Báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần MEINFA

MỤC LỤC

Trang

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MEINFA 3

1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty 3

1.1. Lịch sử hình thành 3

1.2. Quá trình phát triển 4

2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 6

2.1. Mục tiêu của công ty 6

2.2. Ngành nghề kinh doanh 6

2.3. Quy trình công nghệ sản xuất 6

2.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2005 – 2007 7

3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 8

PHẦN II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MEINFA 11

1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 11

1.1. Chức năng nhiệm vụ của bộ máy kế toán trong đơn vị 11

1.2. Sơ đồ tổ chức kế toán tại đơn vị 12

2. Đặc điểm vận dụng chế độ chính sách kế toán tại công ty 14

2.1. Các chính sách kế toán áp dụng 14

2.1.1. Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: 14

2.1.2. Chế độ kế toán áp dụng: 14

2.1.3. Các chuẩn mực và chính sách kế toán áp dụng: 15

2.2. Một số chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty cụ thể như sau: 15

2.2.1. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền 15

2.2.2. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho 16

2.2.3. Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác 17

2.2.4. Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định 17

2.2.5. Phương pháp phân bổ chi phí trả trước 18

2.2.6. Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải trả thương mại và phải trả khác 18

2.2.7. Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính 19

2.2.8. Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay 19

2.2.9. Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả 19

2.2.10. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu 20

2.2.11. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu 20

2.2.12. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính 21

2.2.13. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 21

2.3. Hệ thống chứng từ 22

2.3.1. Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán tại công ty 22

2.3.2. Quy trình lập và luân chuyển chứng từ 22

2.4. Hệ thống tài khoản kế toán 23

2.5. Hệ thống tổ chức sổ, báo cáo 24

 2.5.1. Tổ chức hệ thống sổ 24

 2.5.2. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 25

3. Đặc điểm tổ chức một số phần hành kế toán 27

3.1. Kế toán vốn bằng tiền 27

3.1.1. Đặc điểm 27

3.1.2. Tài khoản sử dụng 27

3.1.3. Chứng từ và lưu chuyển chứng từ 28

3.1.4. Sổ sách và trình tự ghi sổ kế toán 29

3.2. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 30

3.2.1. Đặc điểm 30

3.2.2. Tài khoản sử dụng 30

3.2.3. Chứng từ và luân chuyển chứng từ 30

3.2.4. Sổ sách sử dụng và trình tự ghi sổ 30

3.3. Kế toán tài sản cố định 31

3.3.1. Đặc điểm 31

3.3.2. Tài khoản sử dụng 32

3.3.3. Sổ sách sử dụng và trình tự ghi sổ 33

3.3.4. Chứng từ và luân chuyển chứng từ 34

3.4. Kế toán bán hàng và công nợ phải thu 34

3.4.1. Đặc điểm 34

3.4.2. Tài khoản sử dụng: 35

3.4.3. Sổ sách và trình tự ghi sổ kế toán 36

3.4.4. Chứng từ và luân chuyển chứng từ: 37

3.5. Kế toán phần hành mua hàng và công nợ phải trả 38

3.5.1. Đặc điểm: 38

3.5.2. Tài khoản sử dụng: 38

3.5.3. Chứng từ và luân chuyển chứng từ: 39

3.5.4. Sổ sách sử dụng và trình tự ghi sổ: 40

3.5.5. Mô phỏng quá trình hạch toán thực tế tại công ty 41

3.6. Các báo cáo tài chính trong Công ty 41

3.6.1. Bảng cân đối kế toán 41

3.6.1.1. Quy trình lập Bảng cân đối kế toán: 41

3.6.1.2. Bảng cân đối kế toán năm 2007 (kèm theo báo cáo) 42

3.6.2. Báo cáo kết quả kinh doanh 42

3.6.2.1. Quy trình lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: 42

3.6.2.2. Báo cáo kết quả kinh doanh 2007 ( kem theo báo cáo) 43

3.6.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 43

3.6.3.1. Quy trình lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: 43

3.6.3.2 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2007 ( kèm theo báo cáo) 43

