Báo cáo Thực tập tổng hợp về Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn Thủ Đô

Mục lục

Lời nói đầu 4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TƯ VẤN THỦ ĐÔ 6

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH kiểm toán, tư vấn Thủ Đô 6

1.2 Đặc điểm hoạt động của công ty TNHH kiểm toán và tư vấn Thủ Đô 7

1.2.1 Ngành nghề kinh doanh 7

1.2.2 Khách hàng chủ yếu 9

1.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 10

1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý 12

CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KIỂM TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TƯ VẤN THỦ ĐÔ 15

2.1 Đặc điểm tổ chức đoàn kiểm toán 15

2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kiểm toán 15

2.2.1 Quá trình ký kết hợp đồng và thoả thuận dịch vụ kiểm toán 18

2.2.2 Quá trình tổng hợp xây dựng kế hoạch kiểm toán 18

2.2.3 Quá trình kiểm toán tại đơn vị 18

2.2.4 Tổng hợp và xử lý kết quả kiểm toán 19

2.2.5 Phát hành dự thảo báo cáo kiểm toán 20

2.2.6 Tổng hợp xử lý các vấn đề, số liệu sau kiểm toán 20

2.2.7 Phát hành báo cáo kiểm toán chính thức 21

2.2.8 Xử lý sau phát hành báo cáo kiểm toán, hâu hợp đồng. 21

2.2.9 Sản phẩm dịch vụ kiểm toán 21

2.3 Đặc điểm tổ chức hồ sơ kiểm toán 22

2.4 Kiểm soát chất lượng kiểm toán 22

CHƯƠNG III: NHẬN XÉT VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN, TƯ VẤN THỦ ĐÔ 22

3.1 Nhận xét về hoạt động của công ty TNHH kiểm toán, tư vấn Thủ Đô 22

3.1.1 Ưu điểm 22

3.1.2 Tồn tại 22

3.2 Giải pháp đề xuất hoàn thiện hoạt động tại công ty TNHH kiểm toán, tư vấn Thủ Đô 22

 

 

