Báo cáo Thực tập tại Công ty đóng tàu Phà Rừng

Nguyên giá TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐHH không tương tự hoặc TSCĐ nhận về, hoăc giá trị hợp lí của TSCĐ đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm, hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng các khoản thuế không được hoàn lại, các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TCĐ vào trạng thái sãn sàng sử dụng : chi phí vận chuyển, bốc dỡ, nâng cấp, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ.

doc49 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 28/03/2014 | Lượt xem: 1483 | Lượt tải: 6download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Báo cáo Thực tập tại Công ty đóng tàu Phà Rừng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
t 1), thông tư hướng dẫn số 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002. + Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 về việc ban hành 6 Chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 2), thông tư hướng dẫn số 105/2003/TT-BTC ngày 04/11/2003. + Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 3), thông tư hướng dẫn số 23/2005/TT-BTC ngày 30/03/2005. + Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 về việc ban hành sáu chuẩn mực kế toán (đợt 4) Báo cáo tài chính kèm theo (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Báo cáo Lưu chuyển tiền tê và Thuyết minh báo cáo tài chính) được lập trên các nguyên tắc kế toán, thủ tục kế toán và các thông lệ báo cáo được chấp nhận rộng rãi tại Việt Nam. Báo cáo tài chính được lập và trình bày dựa trên 06 nguyên tắc: Hoạt động liên tục, Cơ sỏ dồn tích, Nhất quán, Trọng yếu và tập hợp, Bù trừ, Có thể so sánh. Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc vào 31/12 trong năm và thời gian hoàn thành báo cáo tài chính vào 31/3 của năm sau. Sau khi hoàn thành Công ty phải gửi báo cáo tài chính lên Tập đoàn công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam, các chi nhánh của công ty, các ngân hàng mà công ty có quan hệ, Cơ quan Thuế, Cục thống kê Hải Phòng, Sở kế hoạch đầu tư, Sở tài chính…. Ngoài ra công ty cung cấp Báo cáo tài chính cho một số khách hàng lớn và các nhà đầu tư khác khi cần. 5. Một số phần hành kế toán cơ bản tại công ty. */ Kế toán hàng tồn kho. Các chứng từ kế toán hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ dụng cụ, phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, biên bản kiểm kê vật tư, công cụ dụng cụ, Bảng kê mua hàng. Các loại sổ kế toán hàng tồn kho: Thẻ kho, sổ chi tiết từng loại vật tư, Bảng tổng hợp chi tiết. Sổ cái các tài khoản……, Nguyên tắc phản ánh hàng tồn kho:Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên. Giá trị hàng xuất kho và hàng tồn kho được tính theo phương pháp giá thực tế đích danh. Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Căn cứ vào tình hùnh tăng giảm, số lượng hàng tồn kho thực tế của từng loại vật tư để xác định mức dự phòng. */ Tiền và tương đương tiền. Các chứng từ liên quan đến tiền và tương đương tiền: Các phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng, biên lai thu tiền, bảng kê quỹ. Các loại sổ: Sổ quỹ, sổ chi tiết từng loại và sổ tổng hợp. Tiền phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 trong năm tài chính bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng. Trong năm các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi sang VND theo tỷ giá ngân hàng tại thời điểm phát sinh. Chênh lệch tỷ giá được hạch toán vào doanh thu hoặc chi phí hoạt động tài chính. Tại ngày kết thúc niên độ các tài sản dưới dạng tiền và công nợ bằng ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại ngày của Bảng cân đối kế toán. Lãi (lỗ) chênh lêch tỷ giá phát sinh được phản ánh vào doanh thu hoặc chi phí hoạt động tài chính. */ Tiền lương và các khoản trích theo lương. Chứng từ kế toán là Bảng chấm công, Bảng chấm công thêm giờ, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng thanh toán tiền thưởng, Giấy đi đường, Phiếu giao việc, Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ, Bảng thanh toán tiền thuê ngoài, Bảng kê trích nộp các khoản theo lương, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH. Sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Sổ chi tiết, sổ tổng hợp. Công ty thực hiện trích quỹ tiền lương theo Quyết định của Tập đoàn công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam. */ Kế toán tài sản cố định hữu hình và tính khấu hao. Chứng từ kế toán: Biên bản bàn giao tài sản cố định, Biên bản thanh lý tài sản cố định, Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, Biên bản đánh giá lại TSCĐ, Biên bản kiểm kê TSCĐ, Bảng trích và phân bổ khấu hao TSCĐ. Sổ kế toán TSCĐ: Thẻ TSCĐ, Sổ theo dõi TSCĐ tại từng đơn vị sử dụng, Sổ TSCĐ theo dõi TSCĐ của toàn công ty theo từng nhóm TSCĐ, Sổ cái tài khoản 211, 214. TSCĐ được trình bày theo nguyên giá và hao mòn luỹ kế. Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình. + Nguyên giá TSCĐ mua sắm bao gồm: Giá thực tế phải trả, các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa, tân trang như chi phí lắp đặt, chạy thử và lệ phí trước bạ (nếu có)…liên quan trực tiếp đến tài sản trước khi đua tài sản đó vào sử dụng. + Nguyên giá TSCĐ đầu tư xây dựng là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành và các chi phí khác có liên quan. Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng ước tính của tài sản cố địng phù hợp với các quy định của Quyết địn số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ tài chính. Tài sản cố địn vô hình, được trình bày theo nguyên giá và giá trị hao mòn luỹ kế. Tài sản CĐVH là giá trị quyền sử dụng đất. Hiện tại công ty chưa tiến hành trích khấu hao đối với tài sản cố định vô hình. */ Kế toán thanh toán với ngân sách nhà nước Các chứng từ liên quan: Hoá đơn thuế GTGT, các bản quyết toán sản phẩm, Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, … Sổ theo dõi chi tiết tình hình tăng giảm các loại thuế, sổ theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, Sổ tổng hợp. Các loại thuế công ty phải nộp: Thuế suất thuế GTGT của hoạt động sửa chữa, đóng mới là 5%, hoạt động khác là 10%, Thuế thu nhập doanh nghiệp là 28% thu nhập chịu thuế và các loại thuế, phí khác theo quy định hiện hành. Công ty đã thực hiện kê khai các khoản phải thanh toán với Ngân sách Nhà nước tương đối đầy đủ, kịp thời theo quy định. */ Tập hợp chi phí và tính giá thành. Chi phí được tập hợp trước cho từng hợp đồng. Giá vốn được xác định trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh. Trường hợp khi ghi nhận doanh thu tạm tính việc xác định giá vốn sẽ bao gồm chi phí thực tế phát sinh và chi phí ước tính tương đương với phần doanh thu tạm tính.. */ Doanh thu cung cấp dịch vụ. Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi dịch vụ hoàn thành, hoá đơn phát hành và khách hàng chấp nhận thanh toán. Doanh thu hoạt động sửa chữa, đóng mới được ghi nhận trên cơ sở công việc hoàn thành, quyết toán khối lượng công việc hoàn thành có xác nhận hai bên, thanh lý hợp đồng, phát hành hoá đơn và ghi nhận doanh thu. Việc hạch toán doanh thu được công ty thực hiện kịp thời, đầy đủ, đúng quy địn CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY ĐÓNG TÀU PHÀ RỪNG I.Khái niệm-Đặc điểm của TSCĐ 1. Khái niệm: TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu tham gia trực tiếp và gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó thoả mãn các tiêu chuẩn do Nhà nước quy định trong từng giai đoạn. Hiện nay Nhà nước quy định 4 tiêu chuẩn để nhận biết TSCĐ như sau: - TSCĐ là tài sản phát huy được tác dụng trong tương lai. - Giá trị của nó phải được xác định một cách đáng tin cậy. - Thời gian sử dụng dự kiến trên 1 năm. - Giá trị từ 10 triệu đồng trở lên. Tư liệu lao động mà không thoả mãn được đồng thời 4 tiêu chuẩn trên thì gọi là công cụ lao động và được quản lý theo phương pháp khác. 2. Đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh, sau mỗi chu kì không thay đổi hình thái vật chất mà chỉ bị hao mòn. Vì vậy trong công tác quản lý TSCĐ, các doanh nghiệp cần theo dõi cả về mặt hiện vật và mặt giá trị của TSCĐ. Quản lý về mặt hiện vật: Bao gồm cả quản lý về số lượng và chất lượng của TSCĐ. Về số lượng, bộ phận quản lý TSCĐ phải bảo đảm cung cấp đầy đủ về công suất, đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Về mặt chất lượng, công tác bảo quản phải bảo đảm tránh được hỏng hóc, mất mát các bộ phận, chi tiết, làm giảm giá trị TSCĐ. Quản lý về mặt giá trị: Là xác định đúng nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ đầu tư, mua sắm, điều chuyển. Đơn vị phải tính toán chính xác và đầy đủ chi phí khấu hao TSCĐ và phân bổ chi phí khấu hao vào giá thành sản phẩm. Đồng thời, đơn vị phải theo dõi chặt chẽ tình trạng tăng, giảm giá trị TSCĐ khi tiến hành sửa chữa, tháo dỡ, nâng cấp, cải tiến TSCĐ và đánh giá lại TSCĐ. II.Phân loại TSCĐ-Vốn cố định: 1.Phân loại theo hình thái: TSCĐ có 2 loại: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình - TSCĐ hữu hình: là những TSCĐ có hình thái vật chất, được chia làm 6 nhóm: + Nhà cửa-vật kiến trúc: là TSCĐ của doanh nghiệp được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, cầu tàu, cầu cảng… + Máy móc thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ… + Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải… + Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt… + Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và hoặc cho sản phẩm: là các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây xanh…; súc vật làm việc và hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò… + Các loại TSCĐ khác: là toàn bộ các TSCĐ khác chưa liệt kê vào 5 loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật… - TSCĐ vô hình: là TSCĐ không có hình thái vật chất. Nó là những khoản chi phí doanh nghiệp chi 1 lần, có tác dụng nhiều năm như chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí mua bằng phát minh sáng chế, quy trình công nghệ, bí quyết nhà nghề, phần mềm tin học, chi phí về quyền khai thác, quyền sử dụng, chi phí về thương hiệu… 2.Phân loại theo tình hình sử dụng: TSCĐ có 3 loại: - TSCĐ đang sử dụng - TSCĐ chưa sử dụng - TSCĐ chờ xử lý 3.Phân loại theo quyền sở hữu TSCĐ: TSCĐ có 2 loại: - TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp. - TSCĐ thuê tài chính: là TSCĐ thuộc quyền sở hữu của người khác (thường của công ty cho thuê tài chính hoặc công ty tài chính). Doanh nghiệp thuê dưới dạng thuê tài chính nếu nó thoả mãn 1 trong 4 tiêu chuẩn sau: + Trong hợp đồng thuê ghi rõ: khi hết thời hạn thuê, bên thuê sẽ tiếp tục thuê + Trong hợp đồng thuê có ghi: khi hết thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê, thông thường theo giá danh nghĩa thấp hơn giá thị trường tại thời điểm đó. + Tổng thời gian thuê không nhỏ hơn 