Báo cáo thực tập tốt nghiệp Công ty TNHH ĐÔNG ĐÔ AUTO

 

Cùng với sự phát triển của thế giới và xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế,đất nước ta đang đổi mới và bước vào thời kì công nghiệp hóa,hiện đại hóa,vừa xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật,vừa phát triển nền kinh tế đấy nước.Hiện nay nước ta đang xây dựng các khu công nghiệp,các công ty cơ khí và phát triển giao thông vận tải.Do đó nghành cơ khí công nghệ ô tô đóng một vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển của đất nước.

Qua thời gian thực tập tại Công Ty TNHH ĐÔNG ĐÔ AUTO em đã rút ra được rất nhiều kinh nghiệm thực tế mà khi ngồi trên ghế nhà trường em chưa được biết. Để có kiến thức và kết quả thực tế ngày hôm nay, trước hết em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa cơ khí trường Cao đẳng Giao Thông đã giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức cơ bản, đồng thời tận tình hướng dẫn em trong quá trình thực tập. Bên cạnh đó, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến ban lãnh đạo, các cán bộ công nhân viên Công Ty TNHH ĐÔNG ĐÔ AUTO đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt quá trình thực tập.

Trong quá trình thực tập và làm báo cáo không tránh khỏi còn nhiều sai sót. Em mong các thầy chỉ bảo thêm giúp em hoàn thành và đạt kết quả tốt hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

 

doc41 trang | Chia sẻ: lethao | Ngày: 07/01/2013 | Lượt xem: 4814 | Lượt tải: 99download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Báo cáo thực tập tốt nghiệp Công ty TNHH ĐÔNG ĐÔ AUTO, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Lời Nói Đầu  ùng với sự phát triển của thế giới và xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế,đất nước ta đang đổi mới và bước vào thời kì công nghiệp hóa,hiện đại hóa,vừa xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật,vừa phát triển nền kinh tế đấy nước.Hiện nay nước ta đang xây dựng các khu công nghiệp,các công ty cơ khí và phát triển giao thông vận tải.Do đó nghành cơ khí công nghệ ô tô đóng một vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển của đất nước. Qua thời gian thực tập tại Công Ty TNHH ĐÔNG ĐÔ AUTO em đã rút ra được rất nhiều kinh nghiệm thực tế mà khi ngồi trên ghế nhà trường em chưa được biết. Để có kiến thức và kết quả thực tế ngày hôm nay, trước hết em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa cơ khí trường Cao đẳng Giao Thông đã giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức cơ bản, đồng thời tận tình hướng dẫn em trong quá trình thực tập. Bên cạnh đó, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến ban lãnh đạo, các cán bộ công nhân viên Công Ty TNHH ĐÔNG ĐÔ AUTO đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt quá trình thực tập. Trong quá trình thực tập và làm báo cáo không tránh khỏi còn nhiều sai sót. Em mong các thầy chỉ bảo thêm giúp em hoàn thành và đạt kết quả tốt hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Hải Dương, ngày 15 tháng 01 năm 2011 Sinh viên I . GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP 