Báo cáo Thực tập tại công ty Cổ phần Xây lắp điện công nghiệp

 

LỜI MỞ ĐẦU 1

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 4

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ 5

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN CÔNG NGHIỆP. 6

1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN CÔNG NGHIỆP. 6

1.2. LĨNH VỰC, PHẠM VI KINH DOANH VÀ MỤC TIÊU CỦA CÔNG TY. 7

1.2.1. Lĩnh vực kinh doanh của công ty. 7

1.2.2. Phạm vi kinh doanh của công ty. 7

1.2.3. Mục tiêu hoạt động của công ty. 8

1.3. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY. 9

1.3.1. Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty. 9

1.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN CÔNG NGHIỆP 10

1.2.1.Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Cổ phần xây lắp điện công nghiệp. 10

1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây lắp điện Công nghiệp 11

1.2.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 12

1.3. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN CÔNG NGHIỆP. 14

1.4. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN CÔNG NGHIỆP. 16

PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN CÔNG NGHIỆP 21

2.1. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN CÔNG NGHIỆP. 21

2.2.2.Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán: 24

2.2.3.Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán: 25

2.2.4 Tổ chức vận hàng hệ thống sổ kế toán: 27

2.2.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán. 29

2.3. TỔ CHỨC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CỤ THỂ. 30

2.3.1.Tổ chức hạch toán 30

2.3.2 Tổ chức hạch toán các phần hành kế toán cụ thể tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện công nghiệp. 31

PHẦN 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN CÔNG NGHIỆP 37

3.1.ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN CÔNG NGHIỆP. 37

3.2 ĐÁNH GIÁ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN CÔNG NGHIỆP. 38

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn: 40

Nhận xét của đơn vị thực tập: 41

LỜI CẢM ƠN 42

 

 

