Báo cáo Kiến tập tại Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Hà Tây

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU 2

LỜI NÓI ĐẦU 3

CHƯƠNG I 4

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG HÀ TÂY 4

1.1 . LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG HÀ TÂY 4

1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG HÀ TÂY 5

1.3. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CTCP TƯ VẤN XÂY DỰNG HÀ TÂY 8

1.3.1. Đặc điểm tổ chức hệ thống sản xuất CTCP tư vấn xây dựng Hà Tây 8

1.3.2. Đặc điểm vận hành quy trình công nghệ của công ty 8

1.4. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CTCP TƯ VẤN XÂY DỰNG HÀ TÂY 10

1.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần tư vấn xây dựng Hà Tây 10

1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý CTCP tư vấn xây dựng Hà Tây 10

CHƯƠNG II ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG HÀ TÂY 13

2.1. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CTCP TƯ VẤN XÂY DỰNG HÀ TÂY 13

2.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại CTCP tư vấn xây dựng Hà Tây 13

2.1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại CTCP tư vấn xây dựng Hà Tây 14

2.2. ĐẶC ĐIỂM VẬN DỤNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN TẠI CTCP TƯ VẤN XÂY DỰNG HÀ TÂY 15

2.2.1 Đặc điểm chung của việc vận dụng chế độ kế toán tại CTCP tư vấn xây dựng Hà Tây 15

2.2.2 Đặc điểm vận dụng chứng từ tại CTCP tư vấn xây dựng Hà Tây 15

2.2.3 Đặc điểm vận dụng hệ thống tài khoản tại CTCP tư vấn xây dựng Hà Tây 17

2.2.4 Hình thức tổ chức sổ kế toán của công ty CP tư vấn xây dựng Hà Tây 23

2.2.5 Báo cáo kế toán của công ty 25

2.2.5.1 Hệ thống báo cáo tài chính 25

2.2.5.2 Hệ thống báo cáo quản trị. 25

2.3 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU 26

2.3.1. Tổ chức kế toán phần hành vốn bằng tiền 26

2.3.2. Tổ chức kế toán phần hành TSCĐ 28

2.3.3. Tổ chức kế toán hạch toán tiền lương 29

2.3.4. Tổ chức kế toán phần hành tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành 31

2.3.4.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 31

2.3.4.2. Kế toán tính giá thành sản phẩm tai công ty CP Tư vấn xây dựng Hà Tây 46

CHƯƠNG III. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG HÀ TÂY 53

 53

3.1 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ 53

3.1.1 Ưu điểm 53

3.1.2. Nhược điểm 54

3.2. MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT ĐỐI VỚI THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG HÀ TÂY 55

KẾT LUẬN 57

 

 