1 . Sơ đồ mặt bằng công ty Công ty TNHH ĐÔNG ĐÔ AUTO - 446 Nguyễn Lương Bằng – P.Thanh Bình-TP.Hải Dương –Tỉnh Hải Dương được thành lập vào ngày 21/12/2001 theo Quyết định số 0402000088 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hải Dương cấp ,với vốn đầu tư 9 tỷ đồng . Với một mặt bằng khoảng 3 Ha với một vị trí hết sức thuận lợi: hai mặt giáp đường quốc lộ lớn: quốc lộ 5A và đại lộ Nguyễn LươngBằng. Công ty đã xây dựng và bố trí phòng ban, nơi làm việc một cách thuận lợi nhất cho khách hàng khi đến công ty. Công ty TNHH ĐÔNG ĐÔ AUTO tập hợp 1 đội ngũ nhân viên có kỷ luật cao, yêu nghề, năng động, có kinh nghiệm lâu năm trong việc bảo dưỡng, sửa chữa ôtô, cùng với trang thiết bị hiện đại hỗ trợ trong việc sửa chữa và chẩn đoán bệnh cho các loại xe và nhất là kinh nghiệm quản lý của Giám Đốc dịch vụ Trần Văn Tư. Công ty TNHH ĐÔNG ĐÔ AUTO là đại lý phân phối chính thức của nhà máy chế tạo và lắp ráp ô tô TRƯỜNG HẢI AUTO. Ngoài việc sửa chữa bảo dưỡng ôtô thì công ty còn mua bán ô tô và tư vấn về ôtô với uy tín và chất lượng cao được khách hàng tin tưởng. Đặc biệt trong đó công ty xe cứu hộ giao thông làm nhiệm vụ cứu hộ giao thông 24/24, giải quyết ách tắc giao thông. Công ty bao gồm các phòng ban: Phòng bảo vệ,phòng trưng bày và giới thiệu sản phẩm,phòng tư vấn sản phẩm, phòng vật tư, phòng kế toán, phòng khách, nhà kho, căng tin và các khu vực sửa chữa,các bãi thử xe. -Trụ sở chính: - Địa chỉ: Số 446 Nguyễn Lương Bằng - Phường Thanh Bình - TP Hải Dương - Điện Thoại: 03203.891170 - Fax: 03203.892256 - E-mail: info@dongdoauto.com.vninfo@dongdoauto.com.vn -Cơ sở 2: - Địa chỉ: Số 08 Đinh Điền - Phường Lam Sơn - TX. Hưng Yên - Tỉnh Hưng Yên - Điện Thoại: 0321.545128  - Fax: 0321.545129 2 . Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty Công ty TNHH ĐÔNG ĐÔ AUTO đứng đầu là Giám đốc : Ông Nguyễn Văn Tư là người thành lập ra công ty quản lý toàn bộ các hoạt động của công ty . Phó giám đốc là: ông Phạm Trung Nghĩa có nhiệm vụ thực hiện các nhiệm vụ mà giám đốc giao. Trưởng phòng dịch vụ là : Ông Trần Văn Tư Trưởng phòng kinh doanh là : Ông Vũ Đức Thành Trưởng phòng vật tư là : Ông Nguyễn Trọng Khôi Quản đốc xe thương mại là : Ông Nguyễn Văn Thọ Quản đốc xe du lịch là : Ông Nguyễn Lăng Thắng Hai ông quản đốc có nhiệm vụ đón xe đến sửa chữa chẩn đoán và có nhiệm vụ chính là quản lí công nhân, quan sát khả năng làm việc của từng người, điểm mạnh yếu của từng người đó có biện pháp đào tạo nâng cao tay nghề cho từng người và quan sát tiến bộ của từng người và thưởng phạt. -Tổ trưởng các tổ : +Tổ xe du lịch: - Tổ 1: Ông Vũ Duy Xuân - Tổ 2 : Lưu Đình Nghĩa +Tổ xe thương mại: - Tổ 3 : Ông Nguyễn Văn Kiên Tổ 4: Ông Nguyễn Văn Hùng Tổ 5: Ông Phạm Văn Sớm Tổ 6: Ông Nguyễn Văn Huy +Tổ gò: Ông Hoàng Lưu Phong +Tổ sơn: Ông Đồng Văn Mạnh -Thủ kho: Ông Nguyễn Văn Cường có nhiệm vụ tính toán chi tiêu, thu nhập hàng tháng và xuất kho, nhập kho hàng hoá, cung cấp phụ tùng thay thế cho khách hàng. -Kế toán trưởng :Cô Vũ Thị Tơ có nhiệm vụ quản lí sổ sách của công ty, giải quyết những vấn đề liên quan đến kinh tế của