doc45 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 23/07/2014 | Lượt xem: 10053 | Lượt tải: 105download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Báo cáo Thực tập tại công ty Cổ phần Xây lắp điện công nghiệp, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
i hỏi công ty phải có lượng vốn kinh doanh đủ lớn, thường xuyên và cần thiết để qui trình sản xuất kinh doanh của công ty được diễn ra thường xuyên, liên tục tạo ra những sản phẩm chất lượng cao đáp ứng nhu cầu khắt khe của thị trường. Các sản phẩm, dịch vụ của công ty có mặt trên hầu hết các thị trường lớn nhỏ trong cả nước và nước bạn Lào, Campuchia đã tạo được những uy tín nhất định trên thị trường. Chính vì thế mà khả năng cạnh tranh của công ty với các doanh nghiệp bạn và các công ty trong cùng ngành xây dựng là rất lớn. Trong những năm gần đây, công ty không ngừng củng cố vị thế của mình trên thị trường, đồng thời tiếp tục tìm kiếm, mở rộng thị trường mới và đã thu được những thành tựu đáng mừng. * Tình hình sản xuất của công ty: Tình hình lao động của công ty luôn ở mức ổn định ít có sự biến động về số người trong các năm gần đây. Số lượng công nhân tăng, số lượng cán bộ có trình độ Đại học tăng, số lượng cán bộ có trình độ Trung cấp giảm. Việc giảm nhiều số lượng cán bộ Trung cấp, tăng số lượng cán bộ có trình độ Đại học, tăng số lượng công nhân lao động trực tiếp. Đã nói lên, trình độ về kỹ thuật tổ chức quản lý của cán bộ Công ty Cổ phần Xây lắp điện công nghiệp ngày càng được nâng cao, cơ cấu tổ chức gọn nhẹ. 1.2.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Do đặc điểm kinh doanh của công ty ngoài việc sản xuất cột điện, công ty còn kinh doanh các công trình xây lắp điện lưới cho các công trình lưới điện vì vậy quy trình công nghệ đối với việc sản xuất và nhận thầu các công trình xây dựng là khác nhau. Quy trình công nghệ đối với việc nhận thầu các công trình xây dựng Chỉ định đấu thầu Hợp đồng Giao nhiệm vụ Mua sắm vật tư Thiết kế tiến độ thi công Giao nhận mặt bằng vị trí Giao khoán Đơn vị thi công Xây lắp hoàn thành Nghiệm thu bộ phận Nghiệm thu bàn giao sử dụng Hồ sơ hoàn công Quyết toán xây lắp Khối lượng dự toán Khối lượng phát sinh Giá cả theo trúng thầu, chỉ định thầu Điều hành SX theo tiến độ Sơ đồ 1 1.3. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN CÔNG NGHIỆP. Mô hình quản lý công ty được xây dựng phù hợp với đặc điểm quản lý hạch toán kinh tế của ngành. Cơ cấu tổ chức theo mô hình sau Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị Ban kiểm sát Giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng Phòng kế toán Tài vụ Phòng kế hoạch kỹ thuật Phòng tổ chức hành chính Các đội xây lắp điện Các đội sản xuất khác Sơ đồ 3: Qua sơ đồ trên ta thấy: - Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có quyền lực cao nhất của công ty bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, có quyền thông qua những vấn đề sống còn, những định hướng quan trọng như: Phương hướng sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư dài hạn, hay huy động thêm vốn bằng cách phát hành cổ phiếu mới. Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có quyền quyết định tổ chức lại hay giải thể công ty, thông qua báo cáo tài chính, lập các quỹ và định mức cổ tức hàng năm. Ngoài ra còn có các quyền và nhiệm vụ khác được quy định trong điều lệ của công ty. - Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị cao nhất giữa hai kỳ đại cổ đông, có quyền nhân danh công ty để giải quyết mọi vấn đề thuộc thẩm định của đại hội cổ đông. Hội đồng quản trị chịu mọi trách nhiệm về bảo toàn vốn và mức cổ tức của cổ đông. Hội đồng quản trị bao gồm 7 người, trong đó gồm có 1 chủ tịch, 1 phó chủ tịch và 5 uỷ viên phụ trách các lĩnh vực khác nhau với nhiệm kỳ là 5 năm. Tất cả các uỷ viên hội đồng quản trị phải kiêm nhiệm vụ điều hành sản xuất. - Ban kiểm soát gồm 3 thành viên, 1 trưởng ban và 2 uỷ viên nhiệm kỳ là 5 năm. Tất cả các uỷ viên trong ban kiểm soát phải kiêm nhiệm vụ điều hành sản xuất. Ban kiểm soát là tổ chức do hội đồng quản trị quyết định thành lập theo luật doanh nghiệp Nhà nước, hoạt động theo điều lệ về tổ chức và hoạt động của công ty, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Hội đồng quản trị. Ban kiểm soát có chức năng kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của công ty. - Giám đốc công ty: là người đại diện cho công ty trong mọi giao dịch và chịu trách nhiệm trước pháp luật về sản xuất kinh doanh của công ty. Giám đốc có quyền và nghĩa vụ theo quy định của luật doanh nghiệp, điều lệ công ty. - Phó giám đốc là người giúp giám đốc trong công tác quản lý và điều hành sản xuất. - Kế toán trưởng là người điều hành về tài chính, kế toán để đảm bảo hoạt động kinh doanh của công ty theo đúng pháp luật Nhà nước và quy định của Bộ tài chính. - Phòng kế toán tài vụ: có nhiệm vụ quản lý tài sản tiền vốn của công ty theo chế độ hiện hành, hạch toán kinh tế độc lập theo chế độ kế toán nhà nước ban hành,tính giá thành các sản phẩm của công ty, lập báo cáo định kỳ và báo cáo quyết toán theo chế độ quy định, tính toán tiền lương hàng tháng cho cán bộ công nhân viên. - Phòng kế hoạch, kỹ thuật: Có trách nhiệm trong việc lên kế hoạch sản xuất, nhận thầu khối lượng sản phẩm từ các đơn vị có nhu cầu, thiết kế bản vẽ phù hợp với từng giai đoạn sản xuất cũng như công việc xây lắp điện đảm bảo chất lượng, kỹ thuật, mĩ thuật và an toàn lao động. - Phòng tổ chức hành chính: Quản lý về hành chính và an ninh trong cơ quan, giúp giám đốc trong việc tuyển dụng nhân viên, đào tạo và quản lý lao động, quản lý công tác y tế, chăm sóc sức khỏe công nhân viên trong công ty và các công trình phúc lợi của cơ quan. - Các đội sản xuất, đội xây lắp điện: Các đơn vị sản xuất, xây lắp có chức năng tổ chức triển khai thi công xây lắp, sản xuất sản phẩm đúng theo thiết kế và tiến độ đề ra. 1.4. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN CÔNG NGHIỆP. * Tình hình về tài sản và nguồn vốn: Tài sản và nguồn vốn là yếu tố quan trọng của mỗi doanh nghiệp. Nó là tiền đề đảm bảo sự ra đời và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá qui mô, mức độ sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, biểu thị những lợi ích của doanh nghiệp thu được trong tương lai cũng như tiềm năng hoạt động của sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. Để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán tài sản, người ta thường phân toàn bộ tài sản của doanh nghiệp dưới hai hình thức là: Giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản. Tài sản của doanh nghiệp bao gồm: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn, tài sản cố định và đầu tư dài hạn. Nguồn vốn của DN bao gồm: Nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu. Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty Cổ phần Xây lắp điện công nghiệp được biểu hiện dưới biểu sau: + Biểu 1: TÌNH HÌNH TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY ĐVT: Đồng Việt nam Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 TỔNG TÀI SẢN 12.497.792.545 30.889.112.201 A – TS lưu động & ĐTNH 11.598.061.365 28.458.926.310 I. Tiền 61.481.821 1.168.658.732 II. Các khoản phải thu 7.306.360.059 8.390.400.476 III. Hàng tồn kho 4.230.219.485 18.899.867.102 B – TSCĐ và ĐTDH 899.731.180 2.430.185.891 I. TSCĐ 625.747.971 2.216.027.233 II. Các khoản ĐTDH 273.983.209 214.158.658 TỔNG NGUỒN VỐN 12.497.792.545 30.889.112.201 A – Nợ phải trả 7.406.814.571 20.734.767.014 I. Nợ ngắn hạn 7.406.814.571 20.134.767.014 II. Nợ dài hạn - 600.000.000 B – Nguồn vốn chủ sở hữu 5.090.977.974 10.154.345.187 1. Nguồn vốn kinh doanh 5.000.000.000 10.154.345.187 2. Các quỹ của công ty 90.977.974 - Qua biểu 2 ta thấy hiệu quả sản xuất kinh doanh của năm 2009 so với năm 2008 của công ty hoạt động tốt hơn. Nó được phản ánh qua nguồn vốn chủ sở hữu và tài sản của công ty. Trên phương diện quản trị công ty tạo cơ hội cho khách hàng chiếm dụng vốn của công ty. Để thực hiện công việc kinh doanh được liên tục thì công ty cần phải có một lượng vốn lớn để đầu tư theo sản xuất. Ta thấy, tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty năm 2009 so với năm 2008 tăng 18.391.319.656 đồng, ứng với tỷ lệ tăng 147 %. Việc tăng nguồn vốn và tài sản do nhiều nguyên nhân: Tổ chức cơ cấu sản xuất hợp lý, tìm kiếm nhiều việc làm tăng doanh thu nên các khoản phải thu tăng,... Đó là thành tích của doanh nghiệp trong tổ chức cơ cấu sản xuất. * Biểu 2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH ĐVT: Đồng Việt nam Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 1. Tổng doanh thu 23.933.955.967 25.525.925.957 2. Các khoản giảm trừ - - 3. Doanh thu thuần 23.933.955.967 25.525.925.957 4. Giá vốn hàng bán 21.048.431.164 21.562.841.634 5. Lợi tức gộp 2.885.524.803 9.963.084.323 8. Lợi tức từ HĐKD 125.934.144 174.883.127 9. Lợi tức từ HĐTC 10.329.143 11.301.853 10. Lợi tức khác (5.808.205) (9.853.318) 11. Tổng lợi tức trước thuế 120.125.939 165.029.809 12. Thuế TNDN phải nộp 29.147.965 28.880.216 13. Lợi nhuận sau thuế 90.977.974 136.149.593 Qua biểu 3 ta thấy lợi nhuận từ hoạt động SXKD thu được tăng lên 48.989.983 đồng, ứng với tỷ lệ tăng 39 % chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hiệu quả. Giá vốn hàng bán tăng 514.410.470 đồng cùng với sự tăng lên của doanh thu là tất yếu. Tuy nhiên giá bán đơn vị sản phẩm của doanh nghiệp năm 2009 so với năm 2008 giảm. Chứng tỏ công ty đã có những biện pháp thiết thực trong hoạt động sản xuất kinh doanh để hạ giá thành sản phẩm. Qua kết quả hoạt động SXKD của công ty năm 2008 so với năm 2009 chứng tỏ doanh nghiệp có tình hình SXKD tốt, có triển vọng phát triển hơn nữa trong tương lai nếu công ty có những chính sách hạ giá thành sản phẩm một cách hợp lý. *. Các chỉ tiêu cơ bản trong năm 2009 và dự kiến cho năm 2010 như sau: Đơn vị tính: triệu VNĐ STT Chỉ tiêu 2009 2010 (Dự Kiến) 1 Tổng doanh thu 25.500 42.000 2 Các khoản nộp ngân sách 700 1.000 3 Lợi nhuận sau thuế 1.5000 2.000(Ước tính) 4 Nguồn vốn chủ sở hữu 10.000 10.000 5 Ts Lợi nhuận/ Doanh thu (%) 11% 12% 6 Ts Lợi nhuận /Vốn CSH (%) 30% 40% 7 Thu nhập BQ/ đầu người 3,5 4,0 Thu nhập bình quân đầu người qua các năm tăng chứng tỏ đời sống của công nhân viên trong công ty được cải thiện. Do lợi nhuận tăng qua các năm nên thuế phải nộp cho ngân sách Nhà nước cũng tăng. * Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Xây lắp điện công nghiệp trong những năm qua. + Thuận lợi: Công ty Cổ phần xây lắp điện công nghiệp có đội ngũ quản lý kỹ thuật kinh nghiệm và công nhân lành nghề có khả năng thi công xây lắp có giá trị lớn, các sản phẩm sản xuất ra đảm bảo về số lượng chất lượng, yêu cầu kỹ thuật phức tạp, góp phần làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho công ty. Đặc biệt là dưới sự chỉ quản lý, chỉ đạo trực tiếp của ông giám đốc năng động nên đã giúp cho công ty ngày càng ổn định và phát triển. + Khó khăn: Cơ cấu tổ chức chưa thực sự ổn định vẫn còn nhiều những khiếm khuyết bất cập, đặc biệt là khả năng quản lý thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính, khả năng tham gia đấu thầu và hoàn thành khối lượng, chất lượng của các công trình xây lắp có qui mô lớn, yêu cầu kỹ thuật phức tạp. Trong điều kiện mở rộng thị trường, mở rộng qui mô sản xuất thì công ty lại thiếu vốn kinh doanh. Vốn chủ sở hữu của công ty chưa đủ lớn nên hoạt động chủ yếu bằng vốn vay. Vốn nhỏ, trang thiết bị máy móc thi công mặc dù đã được đầu tư mua sắm sửa chữa xong còn hạn chế, lạc hậu nên uy tín và thế cạnh tranh của công ty chưa cao. Mặc dù có nhiều khó khăn như vậy nhưng trong những năm qua tập thể lãnh đạo và cán bộ công nhân viên của Công ty Cổ phần Xây lắp điện công nghiệp đã có rất nhiều cố gắng để vươn lên và phát triển mạnh mẽ hơn. PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN CÔNG NGHIỆP 2.1. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN CÔNG NGHIỆP. Công ty Cổ phần Xây lắp điện công nghiệp xây dựng bộ máy kế toán tập trung. Các chứng từ như: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền công, bảng khối lượng hoàn thành ở các đội gửi lên phòng kế toán để căn cứ hạch toán và ghi sổ kế toán. Phòng kế toán nhận chứng từ từ các đội thì tiến hành kiểm tra, phân loại, xử lý chứng từ ghi sổ, cung cấp thông tin kế toán. Đồng thời trên cơ sở đó tập hợp các chi phí để tính giá thành. Phòng kế toán của công ty bao gồm những cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn cao về công tác kế toán. Họ là những người có trình độ đại học, trung cấp với kiến thức chuyên ngành kế toán và sử dụng thành thạo máy vi tính để phục vụ cho công tác kế toán. Sơ đồ 4: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN Kế toán trưởng Kế toán thanh toán Kế toán Vật tư Thủ quỹ KT tiền mặt, tiền lương Kế toán Ngân hàng kiêm TSCĐ Kế toán tổng hợp và giá thành - Kế toán trưởng: Điều hành chung mọi công việc của phòng kế toán. Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện công việc của các bộ phận, nhân viên kế toán giúp giám đốc công ty trong công tác tổ chức quản lý kinh tế, quản lý tài chính trong toàn công ty. - Kế toán vật tư: Tổng hợp chi chép số liệu kế toán liên quan đến nhập xuất vật tư. - Kế toán tiền mặt và tiền lương: Theo dõi sự biến động tiền mặt tại đơn vị .Tính lương, các khoản trích theo lương, thưởng của cán bộ công nhân viên trong công ty.Theo dõi làm thủ tục thanh toán, quyết toán BHXH hàng quý. Quản lý thu chi tiền mặt theo phiếu thu chi được lập đã có đủ chữ ký duyệt.Tổng hợp ghi chép số liệu kế toán liên quan đến tiền lương, các khoản trích theo lương, thưởng. - Kế toán ngân hàng kiêm TSCĐ: Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến ngân hàng, tổng hợp ghi chép số liệu kế toán liên quan đến tiền gửi, tiền vay ngân hàng, theo dõi tình hình tăng giảm của tài sản tại đơn vị. - Kế toán tổng hợp và giá thành: Tổng hợp ghi chép số liệu kế toán và sổ tổng hợp, tập hợp tính giá thành và kiểm tra việc hạch toán, rút số dư các sổ chi tiết, lập báo cáo quyết toán tháng, quý và năm. - Kế toán thanh toán: Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán như thanh toán tiền gửi, tiền mặt, tiền vay…làm bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, kiểm tra chứng từ gốc phát sinh, lập phiếu thu chi. Đồng thời theo dõi sổ chi tiết công nợ. Thủ quỹ: Thu tiền, chi tiền theo chứng từ kế toán. * Chế độ kế toán áp dụng tại công