doc31 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 21/08/2014 | Lượt xem: 1218 | Lượt tải: 9download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Báo cáo Thực tập tổng hợp về Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn Thủ Đô, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ompany Tổng hợp các dịch vụ mà CACC cung cấp Kiểm toán và các dịch vụ liên quan Kiểm toán theo luật định BCTC, công trình XDCB, Đấu thầu… Kiểm toán hoạt động Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ Báo cáo thẩm định số liệu theo mục tiêu Các đánh gía và xác nhận đặc biệt Kiểm tra báo cáo quý và báo cáo giữa kỳ Chuẩn bị và tổng hợp BCTC Tư vấn tài chính Xác định cơ cấu và chiến lược kinh doanh Tư vấn thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả cho DN, xây dựng quy chế tài chính cho DN Tư vấn quản lý tiết kiệm chi phí Tư vấn quản lý tiền lương và nhân sự Tư vấn lập dự án khả thi trong giai đoạn đầu, tư vấn đầu tư, lựa chọn phương án kinh doanh Tư vấn thành lập DN, cổ phần hoá DN, tư vấn đối với các DN tham gia TTCK Tuyển dụng chuyên viên Dịch vụ kế toán Tư vấn chọn lựa hình thức sổ và tổ chức bộ máy kế toán Tư vấn lập BCTC Làm thuê kế toán Dịch vụ kiểm toán nội bộ Xây dựng phòng kiểm toán nội bộ Đào tạo kiểm toán nội bộ Phân tích hoạt động Soạn thảo sổ tay kiểm toán nội bộ Thực hiện dịch vụ kiểm toán nội bộ Điều tra gian lận theo chủ điểm Các dịch vụ khác Dịch vụ chuyển đổi báo cáo Dịch vụ đào tạo Dịch vụ định giá tài sản Dịch vụ thuế Có thể thấy là CACC có cơ cấu dịch vụ khá là đa dạng và đang đẩy mạnh hoạt động tư vấn trong các lĩnh vực về thuế, kế toán, quản trị… Khách hàng chủ yếu Khách hàng của CACC bao gồm cả những doanh nghiệp có vốn đầu tư trong và ngoài nước, các dự án. Năm 2010 tới, CACC dự kiến phục vụ hơn 200 khách hàng và hàng trăm hợp đồng kiểm toán dự án vốn đầu tư XDCB. Vốn đầu tư trong nước Các đơn vị thành viên trực thuộc Bộ Công nghiệp Các đơn vị thuộc Tập đoàn Bảo Việt Các đơn vị thuộc Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Các đơn vị thành viên trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt nam Các đơn vị thành viên Tổng Công ty Dệt may Việt nam Các đơn vị thành viên Tổng Công ty Hóa Chất Việt nam Các đơn vị thành viên Tổng Công ty Thép Việt nam Các đơn vị thành viên Tổng Công ty Khoáng sản Việt nam Các đơn vị thành viên Tổng Công ty LILAMA Việt nam Các đơn vị thành viên Tổng Công ty Máy Động lực và Máy Nông Nghiệp Các doanh nghiệp địa phương thuộc các Tỉnh, Thành phố (Hồ Chí Minh, Bình Dương, Hà Nội, Khánh Hòa, Bà Rịa Vũng Tàu, Đà Nẵng . . .) Các đơn vị thành viên Tổng công ty Sông Đà, Tổng công ty xây dựng Hà Nội Vốn đầu tư nước ngoài Các doanh nghiệp thuộc khu Công nghiệp (KCN Suối Dầu Nha Trang, KCN Bình Dương, KCN Đồng Nai,. . .) Các doanh nghiệp Nhật Bản (các doanh nghiệp vừa nhỏ) Các doanh nghiệp Mỹ (doanh nghiệp viễn thông, dầu khí) Các doanh nghiệp Hàn Quốc (Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thức ăn) Các doanh nghiệp của Trung Quốc (doanh nghiệp sản xuất cơ khí) Các doanh nghiệp Đài Loan (doanh nghiệp sản xuất cơ khí) Các doanh nghiệp của Gemany ( Các doanh nghiệp dệt may, cơ khí) Các doanh nghiệp Australia (Khách sạn, nhà hàng) Các doanh nghiệp của các nước khác. . . ( Doanh nghiệp vừa và nhỏ) Viện khoa học công nghệ thông tin Ngành công nghiệp ôtô (nhà máy ôtô Vinaxuki) Vốn dự án Các Dự án ODA - Đại sứ quán Nhật Bản trực tiếp giải ngân Các Dự án phi chính phủ - Dự án tài trợ vừa và nhỏ Dự án ADB - Dự án Ngân hàng phát triển Châu Á Các dự án thuộc Bộ Lao Động - Cục phòng chống tệ nạn xã hội Dự án tháp đôi Hoà Bình – toà tháp đôi 106 Hoàng Quốc Việt 1.