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản đó. + Tổng số tiền thuê tương đương với giá trị của TSCĐ tại thời điểm thuê. Nếu tài sản doanh nghiệp đi thuê mà không thoả mãn điều kiện đi thuê tài chính thì gọi là thuê hoạt động hay thuê vận hành. Tài sản thuê tài chính được doanh nghiệp quản lý như tài sản của doanh nghiệp (có tính khấu hao), còn tài sản thuê hoạt động thì doanh nghiệp phải bỏ tiền thuê, không phải tính khấu hao. III.Hao mòn, khấu hao TSCĐ: 1.Hao mòn TSCĐ: TSCĐ sẽ bị giảm giá trị và giá trị sử dụng trong quá trình quản lý và sử dụng chúng. Sự giảm đó gọi là hao mòn TSCĐ. Có 2 loại hao mòn TSCĐ: a. Hao mòn hữu hình: hay còn gọi là hao mòn vật lý, là loại hao mòn có thể nhìn thấy, có thể đo đếm được. Biểu hiện của hao mòn hữu hình như sau: Về mặt giá trị sử dụng: các tính năng, tác dụng bị giảm đi, thể hiện qua các thông số kĩ thuật. Về mặt giá trị: giá trị còn lại sẽ giảm đi dần dần cho đến khi bằng 0. Nguyên nhân của hao mòn hữu hình là do quá trình sử dụng làm va đập, mài mòn cơ học dẫn đến giảm tính năng, tác dụng của TSCĐ hoặc có thể do môi trường tác dụng. Mức độ hao mòn hữu hình TSCĐ là không giống nhau, phụ thuộc vào 3 nhân tố: công nghệ chế tạo; mức độ sử dụng, trình độ sử dụng và tác động của môi trường. Hao mòn hữu hình TSCĐ có đặc điểm là xảy ra một cách thường xuyên, TSCĐ càng cũ thì mức độ hao mòn càng lớn. b. Hao mòn vô hình: là loại hao mòn không nhìn thấy được, đơn thuần chỉ là giảm về mặt giá trị. Nguyên nhân của hao mòn vô hình là do tiến bộ khoa học kĩ thuật. Đặc điểm của hao mòn vô hình: Xảy ra không thường xuyên nhưng nếu đã xảy ra thì mức độ hao mòn còn lớn hơn nhiều so với hao mòn hữu hình. Khi xuất hiện hao mòn vô hình, những tài sản cùng loại sẽ bị ảnh hưởng, nhưng tài sản nào đã thu hồi được nhiều sẽ ảnh hưởng ít và ngược lại. Tài sản còn mới nguyên sẽ bị ảnh hưởng lớn nhất. 2.Khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ là việc tính toán phân bổ một cách có kế hoạch giá trị TSCĐ vào thời gian sử dụng để phân bổ vào giá thành sản phẩm mà nó làm ra. Đây là việc cần thiết đối với người quản lý TSCĐ vì: - Khấu hao TSCĐ là để tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm. - Phải phân bổ giá trị vì TSCĐ được sử dụng trong nhiều năm nên giá trị của nó phải chia cho nhiều năm. TSCĐ bị hao mòn là tất nhiên, vì vậy đến một lúc nào đó nó sẽ hết giá trị và giá trị sử dụng. Để tiếp tục sản xuất kinh doanh thì phải có tài sản khác thay thế. Muốn vậy phải tính khấu hao để tính vào giá thành sản phẩm giá trị TSCĐ, sau này bán sản phẩm thu tiền về, trích số tiền đã khấu hao ở từng sản phẩm tạo nên quĩ khấu hao để mua tài sản khác thay thế. Vậy thực chất của việc tính khấu hao là một phần của việc thu hồi vốn đầu tư ban đầu của TSCĐ. IV.Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: 1.Những quy định chung về khấu hao TSCĐ: - Tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều phải thực hiện tính khấu hao theo quy định này khi xác định chi phí hợp lý để tính thu nhập chịu thuế. - Những TSCĐ không thuộc diện tính khấu hao là: + Những TSCĐ đã thu hồi đủ vốn + Những tài sản phục vụ cho hoạt động phúc lợi được đầu tư từ quỹ phúc lợi + Những tài sản phục vụ cho hoạt động an ninh- quốc phòng + Những tài sản giữ hộ Nhà nước + Những tài sản chờ xử lý - Tính khấu hao được tính theo ngày, bắt đầu từ ngày đưa vào sử dụng và kết thúc ở ngày đưa ra khỏi lĩnh vực sản xuất kinh doanh. 