Báo cáo Kiểm toán các ước tính kế toán trong kiểm toán tài chính tại công ty ABC do Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ chi nhánh Miền Trung tại Đà Nẵng thực hiện

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU

PHẦNI: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN CÁC ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN

TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH . . 1

1.1. Khái quát chung về kiểm toán báo cáo tài chính .1

1.2. Khái quát chung về các ước tính kế toán . .5

1.2.1. Khái niệm về ước tính kế toán .5

1.2.2. Bản chất của các ước tính kế toán. .6

1.2.3. Nội dung các ước tính kế toán .6

1.2.3.1. Ước tính các chỉ tiêu đã phát sinh . .6

1.2.3.2. Ước tính các chỉ tiêu chưa phát sinh .7

1.2.4. Những sai sót, rủi ro thường gặp trong ước tính kế toán .8

1.3. Kiểm toán các ước tính kế toán .9

1.3.1. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ về ước tính kế toán .9

1.3.2. Thủ tục kiểm toán chung về các ước tính kế toán .11

1.3.2.1. Xem xét và kiểm tra quá trình lập các ước tính kế toán của đơn vị . 11

1.3.2.2. Kiểm toán viên lập một ước tính độc lập để so sánh với ước tính của đơn

vị . 14

1.3.2.3. Xem xét sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính nhưng trước

ngày lập báo cáo kiểm toán để xác nhận các ước tính kế toán đã lập. 14

1.3.3. Thực hiện kiểm toán một số khoản mục ước tính kế toán chủ yếu . 14

1.3.3.1. Kiểm toán dự phòng nợ phải thu khó đòi . 14

1.3.3.2. Kiểm toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho . 16

1.3.3.3. Kiểm toán chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) .17

1.3.3.4. Kiểm toán chi phí trả trước . 19

1.3.3.5. Kiểm toán chi phí trích trước. . 20

Khóa luận tốt nghiệp  GVHD: TS. Nguyễn Phùng

SVTH: Phạm Xuân Thùy Dung Lớp K13KKT3

1.3.4. Kết thúc kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán . 21

1.3.4.1. Kết thúc kiểm toán . 21

1.3.4.2. Báo cáo kiểm toán . 22

PHẦNII: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CÁC ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN DO

CÔNG TY TNHH KIỂMTOÁN MỸ THỰC HIỆN . . 26

2.1. Tổng quan về công ty TNHH Kiểm toán Mỹ . 26

2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển công ty . 27

2.1.2. Phương hướng và mục tiêu hoạt động của công ty . 28

2.1.2.1. Nguyên tắc hoạt động :. 28

2.1.2.2. Mục tiêu hoạt động của AA: .29

2.1.2.3. Phương hướng hoạt động: . 29

2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy . 30

2.1.4. Các loại hình dịch vụ cung cấp và khách hàng của công ty . 32

2.2. Thực trạng kiểm toán các uớc tính kế toán tại công ty ABC do Công ty TNHH

Mỹ thực hiện . . 34

2.2.1. Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng ABC . . 34

2.2.2. Thực tế kiểm toán các ước tính kế toán tại công ty ABC . 35

2.2.2.1. Đánh giá hệ thống KSNB về các ước tính kế toán của khách hàng . 35

2.2.2.2. Kiểm toán dự phòng nợ phải thu khó đòi . 38

2.2.2.3. Kiểm toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho . 42

2.2.2.4. Kiểm toán khấu hao tài sản cố định . 45

2.2.2.5. Kiểm toán chi phí trả trước . 50

2.2.2.6. Kiểm toán chi phí trích trước. . 55

2.2.2.7. Tổng hợp sai sót phát hiện được . 57

PHẦNIII: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM

TOÁN CÁC ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY ABC DO CÔNG TY

TNHH KIỂM TOÁN MỸ THỰC HIỆN . . 59

3.1. Nhận xét về thực trạng kiểm toán các ước tính kế toán do công ty TNHH kiểm

Khóa luận tốt nghiệp  GVHD: TS. Nguyễn Phùng

SVTH: Phạm Xuân Thùy Dung Lớp K13KKT3

toán Mỹ thực hiện. .59

3.1.1. Ưu điểm . . 59

3.1.2. Hạn chế. . 61

3.2. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán các ước tính kế toán do

công ty kiểm toán Mỹ thực hiện . 62

3.2.1. Tính tất yếu phải hoàn thi ện công tác kiểm toán các ước tính kế toán . 62

3.2.1. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán các ước tính kế toán do