doc60 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 13/09/2014 | Lượt xem: 1232 | Lượt tải: 12download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Báo cáo Kiến tập tại Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Hà Tây, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
xuất, kinh doanh dở dang LOẠI TÀI KHOẢN 2 TÀI SẢN DÀI HẠN 14 211 Tài sản cố định hữu hình 2111 Nhà chi phíửa, vật kiến trúc 2112 Máy móc, thiết bị 2113 Phương tiện vận tải, truyền dẫn 2114 Thiết bị, dụng cụ quản lý 2118 TSCĐ khác 15 213 Tài sản cố định vô hình 2131 Quyền sử dụng đất 2135 Phần mềm máy vi tính 2136 Giấy phép và giấy phép nhượng quyền 2138 TSCĐ vô hình khác 16 214 Hao mòn TSCĐ 2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình 2143 Hao mòn TSCĐ vô hình 17 241 Xây dựng cơ bản dở dang 2411 Mua sắm TSCĐ 2412 Xây dựng cơ bản 2413 Sửa chữa lớn TSCĐ 18 242 Chi phí trả trước dài hạn 19 244 Ký qũy, ký cược dài hạn LOẠI TÀI KHOẢN 3 NỢ PHẢI TRẢ 20 311 Vay ngắn hạn 21 315 Nợ dài hạn đến hạn trả 22 331 Phải trả cho người bán 23 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp 33311 Thuế GTGT đầu ra 33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu 3333 Thuế xuất, nhập khẩu 3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp 3335 Thuế thu nhập cá nhân 3336 Thuế tài nguyên 3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất 3338 Các loại thuế khác 3339 Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác 24 334 Phải trả người lao động 3341 Phải trả công nhân viên 3348 Phải trả người lao động khác 25 335 Chi phí phải trả 26 338 Phải trả, phải nộp khác 3381 Tài sản thừa chờ giải quyết 3382 Kinh phí công đoàn 3383 Bảo hiểm xã hội 3384 Bảo hiểm y tế 3385 Phải trả về chi phí cổ phần hóa 3386 Nhận ký qũy, ký cược ngắn hạn 3387 Doanh thu chưa thực hiện 3388 Phải trả, phải nộp khác 27 341 Vay dài hạn 28 342 Nợ dài hạn 29 344 Nhận ký qũy, ký cược dài hạn 30 347 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 31 351 Qũy dự phòng trợ cấp mất việc làm 32 352 Dự phòng phải trả LOẠI TÀI KHOẢN 4 VỐN CHỦ SỞ HỮU 33 411 Nguồn vốn kinh doanh 4111 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 4118 Vốn khác 34 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 35 414 Qũy đầu tư phát triển 36 415 Qũy dự phòng tài chính 37 418 Các qũy khác thuộc vốn chủ sở hữu 38 421 Lợi nhuận chưa phân phối 4211 Lợi nhuận chưa phân phối năm trước 4212 Lợi nhuận chưa phân phối năm nay 39 431 Qũy khen thưởng, phúc lợi 4311 Qũy khen thưởng 4312 Qũy phúc lợi 4313 Qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ 40 441 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản LOẠI TÀI KHOẢN 5 DOANH THU 41 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5111 Doanh thu bán hàng hóa 5112 Doanh thu bán các thành phẩm 5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ 5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá 42 512 Doanh thu nội bộ 5121 Doanh thu bán hàng hóa 5122 Doanh thu bán các thành phẩm 5123 Doanh thu cung cấp dịch vụ 43 515 Doanh thu hoạt động tài chính 44 521 Chiết khấu thương mại 45 531 Hàng bán bị trả lại 46 532 Giảm giá hàng bán LOẠI TÀI KHOẢN 6 CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH 47 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 48 622 Chi phí nhân công trực tiếp 49 627 Chi phí sản xuất chung 6271 Chi phí nhân viên phân xưởng 6272 Chi phí vật liệu 6273 Chi phí dụng cụ sản xuất 6274 Chi phí khấu hao TSCĐ 6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài 6278 Chi phí bằng tiền khác 50 632 Giá vốn hàng bán 51 641 Chi phí bán hàng 52 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp 6421 Chi phí nhân viên quản lý 6422 Chi phí vật liệu quản lý 6423 Chi phí đồ dùng