công ty và đại diện cho công ty trên lĩnh vực pháp lí -Kế toán phó: Chị Nguyễn Thị Thuỷ có nhiệm vụ giúp kế toán trưởng giải quyết công việc II . GIỚI THIỆU VỀ CÁC TRANG THIẾT BỊ CỦA CÔNG TY. Là một công ty lớn của tỉnh Hải Dương ,công ty đã đầu tư các trang thiết bị hiện đại nhất đáp ứng đủ nhu cầu ngày càng cao của hoạt động sản xuất. Đầu tiên phải nhắc dến là 5 cầu nâng hiện đại chuyên dùng để sửa chữa xe con và 5 cầu nâng khác để sửa chữa xe tải .Các cầu nâng này với tính năng an toàn cao ,giúp giảm ngắn thời gian sửa chữa và làm tăng hiệu quả công việc. Tiếp đến là máy nén khí có nhiệm vụ cung cấp khí nén cao áp cho cả công ty sử dụng cho những vòi khí nén phục vụ cho việc làm sạch, bắn súng,…Công ty còn có một loạt các súng bắn ốc với mọi kích cỡ khác nhau thuận lợi cho việc tháo vặn ốc giúp tăng công suất công việc ,tăng tính hiện đại hoá .  Ảnh minh họa: Súng bắn ốc. Một máy tiện chuyên gia công và tự chế tạo những chi tiết gãy hỏng ,taro lại những chân ren bị cháy hỏng và nhiều việc khác nữa .  Máy doa đứng chuyên dùng để doa Xilanh. Một máy hàn điện ,một máy ép ,một máy doa mài ,mọt máy chuẩn đoán, một máy làm lốp , một máy nạp ,2 bình ôxy và còn rất nhiều các dụng cụ khác phục vụ cho công việc sửa chữa của công ty như :các kích thuỷ lực, kích cơ ,vam ,đồ chuyên dùng để lắp piston ,ba lăng xích ,bộ đồ nghề không thể thiếu như bộ clê ,chòng ,bộ tuýp ,bộ bát úp bán trục .  Máy cân bằng lốp Giúp cân bằng lốp, làm giảm độ rung đến phạm vi cho phép, tránh được những hư hỏng cho hệ thống giảm sóc của xe, tránh được hiện tượng lốp xe mòn không đúng quy cách, tránh mệt mỏi cho người lái.  Thiết bị kiểm tra và làm sạch kim phun. Chuyên dùng để kiểm tra vòi phun, áp suất đạt được của vòi phun trong hệ thống nhiên liệu, xúc rửa hệ thống vòi phun (kim phun) khi bị tắc hay hoạt động lâu ngày. Những kiến thức chung về bảo dưỡng: Khái niệm chung: Bảo dưỡng là hàng loạt các công việc nhất định, bắt buộc phải thực hiện với các loại xe sau một thời gian làm việc, hay quãng đường qui định. Mục đích: Chủ yếu là kiểm tra, phát hiện những hư hỏng đột xuất, ngăn ngừa chúng để đảm bảo cho cụm máy, xe vận hành an toàn. Chăm sóc các hệ thống, các cơ cấu để đảm bảo chúng làm việc an toàn và không bị hư hỏng. Giữ gìn hình thức bên ngoài. *CÁC CẤP BẢO DƯỠNG : Bảo dưỡng ôtô, là công việc dự phòng được tiến hành bắt buộc sau một chu kỳ vận hành nhất định trong khai thác ôtô theo nội dung công việc đã quy định nhằm duy trì trạng thái kỹ thuật của ôtô. Bảo dưỡng ôtô còn là biện pháp giúp chủ phương tiện hoặc người lái xe ôtô thực hiện trách nhiệm duy trì tình trạng kỹ thuật của phương tiện theo tiêu chuẩn quy định khi tham gia giao thông đường bộ giữa hai kỳ kiểm định như quy định tại Khoản 5, Điều 50 Luật Giao thông đường bộ. Tuỳ theo cấp bảo dưỡng mà mức độ có khác nhau. Bảo dưỡng chia làm 2 cấp.