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh Sau hơn 3 năm hoạt động và phát triên CACC đã trở thành một trong những công ty kiểm toán uy tín và chất lượng. Trong 3 năm vừa qua, CACC đã không ngừng phát triển và lớn mạnh hơn thể hiện qua sự tăng cao số lượng hợp đồng cũng như giá trị mỗi hợp đồng và lợi nhuận thu được. Đơn vị: 1000 đ ChØ tiªu N¨m 2007 N¨m 2008 N¨m 2009 Tæng doanh thu 650000 975000 1500000 Lîi nhuËn tr­íc thuÕ 200000 450000 780000 ThuÕ thu nhËp doanh nghiÖp 64000 144000 149600 Lîi nhuËn sau thuÕ 136000 306000 630400 Biểu đồ 1.2.1 Doanh thu và lợi nhuận sau thuế Từ biểu đồ trên ta có thể nhận thấy, doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty tăng mạnh qua các năm. Doanh thu năm 2009 tăng 2.3 lần so với năm 2007 và lợi nhuận sau thuế tăng gấp 4,6 lần so với năm 2007. Đặc biệt là lợi nhuận sau thuế của công ty tăng nhanh hơn rất nhìều so với doanh thu chứng tỏ công ty đang không chỉ ngày càng tăng trưởng về số lượng hợp đồng và giá trị hợp đồng mà nhờ sự hỗ trợ của phần mềm kiểm toán và chương trình kiểm toán mẫu mà chi phí cho mỗi cuộc kiểm toán của công ty cũng giảm đáng kể mà vẫn đảm bảo được chất lượng. Tuy nhiên trong các lĩnh vực hoạt động của công ty thì chủ yếu vẫn là kiểm tóan BCTC chiếm tỷ trọng lớn, các hợp đồng tư vấn còn ít. Đây chính là nguyên nhân khiến cho khối lượng công việc vào cuối năm tài chính và đầu năm tăng mạnh tạo áp lực về thời gian và nhân sự cho công ty (đặc biệt là giai đoạn sau tết âm lịch). Nhưng so với trung bình của ngành và so với hoạt động của các công ty kiểm toán Việt Nam non trẻ nói chung thì cơ cấu dịch vụ cung cấp của CACC khá tốt. Biểu đồ 1.2.2: các lĩnh vực hoạt động của công ty 1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý CACC là một công ty TNHH 2 thành viên trở lên, đứng đầu công ty là Hội đồng thành viên. Hội đồng thành viên gồm: một Chủ tịch (đồng thời cũng là Giám đốc công ty), một phó Chủ tịch. Giám đốc: là người phụ trách cao nhất về hoạt động kinh doanh, chỉ đạo hoạt động của Công ty và đại diện cho quyền lợi của Công ty trước pháp luật và các bên hữu quan. Hỗ trợ cho Giám đốc là các phó giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc về phòng ban mình quản lý. Ban kiểm toán BCTC: thực hiện đa số các hợp đồng kiểm toán của công ty. Đây cũng là ban có số lượng nhân viên đông đảo, thực hiện Kiểm toán BCTC theo luật định. Ban tư vấn cổ phần hóa, tư vấn tài chính, kế toán: Xác định giá trị doanh nghiệp, tư vấn cổ phần hóa, điều lệ, quy chế tài chính, hệ thống kiểm soát nội bộ… Ghi sổ kế toán và dịch vụ kế toán trưởng cho các doanh nghiệp. Ban kiểm soát nội bộ: kiểm soát tài chính, kế tóan thuế của công ty. Quản lý văn bản hồ sơ pháp lý, báo cáo kiểm toán, hồ sơ của công ty. tư vấn sổ sách kế toán, báo cáo kế toán, tư vấn thuế. tư vấn lập hồ sơ đấu thầu (kiểm toán đấu thầu); tư vấn dự án và đầu tư dự án (xây dựng dự án, thời gian hoàn vốn và nguồn vốn đầu tư dự án, tiến độ giải ngân…); tư vấn đào tạo nghê kế tóan, kiểm toán. Ban tư vấn đầu tư: cung cấp dịch vụ định giá doanh nghiệp và các dịch vụ phân tích đầu tư chứng khoán. Ban kiểm toán Quyết toán vốn đầu tư XDCB: kiểm toán Quyết toán vốn đầu tư XDCB kiêm nhiệm làm các dịch vụ về tư vấn quyết toán vốn đầu tư cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Phòng tổ chức hành chính kế toán: thực hiện các hoạt động hành chính kế toán của công ty, tổ chức đào tạo đội ngũ nhân viên trẻ. Hội đồng thành viên Giám đốc P.GĐ ban XDCB P.GĐ ban kiểm toán BCTC Ban tư vấn đầu tư Ban kiểm toán Quyết toán vốn đầu tư XDCB Ban kiểm toán BCTC Ban tư vấn cổ phần hóa, tư vấn tài chính, kế toán Ban kiểm soát nội bộ Tổ chức hành chính, kế toán Sơ đồ 1.3 Sơ đồ quản lý công ty TNHH kiểm toán tư vấn