3.6.4. Thuyết minh báo cáo tài chính. 43

PHẦN 3:ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI 44

CÔNG TY CỔ PHẦN MEINFA 44

1. Những ưu điểm 44

2. Những tồn tại và nguyên nhân 45

3. Giải pháp và kiến nghị 46

KẾT LUẬN 48

 

 

doc51 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 06/09/2014 | Lượt xem: 1082 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần MEINFA, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
quản lý doanh nghiệp - Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Công ty tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền tháng. Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền. - Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho. - Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng. 2.2.3. Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác - Nguyên tắc ghi nhận: Các khoản phải thu khách hàng, khoản trả trước cho người bán, phải thu nội bộ và các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo, nếu: + Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới 1 năm (hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh) được phân loại là Tài sản ngắn hạn. + Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm (hoặc trên một chu kỳ sản xuất kinh doanh) được phân loại là Tài sản dài hạn. - Lập dự phòng phải thu khó đòi: Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị tổn thất của các khoản nợ phải thu có khả năng không được khách hàng thanh toán đối với các khoản phải thu tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Trong kỳ, Công ty chưa lập dự phòng phải thu khó đòi. 2.2.4. Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định - Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại. Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Trong đó: + Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do các nhà thầu xây dựng bao gồm giá trị công trình hoàn thành bàn giao, các chi phí liên quan trực tiếp khác và lệ phí trước bạ (nếu có) + Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do tự làm, tự xây dựng bao gồm chi phí xây dựng, chi phí sản xuất trực tiếp phát sinh cộng chi phí lắp đặt và chạy thử. - Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng. Thời gian khấu hao được ước tính như sau: Nhà cửa, vật kiến trúc 10 năm Máy móc, thiết bị 03 – 12 năm Phương tiện vận tải 10 – 30 năm Thiết bị văn phòng 03 – 10 năm Các tài sản khác 07 – 16 năm Quyền sử dụng đất có kỳ hạn 20 năm Phần mềm kế toán 03 năm 2.2.5. Phương pháp phân bổ chi phí trả trước Các loại chi phí trả trước nếu chỉ liên quan đến năm tài chính hiện tại thì được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm tài chính. Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ hạch toán được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý. 2.2.6. Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải trả thương mại và phải trả khác Các khoản phải trả người bán, phải trả nội bộ, phải trả khác, khoản vay tại thời điểm báo cáo, nếu: + Có thời hạn thanh toán dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là nợ ngắn hạn. + Có thời hạn thanh toán trên 1 năm hoặc trên một chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là nợ dài hạn. + Tài sản thừa chờ xử lý được phân loại là nợ ngắn hạn + Thuế thu nhập hoãn lại được phân loại là nợ dài hạn. 2.2.7. Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính Khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết được kế toán được kế toán theo phương pháp giá gốc. Lợi nhuận thuần được chia từ công ty con, công ty liên kết phát sinh sau ngày đầu tư thì được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Các khoản được chia khác (ngoài lợi nhuận thuần) được coi là phần thu hồi các khoản đầu tư và được ghi nhận là khoản giảm trừ giá gốc đầu tư. Các khoản đầu tư chứng khoán tại thời điểm báo cáo, nếu: + có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó được coi là tương đương tiền. + có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản ngắn hạn. + có thời hạn thu hồi vốn trên 1 năm hoặc hơn 1 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản dài hạn. Dự phòng giảm giá đầu tư được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của các khoản đầu tư được hạch toán trên sổ kế toán lớn hơn giá trị thị trường của chúng tại thời điểm lập dự phòng. 