ty: Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành theo Chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước từ năm tài chính 2006, thay thế quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 01 tháng 11 năm 1995. Các chuẩn mực kế toán Việt Nam do bộ tài chính ban hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo. * Niên độ kế toán, kỳ kế toán, đồng tiền sử dụng trong kế toán: - Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm. - Kỳ kế toán được công ty áp dụng là kỳ kế toán tháng - Đồng tiền sử dụng trong kế toán: Đồng việt nam (VND) * Các chính sách kế toán áp dụng: - Chính sách kế toán đối với thuế GTGT: Công ty áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. - Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho: + Hàng tồn kho được tính theo giá gốc + Phương pháp xác định giá trị hàn tồn kho: theo phương pháp bình quân gia quyền. + Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp KKTX để hạch toán hàng tồn kho + Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc hàng tồn kho và giá trị thuần của chúng có thể thực hiện được. - Chính sách kế toán đối với tài sản cố định: Tài sản cố định được ghi nhận theo giá gốc, hàng tháng tài sản cố định được trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng. - Chính sách kế toán đối với đồng ngoại tệ: Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Tại thời điểm cuối năm các khoản mục có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố vào ngày kết thúc niên độ kế toán. Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ so với tỷ giá do đánh giá lại số dư khoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối năm được kết chuyển vào doanh thu tài chính hoặc chi phí tài chính trong kỳ. 2.2.2.Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán: a. Chế độ chứng từ kế toán: Chứng từ kế toán áp dụng tại công ty được thực hiện theo đúng quy định về nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính Phủ, các văn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kế toán và các quy định của chế độ này. b.Cách tổ chức và quản lý chứng từ kế toán tại công ty: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động của công ty đều được lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán được lập 1 lần cho các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh. Nội dung của chứng từ kế toán được ghi đầy đủ các chỉ tiêu, trung thực đúng với nội dung kinh tế. Chứng từ kế toán được lập đủ số liên cho mỗi chứng từ kế toán, có đầy đủ chữ ký theo quy định. Công ty sử dụng thống nhất mẫu chứng từ kế toán quy định theo chế độ kế toán, mẫu chứng từ in sẵn đúng theo mẫu quy định được bảo quản cẩn thận. Đối với các biểu mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn, công ty tự thiết kế nhưng vẫn đảm bảo các nội dung chủ yếu của chứng từ quy định tại Điều 17 luật Kế toán. 2.2.3.Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán: Hiện nay, công ty đang áp dụng một số tài khoản trong “Danh mục tài khoản kế toán doanh nghiệp” Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Danh mục tài khoản kế toán bao gồm các loại sau: Loại 1: Tài sản ngắn hạn Loại 2: Tài sản dài hạn Loại 3: Nợ phải trả Loại 4: Vốn chủ sở hữu * Cách thức mở tài khoản chi tiết đối với một số đối tượng chủ yếu: + Đối tượng là hàng tồn kho một số tài khoản được mở chi tiết cho từng nguyên vật liệu, từng sản phẩm, phân xưởng TK152: Nguyên liệu,vật liệu( chi tiết cho từng phân xưởng) TK152(VLC): chi tiết cho từng sản phẩm TK152(VLP): chi tiết cho từng sản phẩm TK152(NL) : chi tiết cho từng sản phẩm TK153: Công cụ, dụng