Báo cáo Kế toán tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương tại công ty Xây Dựng Nam Sơn

Để phản ánh theo dõi tình hình về thời gian và kết quả lao động của CNV trong xí nghiệp các bộ phận phòng ban của công ty sử dụng bảng chấm công theo dõi ngày cồng của công nhân sản xuất theo từng tháng. Ngoài bảng chấm công các tổ coàn có chứng từ theo dõi làm thêm giờ.

ở xí nghiệp sản xuất sơn việc chi trả lương cho công nhân được áp dụng theo hình thức trả lương theo thời gian .Căn cứ vào bảng chấm công do tổ ,đội nộp lên hàng tháng kễ toán phụ trách lương có trách nhiệm tính toán ,lập bảng thanh toán lương bảng tổng hợp lương rồi trích quỹ lương cho công nhân sản xuất .

ở tổ sản xuất có một bảng chấm công hàng tháng do tổ trưởng hoặc người được tổ trưởng uỷ quyền chịu trách nhiệm chấm công theo dõi thời gian sản xuất của mỗi công nhân trong tổ cuối tháng bảng chấm công được quản đốc của xí nghiệp xét duyệt rồi chuyển lên phòng kế toán. Bộ phận kế toán chịu trách nhiệm tính toán

 

doc53 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 10/03/2014 | Lượt xem: 4887 | Lượt tải: 12download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Báo cáo Kế toán tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương tại công ty Xây Dựng Nam Sơn, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác phải trả công nhân vi ên Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên CNTT sản xuất (tạm ứng, bồi thường vật chất, thuế thu nhập) TK338.3,338.4 TK627 Nhân viên Phần đóng góp cho quỹ phân xưởng BHXH, BHYT TK641,642 TK111,112... NVbánhàng Thanh toán lương thưởng ,quảnlýDN BHXH và các khoản khác TK431.1 cho công nhân viên ` Tiền thưởng TK338.3 BHXH Phải trả trực tiếp Sơ đồ hạch tóan trích trước tiền lương phép kế hoạch của công nhân sản xuất ở những doanh nghiệp sản xuất thời vụ : TK334 TK335 TK622 Tiền lương phép thực tế phải Trích trước tiền lương phép theo kế hoạch trả cho công nhân SX trong kỳ của công nhân trực tiếp sản xuất Phần chênh lệch giữa tiền lương phép thực tế phải trả CNTTSX lớn hơn kế hoạch TK338 Trích KPCĐ, BHXH, BHYT trên tiền lương phép phải trả Công nhân trực tiếp sản xuất trong kỳ Sơ đồ hạch toán BHXH, BHYT TK334 TK338 TK622,627,641,642 Số BHXH phải trả trực tiếp Trích KPCĐ,BHXH,BHYT theo tỷ cho CNV quy định tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp TK111,112… TK334 Nộp KPCĐ, BHXH,BHYT Trich BHXH, BHYT theo cho cơ quan quản lý tỷ lệ quy định trừ vào thu nhập của CNVC ( 6% ) TK 111,112… Chi tiêu kinh phí Số BHXH , KPCĐ Công đoàn tại cơ sở Chi vượt được cấp Sơ đồ kế tóan tổng hợp tiền lương & các khỏan trích theo lương. Chứng từ kế tóan lao động , BHXH & các khỏan chứng từ kế tóan có liên quan -Bảng thanh tóan lương MS02- LĐTL) - Bảng thanh toán BHXH ( MS 04-LĐTL) Tính lương BHXH phải trả 1 2 3 Bảng tổng hợp tiền lương tòan doang nghiệp Bảng tổng hợp tiền lương từng phân xưởng , bộ phận gián tiếp Bảng phân bổ tiền lương và các khỏan trích theo lương 5 4 6 5Sổ kế tóan tiền mặt , tìên gửi ngân hàng Sổ cái TK334 TK338 chương II: tình hình thực tế về công tác kế tóan tiền lương và các khỏan trích theo lương tại công ty xây dựng Nam Sơn- Cống Vị- Ba Đình- Hà Nội. 2. Đặc điểm tình hình chung của công ty xây dựng Nam Sơn . 