2.2.8. Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phát sinh, trừ chi phí phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hóa) khi có đủ các điều kiện quy định trong chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”. Chi phí phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hóa), bao gồm các khoản tiền vay, phân bố các khoản chiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành trái phiếu, các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay. 2.2.9. Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Khi các chi phí đó phát sinh, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toán tiến hành ghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch. 2.2.10. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu. Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn hoặc nhỏ hơn giữa giá trị thực tế phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ. Vốn khác của chủ sở hữu được ghi nhận theo giá trị còn lại giữa giá trị hợp lý của các tài sản mà doanh nghiệp được các tổ chức, cá nhân khác tặng biếu sau khi trừ các khoản thuế phải nộp (nếu có) liên quan đến các tài sản được tặng biếu này; và khoản bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh. Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu do công ty phát hành và sau đó mua lại. Cổ phiếu quỹ được ghi nhận theo giá trị thực tế và trình bày trên bảng Cân đối kế toán là một khoản ghi giảm vốn chủ sở hữu. Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trong Bảng cân đôi kế toán của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng quản trị Công ty. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước. Nguyên tắc trích lập các khoản dự trữ các quỹ từ lợi nhuận sau thuế: Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối vào các quỹ theo quy định của Điều lệ Công ty và Quyết định của Hội đồng quản trị. 2.2.11. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu - Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: + Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua. + Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. + Công ty đã thi được hặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. + Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. - Doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau: + Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó. + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi công ty được quyền nhận cổ tức hoặc được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn. 2.2.12. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính gồm: + Chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính; + Chi phí cho vay và đi vay vốn; + Các khoản lỗ do thay đổi tỷ giá hối đoái của các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ; + Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán. Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong kỳ, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính. 2.2.13. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xác định trên cơ số chênh lệch tạm thời được khấu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp. 2.3. Hệ thống chứng từ 2.3.1. Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán tại công ty Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tính phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán. Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong hoạt động kinh doanh ở công ty đều được lập chứng từ và ghi chép đầy đủ, trung thực khách quan vào chứng từ kế toán Chứng từ là cơ sở của công tác hạch toán, là công cụ để kiểm tra, phân tích tình hình quản lí, sử dụng các nguồn lực tài chính và lao động của công ty. Việc kiểm tra đối chiếu thường xuyên giữa chứng từ và sổ sách có thể phát hiện và hạn chế các sai sót trong việc ghi chép, hay các hành vi cố ý gian lận, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty. Ngoài ra, chứng từ là cơ sở pháp lí để xem xét những vụ tranh chấp và khiếu nại trước pháp luật. Lập chứng từ là công việc đầu tiên và có tính chất quyết định đến chất lượng công tác hạch toán. Chứng từ bao gồm chứng từ gốc và chứng từ ghi sổ. 2.3.2. Quy trình lập và luân chuyển chứng từ Công ty quy định trình tự lập và luân chuyển chứng từ theo các căn cứ sau: - Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 - Quy định của Luật kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ, các văn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kế toán và các quy định trong chế độ này. - Điều lệ tổ chức hoạt động và quy chế tài chính của công ty. Hệ thống chứng từ của Công ty bao gồm những mẫu chứng từ nằm trong danh mục chứng từ kế toán do Bộ tài chính quy định, ngoài ra công ty còn có sử dụng những chứng từ theo yêu cầu quản lý của công ty. Hệ thống chứng từ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 gồm có 5 chỉ tiêu sau: Chỉ tiêu lao động tiền lương Chỉ tiêu hàng tồn kho Chỉ tiêu bán hàng Chỉ tiêu tiền tệ Chỉ tiêu TSCĐ Tất cả các chứng từ kế toán do công ty lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều phải tập trung vào bộ phận kế toán công ty. Trong bộ máy kế toán của Công ty có riêng một kế toán viên phụ trách về hóa đơn chứng từ. Các chứng từ sẽ được kế toán trưởng và kế toán viên này kiểm tra. Sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng từ, kế toán viên sẽ phân loại, sắp xếp các chứng từ này rồi nhập dữ liệu vào máy tính. Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải từ chối thực hiện (Không xuất quỹ, thanh toán, xuất kho,…) đồng thời báo ngay cho Giám đốc doanh nghiệp biết để xử lý kịp thời theo pháp luật hiện hành. Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ số không rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại, yêu cầu làm thêm thủ tục và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ. 2.4. Hệ thống tài khoản kế toán Là một doanh nghiệp mang đặc trưng của kinh doanh thương mại, hiện nay, Công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ Tàì chính. Và căn cứ theo đặc điểm hoạt động kinh doanh và nhu cầu quản lí doanh nghiệp, hệ thống tài khoản kế toán được mở chi tiết cho đến tài khoản cấp 3. Ví dụ: Một số tài khoản mà Công ty đang sử dụng: Công ty chỉ sử dụng 1 tài khoản cấp 1 phản ánh nguyên giá TSCĐ, sau đó chi tiết thành cấp 2 cho các loại TSCĐ: TK 211- TSCĐ 2111- TSCĐ hữu hình 2112- TSCĐ thuê tài chính 2113- TSCĐ vô hình Các tài khoản phản ánh phải thu, phải trả được chi tiết thành cấp 2: TK 131- Phải thu của khách hàng 1311- Phải thu khách hàng 1312- Khách hàng ứng trước tiền 1313- Khách hàng ứng trước tiền điện TK 331- Phải trả cho người bán 3311- Phải trả cho người bán 3312- Ứng trước cho nhà cung cấp sau đó mới chi tiết theo đối tượng khách hàng hoặc nhà cung cấp. TK 221- Đầu tư chứng khoán dài hạn 2211- Đầu tư chứng khoán dài hạn cổ phiếu 2212- Đầu tư chứng khoán dài hạn trái phiếu Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên nên không sử dụng tài khoản 611- Mua hàng và tài khoản 631- Giá thành sản xuất. Các tài khoản phản ánh chi phí và doanh thu đều được chi tiết đến tài khoản cấp 3 cho từng đối tượng.... 2.5. Hệ thống tổ chức sổ, báo cáo 2.5.1. Tổ chức hệ thống sổ Công ty áp dụng hình thức nhật ký chung trong quá trình hạch toán Trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký chung: Chứng từ gốc Nhật ký đặc biệt Nhật ký chung Sổ (thẻ) chi tiết Sổ cái TK 111, 112, 211, ... Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh được theo dõi một cách chặt chẽ ngoài sổ nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian Công ty còn mở một số sổ nhật ký chuyên dùng: + Sổ nhật ký thu tiền + Sổ nhật ký chi tiền + Sổ nhật ký mua hàng: chi tiết mua trong nước và mua nhập khẩu + Sổ nhật ký bán hàng Sổ cái được mở chi tiết cho các TK 111, 112, 131, 133, 138, 142, 156, 331, 338, 333, 511, 632, 641, 642, 711, 811, 911. Để tiện cho việc theo dõi chi tiết các đối tượng kế toán nhằm phục vụ yêu cầu tính toán một số chỉ tiêu, Công ty mở một số sổ và thẻ kế toán chi tiết như sau: + Sổ tài sản cố định + Sổ chi tiết hàng hoá + Sổ chi phí kinh doanh + Sổ chi tiết chi phí trả trước + Sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay + Sổ chi tiết bán hàng + Sổ chi tiết nguồn vốn kinh doanh Để phù hợp với điều kiện thực tế của Công ty là qui mô kinh doanh, nghiệp vụ phát sinh tương đối nhiều nên hình thức sổ kế toán phù hợp với Công ty là hính thức nhật ký chung nhưng có cải tiến và được thực hiện trên hệ thống máy vi tính nối mạng toàn công ty. Công việc hạch toán được tiến hàng tự động qua máy tính,đảm bảo nhanh chóng chính xác. Chương trình kế toán Balance cho phép Công ty thiết kế được một hệ thống sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết khá đầy đủ. Hàng ngày bộ máy kế toán của Công ty đã giải quyết nhanh chóng chính xác và khoa học công việc kế toán của Công ty. 2.5.2. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế. Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về: Tài sản Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu Doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh và chi phí khác Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh Thuế và các khoản nộp Nhà nước Tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán Các luồng tiền Hệ thống báo cáo tài chính tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong một năm tài chính. Theo yêu cầu quản lí, kế toán phải lập báo cáo kế toán quý, năm và lập báo cáo đột xuất theo yêu cầu của ban giám đốc: - Báo cáo quý: Định kỳ bộ phận kế toán quản trị lập các báo cáo quản trị bao gồm: + Báo cáo về vốn bằng tiền: tiền mặt tại quỹ theo từng loại tiền, tiền gửi theo từng TK ngân hàng theo từng loại tiền (VNĐ, ngoại tệ các loại) + Báo cáo về công nợ : Các khoản nợ phải thu, nợ phải trả, phân loại theo kỳ hạn thanh toán (trong hạn thanh toán, quá hạn thanh toán.v.v…) + Báo cáo về chi phí : báo cáo chi phí theo từng nội dung kinh tế, báo cáo chi phí theo từng bộ phận. + Báo cáo doanh thu, chi phí và kết quả theo từng bộ phận. Dựa vào báo cáo quản trị do Phòng kế toán lập Ban Giám đốc có thể dựa vào đó để đưa ra các quyết định quản lý đúng đắn. - Báo cáo năm: Tuân thủ theo chế độ kế toán 15, cuối năm tài chính công ty tiến hành lập hệ thống báo cáo tài chính bao gồm: 1. Bảng cân đối kế toán - Mẫu số B 01- DN 2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Mẫu số B 02- DN 3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Mẫu số B 03- DN 4. Bản thuyết minh báo cáo tài chính - Mẫu số B 09- DN 3. Đặc điểm tổ chức một số phần hành kế toán 3.1. Kế toán vốn bằng tiền 3.1.1. Đặc điểm Tiền là tài sản rất nhạy cảm với những sai sót, gian lận. Tiền được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như: vốn đầu tư ban đầu, vốn vay và được cất giữ tại két của công ty, hay gửi tại các ngân hàng. Do đó tiền cần phải được bảo quản và quản lí chặt chẽ trong quá trình vận chuyển và cất giữ để tránh mất mát, tham ô, bòn rút. Vì vậy nhiệm vụ của kế toán phần hành này là: - Ghi chép, phản ánh số hiện có và tình hình biến động của tiền mặt tại quỹ, Kiểm tra chứng từ, lập phiếu thu, phiếu chi khi đã được Kế toán trưởng và