kiểu danh sách + Ngắt trang và đánh số trang + In văn bản Nêu một số yêu cầu in ấn để học sinh biết Thảo luận: Những kiểu ngắt trang nào nên tránh? Ngày 17/02 /2008 Tiết: 48 § 18. CÁC CÔNG CỤ TRỢ GIÚP SOẠN THẢO I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Biết khái niệm và các thao tác tìm kiếm và thay thế. Biết được ý nghĩa của chức năng tự động sữa lỗi và gõ tắt. 2. Kỹ năng: Thực hiện được tìm kiếm một từ hay một câu. Có thể lập danh sách các từ viết tắt và sử dụng để tăng tốc độ gõ. 3. Thái độ: II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của Giáo viên: SGK, Giáo án, tham khảo SGV. 2. Chuẩn bị của Học sinh: Vở ghi chép, Xem trước SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số 2. Bài cũ: Giáo viên gọi học sinh lên bảng trả lời câu hỏi: ? Nêu các bước cần thực hiển để tạo danh sách liệt kê dạng ký tự và dạng số thứ tự? ? Các cách có thể để thực hiện lệnh in văn bản? GV nhận xét và cho điểm. 3. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Tìm kiếm và thay thế ? Việc tìm kiếm hay thay thế một từ hoặc một cụm từ nhằm mục đích gì? B a, Tìm kiếm (Find) Để tìm kiếm một từ hoặc một cụm từ: - Chọn lệnh Edit ® Find... - Nhấn tổ hợp phím Ctrl + F Xuất hiện hộp thoại Find and Replace(Hình 67) chọn lớp Find + Gõ cụm từ cần tìm vào ô Find what + Nhấn Find next để tìm kiếm b, Thay thế (Replace) Để thay thế một từ hoặc cụm từ: - Chọn lệnh Edit ® Replace... - Nhấn tổ hợp phím Ctrl + H Xuất hiện hộp thoại Find and Replace(Hình 68)) chọn lớp Replace + Gõ cụm từ cần tìm vào ô Find what + Gõ cụm từ thay thế vào ô Replace with + Nhấn Find next để tìm kiếm + Nhấn Replace để thay thế từng cụm từ + Nhấn Replace all để thay thế toàn bộ Bc, Một số tùy chọn trong tìm kiếm và thay thế: - Nháy nút More... để thiết lập một số tùy chọn + Match case: Phân biệt chữ hoa chữ thường ? Phân biệt chữ hoa và chữ thường là như thế nào? + Find whole words only: Tìm từ nguyên vẹn 2. Gõ tắt và sửa lỗi ? Chức năng gõ tắt và sửa lỗi có mục đích là gì? B - Chức năng AutoCorrect được sử dụng để sửa lỗi tự động và gõ tắt + Sửa lỗi: tự động sửa đổi nội dung khi gõ sai + Gõ tắt: giúp ta định nghĩa cách gõ tắt một cụm từ - Để sử dụng việc sửa lỗi hoặc gõ tắt: - Chọn lệnh Tools ® AutoCorrect Option… xuất hiện hộp thoại AutoCorrect Option + Để bật tính năng gõ tắt và sửa lỗi ta đánh dấu vào ô Replace text as you type + Gõ cụm từ hay gõ sai hay cụm từ viết tắt vào ô Replace, gõ cụm từ viết đúng hoặc cụm từ đầy đủ vào ô With + Nháy chuột vào Add... để thêm vào và chọn OK + Để xóa bỏ một cụm từ ta chọn cụm từ cần xóa rồi nháy chuột chọn Delete ?Gõ tắt và sửa lỗi có liên quan gì với nhau không? I- HS tự nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi. (với văn bản có nhiều trang ta không thể tìm được nội dung cần thay thế nên việc tìm kiếm và thay thế giúp ta có thể di chuyển đến trang có chứa cụm từ đó một cách nhanh chóng) ?HS nghe giảng, ghi chép bài I- Học sinh trả lời câu hỏi. I- Học sinh trả lời câu hỏi. (Dùng để sửa lỗi những cụm từ gõ sai hoặc những cụm từ dài và phải viết nhiều lần) ?Học sinh ghi chép IHS trả lời câu hỏi IV. ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI Nhắc lại những công cụ trợ giúp soạn thảo văn bản: + Tìm kiếm và thay thế + Gõ tắt và sửa lỗi trong văn bản Nhắc nhở cho học sinh: Do Word được xây dựng để soạn thảo văn bản tiếng Anh nên một số chức năng không phù hợp khi gõ tiếng Việt, ta nên bỏ chọn nó. Câu hỏi thảo luận: + Tìm kiếm và thay thế khác nhau như thế nào? + So sánh 2 thao tác Find và Replace Ngày 20/02/2011 Tiết: 49 - Bài tập: LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Ôn lại những kiến thức về định dạng và các khả năng định dạng khác đã học nhằm giúp học sinh nắm được nhưng quy ước và cách xử lý định dạng văn bản. 2. Kỹ năng: Thực hiện được các thao tác, các khả năng định dạng và công cụ trợ giúp 3. Thái độ Có thái độ nghiêm túc học tập, chủ động tìm hiểu khám phá những cái mới trong khi học thực hành II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, tranh minh họa. 2. Chuẩn bị của Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi chép. III. PHƯƠNG PHÁP dẠy hỌC Sử dụng phương pháp giảng giải, minh hoạ, trực quan, phát hiện và giải quyết vấn đề, mô phỏng và liên tưởng ... IV. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số 2. Bài cũ Giáo viên gọi học sinh lên bảng trả lời câu hỏi: ? So sánh 2 thao tác Find và Replace? ? Các bước thực hiện để định nghĩa gõ tắt hoặc sửa lỗi một cụm từ? GV nhận xét và cho điểm. 3. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Nêu các câu hỏi củng cố 1. Tìm kiếm và thay thế khác nhau như thế nào? 2. Tại sao trong khi gõ văn bản tiếng Việt đôi khi các ký tự ta vừa gõ biến thành ký tự khác không mong muốn? 3. Gõ tắt và sửa lỗi có liên quan gì với nhau không? 4. Tại sao trong khi gõ văn bản đôi khi ta thấy các đường màu xanh (hoặc đỏ) xuất hiện dưới các cụm từ vừa gõ? 5. Em thấy công cụ kiểm tra chính tả và ngữ pháp có hữu ích không? Tại sao hệ soạn thảo văn bản em dùng chưa thể kiểm tra văn bản tiếng Việt? Em có muốn mình sẽ tạo ra công cụ đó hay không? 2. Giúp đỡ học sinh trong việc thảo luận - Hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi thảo luận. - HS tự nghiên cứu SGK - Quan sát tranh vẽ để rút ra kết luận - Làm việc theo nhóm - Các nhóm báo cáo kết quả quan sát thảo luận - Nhận xét đánh giá lẫn nhau - Tự đánh giá V. ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI Giáo viên tổng kết việc trả lời câu hỏi thảo luận của các tổ nhóm. Tổng kết và nhấn mạnh những nội dung chính trong các câu hỏi liên quan đến các khả năng của Word Nêu nội dung cho bài thực hành ở tiết tiếp theo Yêu cầu về nhà học sinh nào có máy tính thì tiếp tục thực hành nội dung mới Ngày 20/02/2011 Tiết: 50, 51 - Bài tập và thực hành 8: SỬ DỤNG MỘT SỐ CÔNG CỤ TRỢ GIÚP SOẠN THẢO I. MỤC TIÊU (Tiết 50) 1. Kiến thức: Củng cố lại những kiến thức đã học + Định dạng kiểu danh sách liệt kê dạng ký hiệu và dạng số thứ tự + Đánh số trang và in văn bản + Sử dụng một số công cụ trợ giúp soạn thảo của Word để nâng cao hiệu quả khi soạn thảo văn bản 2. Kỹ năng: Biết cách sử dụng các chức năng trên: + Định dạng kiểu danh sách + Ngắt trang và đánh số trang tự động + In văn bản. + Tìm kiếm và thay thế... 3. Thái độ Có thái độ nghiêm túc trong thực hành môn tin học cũng như các môn khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, phòng máy vi tính, tranh minh họa. 2. Chuẩn bị của Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi chép. III. PHƯƠNG PHÁP dẠy hỌC Thực hành Kỹ thuật hướng đích, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. Kỹ thuật điều phối IV. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số 2. Chuẩn bị: Chuẩn bị máy in (Nếu có) để học sinh thực hành in văn bản Một văn bản dài để đánh số trang văn bản 3. Nội dung thực hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a. Hãy gõ và trình bày theo mẫu - Đây là một bài soạn thảo sử dụng kiểu định dạng danh sách liệt kê đơn giản. - Kiểm tra từng nhóm học sinh trình bày. - Hướng dẫn một số học sinh thự hành b. Tìm kiếm và thay thế Trong Đơn xin nhập học ở các bài th

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiáo án Tin 10 Chương Soạn thảo văn bản.doc
Tài liệu liên quan