cụ (chi tiết cho từng phân xưởng) TK 1531: Công cụ dụng cụ( chi tiết cho từng PX,SP) TK 1532: Bao bì luân chuyển( chi tiết cho từng PX,SP) TK 1533: Đồ dùng cho thuê ( chi tiết cho từng PX, SP) + Đối tượng là Doanh thu được mở chi tiết cho từng sản phẩm TK511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK511(A): Doanh thu bán sản phẩm A TK511(B): Doanh thu bán sản phẩm B + Đối tượng là Chi phí một số tài khoản chính được mở đến tài khoản cấp 2 và chi tiết cho từng phân xưởng, từng sản phẩm TK621: Chi phí NLVLTT chi tiết cho từng PX - 621(A): Chi phí NLVLTT cho sản phẩm A - 621(B): Chi phí NLVLTT cho sản phẩm B TK622: Chi phí NCTT chi tiết cho phân xưởng - 622(A): Chi phí NCTT cho sản phẩm A - 622(B): Chi phí NCTT cho sản phẩm B TK627: Chi phí SXC chi tiết cho phân xưởng TKTK6271:Chi phí nhân viên phân xưởng - 6271(A): Chi phí nhân viên PX cho sản phẩm A - 6271(B): Chi phí nhân viên PX cho sản phẩm B TKTK6272: chi phí vật liệu - 6272(A): Chi phí VL cho sản phẩm A - 6272(B): Chi phí VL cho sản phẩm TKTK6273: Chi phí dụng cụ sản xuất - 6273(A): Chi phí DCSX cho sản phẩm A - 6273(B): Chi phí DCSX cho sản phẩm B TKTK6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định - 6274(A): Chi phí KHTSCĐ cho sản phẩm A - 6274(B): Chi phí KHTSCĐ cho sản phẩm B TKTK6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài - 6277(A): Chi phí DVMN cho sản phẩm A - 6277(B): Chi phí DVMN cho sản phẩm B TKTK6278: Chi phí bằng tiền khác - 6278(A): Chi phí bằng tiền khác cho sản phẩm A - 6278(B): Chi phí bằng tiền khác cho sản phẩm B 2.2.4 Tổ chức vận hàng hệ thống sổ kế toán: Công ty Cổ phần Xây lắp điện công nghiệp sử dụng hệ thống tài khoản kế toán, các bảng biểu theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Sử dụng thống nhất hệ thống sổ kế toán cho toàn công ty là hình thức Nhật ký chung. Hệ thống sổ kế toán đang sử dụng tại công ty bao gồm sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty theo hình thức bộ máy kế toán tập trung. Sổ kế toán tổng hợp được ghi theo hình thức Nhật ký chung bao gồm: + Nhật ký chung + Sổ Cái *Quy trình hạch toán như sau: Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán kế toán Chứng từ gốc Sổ NK đặc biệt Sổ NK chung Sổ thẻ KT chi tiết Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi hàng ngày Ghi cuối ngày Kiểm tra, đối chiếu Trình tự ghi sổ: Căn cứ vào chứng từ kế toán đã kiểm tra, kế toán định khoản trên chứng từ ghi vào Nhật ký chung, mỗi nghiệp vụ ghi ít nhất 02 dòng. Đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thường xuyên doanh nghiệp lựa chọn nhật ký đặc biệt. Chú ý: nghiệp vụ kinh tế đã ghi vào sổ nhật ký đặc biệt thì không ghi vào sổ nhật ký chung Các nghiệp vụ phát sinh không thường xuyên ghi vào nhật ký chung Hằng ngày hoặc định kỳ lấy số liệu trên nhật ký chung, nhật ký đặc biệt vào sổ Cái. Cuối kỳ, khóa sổ Cái tính ra số phát sinh Nợ, phát sinh Có và số dư cuối kỳ. Căn cú vào chứng từ kế toán kế toán vào sổ ( thẻ ) kế toán chi tiết. Cuối kỳ, lập bảng tổng hợp chi tiết đồi chiếu với sổ Cái, nếu có chênh lệch phải tìm nguyên nhân điều chỉnh. Cuối kỳ, lập Bảng cân đối số phát sinh, Bảng tổng hợp chi tiết để lập Báo cáo kế toán. 2.2.