Thủ Đô CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KIỂM TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TƯ VẤN THỦ ĐÔ 2.1 Đặc điểm tổ chức đoàn kiểm toán Hằng năm, công ty đều tổ chức họp Ban Giám Đốc để quyết định nhân sự và lên kế hoạch kiểm toán cho cả năm cũng như các chính sách khác của công ty. Nhân sự được chia thành các nhóm kiểm toán, trong mỗi nhóm kiểm toán đều có các KTV chuyên nghiêp để đảm bảo chất lượng và kiểm tra giám sát các trợ lý kiểm toán. Nhân sự được chia thành các ban: Ban kiểm toán BCTC; Ban tư vấn cổ phần hoá, tư vấn tài chính, thuế; Ban kiểm soát nội bộ; Ban tư vấn đầu tư; Ban kiểm toán Quyết toán vốn đầu tư XDCB. Trong các ban có sự trao đổi nhân sự và hỗ trợ tùy từng hợp đồng theo sự phân công của Ban GĐ và chủ nhiệm kiểm toán. 2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kiểm toán Ngay từ tôn chỉ nghề nghiệp của CACC “Khách hàng hài lòng nhận được lợi ích hiệu quả tiêu chuẩn chất lượng cao từ dịch vụ chuyên nghiệp với mức phí hợp lý” đã nêu lên phương pháp luận kiểm toán và mục tiêu hướng tới của việc cung cấp dịch vụ Kiểm toán của CACC. Một cuộc kiểm toán thông thường bao gồm 3 bước: Chuẩn bị kiểm toán Thực hiện kiểm toán Kết thúc kiểm toán Một cuộc kiểm toán do CACC thực hiện cũng trải qua trình tự chung như trên. Trong phạm vi báo cáo này, chúng ta sẽ tìm hiểu và đi theo các bước được phân chia nhỏ hơn để có thể hiểu rõ hơn về quy trình kiểm toán mẫu chung của CACC. Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán bao gồm: Quá trình ký hợp đồng và thỏa thuận dịch vụ kiểm toán. Tổng hợp xây dựng kế hoạch kiểm toán Giai đoạn thực hiện kiểm toán Tiến hành cuộc kiểm toán tại đơn vị Tổng hợp và xử lý kết quả kiểm toán Giai đoạn kết thúc kiểm toán Phát hành dự thảo Báo cáo kiểm toán Tổng hợp và xử lý các vấn đề số liệu sau kiểm toán Phát hành Báo cáo kiểm toán Xử lý sau phát hành Báo cáo kiểm toán, hậu hợp đồng Có thể sắp xếp quy hoạch tổng hợp trình tự cuộc kiểm toán thông thường do công ty Kiểm toán Tư vấn Thủ Đô thực hiện như sau: Ban Giám Đốc Quá trình ký hợp đồng, thoả thuận dịch vụ kiểm toán (1) Ban GĐ và Chủ Nhiệm Kiểm toán Tổng hợp xây dựng kế hoạch kiểm toán (2) Chủ nhiệm kiểm toán, NV chuyên nghiệp Tiến hành cuộc kiểm toán tại đơn vị (3) Chủ nhiệm kiểm toán & Ban cố vấn Tổng hợp và xử lý kết quả kiểm toán (4) Phát hành dự thảo Báo cáo kiểm toán Tổng hợp và xử lý các vấn đề số liệu sau kiểm toán Phát hành Báo cáo kiểm toán Xử lý sau phát hành Báo cáo kiểm toán, hậu hợp đồng Ban GĐ & Chủ nhiệm kiểm toán Sơ đồ 2.1 Trình tự thực hiện công tác kiểm toán tại CACC 2.2.1 Quá trình ký kết hợp đồng và thoả thuận dịch vụ kiểm toán Phương châm của công ty trong giai đoạn này là không ngừng tìm hiểu về công ty khách hàng, Ban GĐ, hoạt động kinh doanh và các rủi ro trong kinh doanh của khách hang, tìm hiểu về cơ cấu tổ chức hoạt động, độ lớn của doanh nghiệp khách hang xét trên các chỉ tiêu tuyệt đối, tương đối, các yêu cầu của khách hang về loại hình dịch vụ… từ đó tiệp cận và xây dựng một bản hợp đồng với lịch trình, phạm vi, mức phí hợp lý. Mục tiêu của giai đoạn này là đeo đuổi, chia sẻ tiến tới ký kết hợp đồng để cùng phát triển. 