công ty kiểm toán Mỹ thực hiện . 64

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

pdf89 trang | Chia sẻ: oanh_nt | Ngày: 30/06/2013 | Lượt xem: 3256 | Lượt tải: 17download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Báo cáo Kiểm toán các ước tính kế toán trong kiểm toán tài chính tại công ty ABC do Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ chi nhánh Miền Trung tại Đà Nẵng thực hiện, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
cung cấp dịch vụ định giá doanh nghiệp. Ngày 01/06/2009 khai trương chi nhánh khu vực miền tây tại thành phố Cần Thơ. Năm 2009 là một trong số ít công ty kiểm toán được Ủy Ban Chứng khoán nhà nước cho phép thực hiện kiểm toán cho các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoán. Và trong năm 2010, AA tiếp tục được phép kiểm toán cho các tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoán. 2.1.2. Phương hướng và mục tiêu hoạt động của công ty 2.1.2.1. Nguyên tắc hoạt động : AA hoạt động theo nguyên tắc độc lập, khách quan, chính trực, bảo vệ quyền lợi và bí mật kinh doanh của khách hàng cũng như quyền lợi của chính bản thân mình trên cơ sở tuân thủ pháp luật quy định. Nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp, chất lượng dịch vụ cung cấp và uy tín của Công ty là những tiêu chuẩn hàng đầu mà mọi nhân viên phải tuân thủ. Phương pháp kiểm toán của AA được dựa theo các nguyên tắc chỉ đạo của kiểm toán viên và các chuẩn mực Kế toán, Kiểm toán Việt Nam và Quốc Tế được áp dụng phù hợp với pháp luật và các quy định của Chính phủ Việt Nam. Khóa luận tốt nghiệp  GVHD: TS. Nguyễn Phùng SVTH: Phạm Xuân Thùy Dung Lớp K13KKT3 29 2.1.2.2. Mục tiêu hoạt động của AA: Công ty kiểm toán Mỹ được thành lập nhằm vào mục tiêu hỗ trợ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, các doanh nghiệp trong nước và các tổ chức Quốc Tế hoạt động tại Việt Nam về các lĩnh vực tư vấn tài chính, kế toán, thuế, quản lý đầu tư, giải pháp về tin học và kiểm toán báo cáo tài chính; nắm bắt kịp thời các quy định và pháp lệnh của nhà nườc Việt Nam về Kế Toán – Tài Chính – Thuế – Tin Học trong quản lý kinh tế; giúp cho hoạt động của các doanh nghiệp có nhiều thuận lợi và đạt hiệu quả cao trong việc đầu tư vào Việt Nam. Tôn chỉ của công ty là phấn đấu trở thành một hãng tư vấn quản lý và kiểm toán phục vụ khách hàng với chất lượng phục vụ cao nhất, hiệu quả nhất: “Mục tiêu phấn đấu là hỗ trợ khách hàng hoàn thành những kế hoạch đã đề ra, đồng thời đáp ứng được nguyện vọng phát triển của nhân viên và chính công ty”. 2.1.2.3. Phương hướng hoạt động: Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sự cạnh tranh khốc liệt đang diễn ra không loại trừ bất cứ ngành nghề nào, kể cả Kiểm Toán. Để tự khẳng định mình, công ty AA đang tiếp tục thực hiện theo phương châm: “Khách hàng hài lòng nhận được lợi ích hiệu quả tiêu chuẩn chất luợng cao từ dịch vụ chuyên nghiệp với thời gian và mức phí thực hiện hợp lý tại Việt Nam.” Với phương hướng hoạt động trên công ty đã đưa ra những kế hoạch cụ thể sau:  Về hoạt động kinh doanh: Duy trì khách hàng cũ trên cơ sở các hợp đồng đã ký kết, cố gắng giải quyết dứt điểm đúng niên độ, các lãnh đạo phòng ban, bộ phận tiếp thị tích cực tạo lập các quan hệ khách hàng mới, vận động các khách hàng thường xuyên ký kết hợp đồng. Do nhu cầu kiểm toán ở các thành phố, tỉnh thành phát triển mạnh – nhất là Đồng Nai và Bình Dương – nên AA đã mở rộng dịch vụ của mình ra các tỉnh. Đẩy mạnh và triển khai công tác tiếp thị trên diện rộng và chuyên môn hơn để đón nhận những khách hàng mới, không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp và hoàn thành kế hoạch đề ra. Khóa luận tốt nghiệp  GVHD: TS. Nguyễn Phùng SVTH: Phạm Xuân Thùy Dung Lớp K13KKT3 30  Về công tác đào tạo: Trong năm 2002, với điều kiện Việt Nam đã gia nhập Hiệp Hội Kế Toán Quốc Tế (IFAC), Hiệp Định Thương Mại Việt Mỹ và các tổ chức kinh tế quốc tế (AFTA,WTO…) đây là cơ hội vừa tăng tính cạnh tranh vừa mở rộng kinh doanh, bên cạnh công tác tổ chức đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho các doanh nghiệp, cần hoàn thiện hơn nữa công tác tổ chức đào tạo nội bộ, năng cao hơn nữa hiệu quả các chương trình huấn luyện. AA không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên qua các chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn. Thường xuyên cập nhật những thông tin, tài liệu mới nhất trong nước cũng như ngoài nước nhằm nâng cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường.  Về quy trình và chất lượng nghiệp vụ: AA đang cố gắng hoàn thiện và thống nhất các quy trình kiểm toán đang thực hiện, nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ cho khách hàng thông qua chất lượng công việc, tăng cường các dịch vụ tư vấn hỗ trợ khách hàng.  Về công tác tổ chức, quản lý: Ban giám đốc tiếp tục năng cao năng lực quản lý, khả năng lãnh đạo để kiện toàn bộ máy tổ chức điều hành công ty. Bên cạnh đó tăng cường hơn nữa việc chỉ đạo hoạt động công ty thông qua việc phân công trách nhiệm cụ thể nhằm giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh trong từng bộ phận. Tuyển chọn và thường xuyên bổ sung nhân lực nhằm phát triển đội ngũ nhân viên có đủ trình độ và yêu cầu. 2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy AA được tổ chức theo các bộ phận chuyên trách, tổ chức theo khu vực miền Nam ( văn phòng đặt tại TP.HCM), miền tây (văn phòng đặt tại Cần Thơ), miền Bắc (văn phòng đặt tại Hà Nội ) , Miền Trung ( văn phòng tại Đà Nẵng) . Khóa luận tốt nghiệp  GVHD: TS. Nguyễn Phùng SVTH: Phạm Xuân Thùy Dung Lớp K13KKT3 31 SƠ ĐỒ 2.1: CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY Chú thích: “*”: Các chi nhánh “*” là các chi nhánh có cơ cấu tổ chức giống chi nhánh Đà Nẵng. Diễn giải sơ đồ công ty: Đứng đầu chi nhánh công ty là giám đốc: kiểm soát toàn bộ hoạt động của công ty. Giám đốc chịu trách nhiệm kí các báo cáo kiểm toán trước khi gửi cho khách hàng và mở rộng mối quan hệ giao thiệp với các khách hàng cũ cũng như các khách hàng mới. Riêng giám đốc trụ sở chính còn kiêm luôn tổng giám đốc công ty, ngoài điều hành hoạt động của trụ sở chính còn điều hành hoạt động các chi nhánh của công ty. Phòng kiểm toán báo cáo tài chính quản lý các kiểm toán viên, soát xét lại công việc kiểm toán viên thực hiện, lên lịch phân công các công việc cụ thể cho từng nhân viên.. Phòng hành chính quản lý công việc văn thư của công ty, cung cấp các tài liệu khách hàng cho phòng kiểm toán, thực hiện công tác kế toán, chịu trách nhiệm sổ sách chứng từ của công ty. Phòng tư vấn kế toán và thuế nhận các hợp đồng từ giám đốc phân loại hợp đồng để chuyển cho các chuyên viên tư vấn để thực hiện dịch vụ tư vấn.. Chi nhánh Cần Thơ “*” Trụ sở chính TP. HCM “*” Chi nhánh Hà Nội “*” Giám đốc Phòng kiểm toán báo cáo tài chính Phòng hành chính Phòng tư vấn kế toán – Thuế Chi nhánh Đà Nẵng Khóa luận tốt nghiệp  GVHD: TS. Nguyễn Phùng SVTH: Phạm Xuân Thùy Dung Lớp K13KKT3 32 2.1.4. Các loại hình dịch vụ cung cấp và khách hàng của công ty  Kiểm toán Các dịch vụ Kiểm Toán và Thẩm Định là một bộ phận chủ yếu trong hoạt động của công ty. Với mục tiêu kinh doanh rõ ràng, AA cung cấp dịch vụ Kiểm Toán báo cáo tài