Báo cáo Chương trình đào tạo giáo viên trung học phổ thông môn địa lý

MỤC LỤC

Trang

I. PHẦN GIỚI THIỆU CHUNG VỀKHOA SƯPHẠM . 4

II. PHẦN GIỚI THIỆU CHUNG VỀBỘMÔN ĐỊA .5

III. PHẦN TỰ ĐÁNH GIÁ . 7

A. Mục đích tự đánh giá, phạm vi và nhóm thực hiện việc tự đánh giá. 7

B. Tóm tắt quá trình triển khai tự đánh giá. 8

C. Đánh giá theo các tiêu chuẩn . 9

Tiêu chuẩn 1 .9

Tiêu chuẩn 2 15

Tiêu chuẩn 3 26

Tiêu chuẩn 4 34

Tiêu chuẩn 5 40

Tiêu chuẩn 6 46

Tiêu chuẩn 7 50

D. Kết luận và kiến nghị 53

PHỤLỤC .54

pdf62 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 12/09/2013 | Lượt xem: 1439 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Báo cáo Chương trình đào tạo giáo viên trung học phổ thông môn địa lý, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ên dành thời gian học tập. Đối với giảng viên chuyên ngành Địa lý, do công việc của các giảng viên quá nhiều, đặc biệt là số giờ dạy do tỉ lệ sinh viên trên 01 giảng viên quá cao, nên việc nâng cao chất lượng đào tạo rất khó khăn. Mặc dù có 9 giảng viên, nhưng trong đó có đến 2 giảng viên trẻ đang học sau đại học, 4 giảng viên đang ở diện tập sự, cho nên trên thực tế chỉ có 3 giảng viên đang đứng lớp. Trong khi đó, Bộ môn đang đào tạo cho 195 sinh viên chính quy. [H03.01.02]. Đó là chưa kể số giờ mà giảng viên của Bộ môn đang phải dạy cho sinh viên các ngành khác trong Trường như: Giáo dục Tiểu học, Giáo dục Mầm non, Việt Nam học. Trong khi các giảng viên trẻ đều có giảng viên có kinh nghiệm giúp đỡ, kèm cặp về chuyên môn thì các giảng viên có kinh nghiệm lại không có trợ giảng hay trợ lí nghiên cứu. Giảng viên càng có học vị và chức danh cao càng phải thực hiện nhiều nghĩa vụ như phải dạy nhiều tiết hơn, như vậy thường phải chấm bài nhiều hơn, nhưng điều kiện hỗ trợ thì hầu như không có gì khác so với giảng viên bình thường. Những năm gần đây, Bộ môn đang có gắng tạo điều kiện để giảng viên có điều kiện học tiếp. Số lượng giảng viên trên đại học tuy còn ít nhưng nếu được đào tạo hết cũng cơ bản đáp ứng yêu cầu của Bộ GD và ĐT cũng như nhu cầu của Trường. 2. Điểm mạnh Bộ môn có nhiều giảng viên trẻ có tinh thần học tập và trách nhiệm cao, năng động, sáng tạo, cơ cấu chuyên môn khá đa dạng. Giảng viên được đào tạo từ nhiều môi trường giáo dục khác nhau, có kinh nghiệm trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học. 3. Tồn tại Nhiều cán bộ trẻ đang đi học và chưa được đi học. Phần lớn cán bộ phải tham gia giảng dạy rất nhiều giờ, ít có thời gian nghiên cứu khoa học. 26 4. Kế hoạch hành động Bộ môn sẽ đồng thời tiến hành những biện pháp sau: - Nhận thêm 01 đến 02 giảng viên, nhất là những giảng viên trẻ, có triển vọng phát triển lâu dài, đưa 04 giảng viên đi học SĐH và 2 GV đi NCS. Trong năm 2010 đưa 01 giảng viên học cao học và 1 đi NCS, đến năm 2011 đưa 03 giảng viên đi học cao học, năm 2012 đưa 01 giảng viên đi NCS. Ưu tiên thu hút những giảng viên đã có bằng cấp cao và có thành tích thực sự và đúng chuyên môn công tác tại Bộ môn. Mời giảng viên ở các trường khác đảm trách một số môn Bộ môn còn đang thiếu hoặc không có. 5. Tự đánh giá Chưa đạt tiêu chí đánh giá. Tiêu chí 3.2: Đạt trình độ chuẩn đào tạo của nhà giáo đối với giáo viên trung học phổ thông