2.2.2 Quá trình tổng hợp xây dựng kế hoạch kiểm toán Dựa trên bản hợp đồng đã được ký kết, phù hợp với hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hiện hành và Chuẩn mực kiểm toán Quốc tế được thừa nhân, CACC tiến hành lập kế hoạch kiểm toán chi tiết (có được từ thong tin của hợp đồng, chương trình kiểm toán chuẩn của công ty), bố trí hệ thống nhân sự các cấp phù hợp với hợp đồng đã ký kết (Ban GĐ điều hành hợp đồng – Ban cố vấn thường trực – Công ty liên kết (nếu cần thiết) - Cộng tác viên (nếu cần thiết) – Nhóm kiểm toán). Trong quá trình này CACC sẽ gửi tới khách hang các văn bản đề nghị chuẩn bị số liệu, tài liệu, văn bản thông báo về kế hoạch, lịch trình, nhân sự chính thức của cuộc kiểm toán, các dự kiến về thời gian phát hành báo cáo, tổ chức cuộc họp… 2.2.3 Quá trình kiểm toán tại đơn vị Đây là quá trình quan trọng, quyết định đến phần lớn chất lượng cuộc kiểm toán, đây là quá trình các KTV của CACC tiến hành thu thập số liệu, thực hiện các thủ tục kiểm toán từ tổng hợp đến chi tiết số liệu liên quan đến báo cáo được kiểm toán. Trong quá trình này, ngoài các thủ tục kiểm toán thông thường, các KTV cũng có thể dung các thủ tục như xác nhận, phỏng vấn, kiểm kê, quan sát, để củng cố các bằng chứng kỉêm toán nhằm đưa ra ý kiến về BCTC. Trong quá trình này, sự xuất hiện của ban GĐ, các cố vấn kỹ thuật (nếu cần thiết) sẽ giúp cho các KTV bổ sung và hoàn thiện các thủ tục kiểm toán nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán. Cuộc kiểm toán tại đơn vị sẽ được định hướng tập trung vào những khu vực then chốt thông qua việc phân tích rủi ro và sử dụng các kỹ thuật kiểm toán với sự hỗ trợ của phần mêm kiểm toán quốc tế - CACC IAS (CACC – international Audit system). Đây là nét khác biệt cơ bản của CACC so với các công ty kiểm toán nội địa khác. Với sự hỗ trợ của phần mềm này, cho phép chúng tôi lập báo cáo và xử lý các vấn đề điều chính chi tiết tới từng đơn vị thành vien mà vẫn đáp ứng được tiến độ thời gian đề ra của cuộc kiểm toán. Phần mềm kiểm toán này sẽ cực kỳ hữu dụng cho mục tiêu hợp nhất báo cáo toàn công ty đối vưói các đơn vị có nhiều thành viên. Quan tâm đến các vấn đề về tài chính, thuế theo quy định từng thời kỳ, từng niên độ kế toán và coi đó là một trọng tâm trong các cuộc kiểm toán BCTC thường niên: Phần lứon mục tiêu này đwocj các công ty kiểm toan nội địa xem là một vấn đề nên né trành trong các cuộc kiểm toán BCTC thương niên. Đây cũng là lý do giải thích vì sao các BCTC đã được kiểm toán vẫn còn có những sự khác biệt quá lớn so với kết quả của các cơ quan tài chính, thuế. Điều này có thể giải thích như một sự tất yếu do Chính sách tài chính, thuế và Chế độ kế toán Việt Nam chưa có sự hoà hợp trong việc xem xét, ghi chép các khoản thu nhập hay chi phí. Tuy nhiên CACC luôn quan tâm tới vấn đề này và xem xét vấn đề này như một khoản mục trọng tâm trong tất cả các cuộc kiểm toán BCTC với mục tiêu đưa ra các ý kiến đánh giá, tư vấn hữu hiệu nhất cho khách hang về BCTC hằng năm. 2.2.4 Tổng hợp và xử lý kết quả kiểm toán Đây là giai đoạn kết tinh các kết quả kiểm toán dạng thống kê theo từng đối tượng, từng khoản mục hay chủ điểm kiểm toán… Cùng với sự tham gia của các chuyên gia, cố vấn và Ban GĐ, nhóm kiểm toán sẽ soạn lập nên bảng tổng hợp các số liệu kiểm toán, bản tổng hợp các vấn đề kế toán cần được hoàn thiện… và các bản tổng hợp khác phù hợp với đối tượng của hợp đồng kiểm toán. Các số liệu này sẽ được gửi tới khách hang như một phần không thể thiếu của bản dự thảo báo cáo kiểm toán. 2.2.5 Phát hành dự thảo báo cáo kiểm toán Trên cơ sở số liệu tổng hợp kết quả kiểm toán, kết hợp với các thông tin tổng hợp từ các số liệu liên quan (các báo cáo giải trình của ban GĐ, báo cáo về thư xác nhận, báo cáo về việc kiểm kê, báo cáo về kết quả đánh giá quan sát, phân tích…) ban GĐ và các chủ nhiệm kiểm toán sẽ tiến hành lập bản dự thảo: báo cáo kiểm toán và bảng tổng hợp BCTC, danh mục các bút toán đề nghị được xử lý vào BCTC và các bảng tổng hợp… Các bản báo cáo này được xây dựng trên chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, quy định về thuế, tài hcính và các quy định khác (của công ty mẹ, tổng công ty…) và là tài liệu dùng để công ty kiểm toán, tư