chính theo luật định hoặc theo các mục đích đặc biệt của doanh nghiệp. Nguyên lý kiểm toán của công ty là duy trì tiêu chuẩn chất lượng chuyên môn và kỹ thuật quốc tế cao nhất, song song đó là cố vấn những vấn đề thực tiễn giúp khách hàng tăng cường hiệu quả kinh doanh. Công ty không ngừng trao đổi cả chiều sâu lẫn chiều rộng các dịch vụ kiểm toán của mình thông qua đào tạo chuyên sâu và phát triển đội ngũ nhân viên trong và ngoài nước. Với những nổ lực không ngừng đó hiện tại công ty đã thực hiện được các dịch vụ kiểm toán và định giá sau:  Thẩm định tình hình tài chính của doanh nghiệp giúp cho việc liên doanh, liên kết hoặc các kiện tụng tranh chấp, thanh lý tài sản.  Thẩm định giá trị tài sản và vốn góp của các bên tham gia liên doanh.  Xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá hoặc phá sản theo luật định.  Kiểm toán báo cáo tài chính  Kiểm toán báo cáo tập đoàn  Kiểm toán dự toán công trình xây dựng cơ bản  Kiểm toán quyết toán công trình xây dựng cơ bản  Kiểm toán xác nhận tỷ lệ nội địa hoá  Kiểm toán theo mục đích cụ thể  Kiểm toán theo thủ tục thoả thuận  Thực hiện kiểm tra lại  Nghiên cứu thẩm định  Thẩm định tài sản  Thẩm định doanh nghiệp Khóa luận tốt nghiệp  GVHD: TS. Nguyễn Phùng SVTH: Phạm Xuân Thùy Dung Lớp K13KKT3 33  Thuế Công ty kiểm toán Mỹ (AA) chuyên cung cấp các dịch vụ thuế và liên quan đến thuế nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng. Đội ngũ chuyên gia thuế tập trung tư vấn mọi vấn đề thuế ở Việt Nam mà hiện nay đang là vấn đề phức tạp trong việc áp dụng. Tất cả các vấn đề về thuế của khách hàng thuộc Công ty Kiểm Toán Mỹ (AA) đều được những chuyên gia thuế giàu kinh nghiệm đảm trách. Hệ thống hoá và tóm lược những văn bản liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp qua đó cung cấp cho khách hàng những thông tin cần thiết nhất liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như:  Lập hồ sơ đăng ký chế độ kế toán.  Hướng dẫn áp dụng chế độ Kế Toán – Tài Chính – Thuế theo luật định.  Lập kế hoạch kê khai thuế và khoản phải nộp cho doanh nghiệp chấp hành đúng luật định.  Lập hồ sơ xin giấy đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp, tư vấn trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản.  Tư vấn về việc cải tổ và đổi mới hệ thống kế toán và quản trị kinh doanh, môi trường kiểm soát nội bộ.  Làm kế toán, lập các báo cáo tài chính – kế toán cho doanh nghiệp.  Chiến lược xâm nhập thị trường.  Hoạch định về cơ hội tiết kiệm thuế.  Tư vấn về thuế theo tỷ lệ nội địa hoá.  Tư vấn về thuế VAT và cơ hội hoàn thuế.  Tư vấn kinh doanh và đào tạo Bộ phận dịch vụ kinh doanh quốc tế của công ty chuyên cung cấp các dịch vụ thương mại và tài chính cho các khách hàng mà hầu hết là đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp nhà nước. Mục tiêu đơn giản của công ty là mong Khóa luận tốt nghiệp  GVHD: TS. Nguyễn Phùng SVTH: Phạm Xuân Thùy Dung Lớp K13KKT3 34 muốn cùng làm việc với khách hàng để đảm bảo cho việc kinh doanh luôn đạt hiệu quả cao, và tuân thủ đúng pháp luật. Đội ngũ chuyên viên bộ phận kinh doanh quốc tế kết hợp chặt chẽ với bộ phận kế toán và thuế nhằm đảm bảo khách hàng của mình được tư vấn và cung cấp dịch vụ đạt chất lượng tốt nhất trong mọi lĩnh vực kinh doanh.  Hỗ trợ và tư vấn kế toán.  Tư vấn soạn thảo báo cáo tài chính.  Cổ phần hóa và tái tổ chức công ty.  Tư vấn nhân lực.  Nghiên cứu luận chứng kinh tế khả thi.  Cơ cấu tổ chức đầu tư.  Tư vấn và hỗ trợ về nhu cầu tài chính.  Tư vấn về tuyển chọn và sử dụng nguồn nhân lực ở Việt Nam.  