2.1. qúa trình hình thành và phát triể của công ty xây dựng Nam Sơn. Công ty xây dựng Nam Sơn là một doanh nghiệp tư nhân có tư cách pháp nhân đầy đủ, hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp xây dựng và sản xuất sơn. Công ty xây dựng Nam Sơn dược thành lập theo giấy phép số 4798GP/ TLDN ngày 24/11/1999 do uỷ ban Nhân dân Thành Phố Hà Nội phê duyệt. Điều lệ này của công ty đã được toàn thể thành viên công ty thông qua ngày 18/10/1999 với số đăng ký Kinh Doanh 073338. Trong thời kỳ bao cấp do ảnh hưởng của nền kinh tế bao cấp còn để lại dấu ấn nặng nề: Trình độ cán bộ quản lý thì sơ xài, cơ sở vật chất cồng kềnh kém hiệu quả , vốn kinh doanh thu hẹp, đội ngũ công nhân viên đông dẫn tới việc lao động lãng phí , nhìn chung hiệu quả công tác không cao.Nhưng những năm gần đây cùng với sự phát triển như vũ bão về khoa học kỹ thuật vàcông nghệ thông tin. Đời sống xã hội và tinh thần ngày càng được nâng cao nền sản xuất hàng hoá nhiều thành phần phát triển mạnh mẽ trong công cuộc đổi mơi toàn diện của đất nước. Trong thời kỳ kinh tế mở cửa hiện nay sự trao đổi mua bán hàng hoá diễn ra trên thị trường vô cùng sôi động đáp ứng được yêu cầu thiết yếu đó. Được sự ủng hộ, giúp đỡ nhiệt tình của UBNH Thành Phố Hà Nội, cac ban ngành hữu quan, công ty xây dựng Nam Sơn được thành lập dưới sự lãnh đạo của Giám đốc Lương Trường Sơn. Qua quá trình lắm bắt thông tin nghiên cứu thị trường và quy luật sản xuất kinh doanh lãnh đạo công ty đã mạnh dạn sắp xếp quy mô tổ chức cho phù hợp với giai đoạn hiện nay bằng biện pháp không ngừng cải tiến kỹ thuật, mua sắm nhưng trang thiết bị hiện đại bộ máy quản lý đièu hành gọn nhẹ hợp lý. Để giữ được chữ tín với khách hàng nhất lao động chất lượng sản phảm, thanh toán thuận tiện nhanh chóng dồng thời không ngừng củng cố thị trường ổn định là giữ vững mặt hàng đang kinh doanh mở rộng thêm thị trường mới nhằm kinh doanh thường xuyên. Công ty xây dựng Nam Sơn là một công ty tư nhân do Giám đốc lương trường Sơn bỏ vốn để thành lập và được uỷ ban nhân dân thành phố Hà nội phê duyệt với số vốn điều lệ ban đầu là 650.000.000 đồng. Đến ngày 2 / 2 /2001 thì tổng số vốn điều lệ đã lên đến 2.650.000.000 đồng. Với nghành nghề kinh doanh chính của công ty là xây dựng dân dụng, công nghiệp và trang trí nội thất; buôn bán tư liệu sản xuất( chủ yếu là máy, thiết bị công nghiệp, xây dựng, vật liệu xây dựng); buôn bán tư liệu tiêu dùng ( chủ yếu là vật liêu trang trí nội, ngoại thất); đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá. Đến ngày 25 / 2 / 2000 thì công ty lải bổ xung thêm ngành kinh doanh nữa là dịch vụ mua, bán, thuê và cho thuê nhà; dịch vụ lao động. Hơn 5 năm đi vào hoạt động sản xuất xí nghiệp sản xuât, đã đưa ra thi trường sản phẩm của mình để phục vụ nhu cầu của địa bàn Hà Nội . Và do nhu cầu sản xuất thị hiếu tiêu dùng thì chất lượng sản phẩm sản xuất ra đạt phẩm chất tốt đủ tiêu chuẩn cạnh tranh với thị trường lân cận. Cho tới nay sản phẩm của công ty đã có mặt trên thị trường trong nước, tương lai công ty sẽ tiến xa hơn. 3, Chức năng nhiệm vụ và đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty. Công ty xây dựng Nam Sơn là một xí nghiệp công nghiệp xây dựng có nhiêm vụ sản xuất sơn, xây dựng dân dụng... Với đặc điểm vừa sản xuất vừa kinh doanh trên thị trường tiêu thụ cấp thành phố với một số thị trường