Bài giảng unit 10 conservation - Trần Trung Dũng

Hoạt động 3:

- Giáo viên giải thích bài tập. Học sinh hoạt động cá nhân.

Bài tập: First read the conversation to the end and then write the letter b or p in each gap. Listen and check your answers:

Sid: Where are the ears? (p)

Joe: ears?!!! Did you say ears? (b)

Sid: No, ears, you know, fruit. (p)

Joe: Oh, I see, ears with a P! They are in the ack. (p)

Sid: What? In the ack of the truck? (b)

Joe: No in the ack, you know, with a P! (p)

Sid: Oh, I see, ack with a P! Would you like one? (p)

Joe: No, I'll will have a each, please? (p)

Sid: A each?!!! (b)

- Giáo viên đọc và cho đáp án (chữ cái trong ngoặc)

 

doc91 trang | Chia sẻ: leddyking34 | Ngày: 14/05/2013 | Lượt xem: 16955 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng unit 10 conservation - Trần Trung Dũng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ge 131, SGK) - Giáo viên yêu cầu học sinh đặt câu hỏi cho những từ gạch dưới. - Giáo viên làm mẫu 1 câu trước - Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cá nhân trước sau đó làm theo nhóm để thảo luận đáp án. - Giáo viên đi vòng quanh lớp giúp đỡ học sinh nếu cần thiết. - Giáo viên kiểm tra và cho đáp án đúng. Đáp án gợi ý: 1. What will you do if it rains? 2. What sort of music does her father enjoy listening music? 3. When did he leave for Ho Chi Minh City? 4. Who wants to talk to you? 5. How did you spend the evening last night? 6. When does the film start? 7. How do you prefer seeing the film? 8. Who is your favourite musician? 9. Why do you like pop music? Homework - Giáo viên yêu cầu học sinh nối những câu sau sử dụng cụm từ chỉ mục đích: (bài tập này giáo viên có thể phát handout cho học sinh) 1. Mary prepares her lesson carefully. She wants to get high marks in class. 2. You should study hard. You want to keep pace with your class. 3. Tom often gets up early in the morning. He doesn’t wnat to be late for school. 4. She needs a job. She wants to support her old parents. 5. My brother drove carefully. He didn’t want to cause accident. - Giáo viên hướng dẫn cho học sinh cách làm. - Giáo viên có thể làm mẫu 1 câu đầu. Đáp án gợi ý 1. Mary prepares her lesson carefully to get high marks in class. 2. You should study hard to keep pace with your class. 3. Tom often gets you early in the morning in order not to be lated for school. 4. She needs a job to support her old parents. 5. My brother drove carefully so as not to cause accident. Unit 13 FILM AND CINEMA Tổng số giờ dạy: 5 tiết (tr. 132 – 141) Mục tiêu Kỹ năng Đọc: - Đọc và đoán nghĩa của từ dựa theo ngữ cảnh, tranh ảnh. - Đọc và trả lời các câu hỏi về nội dung bài học. - Đọc quét và tìm thông tin trong bài đọc để điền vào biểu bảng. - Tóm tắt lại bài đọc dưới dạng trích các thông tin cần thiết để điền vào một flow chart. - Đọc và chọn được tựa đề phù hợp với ý chính của toàn bài. Nói: - Hỏi và trả lời những câu hỏi, bày tỏ thái độ của mình về các loại phim khác nhau. - Diễn đạt được sử thích của mình về một bộ phim nào đó. - Thuật lại nội dung chính của một bộ phim với ý chính đã cho. Nghe: - Học sinh nghe và hiểu được ý chính của bài. - Học sinh nghe và điền những thông tin vào biểu bảng. - Học sinh có thể tóm tắt kế hoạch hoạt động của người khác. Viết: - Viết được nội dung chính của một bộ phim đã xem. Ngôn ngữ * Từ vựng: still pictures, moving pictures film makers, thriller, sceen. * Đồ dùng, thiết bị dạy học: sách giáo khoa, tranh ảnh, băng cassette. Tiến trình bài dạy Tiết 1: Reading Tiết 2: Speaking Tiết 3: Listening Tiết 4: Writing Tiết 5: Language forcus LESSON 1. READING Mục tiêu - Học sinh đọc hiểu bài đọc