và các kỹ năng cần thiết, đáp ứng yêu cầu đào tạo và nghiên cứu khoa học. 1. Mô tả Bộ môn Địa lý là một đơn vị, xét về nhiều mặt, đạt trình độ chuẩn đào tạo đối với các nhà giáo tham gia đào tạo giáo viên THPT, đáp ứng yêu cầu đào tạo và nghiên cứu khoa học [H03.02.01]. Tuy nhiên, mức độ đáp ứng chưa cao (Bộ môn chưa có giảng viên có trình độ Tiến sĩ), do đó cần phải có biện pháp cụ thể với nỗ lực lớn mới cải thiện được tình hình. Hầu hết các giảng viên tham gia đào tạo giáo viên THPT là các Thạc sĩ và cử nhân tuổi đời còn khá trẻ. Tuy nhiên, tất cả giảng viên đều được đào tạo đúng chuyên ngành từ các trường Đại học Sư phạm trên cả nước nên có đầy đủ các kỹ năng cần thiết để thực hiện công tác giảng dạy. Về nghiên cứu khoa học, nhiều giảng viên của Bộ môn có khả năng vừa giảng dạy vừa tham gia nghiên cứu khoa học, thực hiện các đề tài khoa học cấp Trường; viết sách chuyên khảo; biên soạn, thẩm định giáo trình đại học – cao đẳng, tuy nhiên chưa có thời gian và điều kiện nghiên cứu khoa học nhiều. 2. Điểm mạnh Giảng viên có chuyên môn vững, tuổi đời còn trẻ nhưng có tinh thần cao trong học tập, quan tâm đến chất lượng đào tạo, năng động, sáng tạo trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học. 3. Tồn tại Giảng viên trụ cột của Bộ môn phải giảng dạy quá nhiều giờ (dạy giờ của họ và dạy thay cho các đồng nghiệp trẻ đang đi học). Còn thiếu giảng viên có học vị Tiến sĩ Hoạt động nghiên cứu khoa học còn hạn chế. 4. Kế hoạch hành động Chủ động và tích cực chuẩn bị lực lượng giảng viên kế cận. Tạo điều kiện cho các giảng viên trẻ (dưới 30 tuổi) vừa tham gia đào tạo, vừa tiếp tục học tập ở bậc cao hơn ở trong và ngoài nước. Tạo điều kiện (hành chính, tài chính) để việc đào tạo và tự đào tạo của các giảng viên trẻ ngày càng thuận lợi hơn. Phấn đấu đến năm 2015 có được trên 90% giảng viên có trình độ Thạc sĩ trở lên. 27 Đề xuất với Trường có những chính sách thích hợp để tạo môi trường thuận lợi cho các giảng viên nghiên cứu khoa học. Nghiên cứu và vận dụng những phương pháp dạy học hiện đại của các nước tiên tiến nhằm nâng cao năng lực sư phạm của các giảng viên. 5. Tự đánh giá Đạt tiêu chí đánh giá. Tiêu chí 3.3: Đạt tiêu chuẩn về phẩm chất tư tưởng chính trị, đạo đức nhà giáo và sức khoẻ. 1. Mô tả Giảng viên Bộ môn Địa lý rất coi trọng việc tu dưỡng, giữ gìn tư cách của người thầy; đồng thời ý thức đầy đủ ảnh hưởng của mình đối với sinh viên về nhiều phương diện, nhất là về lối sống, nhân cách. Đầu mỗi năm học đều đăng ký 100% giáo viên Bộ môn có phẩm chất đạo đức tốt [H03.03.01] Giảng viên Bộ môn Địa lý luôn có ý thức công dân cao, thường xuyên quan tâm đến tình hình phát triển và những vấn đề nóng bỏng của đất nước, tha thiết với sự hội nhập kinh tế, văn hóa xã hội trong bối cảnh toàn cầu hóa; sẵn sàng chia sẻ với đồng bào gặp khó khăn, thiên tai, hoạn nạn.Tham gia đầy đủ các buối học tập chính trị,học tập các chuyên đề về nâng cao chất lượng dạy học, chuyên đề “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, tìm hiểu về cuộc đời và sự nghiệp của chủ tịch Tôn Đức Thắng. [H03.03.02; H03.03.03], không ai vi phạm đạo đức nghề nghiệp, mẫu mực trong cuộc sống, hòa đồng trong giao tiếp,công bằng đối với sinh viên. Giảng viên