lân cận nên số lượng sản phẩm tiêu thụ trên thị trường của công ty đạt mức trung bình. Mặt khác dây chuyền sản xuất sơn khoảng 2000-3000 thùng/ ngày. Xuất phát từ vấn đề đó công ty đã bố trí làm 5 chức năng. Quy trình công nghệ sản xuất Đơn đặt hàng (HĐKT) Các phân xưởng sản xuất Sản xuất Phòng kỹ thuật Phòng kế hoạch - Công tác tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất ở công ty xây dựng Nam Sơn. Công ty xây dựng Nam Sơn được tổ chức với bộ máy quản lý gọn nhẹ. Đứng đầu là Giám đốc, người có thẩm quyền cao nhất, chịu mọi trách nhiệm với Nhà nước và tập thể cán bộ công nhân viên trong sản xuất kinh doanh, phải chấp hành nghiêm chỉnh các chính sách chế dộ của Nhà nước. Giúp việc cho GĐ là Phó Giám đốc và kế toán trưởng dưới là 3 phòng và các phân xưởng sản xuất có các chức năng và nhiệm vụ khác nhau. Sơ đồ bộ máy của công ty Giám Đốc Phó Giám Đốc kinh doanh Phòng kế toán tài vụ Phòng kỹ thuật Phòng tổ chức hành chính (Tiếp thị) Phó Giám đốc sản xuất (Quản Đốc) Đặc điểm công tác kế toán ở công ty xây dựng Nam Sơn. Việc tổ chức cơ cấu bộ máy kế toán được công ty tổ chức gọn nhẹ và có hiệu quả ,đảm bảo cung cấp kịp thời ,chính xác và đầy đủ cho các đối tượng sử dụng thông tin phòng kế toán được đặt dưới sự lãnh đạo của ban Giám Đốc ,toàn bộ nhân viên kế toán được đặt dứơi sự lãnh đạo của kế toán trưởng .do yêu cầu sản xuất việc bố trí nhân viên phải phù hợp ,phòng kế toán có chức năng giúp giám đốc công tác quản lý sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp nhằm sử dụng vốn đúng mục đích ,đúng chế độ ,hợp lý và phục vụ sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao. Tuy mỗi bộ phận có nhiệm vụ riêng theo đặc thù công việc xong tất cả đều có mối quan hệ chặt chẽ với nhau do đó việc hạch toán chi tiết từng nghiệp vụ phải chinhs xác để giúp cho quá trình hạch toán tổng hợp thống nhất trung thực và khách quan. Kế toán lương và BHXH Kế toán tiền mặt Kế toán vật liệu và TSCĐ Kế toán tiêu thụ Kế toán tổng hợp Thủ quỹ KếToán trưởng Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty. Chú Giải Quan hệ đối chiếu Quan hệ chỉ đạo Nhiệm vụ chức năng từng bộ phận : - Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội :Có nhiệm vụ thanh toán tiền lương và BHXH cho cán bộ công nhân viên .Cung cấp số liệu cho kế toán tổng hợp và phòng kế toán tài chính thanh toán với cơ quan bảo hiểm . - Kế toán tiêu thụ :theo dõi sản phẩm nhập xuất trong tháng và các công nợ phát sinh. - Kế toán vật liệu và TSCĐ:Có nhiệm vụ theo dõi chi tiết và tổng hợp sự tăng giảm biến động của vật tư và TSCĐ ,cung cấp số liệu kịp thời đầy đủ cho bộ phận phòng ban để tính giá thành sản phẩm và khấu hao TSCĐ . + Kế toán tổng hợp(Kiêm phó phòng):Có nhiệm vụ tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh vào sổ cái ,lập báo cáo kế toán phân tích kinh tế ,phụ trách chung công tác kế toán của công ty chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng . + Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm thu, chi ,bảo quản tiền mặt của công ty. + Kế toán trưởng: Phụ trách chung toàn bộ các khâu công việc tài chính kế toán, là người có quyền lực cao nhất trong phòng kế toán, điều hành sử lý mọi hoạt động liên quan đến công tác kế toán của công ty . + Kế toán trưởng là người tham mưu cho Giám Đốc về