(theo quyết định số 992/2003/QĐ-BGTVT ngày 09/04/2003). - Bảo dưỡng hàng ngày. - Bảo dưỡng định kỳ. Trong đó: Bảo dưỡng hàng ngày: Bảo dưỡng hàng ngày do lái xe, phụ xe hoặc công nhân trong trạm bảo dưỡng chịu trách nhiệm và được thực hiện trước hoặc sau khi xe đi hoạt động hàng ngày, cũng như trong thời gian vận hành. Nếu kiểm tra thấy tình trạng xe bình thường thì mới chạy xe. Nếu phát hiện có sự không bình thường thì phải tìm và xác định rõ nguyên nhân. Ví dụ: Khó khởi động, máy nóng quá, tăng tốc kém, hệ thống truyền lực quá ồn hoặc có tiếng va đập, hệ thống phanh, hệ thống lái không trơn tru, hệ thống đèn, còi làm việc kém hoặc có trục trặc... Phương pháp tiến hành kiểm tra chủ yếu là dựa vào quan sát, nghe ngóng, phán đoán và dựa vào kinh nghiệm tích luỹ được. Yêu cầu thời gian kiểm tra phải ngắn. Kiểm tra, chẩn đoán : 1. Việc kiểm tra, chẩn đoán ôtô được tiến hành ở trạng thái tĩnh (không nổ máy) hoặc trạng thái động (nổ máy, có thể lăn bánh). 2. Quan sát toàn bộ bên ngoài và bên trong ôtô, phát hiện các khiếm khuyết của buồng lái, thùng xe, kính chắn gió, gương chiếu hậu, biển số, cơ cấu nâng hạ kính, cửa lên xuống, nắp động cơ, khung, nhíp, lốp và áp suất hơi lốp, cơ cấu nâng hạ (nếu có) và trang bị kéo moóc... 3. Kiểm tra hệ thống điện: ắc qui, sự làm việc ổn định của các đồng hồ trong buồng lái, đèn tín hiệu, đèn pha, cốt, đèn phanh, còi, gạt nước, cơ cấu rửa kính, hệ thống quạt gió... 4. Kiểm tra hệ thống lái: Hành trình tự do của vành tay lái, trạng thái làm việc của bộ trợ lực tay lái, hình thang lái. 5. Kiểm tra hệ thống phanh: Hành trình tự do của bàn đạp phanh, trạng thái làm việc và độ kín của tổng phanh, các đường dẫn hơi, dầu, hiệu lực của hệ thống phanh... 6. Kiểm tra sự làm việc ổn định của động cơ, các cụm, tổng thành và các hệ thống khác (hệ thống cung cấp nhiên liệu, bôi trơn, làm mát, truyền lực chính, cơ cấu nâng hạ...). Bôi trơn, làm sạch : 7. Kiểm tra mức dầu bôi trơn của động cơ, truyền lực chính, hộp tay lái. Nếu thiếu phải bổ sung. 8. Kiểm tra mức nước làm mát, dung dịch ắc qui... 9. Kiểm tra bình chứa khí nén, thùng chứa nhiên liệu, bầu lọc nhiên liệu, bầu lọc dầu. 10. Đối với động cơ Diesel cần kiểm tra mức dầu trong bơm cao áp, bộ điều tốc. 11. Làm sạch toàn bộ ôtô, buồng lái, đệm và ghế ngồi, thùng xe. Lau sạch kính chắn gió, gương chiếu hậu, đèn, pha, cốt, đèn phanh, biển số. Nội dung bảo dưỡng hàng ngày đối với rơ moóc và nửa rơ moóc: 1. Làm sạch, kiểm tra dụng cụ và trang thiết bị chuyên dùng của rơ moóc, nửa rơ moóc. 2. Kiểm tra thùng, khung, nhíp, xích, chốt an toàn, áp suất hơi lốp, ốc bắt dữ bánh xe, càng, chốt ngang, mâm xoay của rơ moóc, nửa rơ moóc. 3. Sau khi nối rơ moóc, nửa rơ moóc với ôtô phải kiểm tra khớp, móc kéo và xích an toàn. Kiểm tra tác dụng và phanh của rơ moóc, nửa rơ moóc. 4. Đối với rơ moóc 1 trục kiểm tra càng nối chân chống, giá đỡ. 5. Đối với nửa rơ moóc kiểm tra chân chống, cơ cấu nâng và mâm xoay. 6. Kiểm tra các vị trí bôi trơn. Chẩn đoán tình trạng chung của rơ moóc, nửa rơ moóc. Bảo dưỡng định kỳ: Bảo dưỡng định kỳ do công nhân trong trạm bảo dưỡng chịu trách nhiệm và được thực hiện sau một chu kỳ hoạt động của ôtô được xác định bằng quãng đường xe chạy hoặc thời gian khai khác. Công việc kiểm tra thông thường dùng thiết bị chuyên dùng. Phải kết hợp với việc sửa chữa nhỏ và thay thế một số chi tiết phụ như séc măng, rà lại xupáp, điều chỉnh khe hở nhiệt, thay bạc lót, má phanh, má ly hợp... Tuy nhiên, công việc chính vẫn là kiểm tra, phát hiện ngăn chặn hư hỏng. *Chu kỳ bảo dưỡng: 1. Chu kỳ bảo dưỡng định kỳ được tính theo quãng đường hoặc thời gian khai thác của ôtô, tùy theo định ngạch nào đến trước. 