văn phòng 6424 Chi phí khấu hao TSCĐ 6425 Thuế, phí và lệ phí 6426 Chi phí dự phòng 6427 Chi phí dịch vụ mua ngoài 6428 Chi phí bằng tiền khác LOẠI TÀI KHOẢN 7 THU NHẬP KHÁC 53 711 Thu nhập khác LOẠI TÀI KHOẢN 8 CHI PHÍ KHÁC 54 811 Chi phí khác 55 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp LOẠI TÀI KHOẢN 9 XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 56 911 Xác định kết quả kinh doanh Công ty CP tư vấn xây dựng Hà Tây không sử dụng hệ thống tài khoản ngoài bảng. 2.2.4 Hình thức tổ chức sổ kế toán của công ty CP tư vấn xây dựng Hà Tây Công ty CP tư vấn xây dựng Hà Tây sử dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, dưới đây là danh mục sổ kế toán mà đơn vị đang sử dụng: STT Danh mục sổ kế toán 1 Chứng từ ghi sổ 2 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ 3 Sổ cái (Dùng cho hình thức chứng từ ghi sổ) 4 Bảng cân đối số phát sinh 5 Sổ quỹ tiền mặt 6 Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt 7 Sổ tiền gửi ngân hàng 8 Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa 9 Bảng tổng hợp chi tiết 10 Sổ kho 11 Sổ tài sản cố định 12 Sổ theo dõi TSCĐ và CCDC tại nơi sử dụng 13 Sổ chi tiết thanh toán với người mua và người bán 14 Sổ chi tiết tiền vay 15 Sổ chi tiết bán hàng 16 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh 17 Thẻ tính giá thành sản phẩm và dịch vụ 18 Sổ chi tiết các tài khoản Trình tự ghi sổ Trình tự ghi sổ tổng hợp Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hợp lý , hợp lệ làm chứng từ ghi sổ hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại (nếu có) sau đó căn cứ vào bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại lập chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ lập xong được ghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ theo tổng số tiền phát sinh. Chứng từ gốc lúc này được đánh số và ghi ngày tháng vào sổ. Định kỳ hoặc cuối tháng, căn cứ vào chứng từ ghi sổ đã ghi có số, ngày tháng, kế toán ghi vào sổ cái các tài khoản có liên quan. Cuối tháng căn cứ sổ cái đã được cộng và khóa sổ kế toán lập bảng cân đối số phát sinh. Căn cứ bảng cân đối số phát sinh kế toán đối chiếu với số liệu tổng cộng của Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Nếu số liệu đúng thì số liệu ở Bảng cân đối số phát sinh và sổ cái là cơ sở để lập Báo cáo tài chính. Trình tự ghi sổ chi tiết Hàng ngày hoặc định kỳ căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, kế toán ghi vào sổ chi tiết có liên quan. Cuối tháng căn cứ vào sổ kế toán chi tiết lập Bảng Tổng hợp chi tiết. Bảng tổng hợp chi tiết lập xong được đối chiếu sổ Cái, nếu số liệu đúng thì lấy đó làm cơ sở lập Báo cáo tài chính. Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra Chứng từ kế toán Sổ quỹ Bảng tổng hợp chứng từ CHỨNG TỪ GHI SỔ Sổ ĐK chứng từ ghi sổ Sổ chi tiết Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ tổ chức sổ kế toán tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng Hà Tây (theo hình thức Chứng từ ghi sổ) 2.2.5 Báo cáo kế toán của công ty 2.2.5.1 Hệ thống báo cáo tài chính Hệ thống Báo cáo tài chính của công ty CP tư vấn xây dựng Hà Tây gồm các loại sau: Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B 01 – DN) Bảng cân đối kế toán được lập vào thời điểm nhất định vào ngày cuối cùng của mỗi quý. Báo cáo chỉ rõ tái sản cố định của doanh nghiệp (doanh nghiệp có cái gì), tài sản ngắn hạn (doanh nghiệp cho nợ những khoản nào), nợ ngắn hạn (những khoản doanh nghiệp nợ và phải trả trong thời gian ngắn), nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu…tại thời điểm đó. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B 02 – DN) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của CTCP tư vấn xây dựng Hà Tây được lập theo từng quý dựa trên nguồn số liệu từ BCKQHĐKD kỳ trước và các sổ kế toán kỳ này các tài khoản loại 5 cho đến loại 9; phản ánh tổng hợp doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động của công ty. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B 03 – DN) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của CTCP tư vấn xây dựng Hà Tây được lập theo từng quý và lập theo phương pháp trực tiếp, xác định và phân tích trực tiếp các khoản thực thu, thực chi bằng tiền theo từng nội dung thu, chi trên sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của doanh nghiệp. Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B 09 – DN) Sau khi lập xong các loại báo cáo trên, cuối mỗi quý dựa vào các báo cáo trên, các sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết kỳ báo cáo, bản thuyết minh báo cáo tài chính kỳ trước tình hình thực tế của công ty và các tài liệu khác có liên quan để lập ra Thuyết minh báo cáo tài chính cho quý này với mục đích giải trình và bổ sung, thuyết minh những thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của công ty trong quý mà chưa được trình bày đầy đủ, chi tiết hết trong các báo cáo tài chính khác. 2.2.5.2 Hệ thống báo cáo quản trị. Ngoài hệ thống báo cáo tài chính, công ty còn có một hệ thống các báo cáo quản trị nhằm đáp ứng nhu cầu giám sát, quản lý, theo dõi, đôn đốc của ban lánh đạo công ty. Để phù hợp với quy mô hoạt động, doanh nghiệp tổ chức hoạt động kế toán quản trị theo hình thức kết hợp. Theo hình thức này thì kế toán viên phụ trách phần hành kế toán nào sẽ thực hiện cả kế toán tài chính và kế toán quản trị của cùng phần hành kế toán đó. Các báo cáo quản trị được lập định kì theo quý hoặc năm. Dưới đây là một số báo cáo quản trị được lập chủ yếu tại CTCP tư vấn xây dựng Hà Tây: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo cách ứng xử của chi phí cho từng quý và cho cả năm. Báo cáo doanh thu, chi phí, lợi nhuận của từng công trình, hạng mục công trình. Báo cáo chi tiết nợ vay, nợ phải thu phải trả theo thời hạn thanh toán và tên khách hàng. 2.3 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU 2.3.1. Tổ chức kế toán phần hành vốn bằng tiền Đặc điểm vốn bằng tiền tại công ty Công ty sử dụng đồng Việt Nam để hạch toán tất cả các nghiệp vụ liên quan đến vốn bằng tiền. Các nghiệp vụ chủ yếu thực hiện thông qua ngân hàng " ngân hàng công thương Hà Tây" và “ Ngân hàng Phát triển Nhà đồng bằng song Cửu Long”. Hàng ngày kế toán nhận các giấy báo có, nợ của ngân hàng để định khoản các nghiệp vụ phát sinh và ghi chép số liệu vào sổ tiền gủi Ngân hàng, sau đó cuối tháng đối chiếu số liệu trên sổ với số liêu ngân hàng cung cấp, so sánh chênh lệch để xử lý. Đối với các khoản phát sinh bằng tiền mặt sẽ được theo dõi phản ánh vào sổ quỹ(Sổ quỹ được lập chi tiết cho từng loại tiền) Tài khoản, chứng từ và sổ kế toán sử dụng Tài khoản sử dụng: 111: Tiền mặt 112: Tiền gửi Ngân hàng Trong đó chi tiết TK112 “ tiền gửi ngân hàng”- NH Công thương Hà Tây TK112 “ tiền gửi ngân hàng”- NH Phát triển Nhà Đồng bằng sông Cửu Long Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, chi tiền mặt, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, biên lai thu tiền, bảng kê chi tiền, giấy báo nợ, có của ngân hàng, phiếu chuyển khoản, giấy uỷ nhiệm chi và các giấy tờ liên quan Sổ chi tiết: sổ thẻ kế toán chi tiết tiền măt, tiền gửi ngân hàng, Bảng tổng hợp chi tiết TK 111, 112 Sổ tổng hợp: Sổ cái tài khoản 111, 112 (theo hình thức chứng từ ghi sổ) Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có... Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại CHỨNG TỪ GHI SỔ Sổ cái TK 111, 112 Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Sổ quỹ Sổ thẻ kế toán chi tiết TK 111, 112 Bảng tổng hợp chi tiết TK 111, 112 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Sơ đồ 2.4 : Quy trình kế toán vốn bằng tiền theo hình thức Chứng từ ghi sổ Ghi chú: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng: Đối chiếu- kiểm tra: 2.3.2. Tổ chức kế toán phần hành TSCĐ Đặc điểm kế toán tài sản cố định. Tài sản cố định của công ty được hình thành do quá trình đơn vị tự đầu tư, gồm 2 loại: TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình. - TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể Nhà cửa vật kiến trúc: Nhà làm việc Máy móc thiết bị tại văn phòng công ty: máy vi tính, máy điều hoà, máy photocopy, máy toàn trắc điện tử, máy in EPSON- xưởng thiết kế, máy chiếu, máy ghi hình, xe ô tô… - TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể như Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp… Nguyên giá Giá Thuế Chi phí vận chuyển, lắp đặt TSCĐ = mua + phải nộp + chạy thử Chế độ khấu hao TSCĐ: Công ty sử dụng phương pháp khấu hao đều theo thời gian với tỷ lệ khấu hao tuỳ theo từng loại tài sản áp dụng theo quy định của bộ tài chính. Việc trích khấu hao được tiến hành trên từng tháng, mỗi tài sản đều được theo dõi riêng biệt trên sổ danh mục TSCĐ. Tài khoản, chứng từ và sổ kế toán sử dụng Tài khoản: 211: Tài sản cố định hữu hình 213: Tài sản cố định vô hình 214: Hao mòn tài sản cố định Chứng từ: Biên bản giao nhận TSCĐ Biên bản thanh lý, đánh giá lại TSCĐ Biên bản kiểm kê TSCĐ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ Bảng tổng hợp tăng giảm TSCĐ Sổ kế toán sử dụng: Sổ chi tiết: Sổ thẻ kế toán chi tiết TSCĐ, Bảng tổng hợp chi tiết TSCĐ Sổ tổng hợp: Sổ cái TK 211,213,214 Sơ đồ 2.4 Quy trình ghi sổ TSCĐ theo hình thức chứng từ ghi sổBiên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ… CHỨNG TỪ GHI SỔ Sổ cái TK 211, 213, 214 Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Sổ thẻ kế toán chi tiết TSCĐ Bảng tổng hợp chi tiết TSCĐ Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra 2.3.3. Tổ chức kế toán hạch toán tiền lương Đặc điểm kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Đặc thù của công ty là công việc đòi hỏi hàm lượng chất xám cao, cần nguồn lao động chất lượng cao và có chế độ đãi ngộ hợp lý. Do vậy dù số lượng CBCNV không nhiều nhưng chi phí tiền lương chiếm một phần không nhỏ trong tổng chi phí toàn doanh nghiệp. Vì vậy việc tổ chức phần hành kế toán tiền lương tốt là vô cùng quan trọng. Hình thức trả lương theo tháng, chia làm 2 đợt vào ngày 1 và 15 mỗi tháng. Tài khoản, chứng từ và sổ kế toán sử dụng. Tài khoản: 334: Phải trả công nhân viên 3382: Kinh phí công đoàn 3383: Bảo hiểm xã hội 3384: Bảo hiểm y tế Chứng từ: Bảng chấm công, bảng chấm công làm them giờ Giấy thanh toán tiền tạm ứng Bảng thanh toán lương Bảng kê trích nộp các khoản theo lương Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ,… Bảng chấm công, giấy thanh toán tiền tạm ứng, bảng thanh toán lương… Bảng phân bổ tiền lương, BHXH CHỨNG TỪ GHI SỔ Sổ thẻ kế toán chi tiêt TK 334,338 Sổ cái TK 334, 338 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Bảng tổng hợp chi tiết TK 334, 338 Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Sơ đồ 2.6 : Quy trình ghi sổ lao động tiền lương, thanh toán khác theo hình thức chứng từ ghi sổ 2.3.4. Tổ chức kế toán phần hành tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành 2.3.4.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất Đối tượng hạch toán của công ty CP tư vấn xây dựng Hà Tây là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất theo đơn đặt hàng của từng công trình, từng hạng mục công trình hay công trình cải tạo sửa chữa. Kỳ tập hợp chi phí sản xuất của công ty là theo từng quý. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất của từng công ty cũng theo từng công trình, hạng mục công trình, theo yêu cầu thiết kế của chủ đầu tư. Với những chi phí có khả năng tập hợp trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình thì kế toán sẽ ghi vào sổ số liệu các chứng từ và tập hợp. Với những chi phí không thể tập hợp trực tiếp cho từng loại sản phẩm, công trình, hạng mục công trình thì kế toán tập hợp và phân bổ theo các tiêu thức thích hợp như: theo số lượng sản phẩm phục vụ sản xuất kinh doanh, số lượng sản phẩm nhập kho, chi phí nhân công trực tiếp cho từng loại sản phẩm. Phân loại chi phí sản xuất _ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) _ Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) _ Chi phí sản xuất chung (TK 627) + Nguyên nhiên liệu phục vụ sản xuất + Phụ tùng thay thế + Lương cán bộ quản lý + Tiền điện phục vụ sản xuất + Khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất + Các chi phí khác bằng tiền Trình tự kế toán chi phí sản xuất tại CTCP Tư vấn xây dựng Hà Tây Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Do đặc điểm sản phẩm của CTCP Tư vấn xây dựng Hà Tây là hồ sơ thiết kế, hồ sơ mời thầu của các công trình, hạng mục công trình nên khoản mục chi phí NVL là khoản mục quan trọng nhưng không chiếm tỷ lệ lớn trong tổng chi phí sản xuất. NVL sử dụng trong công ty CP tư vấn xây dựng Hà Tây gồm: NVL chính: giấy A0, A1, A2, A3, A4; mực in màu, mực in đen trắng, mực photo, bìa; faraphin, hộp ống mẫu… NVL phụ: băng dính, bao bì cặp ba dây đóng gói Do mỗi ngày công ty cùng một lúc thực hiện nhiều thiết kế cho hàng chục công trình khác nhau nên không thể tính trực tiếp và chính xác cho từng công trình, hạng mục công trình. Vì vậy, để xác định chi phí NVL trực tiếp dùng cho từng công trình, hạng mục công trình kế toán phải sử dụng phương pháp phân bổ với tiêu chí là giá trị hoàn thành ước tính của từng công trình, hạng mục công trình. Căn cứ vào số liệu xuất kho của từng loại vật liệu trong tháng, kế toán lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu trong tháng từ đó tính được tổng giá trị NVL xuất dùng trong tháng. Mẫu 1: Phiếu xuất kho Công ty CP tư vấn xây dựng Hà Tây Địa chỉ: Số 1 Ngô Thì Nhậm – Hà Đông – Hà Nội PHIẾU XUẤT KHO Ngày 01 tháng 02 năm 2010 Nợ TK 621: 3.964.377 Số: 29 Có TK 152: 3.964.377 Họ và tên người nhận: Trần Đăng Tứ Lý do xuất kho: Xuất cho xưởng thiết kế Xuất kho tại: Kho công ty Địa chỉ: Xưởng thiết kế STT Tên nhãn hiệu quy cách phẩm chất vật tư (SP,HH) MS ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền Theo CT Thực xuất 1 Mực in laser A4 Hộp 02 02 50.000 100.000 2 Mực in laser A3 Hộp 01 01 242.425 242.425 3 Mực in màu đen 75 Hộp 01 01 480.952 480.952 4 Mực photo 2060 Hộp 01 01 300.000 300.000 5 Giấy A4 hồng Gam 40 40 34.000 1.360.000 6 Giấy A4 xuất khẩu Gam 20 20 34.250 685.000 7 Giấy A3 xuất khẩu Gam 10 10 68.000 680.000 8 Bìa A4 Gam 1 1 32.000 32.000 9 Bìa Mika A4 Gam 1 1 84.000 84.000 Cộng 3.964.377 Cộng thành tiền (Viết bằng chữ) : Ba triệu chin trăm sáu tư nghìn ba trăm bảy bảy đồng Xuất ngày 01 tháng 02 năm 2010 Trưởng đơn vị Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Mẫu 2: Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn nguyên vật liệu Công ty CP tư vấn xây dựng Hà Tây Địa chỉ: Số 1 Ngô Thì Nhậm – Hà Đông – Hà Nội BẢNG TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒN Nguyên vật liệu Tháng 02/ 2010 STT Tên nguyên vật liệu Đơn vị tính Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ SL Giá trị SL Giá trị SL Giá trị SL Giá trị …………………. … ….. ……….. …… ……….. ………… …………. 