tình hình tài chính của công ty, đồng thời chiụ trách nhiệm trước Giám Đốc, trước pháp luật về mọi hoạt động tài chính của công ty. 4.Hình thức kế toán : -Tổ chức hệ thống chứng từ có ý nghĩa quan trọng với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty : - Xét về mặt quản lý: nó đảm bảo được việc phản ánh ghi chép kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong đơn vị cung cấp thông tin phục vụ trong quản lý ,xây dựng hợp lý chương trình luân chuyển chứng từ để tạo điều kiện tốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh đặc biệt là hạot động quản ly khi ra quýêt định. - Xét về mặt kế toán: Đây là căn cứ để ghi sổ nếu được tổ chức tốt sẽ có chứng từ hợp lệ có giá trị ghi sổ và tạo điều kiện mã hoá thông tin dặc biệt là sử dụng phương tiện tính toán. Ngoài ra còn nâng cao tính pháp lý và kiểm tra của thông tin kế toán ngay tư giai đoạn đầu . Công ty xây dựng Nam Sơn sử dụng các loại chứng từ sau : Các chứng từ về lao động tiền lương:Bảng chấm công ,bảng thanh toán lương,bảng thanh toán BHXH,hợp đồng giao khoán bảng thanh toán tiền lương ,bảng thanh toán làm thêm . Các chứng từ về tiền tệ :Phiếu thu ,phiếu chi ,giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng, bảng kiểm ke quỹ, biên lai... Chứng từ về hàng tồn kho:Phiếu nhập kho ,phiếu xuất kho,thẻ kho biên bản kiểm kê vật tư hàng hoá, sản phẩm... Chứng từ về TSCĐ:Biên bản gaio nhận TSCĐ, thẻ TSCĐ,biên bản thanh lý TSCĐ,biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, biên bản đánh giá TSCĐ. Chứng từ về bán hàng :hoá đơn bán hàng ,phiếu kê mua hàng . Các chứng từ thu thập và xử lý,lưu tại phòng kế toán. Định kì hàng tháng kế toán tập hợp tất cả các số liệu báo cáo. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật kí chứng từ Chứng từ gốc Bảng kê Sổ thẻ kế toán chi tiết NHật kí chứng từ Báo cáo tài chính Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Chú giải : Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Ghi đối chiếu Phương pháp hạch toán hàng tồn kho công ty đang áp dụng là phương pháp kê khai thường xuyên. Phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho là phương pháp ghi chép, phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập xuất, tồn kho các loại vật liệu, công cụ dụng cụ trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp, trên cơ sở chứng từ nhập xuất. - Niên độ kế toán công ty áp dụng theo tháng, cứ 6 tháng công ty quyết toán 1 lần, 1 năm công ty quyết toán 2 lần. - Kỳ kế toán áp dụng theo quý, hàng quý kế toán lập báo cáo. 5 Hình thức trả lương và phương pháp tính lương, phân bổ chi phí tiền lương của công ty a, Hình thức trả lương Trong các doanh nghiệp sản xuất ở nước ta hiện nay việc trả lương cho người lao động được áp dụng theo 2 hình thức chủ yếu là: + Trả lương theo thời gian + Trả lương theo sản phẩm ở công ty xây dựng Nam Sơn do yêu cầu quản lý của công ty việc trả lương cho người lao động được công ty tiến hành trả theo 2 hình thức ghi trên : + Hình thức trả lương theo thời gian : Công ty áp dụng để trả cho CBCNV trong những ngày nghỉ phép, nghỉ lễ, đi học thêm. Hinh thức này áp dụng cho những CBCNV thuộc khối quản lý. + Hình thức trả lương theo sản phẩm : hình thức này công ty áp dụng trả lương cho những công nhân trực tiếp sản xuất và trả lương theo sản