Đào tạo bồi dưỡng kế toán và kiểm toán viên nội bộ theo yêu cầu nghiên ngặt về quản lý. 2.2. Thực trạng kiểm toán các uớc tính kế toán tại công ty ABC do Công ty TNHH Mỹ thực hiện 2.2.1. Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng ABC  Điều kiện thành lập Công ty ABC được thành lập theo Quyết định số…/QĐ BCN ngày ../../..của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp, là đơn vị thành viên độc lập của VINASHIN. Trụ sở chính của Công ty đặt tại Khu công nghiệp …, TP BD  Chức năng, nhiệm vụ  Đóng tàu  Vận chuyển  Sửa chữa tàu  Bán vật liệu, máy móc của tàu (theo đặt hàng trước)  Chế độ kế toán áp dụng Khóa luận tốt nghiệp  GVHD: TS. Nguyễn Phùng SVTH: Phạm Xuân Thùy Dung Lớp K13KKT3 35  Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm  Chế độ kế toán: Hệ thống tài khoản và BCTC theo quyết định 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006  Đơn vị tiền tệ: VND. Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ sẽ được quy đổi ra VND theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.  Hình thức ghi sổ: Nhật ký chung  Phương pháp kế toán TSCĐ: o Nguyên tắc đánh giá TSCĐ theo giá gốc o Khấu hao theo phương pháp đường thẳng: Mức khấu hao hàng năm của một TSCĐ được tính theo công thức o Thời gian khấu hao theo QĐ 203/2009/QĐ-BTC ngày 20/10/2009.  Phương pháp kế toán HTK: o Nguyên tắc đánh giá HTK theo nguyên tắc giá phí. o Phương pháp xác định giá trị HTK là bình quân tháng. o Hạch toán HTK theo phương pháp kê khai thường xuyên.  Bộ máy kế toán: Phòng kế toán tài chính tại công ty. Hệ thống kế toán được tổ chức tương đối chặt chẽ, phân công lao động hợp lý. Công ty sử dụng phần mềm kế toán riêng biệt, mỗi kế toán chịu trách nhiệm từng phần hành của mình, số liệu sẽ được chuyển đến máy tổng. 2.2.2. Thực tế kiểm toán các ước tính kế toán tại công ty ABC 2.2.2.1. Đánh giá hệ thống KSNB về các ước tính kế toán của khách hàng Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ không thực hiện đánh giá hệ thống KSNB, và coi hệ thống KSNB là không có hiệu lực (mặc định R = 2). Tuy vậy khi tiến hành các cuộc kiểm toán cụ thể, KTV vẫn tiến hành tìm hiểu một số vấn đề để có những đánh giá xác đáng hơn. 1 Mức khấu hao năm = Nguyên giá của TSCĐ X Số năm sử dụng dự kiến Khóa luận tốt nghiệp  GVHD: TS. Nguyễn Phùng SVTH: Phạm Xuân Thùy Dung Lớp K13KKT3 36 Kiểm toán tiến hành phỏng vấn kế toán về vấn đề sau: BẢNG 2.2: BẢNG CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KSNB CỦA CÔNG TY ABC Câu hỏi Không áp dụng Có Không Toàn bộ ghi chép kế toán được cập nhật hàng ngày và lập Bảng cân đối phát sinh hàng tháng không  Các thủ tục phê chuẩn có thực hiện đúng cấp không  Các nhân viên kế toán có được đào tạo qua trường lớp chính quy không  Có chính sách riêng về trích lập các khoản ước tính không  Có sự rà soát lại các ước tính kế toán đã lập không  Lập các ước tính kế toán có cơ sở xác thực không   Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro KTV thu thập một số chỉ tiêu trên các báo cáo tài chính của khách hàng ABC như sau : Chỉ tiêu Số tiền (31/12/2010) Tổng tài sản 750.973.606.349 Tổng doanh thu 766.625.558.906 Vốn chủ sở hữu 99.163.765.447 Lợi nhuận trước thuế 110.722.948.041 Chỉ tiêu được KTV lựa chọn là lợi nhuận trước thuế. Theo chương trình kiểm toán mẫu mức trọng yếu cho khoản mục này nằm trong khoảng từ 5% đến 10%. Khách hàng ABC có quy mô tương đối lớn nhưng đây là khách hàng truyền thống của AA, hoạt động kinh doanh không phức tạp nên KTV lựa chọn mức độ trọng yếu là 5% trên lợi nhuận trước thuế. Khóa luận tốt nghiệp  GVHD: TS. Nguyễn Phùng SVTH: Phạm Xuân Thùy Dung Lớp