Bộ môn có ý thức rèn luyện sức khỏe, tham gia khám sức khỏe định kỳ và hầu hết đều có sức khỏe tốt [H03.03.04] Hàng năm, Bộ môn đều có họp bình bầu, xét thi đua vào cuối năm học cho các thành viên. Qua đó, nhận xét đánh giá các mặt công tác, đặc biệt là về chính trị, tư tưởng, tác phong, lối sống, đạo đức của nhà giáo và cũng được nhà trường đánh giá cao về năng lực chuyên môn cũng như phẩm chất đạo đức. Một số giảng viên trong bộ môn đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua trong nhiều năm [H03.03.05] 2. Điểm mạnh Có ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành tốt mọi chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Chưa để xảy ra các hình thức kỷ luật. Các thành viên Bộ môn đoàn kết gắn bó trong mọi hoạt động. 3. Tồn tại Do điều kiện công tác nên còn vài giảng viên tham gia chưa đầy đủ các buổi học tập chính trị. 4. Kế hoạch hành động 100% giảng viên tham gia tìm hiểu đầy đủ các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 100% giảng viên có lối sống trong sạch, lành mạnh, gương mẫu, thật sự là tấm gương sáng cho sinh viên noi theo. 5. Tự đánh giá Đạt tiêu chí đánh giá. 28 Tiêu chí 3.4: Đảm bảo thực hiện đầy đủ và có chất lượng chương trình đào tạo; có kế hoạch bài giảng cá nhân được phê duyệt, đồng thời tham gia xây dựng kế hoạch đào tạo, biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy của khoa, bộ môn. Hằng năm, tham gia nghiên cứu khoa học theo quy định của Nhà nước. 1. Mô tả Bộ môn Địa lý đã bảo đảm thực hiện đầy đủ và có chất lượng chương trình đào tạo. Tất cả các học phần có trong chương trình đều được dạy đủ nội dung và thời lượng quy định [H03.04.01]. Tất cả các học phần đều có đề cương chi tiết trong đó quy định rõ: tên học phần, thời lượng, phân bổ thời gian (tỉ lệ phần lí thuyết và thực hành), điều kiện tiên quyết, mục tiêu, mô tả vắn tắt nội dung học phần, nhiệm vụ của sinh viên, tài liệu học tập, tiêu chuẩn đánh giá sinh viên, thang điểm, nội dung chi tiết học phần. Kế hoạch giảng dạy được xây dựng và phê duyệt theo kế hoạch đào tạo chung của Trường. Các giảng viên tham gia đào tạo được trao đổi để thống nhất kế hoạch đào tạo hằng năm của Bộ môn, Khoa. Nhiều giảng viên của Bộ môn đã tích cực tham gia nghiên cứu khoa học, xây dựng chương trình, biên soạn sách giáo khoa theo thông báo và quy trình thủ tục cũng như quy định thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học [H03.04.02, H03.04.03, H03.04.04]. Về giáo trình cho sinh viên, Bộ môn có 02 giảng viên tham gia biên soạn giáo trình cho sinh viên đại học, các giảng viên khác cũng đang trong quá trình biên soạn. Về nghiên cứu khoa học có 01 giảng viên đăng ký đề tài cấp trường [H03.04.05] Các nghiên cứu này đều có liên quan với hoạt động đào tạo và giảng dạy trực tiếp của Bộ môn cho sinh viên chuyên ngành và sinh viên các ngành khác. Đó là những tài liệu học tập, tham khảo quan trọng trong lĩnh vực khoa học Địa lý cũng như lĩnh vực sư phạm. Nhìn chung, chương trình đào tạo và việc biên soạn giáo trình được thực hiện khá tốt. Việc nghiên cứu khoa học đang được tiến hành. Tuy nhiên, những thành tích trên chưa xứng với tầm của Bộ môn, vẫn chưa khai thác được hết tiềm lực của giảng viên trong Bộ môn. Do