phẩm không hạn chế. Tiền lương tính Khối lượng sản phẩm đã hoàn thành Đơn giá lương theo sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng quy định sản phẩm b, Tình hình quản lý sử dụng , lao động và quỹ lương . - Dây chuyền sản xuất sơn với công xuất 2000-3000thùng/ ngày bởi vậy số lượng lao dộng của cả xí nghiệp không lớn lắm tính đến ngày 1/9/2004 công ty có tổng số 70 cán bộ công nhân viên. Và xí nghiệp do ban Giám đốc lãnh đạo toàn bộ công ty bởi vây ở xi nghiệp sản xuất sơn chỉ có bộ phận trực tiếp gồm: + Một quản đốc( Phó Giám đốc công ty ). + Một phó quản đốc. + 56 công nhân sản xuất chính. Do công xuất sản xuất nhỏ nên xí nghiệp phải tổ chức sản xuất cả 3 ca trong ngày. Vì vậy ở mỗi tổ các công nhân thay nhau làm 3 ca thì được thưởng thêm phụ cấp ca ba và do nhu cầu tiêu thụ và số lượng sản xuất sơn sản xuất ra trong ngày là có giới hạn, mặt khác số lượng sơn sản xuất ra tiêu thụ hết nên xí nghiệp tổ chức sản xuất cả ngày chủ nhật thì được hưởng phụ cấp tương đương với 200% đơn giá một ngày sản xuất. Còn ban Giám đốc, phó Giám đốc, kế toán trưởng ... Do hội đồng quản trị bổ nhiệm nên họ làm ra bao nhiêu thi họ được hưởng lương bấy nhiêu .Để phản ánh kịp thời và chính xác số hiện có và sự biến động về số lượng lao động trong xí nghiệp. Bộ phận lao động tiền lương, phòng tổ chức hành chính lập sổ” danh sách lao động “ theo mẫu quy định: Sổ danh sách lao động. stt Họ và tên Giới tính Ngày tháng năm sinh Ngày tháng đến cơ quan Lý do chuyển đến Nam Nữ Sổ danh sách lao động của xí nghiệp được lập thành hai bản: Một bản giao cho kế toán quản lý, một bản lưu lại phòng tổ chức khi có sự biến động tăng giảm lao động vì các lý do, phòng tổ chức làm các thủ tục cần thiết để phòng kế toán kịp thời vào sổ danh sách lao động để cấp phát lương. c, Các khoản trích theo lương : Là tổng số tiền trả cho người lao động trong thời gian họ bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động. * Nội dung các khoản tính theo lương bao gồm : trợ cấp cho công nhân viên khi ốm đau. trợ cấp cho công nhân viên khi bị tai nạn lao động. trợ câp cho công nhân viên khi mất sức lao động. trợ cấp cho CNV khi tử tuất. chi phí về công tác quản lý quỹ BHXH và sự nghiệp BHXH. + theo quy định của công ty xây dựng Nam Sơn: BHXH, BHYT, KPCĐ dược tính theo chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ theo tỷ lệ quy định là 17% trên tổng số lương thực tế phải trả cho công nhân viên. Theo nghị định 43 CP ngày 22/6/1993 của chính phủ quy định tạm thời về chế độ BHXH và trong Công ty Xây Dựng Nam Sơn áp dụng trả lương cho cán bộ CNV theo sản phẩm và theo thời gian. Vì vậy muốn tính được các khoản phụ cấp tính theo lương và pgải dựa vào lương cấp bậc và mức hưởng % lương và bảng chấm công. Theo chế độ mà nhà nước quy định tiền trợ cấp được hưởng 75% lương cơ bản. Tiền trợ cấp BHXH = (lương cấp bậc + phụ cấp lương ) x 75 % x số ngày nghỉ Cuối tháng, kế toán lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương. d, Tài khoản sử dụng : Hiện nay, trong Công ty Xây Dựng Nam Sơn kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương đang sử dụng các tài khoản sau: TK 334 “ phải trả công nhân viên “ - TK 338 “ phải trả phải nộp khác “ - Nội dung: dùng để phản ánh cáckhoản phải trả và tình hình thanh toán có khoản phải