K13KKT3 37 Chỉ tiêu lựa chọn Năm nay Mức trọng yếu tổng thể 110.722.948.041 * 5% = 5.536.147.402 Mức trọng yếu thực hiện 110.722.948.041 * (50%-75%) = 27.680.737.010 Ngưỡng sai sót không đáng kể/ sai sót có thể bỏ qua 110.722.948.041 * 4% = 4.428.917.922  Thực hiện thủ tục phân tích tổng quát Khi nhận được BCTC của khách hàng, trưởng nhóm kiểm toán sẽ thực hiện phân tích tổng quát để kiểm tra tính hợp lý và xu hướng biến động của các số liệu, dự đoán các khoản mục trọng yếu. Từ đó sẽ tiến hành phân công công việc kiểm toán cho các KTV. KTV khi nhận được phần hành của mình, trước hết cũng tiến hành phân tích ngang và phân tích dọc để kiểm tra tính hợp lý, phân tích xu hướng biến động của các số liệu. KTV so sánh số liệu của năm nay và năm trước để thấy được biến động của các con số trên Bảng cân đối kế toán, đưa ra đánh giá tổng quát và xem xét những khoản mục có rủi ro tiềm tàng. BẢNG 2.3: TRÍCH BẢNG PHÂN TÍCH TỔNG QUÁT MỘT SỐ ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN – CÔNG TY ABC Khách hàng: Công ty ABC Ngày khóa sổ: 31/12/10 Nội dung: Phân tích tổng quát ước tính kế toán Người thực hiện: Người soát xét 1: Người soát xét 2: Tên THT TVN Ngày 4/3/11 15/3/11 Khóa luận tốt nghiệp  GVHD: TS. Nguyễn Phùng SVTH: Phạm Xuân Thùy Dung Lớp K13KKT3 38 Đơn vị: VND Chênh lệch 2010/2009 Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2009 Số tiền % Dự phòng giảm giá HTK 0 0 0 - Dự phòng nợ phải thu khó đòi 0 0 0 - Khấu hao TSCĐ 28 293 546 459 9 812 464 535 18 481 081 924 65% Chi phí trả trước 0 110 043 236 (110 043 236) - Chi phí phải trả 57 809 720 459 32 243 295 368 25 566 425 091 44% Qua phân tích trên KTV có thể nhận thấy có sự tăng đáng kể chi phí khấu hao, chi phí phải trả, chi phí trả trước lại giảm đi đáng kể. Điều này có thể do tăng quy mô tài sản, các khoản chi phí trả trước đã phân bổ hết và không có phát sinh, gia tăng các khoản vay hoặc công ty có kế hoạch sửa chữa lớn trong năm tới…Đối với dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá HTK không có số dư, điều này cũng cần xem xét. 2.2.2.2. Kiểm toán dự phòng nợ phải thu khó đòi a) Thủ tục kiểm toán  Thủ tục kiểm soát  Xem xét khả năng thanh toán nợ của các con nợ trong trường hợp khoản nợ không được thanh toán đúng hạn.  Xem xét liệu các khoản nợ có được bảo đảm hay không.  Kiểm tra mức độ đáng tin cậy về khả năng thanh toán nợ của con nợ từ các tài liệu của khách hàng.  Tìm hiểu phương pháp lập dự phòng nợ khó đòi của khách hàng xem có phù hợp với quy định hiện hành và có hợp lý không, có nhất quán với năm trước không. Khóa luận tốt nghiệp  GVHD: TS. Nguyễn Phùng SVTH: Phạm Xuân Thùy Dung Lớp K13KKT3 39  KTV thực hiện kiểm tra chữ ký phê duyệt, kiểm tra tính hiệu lực của các chứng từ liên quan.  Thủ tục phân tích  So sánh với hạn mức tín dụng của khách hàng.  So sánh khoản mục phải thu khách hàng và các khoản phải thu có liên quan với các niên độ trước về tuổi con nợ, sự thay đổi các con nợ chính.  So sánh số dự phòng nợ phải thu khó đòi năm nay với các năm trước để xem có biến động gì lớn không. Nếu số dự phòng năm nay cao hơn nhiều so với năm trước thì có thể năm nay có thêm một số khoản nợ phải thu trở thành nợ quá hạn hay không có khả năng thanh toán hoặc tuổi nợ của các khoản nợ tăng lên. Khi đó, kiểm toán viên cần kiểm tra xem số nợ phải thu trở thành nợ quá hạn trong năm nay có thật sự tồn tại không. Đồng thời, kiểm toán viên cần kiểm tra lại tuổi nợ của các khoản nợ phải thu và tiến hành tính toán lại xem có đúng như vậy không. Nếu số dự phòng năm này thấp hơn năm trước thì có thể là có một số khoản