2. Bảo dưỡng định kỳ được thực hiện như sau: a. Đối với những ôtô có hướng dẫn khai thác sử dụng của hãng sản xuất thì chu kỳ bảo dưỡng định kỳ phải tính theo quy định của nhà chế tạo. b. Đối với những ôtô không có hướng dẫn khai thác sử dụng thì chu kỳ bảo dưỡng định kỳ phải tính theo quãng đường ôtô chạy hoặc theo thời gian khai thác của ôtô được quy định trong bảng. Loại ôtô  Trạng thái kỹ thuật  Chu kỳ bảo dưỡng     Quãng đường (Km)  Thời Gian (tháng)   Ôtô con  Chạy rà  1.500  -    Sau chạy rà  10.000  6    Sau sửa chữa lớn  5000  3   Ôtô khách  Chạy rà  1.000  -    Sau chạy rà  8.000  6    Sau sửa chữa lớn  4.000  3   Ôtô tải, rơ moóc, nửa rơ moóc  Chạy rà  1000  -    Sau chạy rà  8000  6    Sau sửa chữa lớn  4000  3   3. Đối với ôtô hoạt động ở điều kiện khó khăn (miền núi, miền biển, công trường, hải đảo...) cần sử dụng hệ số 0,8 cho chu kỳ quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Đối với ôtô chuyên dùng và ôtô tải chuyên dùng (ôtô cần cẩu, ôtô chở xăng dầu, ôtô đông lạnh, ôtô chữa cháy, ôtô thang, ôtô cứu hộ...), căn cứ vào đặc tính sử dụng và hướng dẫn của nhà chế tạo để xác định chu kỳ và nội dung công việc bảo dưỡng định kỳ cho những hệ thống, thiết bị chuyên dùng ngoài những bộ phận của thông thường của ô tô nói chung. 5. Đối với ôtô mới hoặc ôtô sau sửa chữa lớn phải thực hiện bảo dưỡng trong thời kỳ chạy rà nhằm nâng cao chất lượng các bề mặt ma sát của cặp chi tiết tiếp xúc, giảm khả năng hao mòn và hư hỏng của các chi tiết, để nâng cao tuổi thọ tổng thành, hệ thống của ôtô. a. Đối với ôtô mới, phải thực hiện đúng hướng dẫn kỹ thuật và quy trình bảo dưỡng của nhà sản xuất. b. Đối với ôtô sau sửa chữa lớn, thời kỳ chạy rà được quy định là 1500km đầu tiên, trong đó phải tiến hành bảo dưỡng ở giai đoạn 500km và 1500km. 6. Khi ôtô đến chu kỳ quy định bảo dưỡng định kỳ, phải tiến hành bảo dưỡng. Phạm vi sai lệch không được vượt quá 5% so với chu kỳ đã ấn định. *Bảo dưỡng theo mùa Tiến hành hai lần trong năm, làm những công việc liên quan chuyển điều kiện làm việc mùa này sang mùa khác. Thường bố trí sao cho bảo dưỡng mùa trùng bảo dưỡng định kỳ: - Xúc rửa hệ thống làm mát. - Thay dầu nhờn, mỡ. - Kiểm tra bộ hâm nóng nhiên liệu, bộ sấy khởi động. Các nội dung bảo dưỡng kĩ thuật định kỳ và sửa chữa. PhÇn ®éng c¬ CHẨN ĐOÁN ĐỘNG CƠ * Đối với động cơ nói chung: Kiểm tra, chẩn đoán trạng thái kỹ thuật của động cơ và các hệ thống liên quan. Tháo bầu lọc dầu thô, xả cặn, rửa sạch. Tháo và kiểm tra rửa bầu lọc dầu li tâm. Thay dầu bôi trơn cho động cơ, máy nén khí theo chu kỳ, bơm mỡ vào ổ bi của bơm nước. Kiểm tra áp suất dầu bôi trơn. Kiểm tra, súc rửa thùng chứa nhiên liệu. Rửa sạch bầu lọc thô, thay lõi lọc tinh. Kiểm tra, xiết chặt các bulông, gudông nắp máy, bơm hơi, chân