phải giảng dạy với số tiết rất nhiều nên ít có điều kiện nghiên cứu khoa học, chỉ dừng lại ở việc viết giáo trình, tài liệu giảng dạy. 2. Điểm mạnh Hầu hết giảng viên có tinh thần tích cực trong công tác, tận tụy trong công việc, tích cực tham gia biên soạn giáo trình giảng dạy. 3. Tồn tại Chưa thực hiện biên soạn giáo trình riêng, chưa có nhiều đề tài nghiên cứu khoa học. 4. Kế hoạch hành động Tiếp tục nâng cao chất lượng biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy. Đến 2012 có ít nhất 80% giảng viên có giáo trình, tài liệu giảng dạy riêng. Mỗi năm ít nhất có 01 giảng viên tham gia viết đề tài khoa học cấp trường. 5. Tự đánh giá Đạt tiêu chí đánh giá. 29 Tiêu chí 3.5: Được phân công giảng dạy theo chuyên môn được đào tạo; được tạo điều kiện nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ chính trị, ngoại ngữ, tin học. 1. Mô tả Do số lượng giảng viên tham gia giảng dạy còn ít nên công tác phân công giảng gặp rất nhiều khó khăn: đa số phải giảng dạy thêm nhiều môn học ngoài chuyên môn. Tuy nhiên, Bộ môn cũng tạo điều kiện tốt để các giảng viên hoàn thành nhiệm vụ và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học. Trường có trang bị nhiều máy tính phục vụ cho công tác nghiên cứu và giảng dạy của giáo viên [H03.05.01]. Qua đó các giảng viên vừa phát triển chuyên môn vốn có của mình vừa có thể mở rộng chuyên môn sang những lĩnh vực kế cận để có thể đảm nhiệm giảng dạy môn học mới khi Bộ môn có nhu cầu. Hiện nay, tất cả các môn học thuộc kiến thức ngành đều do các giảng viên trong Bộ môn đảm nhiệm và tất cả các giảng viên của Bộ môn đều tốt nghiệp chuyên ngành Địa lý. Bộ môn và Nhà trường luôn tạo điều kiện thuận lợi để các giảng viên được đi học các khóa ngắn hạn và dài hạn [H03.05.02]. Tuy áp lực công việc đối với tất cả các giảng viên đều rất nặng nề do khối lượng giảng dạy nhiều, tất cả các giảng viên có nhu cầu đi học và tìm được nguồn tài trợ để đi học đều được Bộ môn ủng hộ và tạo điều kiện về mặt hành chính và tổ chức. Các giảng viên còn lại sẵn sàng gánh vác phần việc của người đi học. Trường có hỗ trợ cho các giảng viên kinh phí đi lại và lưu trú để tham dự Hội thảo hoặc tham gia một số khóa tập huấn ngắn hạn. Vào cuối năm học, Trưởng, Phó Bộ môn đều được tham gia đợt giao lưu với các trường bạn nhằm học tập kinh nghiệm, cải tiến phương pháp dạy học cũng như làm tốt công tác quản lý hoạt động chuyên môn. Những giảng viên trẻ, đủ điều kiện được tham gia học sau đại học, các giảng viên còn lại đều được tham gia học tập các chuyên đề nâng cao chuyên môn, nâng cao nghiệp vụ sư phạm [H03.05.03]. Tuy nhiên, nhìn chung, việc tạo điều kiện nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ, tin học cho giảng viên vẫn còn nhiều hạn chế. Mọi nguồn lực đều bị chi phối bởi chính sách của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhà trường. 2. Điểm mạnh Bộ môn có đội ngũ giảng viên được đào tạo bài bản, trẻ, có năng lực, nhiệt tình, ham học hỏi. Các giảng viên đều có tinh thần cầu tiến, luôn phấn đấu nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. 