nợ quá hạn đã được trả bớt hoặc trả đủ, hoặc có thể có một số khoản nợ không thể thu hồi và đã xoá nợ. Khi đó, kiểm toán viên phải kiểm tra việc thanh toán nợ quá hạn của các đối tượng trong năm nay xem có khoản nợ nào đã được trả chưa. Trường hợp thứ hai, kiểm toán viên phải xem xét lại xem có khoản nợ nào được xác định là nợ không thể thu hồi và bị xoá nợ hay không. Nếu có, kiểm toán viên cần thu thập các bằng chứng cho việc xoá nợ đó như quyết định xoá nợ…  Thủ tục kiểm tra chi tiết  Xem xét danh sách tuổi của các con nợ, đối chiếu với chứng từ gốc để xác định tính chính xác tuổi của các khoản nợ  Xem xét các khoản nợ khó đòi có bảo đảm o Xem xét tính pháp lý của tài sản đảm bảo và người đảm bảo; o Xem xét mức độ đảm bảo đối với khoản nợ  Đánh giá tính hợp lý của các khoản dự phòng nợ khó đòi bằng cách: o So sánh số lập dự phòng cho năm trước với số kết chuyển xử lý xóa sổ. Khóa luận tốt nghiệp  GVHD: TS. Nguyễn Phùng SVTH: Phạm Xuân Thùy Dung Lớp K13KKT3 40 o Xem xét số tiền thu được sau ngày lập dự phòng. o Xem xét các sự kiện kinh tế ảnh hưởng tới khách hàng và bên thứ ba. o Thu thập những chứng cứ liên quan đến khả năng thanh toán của bên thứ ba. o Nghiên cứu các khoản dự phòng bổ sung có thể phải lập. Đối chiếu với câu trả lời của người thứ ba (khách hàng, luật sư…) b) Minh họa thực tế tại công ty ABC Trước tiên, KTV thu thập bảng tổng hợp dự phòng phải thu khó đòi và chi phí nợ khó đòi. KTV nhận thấy Công ty ABC không tiến hành lập dự phòng phải thu khó đòi trong năm 2010. Do vậy không thể thực hiện theo quy trình kiểm toán mẫu mà KTV phải tiến hành tìm hiểu nguyên nhân và phân tích đặc thù kinh doanh của Công ty ABC. Đặc thù của ngành đóng tàu là giá trị hàng hóa bán ra lớn, do vậy hầu hết các hợp đồng đóng tàu đều phải đặt cọc tiền theo tiến độ công việc, và thanh toán hết khi nhận tàu. Tuy vậy ngoài dịch vụ đóng tàu Công ty ABC còn cung cấp các dịch vụ vận tải, dịch vụ sửa chữa, bán thiết bị. Tuy các dịch vụ này chiếm tỷ trọng nhỏ so với dịch vụ đóng tàu nhưng có phát sinh những khoản nợ quá hạn. Do vậy kế toán vẫn phải trích lập dự phòng phải thu khó đòi cho các khoản này. KTV lập bảng phân tích tuổi nợ: BẢNG 2.4: BẢNG PHÂN TÍCH TUỔI NỢ - CÔNG TY ABC Khách hàng: Công ty ABC Ngày khóa sổ: 31/12/10 Nội dung: Phân tích tuổi nợ Người thực hiện: Người soát xét 1: Người soát xét 2: Tên THT TVN Ngày 4/3/11 15/3/11 Khóa luận tốt nghiệp  GVHD: TS. Nguyễn Phùng SVTH: Phạm Xuân Thùy Dung Lớp K13KKT3 41 Đơn vị: VND Tên khách nợ Quá hạn 6 tháng đến dưới 1 năm Quá hạn 1 năm đến dưới 2 năm Quá hạn 2 năm đến dưới 3 năm Quá hạn trên 3 năm Công ty CPTM Ngọc Bình 100 000 000 - - - Ông Hà Hữu Lâm –Xã XT, BD 20 000 000 - - - Công ty CPVT biển VT - 10 000 000 - - Ông Trần Văn Thắng-HH - - 15 000 000 … … … … … Cộng 252 000 000 220 897 000 30 000 000 0 Tỷ lệ dự phòng cần trích lập 30% 50% 70% 100% Số dự phòng cần trích lập 75 600 000 110 448 500 21 000 000 0 KL: Tổng Dự phòng nợ phải thu phải trich lập là: 207 048 500 Bút toán điều chỉnh: Nợ TK 421 : 207 048 500 Có TK 139 : 207 048 500 Chú thích: - Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau: + 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm. + 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm. + 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm. + 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên. (Trích thông tư 228/2009/TT-BTC Hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ Khóa luận tốt nghiệp  GVHD: TS. Nguyễn Phùng SVTH: Phạm Xuân Thùy Dung Lớp K13KKT3 42 phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp) Kiểm