Tổng giám đốc công ty kí duyệt thanh toán. Mở sổ theo dõi tổng hợp và chi tiết, hàng ngày đối chiếu với thủ quỹ để đảm bảo sự chính xác. - Ghi chép, phản ánh số tiền hiện có và tình hình biến động của khoản tiền gửi tại ngân hàng (mở riêng sổ theo dõi đối với từng ngân hàng), tiền đang chuyển. Từ đó lập uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc bảo chi ... theo yêu cầu của kế toán trưởng và Tổng giám đốc. - Cuối kì, điều chỉnh số dư tài khoản tiền có gốc ngoại tệ. Phần hành tiền được phụ trách bởi nhân viên kế toán tiền mặt và kế toán tổng hợp. 3.1.2. Tài khoản sử dụng - Đối với kế toán tiền mặt: TK 111- Tiền mặt, được chi tiết thành TK 1111- Tiền Việt Nam TK 1112- Ngoại tệ - Đối với kế toán tiền gửi ngân hàng: TK 112- Tiền gửi ngân hàng, được chi tiết thành TK 1121- Tiền Việt Nam TK 1122- Ngoại tệ TK 413- Chênh lệch tỉ giá hối đoái TK N007- Ngoại tệ các loại 3.1.3. Chứng từ và lưu chuyển chứng từ - Kế toán thường xuyên cập nhật số liệu từ các chứng từ như: + Chứng từ tiền mặt: Biên lai thu tiền, Phiếu thu, phiếu chi tiền mặt, từ đó lập Bảng kiểm kê quỹ hay bảng kê chi tiền, Giấy đề nghị tạm ứng ... + Chứng từ ngân hàng: Giấy báo Nợ, giấy báo có, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi, lệnh chuyển có, Bản sao kê của ngân hàng... - Trình tự luân chuyển một số chứng từ chủ yếu: + Phiếu thu: Căn cứ vào chứng từ gốc và nội dung khoản thu, kế toán lập phiếu thu gồm 3 liên. Kế toán phải đánh số phiếu thu và vào sổ đăng kí phiếu thu. Cuối ngày đối chiếu phiếu thu đã nhập quỹ với số phiếu thu trong sổ đăng kí phiếu thu để phát hiện kịp thời những khoản thu chưa nhập quỹ. Phiếu thu được lập làm 3 liên, sau đó chuyển cho kế toán trưởng để soát xét và Tổng giám đốc kí duyệt mới chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ. Sau khi đã nhận đủ số tiền, thủ quỹ ghi số tiền thực nhập vào phiếu thu trước khi kí và ghi rõ họ tên. + Phiếu chi: Căn cứ vào chứng từ gốc và nội dung khoản chi, kế toán lập phiếu chi. Sau khi có đầy đủ chữ kí của người lập, kế toán trưởng,Tổng giám đốc và thủ quỹ mới được xuất quỹ. Phiếu thu và chi được lập làm 3 liên: 1 liên để ghi sổ, 1 liên giao người nộp tiền, 1 liên lưu nơi nộp phiếu. Cuối ngày toàn bộ phiếu thu, phiếu chi cùng chứng từ gốc được chuyển cho kế toán để ghi sổ + Uỷ nhiệm chi: Căn cứ vào chứng từ gốc đã được duyệt, kế toán lập uỷ nhiệm chi theo quy định của ngân hàng và trình kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị kí, kế toán ngân hàng chuyển ngay trong ngày. Sau khi ngân hàng thực hiện thanh toán, kế toán nhận giấy báo nợ kèm theo chứng từ gốc để ghi sổ. 3.1.4. Sổ sách và trình tự ghi sổ kế toán - Sổ sách được sử dụng đối với tiền mặt và tiền gửi ngân hàng: Sổ quỹ, sổ chi tiết của 1 tài khoản, sổ tổng hợp chữ T của 1 TK, Sổ nhật kí thu tiền, chi tiền. - Trình tự ghi sổ kế toán: Căn cứ vào các chứng từ gốc, phiếu thu, phiếu chi, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, giấy báo nợ có, sổ phụ ngân hàng... Kế toán kiểm tra chứng từ và cách ghi chép chứng từ để tiến hành định khoản. TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN Phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền, bản kê chi tiền; giấy báo Nợ, Có; ủy nhiệm thu chi ... Nhật ký thu, chi tiền Nhật ký chung Sổ (thẻ) chi tiết TK 111,112,007… Sổ cái TK 111, 112,007 Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Phần hành kế toán tiền mặt, tiền gửi MÁY TÍNH 3.2. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 3.2.1. Đặc điểm Là một doanh nghiệp có quy mô hoạt động khá lớn, số lượng lao động trong Công ty là không nhỏ. Trong tương lai công ty sẽ mở rộng thêm sản phẩm và thị trường, do đó nhu cầu về nhân lực sẽ càng tăng lên. Với số lượng nhân viên lớn, trình độ chuyên môn khác nhau nên bậc lương của nhân viên theo quy định cũng khác nhau. Ngoài lương cơ bản, thì mỗi nhân viên lại có chế độ trả lương ngoài giờ, thưởng, phụ cấp khác nhau. Vì vậy khối lượng công việc kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là khá lớn. Kế toán tiền lương dựa vào bảng chấm công, danh sách những người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản ... tính ra lương cho người lao động, sau đó lập bảng thanh toán lương chuyển cho thủ quỹ, thủ quỹ căn cứ vào đó thanh toán cho người lao động. 3.2.2. Tài khoản sử dụng TK 334- Phải trả người lao động TK 335- Chi phí phải trả TK 338-Phải trả, phải nộp khác .......... 3.2.3. Chứng từ và luân chuyển chứng từ - Chứng từ được sử dụng: Bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ, Bảng thanh toán tiền lương, Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng Bảo hiểm xã hội ... - Trình tự lưu chuyển chứng từ: Phòng Tổ chức- hành chính gửi bảng chấm công và một số chứng từ khác cho kế toán tiền lương, dựa vào các chứng từ đó kế toán tính và lập bảng thanh toán lương, thưởng và tất cả chuyển cho thủ quỹ, sau khi phát lương cho người lao động xong thủ quỹ chuyển các chứng từ này cho kế toán phụ trách chứng từ để ghi sổ và lưu lại theo chế độ quy định. 3.2.4. Sổ sách sử dụng và trình tự ghi sổ - Sổ sách: Sổ lương, sổ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế,... - Trình tự ghi sổ: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN Phần hành kế toán lương và các khoản trích theo lương Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH ... Nhật ký đặc biệt Nhật ký chung Sổ (thẻ) chi tiết TK 334,338… Sổ cái TK 334, 338… Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính MÁY TÍNH 3.3. Kế toán tài sản cố định 3.3.1. Đặc điểm Việc hạch toán TSCĐ nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho việc quản lí, đảm bảo ghi chép, phản ánh chính xác và kịp thời số lượng, giá trị TSCĐ hiện có tại công ty, tình hình biến động tăng giảm tài sản. Đồng thời, tính và phân bổ khấu hao TSCĐ theo đúng tiêu chuẩn quy định trong luật và chính sách kế toán của công ty. TSCĐ của công ty là khá lớn, nhiều chủng loại, khoảng hơn 70 tỷ đồng. Hàng năm công ty đều đầu tư trang thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất- kinh doanh, thanh lý những tài sản cũ nên công việc kế toán TSCĐ là khá phức tạp: Khi có TSCĐ mới mua về, kế toán phối hợp cùng phòng kĩ thuật kiểm tra TSCĐ sau đó phản ánh vào sổ theo dõi TSCĐ của công ty, ghi sổ nghiệp vụ. Khi mua TSCĐ là hàng nhập khẩu thì kế toán phải làm thủ tục kê khai thuế, nộp thuế cho hải quan. Kế toán TSCĐ phải tính khấu hao từng loại tài sản khác nhau theo phương pháp đường thẳng. TSCĐ thanh lý, nhượng bán, mất mát kế toán đều phải phản ánh vào sổ theo dõi TSCĐ. Cuối kì, kế toán lập sổ TSCĐ phản ánh tình hình tăng, giảm, mức trích khấu hao, nộp cho kế toán trưởng và Tổng giám đốc kí. 3.3.2. Tài khoản sử dụng TK 211- TSCĐ 2111- TSCĐ hữu hình 2112- TSCĐ thuê tài chính 2113- TSCĐ vô hình TK 214- Hao mòn Tài sản cố định TK 2141- Khấu hao TSCĐ hữu hình TK 2142- Khấu hao TSCĐ thuê tài chính TK 2143- Khấu hao TSCĐ vô hình TK 411- Nguồn vốn kinh doanh TK 627- Chi phí sản xuất chung .......... 3.3.3. Sổ sách sử dụng và trình tự ghi sổ - Sổ sách được sử dụng: báo cáo kiểm kê tài sản, báo cáo tăng giảm tài sản, báo cáo khấu hao và phân bổ khấu hao - Trình tự ghi sổ kế toán: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN Phần hành kế toán Tài sản cố định Biên bản giao nhận, thanh lý TSCĐ, đánh giá lại TSCĐ, Bảng tính và phân bổ khấu hao ... Nhật ký đặc biệt Nhật ký chung Sổ (thẻ) chi tiết TK 211, 214… Sổ cái TK 211, 214,… Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính MÁY TÍNH 3.3.4. Chứng từ và luân chuyển chứng từ - Chứng từ sử dụng: Biên bản giao nhận TSCĐ; Biên bản thanh lý TSCĐ; Biên bản kiểm kê TSCĐ; Bảng tính và phân

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc33359.doc
Tài liệu liên quan