4 Mực in màu 78 Hộp 4 2.476.188 4 2476.188 0 0 5 Giấy A4 hồng gam 60 2.040.000 280 9.590.000 310 10.610.000 30 1.020.000 6 Giấy A3 Bãi Bằng gam 10 650.000 100 6.500.000 100 6.500.000 10 650.000 7 Bìa A4 trắng gam 5 170.000 0 0 5 170.000 0 0 8 Bìa Mika A3 gam 0 0 5 420.000 5 420.000 0 0 ……………… ….. ... ……….. …… …….. … ………… …. ………. Cộng 7.389.000 46.283.914 49.349.414 4.623.500 Định khoản: Nợ TK 621 : 49.349.414 Có TK 152 : 49.349.414 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc Sau đó căn cứ vào danh mục công trình đang thực hiện trong tháng, giá trị hợp đồng (do bộ phận kế hoạch cung cấp) và mức độ hoàn thành của các công trình trong tháng (do xưởng thiết kế tổng hợp cung cấp), kế toán ước tính giá trị công trình hoàn thành từ đó làm căn cứ phân bổ giá trị NVL xuất dùng trong tháng cho từng công trình theo công thức: NVL xuất dùng cho công trình A Giá trị hoàn thành quy đổi Công trình A = Tổng giá trị hoàn thành các công trình quy đổi trong tháng 02/2010 * Tổng giá trị NVL xuất dùng tháng 02/2010 Từ đó ta lập được bảng phân bổ sau: BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU XUẤT DÙNG THÁNG 02/2010 TT Tên công trình Giá trị hoàn thành quy đổi (đ) Tỷ lệ giá trị CT trong tổng giá trị CT trong tháng (%) Giá trị NVL phân bổ (đ) ………………………. 7 Nhà chung cư cao tầng công ty ô tô xe máy Thanh Xuân 125.000.000 22,14 10.923.730 8 Bệnh viện y học Hà Tây – khoa dược và khoa dinh dưỡng 27.992.000 4,96 2.446.216 9 Trường tiểu học An Khánh A 40.000.000 7,08 3.495.594 ……………………… Tổng cộng 564.704.250 100 49.349.414 Ngày 28 tháng 02 năm 2010 Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị Mẫu 3: Bảng phân bổ nguyên vật liệu xuất dùng tháng 02 năm 2010 Căn cứ vào bảng phân bổ nguyên vật liệu các tháng kế toán ghi vào sổ chi tiết TK 621 cho từng công trình, hạng mục công trình: Mẫu 4 : Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tên công trình : Nhà chung cư cao tầng công ty ô tô xe máy Thanh Xuân Năm 2010 Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Ghi nợ TK 621 Số hiệu NT Tổng số Làm mới Bổ sung Qúy I năm 2010 BPB NVL T01 31/ 01 Phân bổ NVL trực tiếp tháng 01/2010 152 19.251.100 19.251.100 BPB NVL T02 28/ 02 Phân bổ NVL trực tiếp tháng 02/2010 152 10.923.730 10.923.730 BPB NVL T03 31/ 03 Phân bổ NVL trực tiếp tháng 03/2010 152 18.369.892 18.369.892 Cộng PS quý I năm 2010 48.544.722 48.544.722 Kết chuyển sang TK154 48.544.722 Người lập sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị Từ bảng phân bổ nguyên vật liệu tháng 02, kế toán tiến hành lập chứng từ ghi sổ Mẫu 5 : Trích chứng từ ghi sổ TK 621 Công ty CP tư vấn xây dựng Hà Tây Địa chỉ: Số 1 Ngô Thì Nhậm – Hà Đông – Hà Nội CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 32 Ngày 28 tháng 02 năm 2010 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú Nợ Có Phân bổ NVL tháng 02/2010 621 152 49.349.414 Cộng 49.349.414 Kèm theo 01 chứng từ gốc Ngày 28 tháng 02 năm 2010 Người lập biểu Kế toán trưởng Và ghi vào sổ cái TK 621 Mẫu 6: Trích sổ cái TK 621 SỔ CÁI TK 621 – CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP NĂM 2010 Đơn vị : đồng Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Số hiệu Ngày tháng Nợ Có Quý I năm 2010 CTGS số 24 31/01 Phân bổ NVL tháng 01/2010 152 100.268.497 CTGS số 32 28/02 Phân bổ NVL tháng 02/2010 152 49.349.414 CTGS số 39 31/03 Phân bổ NVL tháng 03/2010 152 88.484.250 Kết chuyển sang TK 154 154 238.102.161 Cộng phát sinh 238.102.161 238.102.161 b.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp Với đặc thù sản phẩm kết tinh hàm lượng chất xám cao nên chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng giá thành bao gồm tiền lương, tiền thưởng có tính chất lương, các khoản phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh. Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất (lương của các kiến trúc sư, kỹ sư trực tiếp thiết kế sản phẩm) được tính và trả theo sản phẩm. Cuối tháng căn cứ vào Bảng chấm công, Bảng xác nhận khối lượng sản phẩm, tức là công trình hoặc hạng mục công trình đã hoàn thành để lập Bảng thanh toán lương cho từng phòng. Kế toán căn cứ vào định mức khoán của công ty cho từng công việc để trả lương cho nhân viên: Lương phòng thiết kế, hạ tầng quy hoạch: 27% giá trị công trình được trả sau khi đã trừ thuế; Phòng khảo sát địa chất 34%; Phòng giám sát kỹ thuật thi công, phòng mời thầu 27%. Các bảng thanh toán lương của các phòng trực tiếp sản xuất (Xưởng thiết kế, phòng quy hoạch hạ tầng, phòng mời thầu, phòng giám sát kỹ thuật thi công, phòng khảo sát địa chất) là cơ sở để kế toán hạch toán chi phí nhân công trực tiếp. Bảo hiểm xã hội trích trên lương cấp bậc là 20%, nộp cho cơ quan BHXH để chi trả tiền hưu trí, tử tuất và các chế độ khác. Trong đó 15% tính vào chi phí sản xuất, 5% khấu trừ vào lương của CBCNV. Bảo hiểm y tế trích trên lương cấp bậc là 3%, nộp cho cơ quan BHYT. Trong đó 2% tính vào giá thành, 1% khấu trừ vào lương của CBCNV. Kinh phí công đoàn trích trên lương thực tế là 2% trong đó 1% nộp cho cong đoàn cấp trên,1% giữ lại làm kinh phí công đoàn cho công ty. Từ đó ta có bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội như sau: Đơn vị:................... Mẫu số 11 - LĐTL Bộ phận:................ (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ/BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI Tháng 02 năm 2010 Số Ghi Có Tài khoản TK 334 - Phải trả người lao động TK 338 - Phải trả, phải nộp khác TK 335 TT Đối tượng sử dụng (Ghi Nợ các Tài khoản) Lương Các khoản khác Cộng Có TK 334 Kinh phí công đoàn Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm y tế Cộng Có TK 338 (3382,3383, 3384) Chi phí phải trả Tổng cộng A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9 1 2 3 TK622 – Chi phí nhân công trực tiếp TK 627 – chi phí sản xuất chung TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp 191.762.000 10.520.000 .... 191.762.000 10.520.000 ....... 3.835.240 210.400 ........ 17.251.863 1.240.230 ..... 2.300.248 165.364 .... 23.387.351 1.615.904 ........ 215.149.351 12.135.994 ..... 4 TK 334 – Phải trả người lao động ..... ... ....... ...... ...... ...... ..... Cộng: Ngày 28 tháng 02 năm 2010 Người lập bảng Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Vì BHXH, BHYT được trích trên lương cấp bậc của người lao động, trong đó một người trong một tháng thực hiện rất nhiều công trình, do đó không xác định được 15% tiền lương cấp bậc trích vào chi phí là của công trình nào. Do đó sau khi tính được số tiền trích BHXH, BHYT cho từng hạng mục công trình theo tỷ lệ giá trị công trình hoàn thành trong tháng. Công thức phân bổ BHXH, BHYT cho từng công trình, hạng mục công trình = Tỷ lệ giá trị công trình hoàn thành quy đổi trong tổng giá trị công trình hoàn thành quy đổi trong tháng x Tổng số BHXH, BHYT trích trong tháng Các bảng thanh toán tiền lương của từng bộ phận cùng với bảng phân bổ BHXH, BHYT cho từng công trình,hạng mục công trình là căn cứ để ghi sổ chi tiết TK622 – Chi phí nhân công trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình. Mẫu 7 : Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp Tên công trình : Nhà chung cư cao tầng công ty ô tô xe máy Thanh Xuân Năm 2010 Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Ghi nợ TK 622 Số hiệu NT Tổng số Chia ra Dự toán Kiến trúc Kết cấu Qúy I năm 2010 BPB TLg T01 31/ 01 Phân bổ tiền lương tháng 01/2010 334 45.250.000 4.250.000 19.995.000 20.770.000 BPBBH T01 31/ 01 Phân bổ BHXH, BHYT tháng 01/2010 338 6.810.509 681.051

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc31797.doc
Tài liệu liên quan