vấn Thủ Đô đưa ra ý kiến về BCTC được kiểm toán. 2.2.6 Tổng hợp xử lý các vấn đề, số liệu sau kiểm toán Đây là giai đoạn trao đổi thông tin 2 chiều giữa CACC và khách hang. Trong giai đoạn này, KTV cũng sẽ tiếp tục tìm hiểu các sự kiện phát sinh sau ngày khoá sổ và sau ngày kết thúc kiểm toán (theo Chuẩn mực kiểm toán quốc tế và Việt Nam). để củng cố các bằng chứng kiểm toán. Đây cũng là giai đoạn khách hang và CACC chia sẻ hiểu biết về kế toán, thuế, tài chính… thông qua các trao đổi giữa các cấp của 2 công ty để tiến đến sự thống nhất và tôn trọng các quy định tài chính, kế toán, thuế trong việc xử lý số liệu tài chính. Đây cũng là giai đoạn để ban GĐ và chủ nhiệm kiểm toán chính thức phát hành báo cáo kiểm toán về BCTC của khách hàng. 2.2.7 Phát hành báo cáo kiểm toán chính thức Tuỳ theo yêu cầu và những điểm thống nhất trong Hợp đồng kiểm toán mà báo cáo kiểm toán được phát hành bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh hoặc một thứ tiếng nào khác… tuy nhiên báo cáo bằng tiếng Việt sẽ được coi là thứ tiếng ưu tiên trong tranh tụng trên lãnh thổ Việt Nam. Cố bản báo cáo sẽ được quy định trong hợp đồng kiểm toán. Nguyên tắc cơ bản của công ty là phát hành 8 bộ trong đó khách hang 6 bộ và lưu công ty 2 bộ. 2.2.8 Xử lý sau phát hành báo cáo kiểm toán, hâu hợp đồng. CACC luôn nỗ lực đáp ứng các nhu cầu của khách hàng làm cho quá trình kiểm toán trở thành một công cụ quản lý. CACC điều tra mức độ hài long cảu khách hang để đảm bảo rằng công ty đáp ứng các mong muốn của khách hàng và không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ. Trong quá trình này, công ty sẽ phối hợp với khách hang trong việc đưa báo cáo kiểm toán và BCTC đã được kiểm toán ra ngoài công chúng. Quá trình này cũng là khâu phối kết hợp giữa công ty và khách hang về mặt tác nghiệp trong quá trình xử lý các kết quả thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính, thuế và cá cơ quan, đối tượng khác… 2.2.9 Sản phẩm dịch vụ kiểm toán Báo cáo kiểm toán Báo cáo kiểm toán và BCTC đã được kiểm toán đính kèm sẽ được công ty gửi tới khách hang bằng tiếng Việt và bản báo cáo dịch ra tiếng Anh (nếu có yêu cầu) theo Luật định tại Việt Nam, số bộ báo cáo là 6 bộ, trong đó: khách hàng giữ 4 bộ, công ty lưu trữ 2 bộ. Báo cáo kiểm toán và BCTC đã được kiểm toán đính kèm được kết cấu như sau: Báo cáo của Ban GĐ công ty khách hàng Báo cáo của KTV về BCTC BCTC đã được kiểm toán đính kèm Báo cáo kiểm toán và BCTC đã được kiểm toán cso giá trị cao cho các yêu cầu công bố thông tin của công ty khách hang cho các bên liên quan. Theo quy định của CP tại Nghị định 105/NĐ thì từ năm tài chính 2004 phần lứon cá doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư nước ngoài cũng nhưn các Dự án công trình XDCB, đấu thầu trong nước, quốc tế đều cần được kiểm toán hoặc được khuyến khích kiểm toán. Thư quản lý Thư quản lý sẽ được hoàn thành và gửi tới Ban GĐ công ty khách hang với mục tiêu đánh giá một cách tổng thể và chi tiết công tác kiểm soát và công tác tài chính của khách hang. Thư quản lý sẽ là một công cụ quản lý hữu hiệu cho khách hang cho từng năm tài chính. Báo cáo cho yêu cầu đặc biệt Là một dạng báo cáo soát xét cho các yêu cầu đặc biệt của Ban GĐ, báo cáo sẽ thể hiện rõ các ý kiến của CACC về các vấn đề đã được Ban GĐ công ty khách hàng yêu cầu đưa ra ý kiến (theo thoả thuận đặc biệt) 2.3 Đặc điểm tổ chức hồ sơ kiểm toán Theo VAS 230, hồ sơ kiểm toán là các là các tài liệu do KTV lập, thu thập, phân loại, sử dụng và lưu trữ trong một cuộc kiểm toán. Hồ sơ kiểm toán bao gồm các thông tin cần thiết liên quan đến cuộc kiểm toán đủ làm cơ sở cho việc hình thành và chứng minh rằng cuộc kiểm toán đã được thực