3. Tồn tại Việc gửi cán bộ đi đào tạo phải thực hiện luân phiên, thay nhau đi học nên còn nhiều giảng viên chưa có điều kiện đi học theo mong muốn. Việc nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thông qua hoạt động NCKH chưa được chú trọng đúng mức. Số lượng giảng viên còn ít nên có một số giảng viên phải kiêm thêm giảng dạy một vài học phần ngoài chuyên môn đã được đào tạo. 4. Kế hoạch hành động Năm học 2009-2010 đề nghị Trường cử 01 giảng viên tham gia đào tạo Tiến sĩ, 01 giảng viên đi học sau đại học. 30 100% giảng viên còn lại tự nghiên cứu và tham gia các lớp bồi dưỡng ngắn hạn do trường tổ chức 5. Tự đánh giá Đạt tiêu chí đánh giá. Tiêu chí 3.6: Được đảm bảo các quyền và lợi ích liên quan đến hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. 1. Mô tả Về cơ bản, các giảng viên của Bộ môn được đảm bảo các quyền và lợi ích liên quan đến hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật, được giảng dạy theo đúng chuyên môn được đào tạo, được trả lương đúng thời hạn, được nghỉ phép khi đau ốm. Ban quản lý Bộ môn, Ban chủ nhiệm Khoa và Ban chấp hành Công đoàn phối hợp tốt với nhau để bảo đảm phân phối công bằng các khoản phúc lợi, bảo đảm sự đoàn kết, đồng thuận trong Bộ môn, Khoa. [H03.06.01] Các giáo viên Bộ môn được tham gia vay vốn hỗ trợ mua nền nhà ở làng giáo viên, sửa chữa nhà cửa, giải quyết khó khăn trong cuộc sống,… tạo điều kiện cho giáo viên an tâm công tác. Con em giáo viên học giỏi được Khoa, Trường tổ chức khen thưởng, động viên. Được tham gia khám sức khỏe định kỳ, giải quyết nhanh các quyền lợi về bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn. Mặc dù gặp khó khăn trong chi tiêu nội bộ nhưng tất cả giáo viên Bộ môn đều được chi trả lương, nâng lương đúng thời hạn, việc thanh toán tiền thừa giờ cũng được xem xét, giải quyết theo hướng có lợi cho giảng viên. Cho đến nay, Bộ môn chưa phải giải quyết bất cứ trường hợp nào giảng viên khiếu kiện vì quyền và lợi ích hợp pháp có liên quan đến hoạt động nghề nghiệp của họ bị xâm phạm. 2. Điểm mạnh Lãnh đạo Bộ môn làm việc công tâm, không thiên vị. Ban chấp hành công đoàn thực hiện tốt chức năng của mình. Bộ môn là một tập thể đoàn kết và thân ái. 3. Tồn tại Lương và thu nhập nói chung của giảng viên còn thấp, nhất là giáo viên trẻ mới ra trường. Tiền thừa giờ thanh chi còn chậm 4. Kế hoạch hành động Những vấn đề nằm trong phạm vi điều hành, quản lí của đơn vị đào tạo trực tiếp thì Bộ môn sẽ cố gắng làm tốt phận sự của mình, như tăng cường mối quan hệ tốt đẹp giữa các thành viên trong đơn vị, phân công nhiệm vụ rõ ràng, quyền lợi của các giảng viên được phân bổ công bằng, bảo đảm cho các giảng viên các quyền và lợi ích liên quan đến hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. 5. Tự đánh giá Đạt tiêu chí đánh giá. 31 Tiêu chí 3.7: Được định kỳ đánh giá năng lực giảng dạy, được hỗ trợ tạo điều kiện để hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học và hướng dẫn thực tập sư phạm. 1. Mô tả Việc đánh giá năng lực giảng dạy của giảng viên là công việc thường xuyên vào cuối năm và dự giờ chuyên môn một cách thường xuyên trong suốt năm học. Năng lực giảng dạy của mỗi giảng viên được đánh giá chủ yếu căn cứ vào: 1) ý kiến tự đánh giá của giảng viên dự giờ; 2) ý kiến nhận xét đánh giá của tổ, nhóm, Bộ môn; 3) hiệu quả học tập và ý kiến đánh giá của sinh viên [H03.07.01, H03.07.02]. Hàng năm, Trưởng Bộ môn kết hợp với Khoa đánh giá năng lực của giảng viên về công tác chuyên môn, về hồ sơ sổ sách, về công tác chủ nhiệm, về công tác dự giờ, việc hướng dẫn sinh viên kiến tập, thực tập. Công tác đánh giá được tiến hành qua 2 đợt + Đợt 1: tháng 11 học kỳ I + Đợt 2; Tháng 2-3 học kỳ II. [H03.07.03]. Các nhóm chuyên môn của Bộ môn thường phân công giảng viên luân phiên nhau đăng kí giờ dạy tốt, các thành viên khác dự giờ, sau đó tổ chức nhận xét, rút kinh nghiệm trong sinh hoạt tổ Bộ môn [H03.07.04]. Vai trò của giảng viên hướng dẫn giúp đỡ trong các trường hợp này rất quan trọng. Tuy nhiên, việc đánh giá trình độ, năng lực giảng viên trẻ thực ra không quan trọng bằng tạo được sự tiến bộ ở họ và được ghi trong báo cáo tổng kết cuối năm. [H03.07.05] Trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học, Bộ môn tạo điều kiện cho giảng viên tham gia nghiên cứu khoa học, tham gia viết giáo trình, tài liệu, sách tham khảo, chủ trì các đề tài khoa học cấp trường, cấp bộ,... Tuy nhiên, do đội ngũ còn quá mỏng nên hiệu quả đạt được còn rất hạn chế. 2. Điểm mạnh Việc đánh giá được tiến hành công bằng khách quan, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ Không bè phái, thiên vị. 3. Tồn tại Hoạt động đánh giá vẫn chưa có nhiều đổi mới. Nghiên cứu khoa học của giảng viên còn ít và hiệu quả chưa cao. 4. Kế hoạch hành động Cải tiến hình thức đánh giá. Quan tâm đặc biệt đến kế hoạch đào tạo và tự đào tạo của giảng viên trẻ. Tạo điều kiện về thời gian, tài chính cho giảng viên tham gia nghiên cứu khoa học. 5. Tự đánh giá Đạt tiêu chí đánh giá. 32 Tiêu chí 3.8: Thực hiện đầy đủ các quy định của nhà trường, các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. 1. Mô tả Qua công tác đánh giá công chức cán bộ hàng năm cho thấy giảng viên Bộ môn Địa lý thực hiện đầy đủ các quy định của nhà trường, của Khoa [H03.08.01]. Các giảng viên tham gia thực hiện đầy đủ công tác giảng dạy theo các giờ chuẩn quy định [H03.08.02]. Chấp hành tốt mọi chủ trương, chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước. Xem giảng dạy là nghĩa vụ và quyền lợi của nhà giáo; tuân thủ nội qui, qui chế của nhà trường, không đi trễ về sớm, không cắt xén chương trình, không tiêu cực trong thi cử. Tham gia coi thi, chấm thi nghiêm túc với tinh thần trách nhiệm cao. Bộ môn Địa lý chưa có trường hợp vi phạm kỉ luật lao động, qui chế thi cử. Nhiều năm liền đều đạt thành tích Tổ lao động tiên tiến, nhiều giáo viên đạt thành tích lao động giỏi, chiến sĩ thi đua [H03.08.03] Giảng viên Bộ môn thường xuyên cập nhật thông tin, tham gia tốt các buổi học tập chính trị, học tập các chuyên đề về pháp luật, về tư tư Hồ Chí Minh, cải tiến phương pháp dạy học. Tham gia viết bài tìm hiểu về đạo đức Hồ Chí Minh, về cuộc đời và sự nghiệp của chủ tịch Tôn Đức Thắng [H03.08.04]. Các Đảng viên trong Tổ đều là những đầu tàu gương mẫu, xứng đáng là những đảng viên ưu tú, làm nồng cốt cho công tác chính trị tư tưởng đối với giảng viên và sinh viên Bộ môn địa lý. Các Đoàn viên thanh niên, Công đoàn viên đều tham gia tích cực các phong trào thi đua của trường như phong trào thể dục thể thao, văn nghệ, thi khéo tay trong các ngày lễ lớn…[H03.08.05] 2. Điểm mạnh Không có sai phạm trong việc thực hiện các quy định của nhà trường, các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Tất cả các giảng viên đều có ý thức công dân tốt. 3. Tồn tại Hiệu quả tiếp thu các báo cáo chuyên đề chưa cao. 4. Kế hoạch hành động Tiếp tục thực hiện tốt các qui định, qui chế của ngành và của nhà trường. 