trả cho công nhân viên về tiền lương, tiền thưởng, tiền công và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của cán bộ công nhân viên. Kết cấu : TK 334 Nợ TK334 Có Các khoản tiền lương , công , - Các khoản tiền lương ,thưởng,công và các Thưởng và các khoản đã trả , đã khoản khác phải trả cho CNV ứng cho CNV Dư nợ: Số tiền đã trả vượt mức, - Dư có: Các khoản còn phải trả cho cán bộ số tiền phải trả về tiền lương, CNV công và các khoản khác choCNV *TK338”Phải trả, phải nộp khác”: Nội dung: Phản ánh các khoản phải trả và phải nộp cho cơ quan pháp luật, các tổ chức xã hội, cho cấp trên về BHXH,BHYT,KPCĐ.Các khoản phải nộp cho cấp trên, các khoản khấu trừ vào lương CNV Phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm Doanh thu nhận trước trong kỳ kế toán. - Kết cấu:TK338 Nợ TK338 Có -Kết chuyển giá trị tài sản - Tài sản thừa chờ xử lý thừa và các tài khoản liên quan căn cứ -Trích BHXH,KPCĐ,BHYT vào CPSXKD vào quyết định xử lý . - Trích BHXH ,BHYT ,KPCĐ trừ vào lương BHXH phải trả choCNV của CNV,nhận tiền trả trước của khách KPCĐ tại đơn vị hàng . Số BHXH ,BHYT,KPCĐ đã nộp cho -Các khoản phỉa trả khác cơ quan quản lý . thuế doanh thu phải nộp tính trên doanh thu nhận được , các khoản đã nộp đã trả khác Dư nợ: Số tiền đã trả đã nộp lớn hơn -Dư có: Giá trị tài sản thừa chờ xử lý ,số tiền số tiền phải trả phải nộp. còn phải trả ,phải nộp *, Phương pháp hạch toán : -Hàng tháng căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ liên quan khác, kế toán tính số lương phải trả CNV và phân bổ vào chi phí các bộ phận sử dụng lao động,kế toán ghi : Nợ TK141,622,627,641,642 Có TK334. - Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất ,kế toán ghi : Nợ TK622”Chi phí nhân công trực tiếp “ Có Tk 335” Chi phí phải trả “ - Trích BHXH,BHYT,KPCĐtheo tỷ lệ quy định trên tổng quỹ lương phải trả và chi phí của các bộ phận sử dụng lao động kế toán ghi: Nợ TK622,627,641,642(19%) Nợ TK334Phần trừ vào lương ,vào thu nhập của CNV(6%) Có TK338”Phải trả ,phải nộp khác -Tính số tiền thưởng phải trả choCNV kế toán ghi : Nợ TK431.1Quỹ khen thưởng Có TK 334 -Số tiền ăn ca phải trả cho người lao động trong kỳ : Nợ TK622,627,641,642 Có TK334 -Tính tiền trợ cấp BHXH phải trả CNV Nợ TK338 Có TK334 Xuất quỹ tiền mặt thanh toán lương ,BHXH và các khoản khác choCNV Nợ TK 334 Có TK111,112 Các khoản khấu trừ vào lương , thu nhập của CNV 5%BHXH, 1%BHYT,khoản bồi thường vật chất , khoản tạm ưngs chi không hết . Nợ TK334 Có TK333.8: Thuế thu nhập phải nộp Có TK 138: Khoản bồi thường vâth chất Có TK141: Tạm ứng vào lương -Nộp BHXH,BHYT,KPCĐ cho cơ quan chuyên môn quản lý Nợ TK338( 338.2,338.3,338.4) Có TK111,112 Ví dụ: Tổng số tiền lương phải trả CNV trong kỳ của công ty xây dựng Nam Sơn được phân bổ cho : -Công nhân trực tiếp sản xuất sơn 15000000, Nhân viên quản lý phân xưởng sản xuất sơn 7000000 Nhân viên quản lý Doanh nghiệp 8000000 ĐK: Nợ TK 622: 15000000 Nợ TK627: 7000000 Nợ TK642:8000000 Có TK334: 30000000 6. Trích dẫn tài liệu thực tế tháng 8/2004tại công ty xây dựng Nam Sơn: Để phản ánh theo dõi tình hình về thời gian và kết quả lao động của CNV trong xí nghiệp các bộ phận phòng ban của công ty sử dụng bảng chấm công theo dõi ngày cồng của công nhân sản xuất theo từng tháng. Ngoài bảng chấm công các tổ coàn có chứng từ theo