2.Các phương pháp tính khấu hao TSCĐ: a. Phương pháp tính khấu hao theo đường thẳng: *Mức khấu hao được tính như nhau nếu thời gian sử dụng như nhau: (đồng/năm sử dụng) A: Mức khấu hao theo năm Tsd: Thời gian sử dụng định mức NG: Nguyên giá của TSCĐ Mức khấu hao theo tháng: (đồng/tháng) Mức khấu hao theo ngày: (đồng/ngày) T: Số ngày trong tháng Hàng năm, doanh nghiệp tính khấu hao theo năm công lịch. Mức khấu hao các năm công lịch sẽ phụ thuộc vào số tháng, số ngày sử dụng trong năm và mức khấu hao theo ngày, mức khấu hao theo tháng. Mức khấu hao kì cuối: Akì cuối = NG - åKH åKH: Tổng số tiền khấu hao đã trích *Xác định nguyên giá TSCĐ: NG NG là giá trị của TSCĐ tính đến khi đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng làm việc, được xác định tuỳ theo từng trường hợp: - Đối với tài sản mua ngoài: NG = Giá mua – Chiết khấu (nếu có) + Thuế nhập khẩu (nếu có) + Các chi phí khác liên quan (tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt, chạy thử, sửa chữa, lệ phí, lãi tiền vay…) - Đối với TSCĐ doanh nghiệp tự chế tạo, tự xây dựng: NG = Giá thành thực tế + Chi phí khác có liên quan - Đối với TSCĐ được biếu tặng, nhận liên doanh, liên doanh về, được điều chuyển từ doanh nghiệp khác: NG phụ thuộc vào quyết định của Hội đồng giao nhận tài sản và chi phí khác Trường hợp tài sản được điều chuyển trong cùng một doanh nghiệp thì đơn vị mới tiếp nhận căn cứ vào sổ sách của đơn vị cũ tiếp tục tính khấu hao còn chi phí di chuyển tài sản thì đơn vị mới phải chịu và tính vào chi p hí kinh doanh kì đó. - Đối với TSCĐ thuê tài chính: Gi : Số tiền trả ở lần trả tiền thứ i r : lãi suất tính toán * Xác định thời gian sử dụng: Tsd Tsd là thời gian cần thiết phải khấu hao TSCĐ, được xác định trên 2 cơ sở: - Quy định của Nhà nước ban hành: Cùng với chế độ khấu hao là quy chế về thời gian sử dụng định mức, trong đó quy định thời gian tối đa và tối thiểu cho từng nhóm tài sản. - Doanh nghiệp căn cứ vào tình trạng kĩ thuật của TSCĐ và những dự kiến về việc sử dụng TSCĐ để lựa chọn thời gian sử dụng nhưng không được vượt quá quy định của Nhà nước. Khi thay đổi NG và Tsd thì phải tính lại mức khấu hao. b. Phương pháp tính khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh: Đây gọi là phương pháp khấu hao nhanh vì mức khấu hao ở năm đầu là lớn nhất, sau đó nó giảm dần. Nếu so với phương pháp khấu hao theo đường thẳng thì ở mọi thời điểm trong thời gian sử dụng thì số vốn thu hồi được theo phương pháp này đều lớn hơn so với phương pháp khấu hao đường thẳng. Mục đích của phương pháp này là nhằm hạn chế ảnh hưởng của hao mòn vô hình. Do đó phương pháp này chỉ được áp dụng ở những lĩnh vực khoa học kĩ thuật phát triển nhanh, có xuất hiện hao mòn vô hình và chỉ áp dụng đối với những doanh nghiệp có kết quả kinh doanh cao mà nếu áp dụng phương pháp khấu hao này vẫn có lãi. Ai = NGi ´ KKHN (đồng) Ai : Mức khấu hao ở năm sử dụng thứ i NGi : Giá trị còn lại ở đầu năm sử dụng thứ i KKHN : Tỷ lệ khấu hao nhanh NGi = NGi-1 – Ai-1 KKHN = Kđt ´ Hđc Tỷ lệ khấu hao theo đường thẳng: Kđt = 1/ Tsd Hệ số điều chỉnh: Hđc Tsd £ 4năm : Hđc = 1,5 4năm < Tsd £ 6năm : Hđc = 2 Tsd > 6năm : Hđc = 2,5 Mức khấu hao tính theo phương pháp này không vượt quá 2 lần mức khấu hao theo đường thẳng. ở những năm sử dụng cuối khi mức khấu hao tính theo phương pháp này nhỏ hơn hay bằng (giá trị còn lại/số năm còn lại) thì kể từ đó mức khấu hao các năm sẽ bằng nhau và bằng (giá trị còn lại/số năm còn lại). Mức khấu hao theo tháng thuộc năm sử dụng thứ i: (đồng/tháng) Mức khấu hao theo ngày: (đồng/ngày) c. Phương pháp khấu hao theo sản lượng: Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp: - Chỉ tính khấu hao đối với những TSCĐ trực tiếp tạo ra sản phẩm - Những TSCĐ được tính khấu hao theo phương pháp này phải thoả mãn điều kiện là năng suất bình quân các tháng trong năm không thấp hơn 50% công suất thiết kế. - Các tài sản này phải có được mức sản lượng Mức khấu hao ở kì thứ i: Ai = Qi ´ ĐKH (đồng) Qi : Khối lượng hoặc số lượng sản phẩm sản xuất trong kì ĐKH : Đơn giá khấu hao theo sản lượng ĐKH (đồng/sản phẩm) åQ: Tổng khối lượng sản phẩm định mức trong toàn bộ thời gian sử dụng định mức IV: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH A. Nguyên tắc chung I-Xác định nguyên giá 1. Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình a. Tài sản hữu hình do mua sắm - Nguyên giá tài sản hữu hình do mua sắm (kể cả mua mới và cũ) gồm giá mua thực tế phải trả cộng các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (lãi tiền vay đầu tư cho TSCĐ, chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ...). - Trường hợp TSCĐ hữu hình do mua trả chậm, trả góp thì nguyên giá TSCĐ được tính như sau: Nguyên giá TSCĐ = Giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua + Các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) + Chi phí liên quan trực tiếp Trong đó chi phí liên quan trực tiếp chi ra tính đến thời điểm TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng : chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chạy thử... Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí tài chính theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch được tính vào nguyên giá TSCĐHH theo quy định vốn hoá chi phí lãi vay. b. TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi Nguyên giá TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐHH không tương tự hoặc TSCĐ nhận về, hoăc giá trị hợp lí của TSCĐ đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm, hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng các khoản thuế không được hoàn lại, các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TCĐ vào trạng thái sãn sàng sử dụng : chi phí vận chuyển, bốc dỡ, nâng cấp, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ... - Ngyên giá TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ tương tự hoặc có thể được hình thành do được bán để đổi lấy quyền sơ hữu một TSCĐ hữu hạn tương tự là giá trị TSCĐ hữu hình đem trao đổi. c. TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất - Nguyên giá TSCĐ là giá thành thực tế của TSCĐ cộng các chi phí chạy thử, lắp đặt, các chi phí khác trực tiếp liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (trừ các khoản lãi nội bộ, hoặc các khoản chi phí khác vượt mức quy định trong xây dựng hoặc trong sản xuất) d. TSCĐ hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành theo phương thức giao thầu. - Nguyên giá TSCĐ là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định hiện hành cộng lệ phí trước bạ, các chi phí liên quan trực tiêp khác. e. TSCĐ hữu hình được cấp, được chuyển đến - Nguyên giá TSCĐ là giá trị còn lại trên sổ kế toán của các TSCĐ ở các đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận cộng các chi phí mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. f. TSCĐ hữu hình được cho, biếu tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa... được tính theo nguyên giá theo giá trị thực tế của hội đồng giao nhận cộng các chi phí mà bên nhận phải bỏ ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vao trạng thái sẵn sàng sử dụng. 2. Xác đinh nguyên giá TSCĐ vô hình a. TSCĐ vô hình do mua sắm - Nguyên giá TSCĐ = giá mua thực tế phải trả + các khoản thuế không hoàn lại + các chi phí liên quan trực tiếp chi ra tính đến thời điểm TSCĐ vào sử dụng theo dự tính. - Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trả chậm, trả góp = giá