về lịch sử của ngành điện ảnh. - Học sinh hiểu và sử dụng được các từ mới qua các hoạt động nói; hỏi và trả lời. Warmer - Học sinh đóng sách. - Giáo viên cho học sinh xem hình một rạp chiếu bóng ở đại phương và nêu câu hỏi trước lớp. Picture: (Giai Phong Theater) T: What do you see in the photos? Why do people come here? What do people come here for? What do you call people who are watching the film in the theater? Why don’t they stay at home to watch the film on their TV? Have you ever been here? What film did you see? What kind of film is it? (Học sinh có thể không biết tên các loại phim bằng tiếng Anh, vấn đề này sẽ được giải quyết ở hoạt động 1 phần Before you read) - Giáo viên dẫn đến bài mới: FILM AND CINEMA Before you read Hoạt động 1: - Giáo viên hỏi trong khi học sinh vẫn đóng sách: - Học sinh được phát phiếu làm bài, theo dỗi một đoạn gồm các thể loại film và đánh vào các thể loại phim được xem theo đúng thứ tự trên băng hình để học sinh làm quen với từ mới. Task 1: * Watching and identify the kind of films Tick the right kind of films in the order you watch from the Video tape Order Kinds of films .......................................... .......................................... .......................................... .......................................... .......................................... .......................................... .......................................... .......................................... .......................................... a) Cartoons b) Science Fiction films c) Comedies d) Westerns e) Detectives f) Love stories g) Horrors h) Action films i) War films (Trong trường hợp không thể dạy tiết này bằng Power Point chúng ta có thể chia làm 2 cột để học sinh xếp đúng tên phim với đúng thể loại). Titles (names) of the films Kinds of the films Titanic Mr. Bean Tom and Jerry Sherlock Holmes Stars War Charlie’s Angels Dracula Pearl Habour The Good The Bad And The Ugly a) Cartoons b) Science Fiction films c) Comedies d) Westerns e) Detectives f) Love stories g) Horrors h) Action films i) War films - Học sinh làm việc theo nhóm từng bàn một để xếp đúng tên phim với đúng thể loại. - Giáo viên đi quanh để giúp đỡ. - Giáo viên kiểm tra thông tin các nhóm trước lớp. - Gợi ý: Titles (names) of the films Kinds of the films Titanic Mr. Bean Tom and Jerry Sherlock Holmes Stars War Charlie’s Angels Dracula Pearl Habour The Good The Bad And The Ugly f) Love stories c) Comedies a) Cartoons e) Detectives b) Science Fiction films h) Action films g) Horrors i) War films d) Westerns Hoạt động 2: - Giáo viên phát phiếu làm bài và giải thích - Học sinh làm việc theo nhóm để điền vào chỗ trống trong bảng với những từ đã cho để miêu tả lịch sử của điện ảnh xưa và nay. * Task 2: *Choose the words from the list and put them into the right catergory to describe films nowadays or films in the early days: Long, silent, natural, interesting, simple, colourful Films nowsaday Films years ago ............................................ ............................................ ............................................ ............................................ ............................................ ............................................ ............................................ ............................................ ............................................ ............................................ - Học sinh làm việc theo nhóm từng bàn một để điền từ vào bảng. Nên lưu ý học sinh điền mỗi hàng chỉ một thông tin (theo mẫu hướng dẫn dưới). - Gợi ý lần 1 Films nowsaday Films years ago long....................................... natural................................... interesting............................. colourful............................... .............................................. .............................................. ............................................ ............................................ ............................................ ............................................ silent.................................... simple.................................. - Giáo viên tiếp tục đặt câu hỏi trước lớp để học sinh lấy được từ trái nghĩa của cả hai cột, từ đó học sinh có một cái nhìn hoàn chỉnh hơn về từng giai đoạn phát triển của phim ảnh. - Ví dụ: T: Nowsaday most films are long. Were they long years ago/in the past? S: No, they were short. * Gợi ý: Films nowsaday Films years ago long....................................... natural................................... interesting............................. colourful............................... spoken (talkies, n..).............. complex................................ Short (5 or 10 minutes) unnatural............................. Boring................................. Black and white.................. silent.................................... simple.................................. While you read - Học sinh mở sách theo dõi và tập đọc thầm theo băng cassette một lần cả bài. Hoạt động 1: - Giáo viên cho học sinh đọc nhanh từ cá nhân trong 2 phút để tìm trong bài từ tương ứng với các định nghĩa đã cho trong task 1 sách giáo khoa. - Học sinh trao đổi theo cặp - Giáo viên kiểm tra trước lớp. * Gợi ý 1) cinema 4) rapidly 2) Sequence 5) scence 3) a decade 6) character Hoạt động 2: (Task 2, page 126, SGK) - Học sinh đọc nhanh và lấy ra những thông tin trong bài khóa để điền vào flow chart khái quát lịch sử của điện ảnh qua các giai đoạn. * Complete the flow chart with information found in the passage: Early in the 19th 1905 Early 1910s 1915 Late 1920s a).....................?..................... - cinema began. Moving photographs. 1 minute long - b)........................................ - c)........................................ - d)........................................ - e) sound was introduced, old silent films were replanced by spoken ones. Musical cinema appeared. - Học sinh trao đổi theo cặp - Giáo viên kiểm tra trước lớp * Gợi ý Early in the 19th 1905 Early 1910s 1915 Late 1920s a)The History of Cinema b) cinema began. Moving photographs. 1 minute long c) five/ten minutes long; changes of scence and camera positions to tell a story actor played characters part. d)first long films, really became an indistry, longer, better films. Movies theaters appeared. e) sound was introduced, old silent films were replanced by spoken ones. Musical cinema appeared. Hoạt động 3: (task 2 SGK page 133 + 134) - Học sinh đọc bài kháo và tìm câu trả lời cho các câu hỏi nêu trong sách giáo khoa. - Học sinh hỏi và trả lời theo cặp - Giáo viên kiểm tra trước lớp. * Gợi ý: 1) In the 19th century 2) At that time scientists discovered that when a sequence of still pictures were set in motion, they could give the feeling of movement. 