dõi làm thêm giờ. ở xí nghiệp sản xuất sơn việc chi trả lương cho công nhân được áp dụng theo hình thức trả lương theo thời gian .Căn cứ vào bảng chấm công do tổ ,đội nộp lên hàng tháng kễ toán phụ trách lương có trách nhiệm tính toán ,lập bảng thanh toán lương bảng tổng hợp lương rồi trích quỹ lương cho công nhân sản xuất . ở tổ sản xuất có một bảng chấm công hàng tháng do tổ trưởng hoặc người được tổ trưởng uỷ quyền chịu trách nhiệm chấm công theo dõi thời gian sản xuất của mỗi công nhân trong tổ cuối tháng bảng chấm công được quản đốc của xí nghiệp xét duyệt rồi chuyển lên phòng kế toán. Bộ phận kế toán chịu trách nhiệm tính toán lương và thực hiện việc chi trả lương theo định kỳ đầy đủ và nhanh chóng .Bộ phận văn phòng trả lương theo cấp bậc và chức vụ của mỗi cán bộ. Căn cứ vào thời gian và kết quả lao động của từng CNV và đơn giá tiền lương ta tính ra lương trong thánhg của tưngcông nhân . Tímh lương cho công nhân sản xuất sơn và công nhân xây dựng : Tổng số tiền lương = Số lượng SP hoàn thành x Đơn giá tiền lương 1 đơn vi SP = 23000 x350 =8050.000 . Lương cá nhân ở phân xưởng sản xuất sơn được tính như sau : Tiền lương CN = Số ngày làm x Tiền lương 1 ngày công phân xưởng SX việc thực tế của phân xưởng Tiền lương 1 ngày công = ồ tiền lương của phân xưởng Của phân xưởng ồsố ngày công lao động của các công nhân trong các phân xưởng sản xuất = 8050.000= 20.641 390 Ta có thể tính lương cho từng công nhân : - Tiền lương của Nguyễn Văn Tuấn =26 x20.641= 536.666đ - Khi tính lương: Nguyễn văn Tuấn còn phải trích nộp 6% tổng số lương sản phẩm của mình.Trong đó 5% BHXH,2% KPCĐ. 5% BHXH : 536.666 x 5%= 26.8333đ 2% KPCĐ: 536.666 x 2%=10.733đ Tổng cộng :Nguyễn văn Tuấn phải trừ vào lương : 26.8333 + 10.733 = 257.600đ Như vậy tiền lương Nguyễn Văn Tuấn đươc lĩnh là : 536.666 - 279.066 = 504.467 đ Các công nhân khác tương tự như thế Sau đây là trích bảng chấm công của mỗi tổ thuộc thời gian sản xuất Tháng 8 năm 2004. Cuối tháng kế toán tổng hợp bảng chấm công và các phiếu báo cáo làm thêm giờ của công nhân sản xuất để tính lương và lập bảng thanh toán lương. Theo hướng dẫn thông tư số 12LB/TT ngày 02/06/1993 của niên độ lao động Thương binh xã hội- Tài chính àm cơ sở tính đơn giá tiền lương và các khoản trích theo lương như sau: - Theo từng ngành nghề phân loại mức lương, đối với việc sản xuất sơn và Xây Dựng thuộc ngành xây dựng thì nhóm mức lương của công ty thuộc nhóm 2 quy định lương của công nhân theo từng loại ngạch bậc. CT : Lương cấp bậc = Hệ số lương x Mức lương tối thiểu Lương tháng = Lương cấp bậc + Phụ cấp Lương ngày = Lương tháng 26 Thợ bậc 1 = 1,35 x 290.000 = 391.500đ Thợ bậc 2 = 1,47 x 290.000 = 456.300đ Thợ bậc 3 = 1,64 x 290.000 = 475.6 Thợ bậc 4 = 1.84 x 290.000 = 533.600đ Thợ bậc 5 = 2.34 x 290.000 = 678.600đ Thợ bậc 6 = 2.85 x 290.000 = 826.500đ Từ bậc lương tính ra mức lương cơ bản của mỗi công nhân sản xuất và từ mức lương của mỗi công nhân được tính ra đơn giá ngày công lương theo công thức : Đơn giá lương ngày công = Smức lương cơ bản 26 -Từ đó ta có đơn giá ngày công tương ứng với từng bậc thợ như sau : Bậc 1 = 391.500 = 15.058đ 26 Bậc 2 = 426.300 = 16.396 26 Bậc 3 = 475.600 = 18.292 26 Bậc 4 = 533.600 = 20.523 26 Bậc 5 = 678.600 = 26.100 26 Bậc 6 = 826.500 = 31.788 26 Với cơ sở tính lương