toán thực hiện kiểm tra chi tiết các khoản nợ quá hạn của Công ty ABC, về các hợp đồng mua bán, hóa đơn bán hàng cung cấp dịch vụ, phỏng vấn kế toán thanh toán về nỗ lực thu nợ của công ty… Qua quá trình kiểm tra, KTV nhận thấy Công ty ABC đã không có kế hoạch thúc nợ. Trong số khách nợ, có một số khách hàng đã có giấy đề nghị hoãn nợ do gặp điều kiện khó khăn. Tuy vậy Công ty ABC vẫn không tiến hành trích các khoản dự phòng cần thiết. Các khoản nợ đầy đủ hợp đồng, hóa đơn chứng minh tính hợp lý, không phải là các khoản nợ ảo. KTV cũng đề nghị Công ty ABC thu thập các xác nhận công nợ của các công ty để làm bằng chứng kiểm toán cho mình. 2.2.2.3. Kiểm toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho a) Thủ tục kiểm toán  Thủ tục kiểm soát  Kiểm tra xem thực tế doanh nghiệp có tiến hành trích lập dự phòng giảm giá HTK không. Kiểm tra quy trình thực hiện của doanh nghiệp có đúng theo Thông tư 13 và các quy định của doanh nghệp hay không.  Kiểm tra đơn vị có theo dõi chi tiết từng loại hàng hóa vật tư bị giảm giá không.  Kiểm tra chữ ký phê duyệt, kiểm tra tính hiệu lực và đối chiếu số liệu với các chứng từ liên quan để đảm bảo dự phòng giảm giá HTK tồn tại thực tế tại ngày lập BCTC.  Kiểm tra về HTK đã trích lập dự phòng có thực sự thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp hay không.  Thủ tục phân tích  So sánh các tỷ suất chi phí biến đổi trong giá thành hàng tồn kho với các niên độ trước và với khách hàng Khóa luận tốt nghiệp  GVHD: TS. Nguyễn Phùng SVTH: Phạm Xuân Thùy Dung Lớp K13KKT3 43  So sánh chi phi sản xuất chung và tỷ lệ chi phí được áp dụng ở niên độ trước và khách hàng  So sánh số vòng quay hàng tồn kho của năm nay so với năm trước. Giá vốn hàng bán Số vòng quay hàng tồn kho = Số dư hàng tồn kho bình quân Nếu số vòng quay hàng tồn kho năm nay thấp hơn năm trước thì đó là do giá vốn hàng bán giảm mà giá trị hàng tồn kho bình quân tăng có thể là do hàng tồn kho bị ứ đọng, không tiêu thụ được. Như vậy, có thể có một số hàng tồn kho bị lỗi thời nên khó có thể bán được. Lúc này, kiểm toán viên cần kiểm tra chất lượng của hàng tồn kho cuối kỳ xem có bị giảm chất lượng không và đơn vị đã lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với những mặt hàng đó chưa..  Thủ tục kiểm tra chi tiết  Tìm hiểu phương pháp tính toán mức trích lập dự phòng giảm giá. Mức trích lập dự phòng tính theo công thức sau: Mức dự phòng giảm giá vật tư hàng hóa = Lượng vật tư hàng hóa thực tế tồn kho tại thời điểm lập BCTC x Giá gốc HTK theo sổ kế toán - Giá trị thuần có thể thực hiện được của HTK Trong đó: - Giá gốc HTK bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 02 - HTK ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BTC. - Giá trị thuần có thể thực hiện được của HTK (giá trị dự kiến thu hồi) là giá bán (ước tính) của HTK trừ chi phí để hoàn thành sản phẩm và chi phí tiêu thụ (ước tính). - Mức lập dự phòng giảm giá HTK được tính cho từng loại HTK bị giảm giá và tổng hợp toàn bộ vào bảng kê chi tiết. Bảng kê là căn cứ để hạch toán vào giá vốn Khóa luận tốt nghiệp  GVHD: TS. Nguyễn Phùng SVTH: Phạm Xuân Thùy Dung Lớp K13KKT3 44 hàng bán (giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ) của doanh nghiệp. - Tại thời điểm lập dự phòng nếu giá gốc HTK cao hơn giá trị thuần có

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfKiểm toán các ước tính kế toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty ABC do Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ chi nhánh Miền Trung tại Đà Nẵng thực hi.pdf
Tài liệu liên quan