mua trả ngay tại thời điểm mua + các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và trả ngay được hạch toán vào chi phí chính theo kì hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá TSCĐ vô hình theo quy định hoà vốn lãi vay. b. TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình - Trao đổi với TSCĐ vô hình không tương tự thì nguyên giá TSCĐ là giá trị hợp lí của TSCĐ vô hình nhận về hoặc đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản thu về) cộng các khoản thuế không được hoàn lại và các chi phí liên quan phải chi ra tính đến thời điêm đưa TSCĐ vảo sử dụng theo dự tính. -Trao đổi với một TSCĐ vô hình không tương tự là giá trị còn lại của TSCĐ vô hình đem trao đổi. c. TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp - Nguyên giá bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến khâu thiết kế, xây dựng, sản xuất, thử nghiệm phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vô hình vào trạng thái sẵn sàng sử dụng theo dự tính. - Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để doanh nghiệp có nhãn hiệu hàng hoá, quyền phát hành, danh sách khách hàng, chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu và các khoản mục tương tự không được xác định là TSCĐ vô hình mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ. d. TSCĐ vô hình được cấp, biếu tặng Nguyên giá = giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận + chi phí liên quan trực tiêp chi ra để đưa TSCĐ vào sử dụng theo dự tính e. Quyền sử dụng đất - Nguyên giá là quyền sử dụng đất (bao gồm quyền sử dụng đất có thời hạn và quyền sử dụng đất lâu dài) gồm tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp + chi phí cho đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp... (không bao gồm các khoản chi phí ra để xây dựng các công trình trên đất) hoăc là giá trị quyền sử dụng đất nhân góp vốn. - Trường hợp doanh nghiệp thuê đất thì tiền thuê đất được phân bổ vào chi phí kinh doanh, không được ghi nhận là TSCĐ hữu hình. f. TSCĐ vô hình là quyền phát minh, bản quyền sáng chế - Nguyên giá= toàn bộ chi phí thực tế trực tiếp liên quan tới viêc mua nhãn hiệu hàng hoá. g. Nhãn hiệu hàng hoá - Nguyên giá là nhãn hiệu hàng hoá = các chi phí thực tế trực tiếp liên quan tới việc mua nhãn hiệu hàng hoá. h. TSCĐ vô hình là phần mềm máy vi tính (trường hợp phần mềm là một bộ phận có thể tách rời với phần cứng) gồm toàn bộ chi phí thực tế doanh nghiêp đã chi ra để có phần mềm máy vi tính. 3. Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính - Là giá trị hợp lý của TSCĐ thuê ở thời điểm khởi đầu thuê tài sản. Nếu giá trị hợp lý của TSCĐ thuê cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê TSCĐ tối thiểu thì ghi theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tối thiểu. -Chi phí phát sinh ban đầu liên quan trực tiếp đến hoạt động thuê tài chính được tính vào nguyên giá TSCĐ đi thuê. 4. Nguyên giá TSCĐ của cá nhân, hộ kinh doanh cá thể thành lập doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần mà không còn hoá đơn, chứng từ là giá trị hợp lí do doanh nghiệp tự xác định tại thời điểm đăng kí kinh doanh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của TSCĐ. - Trường hợp giá trị TSCĐ do doanh nghiệp tự xác định lớn hơn so với giá bán thực tế của TSCĐ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường thì doanh nghiệp phải đánh giá lại giá trị hợp lí của TSCĐ để làm căn cứ tính thuế thu nhập. . II. Nguyên tăc trích khấu hao và sử dụng tiền trích khấu hao TSCĐ. 1. Nguyên tắc trích

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc111446.doc
Tài liệu liên quan