3) No, they didn’t 4) Audiences were able to see long films in the early 1920s. 5) The sound was introduced at the end of the 1920s. 6) As the old silent films were being replaced by spoken ones, the musical cinema appeared. Hoạt động 4: (task 3 SGK page 134) - Học sinh làm việc cá nhân đọc qua các câu cho sẵn và chọn lựa tựa đề thích hợp nhất cho bài đọc - Giáo viên giúp giải quyết từ mới nếu có. * Gợi ý A Brief History of Cinema After you read - Học sinh làm việc theo nhóm để nói về lịch sử của điện ảnh dựa vào các mốc thời gian cho sẵn. - Giáo viên kiểm tra trước lớp. Homework - Học sinh về nhà viết lại một đoạn ngắn về lịch sử của điện ảnh khoảng 100 từ. LESSON 2. SPEAKING Mục tiêu - Học sinh biết cách đặt câu hỏi để hỏi sở thích của bạn và diễn đạt sở tích của mình về các loại phim. Học sinh biết sử dụng thông tin và từ cho sẵn để miêu tả lại một bộ phim mình đã xem. Warmer - Học sinh đóng sách. Hoạt động theo nhóm tìm những tính từ thường được sử dụng để miêu tả một bộ phim. Ví dụ: * Adjectives describing films Boring FILM interesting Học sinh lần lượt được gọi để trả lời. - Gợi ý: interesting, good, boring, exciting, violent, moving, terrifying impressive, finny. - Giáo viên dẫn đến bài mới: How much do you like each kind of film? Why? Activity 1 Hoạt động 1: - Học sinh mở sách nhìn vào biểu bảng cho sẵn trong sách (task 1 trang 134) và tự đánh vào cột phản ánh đúng ý chính của riêng mình rồi so sánh với bạn để xem có cùng sở tích hay không. - Giáo viên đi kiểm tra trước lớ bằng cách gọi vài học sinh nói lại ý kiến của mình và của bạn về các loại phim đề cập trong sách. Activity 2 Hoạt động 2: - Giáo viên giải thích công việc các em phải làm: học sinh hoạt động theo nhóm luân phiên hỏi nhau về cảm nghĩ, sở thích của mỗi người về các loại phim đề cập trong task 2 trang 135. - Học sinh đọc các từ cho sẵn trong bảng và thử xếp tính từ dùng để miêu tả tính cách các loại phim theo ý riêng của mình. - Giáo viên giúp giải quyết từ mới. - Đọc mẫu câu đối thoại cho sẵn. Chú ý cách phát âm từ mới và âm điệu tự nhiên của câu. What do you think of horror films? I find horrors films really disgusting. I don’t quite agree with you. I find them very interesting. - Giáo viên thực hiện mẫu cùng với một học sinh. - Học sinh thực hành theo cặp. - Giáo viên đi quanh để kiểm tra và giúp đỡ. - Một nhóm 3 học sinh được gọi để thực hiện trước lớp. Cả lớp theo dõi cùng tham gia góp ý. Activity 3 Hoạt động 3: - Giáo viên hỏi nêu tình huống. - Học sinh hoạt động theo cặp đặt câu hỏi để hỏi sở thích của bạn về các loại phim. - Đọc mẫu câu đối thoại cho sẵn. Chú ý cách phát âm từ mới và âm điệu tự nhiên của câu. Which do you prefer, detective films or science fiction films? I suppose I prefer science fiction films to detective films. - Giáo viên có thể gọi hai cặp để kiểm tra và cả lớp cùng tham gia góp ý. Activity 4 Hoạt động 4: (task 4) - Giáo viên nêu tình huống. - Học sinh hoạt động theo nhóm và lần lượt kể về cuốn phim mà các em vừa mới xem. - Giáo viên đi quanh để kiểm tra, lắng nghe và giúp đỡ. Talk about the film you have just seen based on the set of questions given in the textbook. Gợi ý: I saw a very good film on TV last night. It’s an educational film. It is about a man who felt sorry for what he had done in the past and then he tried to do something as a compensation for his terrible mistakes. It is a moving film I like it and learn many things from it. It also gives me good lessons for life. Homework Học sinh viết trong khoảng 50 từ về loại phim em thích cà nêu lí do. LESSON 3. ListenING Mục tiêu - Học sinh lắng nghe và nắm được một số thông tin về kế hoạch trong tuần tới của Lan và Hương. Warmer - Học sinh đóng sách, hoạt động theo nhóm ghi lại người ta thường làm gì khi có thời gian rảnh rỗi. * Things to do in free time Going shopping Watching TV - Giáo viên kiểm tra trước lớp. - Học sinh lần lượt được gọi để trả lời. * Things to do in free time * Class work Going shopping watching TV Singing songs Going dacing Chatting on the net Listening to music Going swimming Reading books Cooking - Giáo viên dẫn đến bài mới: Things to do in our free time. Before you listen Hoạt động 1: - Học sinh mở sách và điền vào biểu bảng trong sách những hoạt động nào các em thường làm trong giờ rảnh rỗi. - Giáo viên nêu câu hỏi trong sách và gọi một vài học sinh trả lời. Hoạt động 2: - Giáo viên cho học sinh tập đọc các từ sẽ xuất hiện trong đoạn băng, chú ý cách phát âm và nghĩa từ nếu có. * Listen and repeat: Titanic, cinema, instead, suppose, guess, picnic. - Học sinh đoán bài nghe sẽ nói về cái gì. - Gợi ý: Plans for the whole week While you listen Hoạt động 2: - Giáo viên nêu tình huống và giải thích. - Học sinh nghe và chỉ ghi chú lại hoạt động nào Lan và Hương cùng làm với nhau. - Học sinh nghe lần thứ nhất. - Giáo viên kiểm tra thử xem có em nào có câu trả lời chưa. - Học sinh nghe lần thứ hai. - Giáo viên kiểm tra - Học sinh nghe lần thứ ba giáo viên bấm máy dừng đúng câu trả lời để học sinh nắm chắc thông tin. Trả lời: 1. Going to see the film Titanic together. Hoạt động 2: - Giáo viên nêu tình huống và giải thích. - Học sinh đọc qua biểu bảng và nắm chắc cách ghi tóm tắt. - Giáo viên kiểm tra thử học sinh có thể đoán trước hoặc nhớ lại. - Học sinh nghe lần thứ nhất. - Giáo viên kiểm tra thử xem có em nào có câu trả lời chưa. - Học sinh nghe lần thứ hai. - Giáo viên kiểm tra - Học sinh nghe lần thứ ba giáo viên bấm máy dừng đúng câu trả lời để học sinh nắm chắc thông tin. Trả lời: (theo tapescript cũ) Days Lan Huong Monday See a play Tuesday Wednesday Work, go to singing club Thursday Visit grandparents Friday Study Chinese Saturday Work (busy) Sunday Go on a picnic Hoạt động 3: - Giáo viên giải thích. - Học sinh kiểm tra với bài của bạn và nhìn vào bảng xem thử họ có thể gặp nhau vào ngày nào. - Giáo viên kiểm tra trước lớp. * They can meet on Tuesday. After you listen - Học sinh hoạt động theo nhóm nói lại về kế hoạch trong tuần tới của Lan và Hương. Homework Học sinh viết lại kế hoạch trong tuần của chính mình. LESSON 4. WRITING Mục tiêu - Học sinh có thể tự viết được một đoạn ngắn về một cuốn phim mà các em yêu thích. Warmer - Học sinh đóng sách. - Giáo viên hỏi học sinh đã biết gì về cuốn phim Titanic. T: What do you know about the Titanic? - Học sinh trao đổi theo nhóm. - Giáo viên kiểm tra và giải thích trước lớp. - Gợi ý: 1) large luxury liner 2) famous 3) sink 4) inceberg 5) lovers 6) many people died - Giáo viên dẫn vào bài mới. Activity 1 Hoạt động 1: - Học sinh mở sách. - Giáo viên cho học sinh đọc qua đoạn văn tường thuật lại cuốn phim Titanic (trang 137) và giải thích từ nếu có. - Hướng dẫn học sinh chý ý các thông tin cần có cho một bài tường thuật phim. - Học sinh đọc và trả lời các câu hỏi theo nhóm. - Giáo viên đi quanh để giúp đỡ. * Gợi ý 1) The title of the film is Titanic. 2) It is a love story 3) The film is about two lovers who first met each other while they were on board. 4) It is set in America. 5) It is based on a true story of the Titanic disaster. 6) Jack Dawson and Rose De Witt Bukater are the main characters. 7) The man is a young generous adventurer. And the woman is one coming from a rich and high class family who is very hopeless when she is forced to get married with a person she doesn’t love. 8) It has a sad ending because one of these lovers was killed by the chill in Atlantic ocean when the ship sank. Activity 2 - Học sinh viết một đoạn ngắn kể về một cuốn phim các em đã xem. - Đa số học sinh không thể tự thực hiện phần này vì thế giáo viên phải chuẩn bị thật kỹ. Giáo viên có thể hỏi trước lớp để các em nêu tên khoảng 3 bộ phim mà các em yêu thích nhất. Giáo viên sẽ tùy theo từng bộ phim mà đặt một vài câu hỏi để cho các cấu trúc và từ vựng gợi