máy, vỏ ly hợp, ống hút, ống xả và các mối ghép khác. Tháo, kiểm tra bầu lọc không khí. Rửa bầu lọc không khí của máy nén khí và bộ trợ lực chân không. Kiểm tra hệ thống thông gió cacte. Thay dầu bôi trơn cụm bơm cao áp và bộ điều tốc của động cơ Diesel. Làm sạch bề mặt két nước, quạt gió, cánh tản nhiệt, bề mặt ngoài của động cơ, vỏ ly hợp, hộp số, xúc rửa két nước. Kiểm tra tấm chắn quạt gió két nước làm mát, tình trạng của hệ thống làm mát, sự rò rỉ của két nước, các đầu nối trong hệ thống, van hằng nhiệt, cửa chắn song két nước. Kiểm tra, điều chỉnh khe hở nhiệt supáp; Độ căng dây đai dẫn động quạt gió, bơm nước, bơm hơi. Kiểm tra độ rơ trục bơm nước, puli dẫn động... Kiểm tra áp suất xi lanh động cơ. Nếu cần phải kiểm tra độ kín khít của supáp, nhóm pittông và xi lanh. Kiểm tra độ rơ của bạc lót thanh truyền, trục khủyu nếu cần. Kiểm tra hệ thống cung cấp nhiên liệu; Kiểm tra các đường ống dẫn; thùng chứa nhiên liệu; xiết chặt các đầu nối, giá đỡ; kiểm tra sự rò rỉ của toàn hệ thống; kiểm tra sự liên kết và tình trạng hoạt động của các cơ cấu điều khiển hệ thống cung cấp nhiên liệu; kiểm tra áp suất làm việc của bơm cung cấp nhiên liệu... -Động cơ xăng: Kiểm tra bơm xăng, bộ chế hòa khí. Tháo, súc rửa và điều chỉnh nếu cần. Điều chỉnh chế độ chạy không tải của động cơ. Đối với động cơ xăng sử dụng hệ thống cấp nhiên liệu kiểu phun cần kiểm tra sự làm việc của toàn hệ thống. -Động cơ Diesel: Kiểm tra, xiết chặt giá đỡ bơm cao áp, vòi phun, bầu lọc nhiên liệu, các đường ống cấp dẫn nhiên liệu, giá đỡ bàn đạp ga. Kiểm tra vòi phun, bơm cao áp nếu cần thiết đưa lên thiết bị chuyên dùng để hiệu chỉnh. Kiểm tra sự hoạt động của cơ cấu điều khiển thanh răng bơm cao áp, bộ điều tốc, nếu cần hiệu chỉnh điểm bắt đầu cấp nhiên liệu của bơm cao áp. Cho động cơ nổ máy, kiểm tra khí thải của động cơ, hiệu chỉnh tốc độ chạy không tải theo tiêu chuẩn cho phép, chống ô nhiễm môi trường. *Các hư hỏng thường gặp của hệ thống làm mát : +Bục két nước +Rò rỉ đường nước làm mát +Hỏng van hằng nhiệt +Bơm nước làm việc kém +Dây đai dẫn động bơm nước bị trùng +Cặn nước bám nhiều trong đường ống gây cản trở đường nước đi làm mát Tác hại có thể gây ra cho động cơ: Do động cơ không được làm mát kịp thời sẽ làm giảm sức bền của các chi tiết trong động cơ nhất là các chi tiết làm việc trong điều kiện khắc nghiệt như: pisstong, xéc măng,xi lanh,các supap ...vv Gây bó kẹt dạn nứt các chi tiết đặc biệt là các chi tiết trong bồng cháy và trong xylanh, vì phải làm việc ở nhiệt độ cao. Làm cho qua trình cháy diễn ra không bình thường đặc biệt là xảy ra hiện tượng cháy kích nổ làm giảm công suất động cơ và, phá hoại các chi tiết Ngoài ra hư hỏng hệ thống làm mát còn làm tăng mài mòn các chi tiết gây hư hỏng chi tiết giảm công suất động cơ. *Chẩn đoán và bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống làm mát: +Mở nắp két nước và cho động cơ làm việc yêu cầu khi động cơ nguội thì không có nước từ động cơ ra két nước làm mát. Nếu có nước thư động cơ ra thì chúng ta phải xem lại van hằng nhiệt có thể van bị tắc hoặc bị hỏng phải thay van