hiện theo đúng các chuẩn mực kiểm tóan Việt Nam (hoặc chuẩn mực quốc tế được chấp nhận). Tại công ty, tài liệu hồ sơ kiểm toán được được thể hiện trên giấy, trên phương tiện tin học theo quy định của pháp luật hiện hành. Tài liệu phản ánh các thủ tục thực hiện, các thử nghiệm, thông tin thu được và các kết luận tương ứng trong quá trình kiểm toán. Khi phát hành báo cáo kiểm toán thì công ty lưu trữ 2 bộ, hồ sơ kiểm toán được phân thành 2 loại chính: Hồ sơ kiểm toán chung (permanent file): là hồ sơ kiểm toán chứa đựng các thông tin chung về khách hàng liên qua tới hai hay nhiều cuộc kiểm toán trong nhiều năm tài chính. Hồ sơ kiểm toán năm (current file): là hồ sơ kiểm toán chứa đựng thông tin về khách hàng chỉ liên quan tới cuộc kiểm toán một năm tài chính. Công ty lưu trữ hồ sơ kiểm toán và hồ sơ kiểm toán được coi như tài sản của công ty đồng thời KTV phải đảm bảo tính bí mật, an toàn, không được tiết lộ những thông tin về đơn vị được kiểm toán. 2.4 Kiểm soát chất lượng kiểm toán Một thực trạng phổ biến hiện nay là các công ty kiểm toán Việt Nam đang gặp phải áp lực giảm phí dịch vụ để cạnh tranh, điều này dẫn tới nguy cơ không đảm bảo chất lượng kiểm toán. CACC với phương châm “Không cố gắng giảm phí dịch vụ mà thay vào đó chúng tôi nỗ lực đem lại cho khách hàng thêm nhiều lợi ích có được từ việc chi trả mức phí sử dụng dịch vụ”. CACC có một hệ thống chính sách và biện pháp để nắm bắt và điều hành hoạt động kiểm toán đạt chuẩn mực chung. Hệ thống chính sách đó bao gồm quan điểm về kiểm soát, hệ thống các quy định nghiệp vụ kiểm tóan và kiểm soát, cơ cấu tổ chức bộ máy kiểm toán, chính sách về nhân sự, các hoạt động kiểm tra, soát xét, thu thập thông tin, xác nhận… Mục tiêu của kiểm soát chất lượng kiểm toán là: Việc kiểm toán được thực hiện phù hợp với các chuẩn mực kiểm toán, quy trình kiểm toán, phương pháp chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán và các quy chế, quy định khác trong hoạt động kiểm toán; Các thành viên của đoàn kiểm toán hiểu rõ và nhất quán về kế hoạch kiểm toán, tổ chức thực hiện kiểm toán, lập báo cáo kết quả kiểm toán. Các ý kiến đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị kiểm toán có đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp, phù hợp với các chuẩn mực đã được quy định. Tất cả các lỗi, thiếu sót và các vấn đề không bình thường phải được nhận biết, ghi lại bằng văn bản và giải quyết đúng đắn hoặc báo cáo cho người có thẩm quyền cao hơn xem xét, xử lý. Đạt được các mục tiêu kiểm toán đã đặt ra; báo cáo kiểm toán phải bao gồm đầy đủ các ý kiến đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị kiểm toán liên quan đến cuộc kiểm toán; Rút ra những kinh nghiệm nhằm cải thiện hoạt động kiểm toán trong tương lai. Những kinh nghiệm đó cần phải được nhận biết, ghi chép và phải được đưa vào kế hoạch kiểm toán kỳ sau và trong các hoạt động phát triển nhân sự. Quan điểm về kiểm soát chất lượng của CACC: Kiểm soát chất lượng kiểm toán được thực hiện trong toàn bộ quá trình kiểm tóan của một cuộc kiểm toán do nhiều cấp độ kiểm soát tiến hành với nhiều phương pháp kiểm soát khác nhau. CACC mong muốn gia tăng giá trị mà khách hàng nhận được từ dịch vụ kiểm toán chất lượng cao được phục vụ bởi đội ngũ KTV chuyên nghiệp. Hệ thống các quy định nghiệp vụ kiểm toán và kiểm soát: CACC xây dựng chương trình kiểm toán mẫu cho cuộc kiểm toán tại công ty với sự tham gia kiểm soát chất lượng của Ban GĐ và chủ nhiệm kiểm toán cả giai đoạn trước, trong và sau khi cuộc kiểm tóan kết thúc. Cơ cấu tổ chức bộ máy kiểm toán: Bộ máy được tổ chức thành các phòng ban có thể kiểm tra chéo và hỗ trợ cho nhau dưới sự điều hành của Ban GĐ. Có sự phân nhóm làm