ý. - Học sinh thực hành từng cặp viết bài lên bảng phụ hoặc mặt sau của tờ lịch. - Giáo viên đi quanh để kiểm tra và giúp đỡ. - Học sinh trao đổi giữa các nhóm để sửa lỗi. - Giáo viên có thể gọi 3 học sinh lên dán bài của cặp mình trên bảng, cả lớp đọc và nhận xét. Gợi ý: (Giáo viên có thể gợi ý các em xem trước một cuốn film chiếu trên TV trong tuần đó trước) Write about a film you have just seen. * Gathering information: Australia, an adopted girl from Vietnam, have to decide either to live with his real father or her adopted parents. Of all the films I have seen I lke On Loan best It is an educational film about a little girl who is living happily with her adopted parents in Australia. The story goes to its climax when her real father came and wanted to take her back to Vitnam. The film is based on the real stories from many children who were taken apart to another family abroad during the war in Vitnam. It is a moving film and it presents a predicament for those who are in a similar situation. The film has a suitable and logical ending. It’s a moving film and reminds us to remember our origin (root). Homework Học sinh tự viết một bài hoàn chỉnh sau khi tiếp thu ý kiến đóng góp của các bạn và thầy cô. LESSON 5. Laguage focus Mục tiêu - Học sinh tập thực hành hai âm /f/ và /v/. Học sinh ôn lại cách sử dụng được ông lại Adjectives of attitude; mẫu câu It was not until........................ that cách sử dụng mạo từ a/an và the. Warmer - Học sinh đóng sách. - Giáo viên trình bày vật thể để giới thiệu từ face và vase. * Pictures T: What’s this? - A face - A vase T: What’s the difference between the two words? - Giáo viên kiểm tra trước lớp. * Gợi ý: 1) different meanings. 2) different consonant sounds. - Giáo viên lưu ý cách phát âm của từ và dẫn vào bài mới. Pronunciation Hoạt động 1 - Giới thiệu và đọc lớn 2 âm /f/ và /v/ - Học sinh lập lại theo. - Giới thiệu và cho học sinh luyện những từ đọc có âm gần giống nhau. Minimal pairs - Nếu có thời gian giáo viên có thể giới thieụe những câu có ý nghĩa khác nhau khi được thay bằng các từ có âm đọc gần giống nhau: /f/ /v/ Face Ferry Fear Fine Few Fat Fan Fee Shuffle Life Half Sefe Leaf Offer Belief file Vase Very Veer Fine View Vat Van V Shovel Live Halve Sve Leave Over Believe Vile Hoạt động 2 - Học sinh mở sách và tập đọc theo giáo viên hoặc theo băng cassette. * Sentences with /f/ sound 1) They went to the cafeteria for some coffee. 2) This room has comfortable furniture. 3) If you don’t know the telephone number call the information centre. 4) California has fine climate. * Sentences with the /v/ sound 1) I live very near Avery Avenue. 2) All English vowels are voiced. 3) Have you ever visited Vicksburg? 4) Five and seven make twelve. * Practise the sentences in the textbook: - Học sinh nghe băng và tập đọc theo. Chú ý sentence stress. - Tập đọc những từ có chứa 2 âm trên trích ra từ những câu cho sẵn trong sách. 1) feel, enough 2) photograph, myself, wife 3) prefer, full, photograph, profile 4) Stephen, full, fines, van, vines. 5) live, village, valley 6) arrivived, village, van Grammar Adjective ending – ING or – ED form 1) Giáo viên nêu tình huống: T: Tam, What do you think about this film? Tam: Very interesting. T: So you are interested in the film. Tam: sure S....................... So when did I use an adjective ending with ING and when with an adjective ending with ED? 2) Học sinh nhận xét: - Giáo viên giúp giải thích: * Adjective ending with ING used with nouns refering to things implying the active meaning. * Adjective ending with ED used with nouns refering to people, implying the passive meaning. Hoạt