100% giảng viên có ý thức trách nhiệm trong việc học tập nâng cao nhận thức, nâng cao trình độ. 5. Tự đánh giá Đạt tiêu chí đánh giá. Kết luận về Tiêu chuẩn 3: Đội ngũ giảng viên trẻ là một điểm mạnh đáng kể của Bộ môn Địa lý trong tương quan với các bộ môn khác trong Trường. Đội ngũ này có chuyên môn khá, có cơ cấu chuyên môn phù hợp với yêu cầu đào tạo; có kinh nghiệm và kỹ năng cần thiết để tham gia đào tạo giáo viên trung học phổ thông, đáp ứng yêu cầu đào tạo và nghiên cứu khoa học; đạt tiêu chuẩn về phẩm chất tư tưởng chính trị, đạo đức nhà giáo và sức khoẻ; bảo đảm thực hiện đầy đủ và tương đối có chất lượng chương trình đào tạo; tích cực tham gia biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy của bộ môn; nhiều giảng viên có tâm huyết với nghiên cứu khoa học. Tất cả các giảng viên đều được phân công giảng dạy theo chuyên môn được đào tạo; 33 trong khả năng có thể Bộ môn đã tạo điều kiện để các giảng viên nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học và hướng dẫn thực tập sư phạm. Tuy nhiên, nếu so với yêu cầu, nhất là khi triển khai đào tạo theo hướng tín chỉ thì đội ngũ giảng viên của Bộ môn còn ít về số lượng và còn phải phấn đấu rất nhiều về chuyên môn. Thành tích nghiên cứu khoa học còn rất hạn chế, những nghiên cứu đạt chuẩn mực quốc tế là hãn hữu. Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 07 Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu: 01. Tiêu chuẩn 4: Người học và công tác hỗ trợ người học thuộc chương trình đào tạo giáo viên trung học phổ thông Tiêu chí 4.1: Người học được đảm bảo tuyển chọn công bằng và khách quan 1. Mô tả Bộ môn Địa lý không có quyền và chức năng độc lập tổ chức tuyển chọn người học. Quyền và chức năng này thuộc về Hội đồng tuyển sinh của Trường mà Bộ môn chỉ là một thành viên. Với tư cách này, trong khi tham gia vào qui trình tuyển sinh, Bộ môn có trách nhiệm bảo đảm tuyển chọn khách quan, công bằng đối với sinh viên muốn theo học ở Bộ môn. Ở bậc đại học, sinh viên ngành sư phạm Địa lý được tuyển chọn thận trọng, kĩ lưỡng. Thực tế, điểm đầu vào ngành sư phạm Địa lý thường khá cao so với các ngành tuyển sinh khối C nói chung [H04.01.01]. Trong các kì chấm tuyển sinh, ở tổ chấm Bộ môn Địa lý, các bài thi được chấm đúng qui trình như chấm hai vòng độc lập, chấm và tính điểm, ghi điểm đúng qui chế [H04.01.02]. Tất cả các thông tin có liên quan đến kỳ thi tuyển sinh như: chỉ tiêu đào tạo, tỷ lệ chọi, thủ tục đăng ký dự thi, kết quả điểm thi, điều kiện xin phúc khảo,… đều được Phòng Khảo thí &Kiểm đinh chất lượng công bố công khai trên trang Web của trường, trên các bảng thông báo, trên các tờ rơi,…[H04.01.03] Bộ môn trực tiếp tham gia điều hành chấm thi tuyển sinh, Bộ môn còn chủ động tăng cường thêm lực lượng giáo viên bên ngoài (giáo viên đang giảng dạy tại các trường THPT trong tỉnh) có nhiều năm kinh nghiệm tham gia chấm thi. [H04.01.04]. 