theo nhóm ngành, bậc lương kế toán lập danh sách lương cơ bản cho toàn bộ công nhân sản xuất Danh sách lương cơ bản của công ty Xây dựng Nam sơn. TT Họ và tên Bậc lương Mức lương (đồng) Lương bình quân ngày công (đồng) I Phòng sản xuất sơn 1 Trương Công Dũng V 678.600 26.100 2 Lương Quang Trung IV 533.600 20.523 3 Đặng Mạnh Hùng III 475.600 18.292 4 Bùi Minh Tuấn III 475.600 18.292 II Phòng xây dựng 1 Nguyễn Văn Tuân V 678.600 26.100 2 Nguyễn Văn Tú IV 533.600 20.523 3 Phạm Văn Thanh III 475.600 18.292 4 Nguyễn Bá Trung III 475.600 18.292 Do công ty là một mô hình sản xuất nhỏ nên các khoản phụ cấp được quy định như sau: - Phụ cấp thêm giờ = 150% x đơn giá lương - Phụ cấp ngày lễ, chủ nhật = 200% x đơn gía lương - Nếu tháng có 30 ngày thì được tính 4 ngày chủ nhật - Nếu tháng có 31 ngày thì có 5 ngày chủ nhật - Còn làm chưa đủ 26 ngày công thì không có ngày chủ nhật. Nếu làm thêm giờ phải có biên bản làm thêm giờ. - Phụ cấp độc hại được quy định như sau: - Bộ phận sơn : 72.000đ/người/tháng - Bộ phận xây dựng : 54.000đ/người/tháng - Lương trách nhiệm tổ trưởng : 24.000đ/người/tháng - Phụ cấp ca đêm : do mô hình sản xuất và quy trình công nghệ nên công ty quy định số giờ công hưởng lương ca đêm cho mỗi tổ như sau : Bộ phận sản xuất sơn: 8 giờ 1 ca đêm Bộ phận xây dựng: 3 giờ 1 ca đêm Và số tiền phụ cấp ca đêm được tính theo công thức sau: Số tiền phụ cấp = Tiền lương cơ bản của 1 CN x 30% x số giờ 1 ca ca đêm Tổng số giờ làm việc trong tháng Từ công thức trên ta tính được số tiền làm thêm ca đêm của mỗi công nhân sản xuất và lập danh sách cho mỗi bộ phận như sau: Danh sách lương phụ cấp ca 3 Bộ phận sản xuất sơn Stt Họ và tên Lương cơ bản ( đồng) Lương phụ cấp 1 ca 3( đồng) 1 Trương công Dũng 678.600 7.830 2 Lương Quang Trung 533.600 6.157 3 Đặng Mạnh Hùng 475.600 5.487 4 Bùi Minh Tuấn 475.600 5.487 Ví dụ : tính phụ cấp cho công nhân Trương Công Dũng . Số tiền phụ cấp ca 3 = 678.600 x 30% x 8 26 x 8 = 7830 đồng tương tự tính cho các công nhân khác . Danh sách lương phụ cấp ca 3. Bộ phận xây dựng. Stt Họ và tên Lương cơ bản( đồng ) Lương phụ cấp ca 3 ( đồng ) 1 Nguyễn văn Tuân 678.600 2.956 2 Nguyễn văn Tú 533.600 2.308 3 Phạm văn Thanh 475.600 2.057 4 Nguyễn bá Trung 475.600 2.057 Ví dụ : tính tiền phụ cấp cho CN Nguyễn văn Tuân Số tiền phụ cấp ca đêm = 678.600 x 30% x 3= 2.936 đồng. 26 x 8 tương tự tính cho CN khác như CN Nguyễn văn Tuân. 2. Từ bảng chấm công và danh sách mức lươ, đơn giá lương, danh sách phụ cấp, quy định phụ cấp độc hại kế toán tính toán lập bảng thanh toán lương cho mỗi bộ phận. Quá trình tính lương như sau: Ví dụ: tính lương cho Trương công Dũng bộ phận sơn. Căn cứ bảng chấm công ta thấy : Tổng số ngày công : 31 ngày Trong đó : 26 ngày công chính : - 5 ngày công chủ nhật (tháng 8 có 31 ngày ) - 6 công ca 3 lương trách nhiệm tổ trưởng : 24000 đồng - 26 ngày công = 678.600 đồng - 5 chủ nhật x 26100 x 200% = 26100đồng - 6 công ca đêm x 7830 =46.980 đồng tổng cộng = 1.080.580 đồng. các khoản giảm trừ. - BHXH 5% x 678.600 =33.930đồng - KPCĐ 2% x 678.600 = 13.573 đồng - BHYT công ty đã tổ chức mua BHYT 1 lần vào đầu năm nên trong mỗi tháng không trích vào tiền lương của mỗi công nhân sản xuất nữa. Vì vậy tron

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc1642.Doc
Tài liệu liên quan