động 1: (exercise 1) - Học sinh lập tính từ với những từ cho sẵn. - Nhắc lại cách sử dụng. * Gợi ý: 1) fascinating; 6) boring; 2) exciting; 7) surprising; 3) terrifying; 8) amusing; 4) irritating; 9) embarrassing; 5) horrifying; 10) frustrating. Hoạt động 2: (exercise 2) - Giáo viên giải thích - Học sinh thực hành cá nhân rồi kiểm tra theo cặp. - Giáo viên kiểm tra trước lớp * Gợi ý: 1) depressing – depressed 2) interested – interesting 3) boring- bored 4) excited – exciting 5) exhausting – exhausted. Hoạt động 3: (exercise 3) 1) Giáo viên nêu tình huống T: When did you first study English? S: In 2001 T: So you didn’t study English before that? S: Yes T: Yeah, so it was not until 2001 that you started to learn English. - Học sinh nhận xét: - Học sinh làm bài tập theo cặp. - Giáo viên kiểm tra trước lớp. 2) Gợi ý: 1) It was not until 1990 that she became a teacher. 2) It was not until he was 30 that he knew how to swim. 3) It was not until 1980 that they began to learn English. 4) It was not until his father came home that the boy did his homework. 5) It was not until the lights were on that the match started. Hoạt động 4: (Exercise 4) - Giáo viên giải thích. - Học sinh thực hành cá nhân rồi kiểm tra theo cặp. - Giáo viên kiểm tra trước lớp. * Gợi ý: 1) a 2) the 3) the 4) an 5) a 6) a 7) the 8) the 9) the 10) the 11) the 12) the 13) the 14) an 15) a 16) a 17) the 18) a Homework Học sinh được giao bài tập về nhà exercise 1/2/3 page 70, 71 in the textbook Unit 14 THE WORLD CUP Tổng số giờ dạy: 5 tiết (tr. 142 – 152) Mục tiêu Kỹ năng Đọc: - Đọc và tìm hiểu nghĩa của từ trong ngữ cảnh. - Đọc để lấy thông tin và trả lời các câu hỏi về nội dung của bài. Nói: - Nói về các thông tin của các kì world cup đã từng được tổ chức. Nghe: - Nghe để điền thông tin vào bảng. - Nghe để lấy thông tin chi tiết về nội dung của bài nghe. Viết: - Viết một thông báo ngắn gọn về một sự kiện liên quan đến thể thao. Ngôn ngữ * Phát âm: có thể phát âm đúng hai âm /g/ và /k/ trong các từ đơn lẻ và trong các phát ngôn. * Ngữ pháp và từ vựng: Các cách sử dụng khác nhau của will. * Đồ dùng dạy học: - Máy và băng cát xét - Tranh ảnh và các giáo cụ trực quan khác. Tiến trình bài dạy Tiết 1: Reading Tiết 2: Speaking Tiết 3: Listening Tiết 4: Writing Tiết 5: Language forcus LESSON 1. READING Mục tiêu - Học sinh đọc đoạn văn về lịch sử World Cup sau đó làm một số bài tập để hiểu rõ đoạn văn. - Học sinh học từ mới thông qua tình huống, đoán nghĩa và tranh ảnh. Warmer - Giáo viên yêu cầu học sinh đóng sách. - Giáo viên cho học sinh nghe bài hát nổi tiếng của World Cup 1998. Sau đó yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi để dẫn vào bài. Câu hỏi: What is the name of the song? What is the song about? Đáp án gợi ý: The cup of life The song is about football/ world cup - Giáo viên nói câu chuyển tiếp Ví dụ: Do you know any information about World Cup? To understand more about World Cup, let’s move to the new lesson, The World cup. Before you read Hoạt động 1: Choose the correct answers 1. How often is the World cup held? A. Every year B. Every four years C. Every two years 2. Where was the 2002 World cup held? A. Japan B. Argentina C. Uruguay D. Japan & South Korea 3. Brazil defeated__________and won the World cup in 2002 A. Holand B. Gemany C. Italy D. Japan 4. When did the first World cup take place? A. 1930 B. 1951 C. 1966 D. 1998 5. The World cup is watched by millions of people aroud. A. Asia B. Europe C. Africa D. Globe 6_______________organises World cups A. WHO B.W.T.O C. UNESCO D. FIFA

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGIÁO ÁN Tiếng Anh 10 NÂNG CAO Uinit 10-16.doc