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán. * Kỳ lập báo cáo: Đối với các loại báo cáo tài chính kỳ lập báo cáo là ký kế toán năm Đối với báo cáo quản trị kỳ lập báo cáo là kỳ kế toán tháng. * Nơi gửi báo cáo: Đối với các báo cáo tài chính nơi gửi báo cáo gồm: Cơ quan thuế, Cơ quan thống kê, Ban giám đốc, Hội đồng quản trị, Cơ quan đăng ký kinh doanh. Đối với báo cáo quản trị được nộp lên cho ban giám đốc của công ty và Hội đồng quản trị. * Trách nhiệm lập báo cáo: Báo cáo được lập phải được tuân thủ theo chuẩn mực kế toán Việt nam số 21 tuân thủ theo các yêu cầu trung thực và hợp lý, lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán rõ ràng. * Hệ thống báo cáo công ty đang sử dụng: Đối với báo cáo tài chính bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính. Đối với báo cáo quản trị chủ yếu: Báo cáo chi phí sản xuất, Dự toán hoạt động, Báo cáo kết qủa KD bộ phận... 2.3. TỔ CHỨC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CỤ THỂ. 2.3.1.Tổ chức hạch toán Công ty Cổ phần Cổ phần xây lắp điện công nghiệp sử dụng một số chứng từ kế toán trong danh mục chứng từ kế toán do Bộ Tài chính ban hành. *Một số chứng từ liên quan đến phần hành kế toán như: + Đối với lao động tiền lương : Bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ, bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán tiền thưởng, bảng kê trích nộp các khoản theo lương, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội... + Đối với hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê vật tư công cụ sản phẩm hàng hoá, phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ... + Đối với tiền tệ: Phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy dề nghị thanh toán... +Đối với TSCĐ: Biên bản giao nhận tàu sản, biên bản thanh lý tài sản, biên bản kiểm kê tài sản... + Và một số các chứng từ khác liên quan đến phần hành kế toán của công ty * Tài khoản dùng để hạch toán kế toán: Công ty sử dụng là các tài khoản liên quan đến tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, nguồn vốn, nợ phải trả, các tài khoản doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh. Công ty mở các sổ, thẻ chi tiết liên quan đến các tài khoản như: TK152, TK153, TK211, TK621, TK622, TK627... Việc hạch toán tổng hợp được kế toán mở sổ tổng hợp như: Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái các tài khoản. 2.3.2 Tổ chức hạch toán các phần hành kế toán cụ thể tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện công nghiệp. a. Hạch toán kế toán tiền mặt, tiền lương và các khoản trích theo lương. Sơ đồ 6: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN TIỀN MẶT,TIỀN LƯƠNG Chứng từ gốc về lao động, tiền lương, tiền mặt Sổ NK đặc biệt, sổ quỹ Nhật ký chung Sổ (thẻ) kế toán chi tiết Sổ Cái TK 111,334, 335, 338 Bảng Tổng hợp chi tiết Ghi hàng ngày Ghi cuối ngày Kiểm tra, đối chiếu Kế toán thanh toán tiền mặt có trách nhiệm viết phiếu thu phiếu chi trên cơ sở các chứng từ hợp lệ để làm căn cứ cho thủ quỹ có căn cứ nhập- xuất quỹ sau đó tập hợp vào sổ quỹ. Vào sổ thẻ kế toán chi tiết, ghi sổ kế toán tổng hợp của TK111 Kế toán thanh toán tiền mặt kiêm kế toán tiền lương căn cứ vào các chứng từ liên quan đến tiền lương, tính lương cho cán bộ công nhân viên, lập bảng phân bổ tiền lương các khoản trích theo lương vào sổ thẻ kế toán chi tiết tiến hành ghi sổ kế toán tổng hợp của các TK 334,335,338 và các tài khoản có liên quan đến tiền lương... b. Hạch toán hàng tồn kho Sơ đồ 7: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO Chứng từ gốc về NVL, CCDC, TP Sổ NK đặc biệt Nhật ký chung Sổ (thẻ) kế toán chi tiết Sổ Cái TK 152, 153, 155 Bảng Tổng hợp chi tiết Ghi hàng ngày Ghi cuối ngày Kiểm tra, đối chiếu Kế toán sử dụng phương pháp thẻ song song để ghi sổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm theo dõi tình hình nhập xuất tồn cả về số lượng và giá trị. Căn cứ vào các chứng từ gốc nh

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc25626.doc
Tài liệu liên quan