việc, trong đó những KTV dạn dày kinh nghiệm hướng dẫn các trợ lý kiểm toán. Chính sách nhân sự: Tuyển dụng và đào tạo nhân sự mới, không ngừng trẻ hóa đội ngũ nhân viên và nâng cao chất lượng. Công ty cũng tổ chức các khóa học và đào tạo cả trong nước và ngoài nước nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ của đội ngũ nhân viên. Cử nhân viên tham gia lớp học về TTCK, ACCA… Hiện nay, công ty có đội ngũ hơn 40 KTV và nhân viên trong đó: 9 người có chứng chỉ KTV do Bộ Tài chính cấp 4 người có chứng chỉ KTV quốc tế do ACCA cấp 50% nhân viên có từ 2 bằng cử nhân trở lên (3 người có bằng cử nhân Luật). 15% nhân viên có bằng Thạc sỹ hay ACCA hay được đào tạo theo chương trình ACCA. Bộ phận kiểm toán quyết toán chi phí đầu tư XDCB có hơn 15 kỹ sư, thẩm định viên và KTV chuyên ngành xây dựng, kiến trúc, giao thông, thủy lợi, thủy điện và xử nhân thẩm định giá. CHƯƠNG III: NHẬN XÉT VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN, TƯ VẤN THỦ ĐÔ 3.1 Nhận xét về hoạt động của công ty TNHH kiểm toán, tư vấn Thủ Đô 3.1.1 Ưu điểm Công ty TNHH kiểm toán tư vấn Thủ Đô trong quá trình hoạt động hơn 3 năm qua đã đạt được những thành tựu phát triển đáng kể, lợi nhuận liên tục tăng qua các năm, ngày càng đa dạng hóa dịch vụ cung cấp. Mặc dù là một công ty kiểm toán mới thành lập nhưng chất lượng các dịch vụ công ty cung cấp luôn được khách hàng đánh giá cao. Trong quá trình hoạt động công ty đã thực hiện hàng trăm cuộc kiểm toán. Đạt được những điều này là nhờ những điểm chính sau: - Có bộ máy quản lý đầy kinh nghiệm Bộ máy quản lý được tổ chức gọn nhẹ nhưng khoa học và hiệu quả. Việc sắp xếp các phòng ban phụ trách chuyên biệt tạo sự chuyên môn hóa cáo cho các nhân viên, đem lại hiệu quả cao trong công việc. Tuy nhiên vẫn bảo đảm sự điều động nhân viên giữa các phòng ban. Điều này rất phù hợp với công ty kiểm toán non trẻ như CACC vào mùa kiểm toán và giúp ích trong đào tạo. phát huy khả năng kinh nghiệm của nhân viên. Trong mọi cuộc kiểm toán, Ban GĐ luôn giám sát chặt chẽ công việc kiểm toán và thường là người trực tiếp tham gia vào các giai đoạn chính của cuộc kiểm toán. CACC luôn đặt yếu tố chất lượng lên hàng đầu. Vì vậy, mọi công việc đều được lập kế hoạch chu đáo cùng với sự phân công rành mạch và sự kiểm soát chặt chẽ từ trên xuống dưới. - Về đội ngũ nhân viên: Đội ngũ nhân viên trẻ, năng động. Đội ngũ KTV và nhân viên ngày càng được nâng cao về số lượng và chất lượng. Công ty chú trọng đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ KTV và tuyển dụng thêm đội ngũ trợ lý kiểm toán cả về chuyên môn nghiệp vụ và trình độ ngoại ngữ nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng của công ty, đặc biệt là kế hoạch kiểm toán các công ty, tổ chức niêm yết, tổ chức phát hành trên TTCK sắp tới. Đội ngũ KTV và nhân viên thường xuyên được cập nhập kiến thức về kế toán, kiểm toán và luật trong các khóa bồi dưỡng thường xuyên. Cơ sở vật chất được cải thiện, đáp ứng yêu cầu công việc. 100% KTV và nhân viên trong công ty được trang bị laptop để làm việc. - Về phương pháp kiểm toán: Phương pháp kiểm toán theo nguyên tắc chỉ đạo của chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và các chuẩn mực Kiểm toán quốc tế phù hợp với luật pháp và quy định của chính phủ Việt Nam. Công ty cũng xây dựng được chương trình kiểm toán mẫu, có quy trình kiểm toán và soát xét đảm bảo chất lượng dịch vụ. Đặc biệt là công ty có sử dụng phần mềm kiểm toán. Đây là bước tiến trong việc áp dụng công nghệ vào kiểm toán của công ty kiểm toán Việt Nam góp phần giảm thiểu thời gian và chi phí cho một cuộc cuộc kiểm toán

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc26357.doc
Tài liệu liên quan