2. Điểm mạnh Công tác tuyển sinh thực hiện công bằng và khách quan. Không có hiện tượng tiêu cực trong thi cử và chấm thi. 3. Tồn tại Số lượng giảng viên của Bộ môn tham gia trực tiếp chấm thi còn ít. 4. Kế hoạch hành động Tiếp tục tuyển chọn và mời giám khảo ngoài Bộ môn có chất lượng tham gia chấm thi. Bộ môn tiếp tục làm công tác tư vấn cho Hội đồng tuyển sinh cấp Bộ và cấp Trường cải tiến cách ra đề thi, hướng dẫn và tổ chức chấm thi tuyển sinh môn Địa lý. 5. Tự đánh giá: Đạt tiêu chí đánh giá. 34 Tiêu chí 4.2: Được phổ biến các quy định về tổ chức đào tạo, kiểm tra, thi và công nhận tốt nghiệp do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và các quy định khác có liên quan của nhà trường 1. Mô tả Sinh viên Bộ môn Địa lý được thông báo chương trình đào tạo ngay từ khi nhập học trong buổi họp mặt với Bộ môn. Trong suốt năm học, sinh viên có thể xem các văn bản về danh sách các môn học, kế hoạch đào tạo, thời khóa biểu, các quy định về nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên, các chương trình hoạt động được dán thường xuyên trước văn phòng Trường, Khoa cũng như Bộ môn [H04.02.01]. Chương trình đào tạo mới của Bộ môn được xây dựng trên cơ sở chương trình khung dành cho khối ngành sư phạm vừa được ban hành. Trong năm học 2008 – 2009, sinh viên năm thứ nhất được cung cấp đầy đủ văn bản chương trình đào tạo giáo viên trung học phổ thông và đề cương chi tiết tất cả các môn học ngay khi nhập học [H04.02.02]. Trước khi vào học chính khóa từ năm thứ nhất, tất cả sinh viên đều được nhà trường phổ biến đầy đủ, chi tiết các quy định về tổ chức đào tạo, kiểm tra, thi và công nhận tốt nghiệp do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và các quy định khác có liên quan của nhà trường. Sinh viên được tiếp cận với mọi loại thông tin có liên quan trực tiếp đến tổ chức đào tạo, kiểm tra, thi và công nhận tốt nghiệp do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và các quy định khác có liên quan của nhà trường. Giáo dục đại học Việt Nam đang có nhiều đổi mới, vì vậy các loại văn bản, quy định có liên quan đến tổ chức đào tạo, kiểm tra, thi và công nhận tốt nghiệp do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và các quy định khác có liên quan của nhà trường quá nhiều. Trong khi đó, đội ngũ cán bộ quản lí của Bộ môn thì quá tải vì công việc, nên việc phổ biến các quy định không thể tránh khỏi thiếu sót. 2. Điểm mạnh Quyền được tiếp cận thông tin được bảo đảm một cách công bằng đối với mọi đối tượng sinh viên. Thông tin được cung cấp tương đối kịp thời, chính xác, giúp sinh viên có được định hướng tốt trong học tập, rèn luyện. 3. Tồn tại Chưa tận dụng tối đa ưu thế của công nghệ thông tin trong việc phổ biến các quy định hữu quan. Vì vậy, đôi khi thông tin đến sinh viên còn chậm và chưa được đầy đủ. Việc phổ biến theo cách thức truyền thống như qua các cuộc gặp, qua hệ thống cán bộ lớp, qua các loại văn bản gây nhiều trở ngại cho sinh viên trong việc chủ động tìm hiểu thông tin. 4. Kế hoạch hành động Hằng năm, cung cấp cho tất cả các sinh

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfChương trình đào tạo giáo viên trung học phổ thông môn địa lý.pdf
Tài liệu liên quan