hằng nhiệt.khi động cơ nóng dần lên đến khoảng 60 thì bắt đầu có nước vào động cơ và ra két và khi nhiệt độ đạt khoản 75 thì lượng nước ra két là lớn nhất. đồng thời lúc đó kiểm tra đồng hồ báo nước làm mát. +Ngoài ra ta phải kiểm tra điều chỉnh sức căng đây đai dẫn động bơm nước làm mát. Phương pháp kiểm tra: dùng tay ấn vào giữa dây đai một lực khoảng 3-4kg và đo độ võng của dây khoảng từ 8-14(mm) Là được. +Kiểm tra bổ xung nước làm mát: với hệ thống làm mát không có bình nước phụ mức nước làm mát phải cách mép nắp két nước làm mát 40-50(mm). với hệ thống làm mát có bình nước phụ thì mức nước làm mát phải nằm giữa hai vạch giới hạn. Chú ý: khi bổ xung nước làm mát ta có thể thêm một chút nước xanh là dung dịch chống lắng cặn để chất lượng làm mát sẽ tốt hơn. +Kiểm tra độ kín của hệ thống làm mát:có hai phương pháp để kiểm tra: Thứ nhất: dùng mắt quan sát vị trí dò gỉ nước làm mát Thứ hai: dùng thiết bị chuyên dùng tạo áp suất trong hệ thống làm mát tạo áp suất cao sau đó quan sát sự giảm áp trên đồng hồ. Nếu hệ thống bị giò gỉ thì ta tìm biện pháp khắc phục, nếu giò gỉ trên đường ống thì ta có thể hàn keo hoặc thay đường ống tùy vào mức độ dò gỉ, còn nếu bị bục két nước thì ta có thể dùng keo con chó và mùn cư để vá chỗ bị bục.cách này có lợi về mặt kinh tế nhưng giải quyết ko được triệt để vấn đề vì nó chỉ giải quyết được vấn đề trong một thời gian ngắn.muốn triệt để thì ta chỉ có cách là thay két nước làm mát. +Kiểm tra van hằng nhiệt: - Ta tháo van hằng nhiệt rữa sạch và đưa vào cốc đựng nước. sau đó dun nóng và theo dõi chiều dài của van theo nhiệt độ của nước.khi nhiệt độ nước lên đến 60 thì van bắt đầu mở. và khi nhiệt độ lên đến 75 thì van mở hoàn toàn. -Cho nước nguội dần đến 60 thì van đóng hoàn toàn. Nếu van không đảm bảo các điều kiện trên thì van đã hỏng và chúng ta phải thay van . *Bảo dưỡng kỹ thuật cơ cấu phân phối khí Tùy vào cách bố trí suppap treo hay đặt mà ta đưa ra các phương án bảo dưỡng khác nhau . *Kiểm tra điều chỉnh khe hở nhiệt của xu páp : + Khe hở nhiệt động cơ là khe hở giữa đuôi xu páp với đấu con đội, hoặc đầu đòn gánh khi xu páp đóng hoàn toàn, nó có tác dụng đảm bảo cho xu páp mở đúng quy luật. + Có 2 phương pháp kiểm tra điều chỉnh khe hở nhiệt xu páp. * Phương pháp điều chỉnh từng xy lanh: thường áp dụng với động cơ hai hàng xi lanh hình chữ V • Quay trục của động cơ để cho máy sô 1 của động cơ ở điểm chết chên cuối kỳ nén (nhìn dấu động cơ). • Dùng căn lá có độ dày thích hợp để kiểm tra khe hở nhiệt của xi lanh số 1. • Nếu khe hở này không đúng tiêu chuẩn thì phải điều chỉnh lại. • Lần lượt quay trục khuỷu của động cơ đi các góc là 720*C/I ( với I là số xi lanh của động cơ)đê kiểm tra điều chỉnh các xu páp còn lại theo đúng thứ tự nổ của động cơ. *Phương pháp cân chỉnh hàng loạt: Cùng một lúc có thể kiểm tra điều chỉnh khe hở nhiệt của tất cả các xu páp Thường áp dụng cho xy lanh thẵng hàng. *Sửa chữa và bảo dưỡng cơ cấu trục khuỷu thanh truyền pitston và xy lanh +Quy trình tháo. Tháo các đường ống nước từ két vào thân máy dùng tê 10 hoặc tuốc lơ vít để tháo. Xả dầu xả nước. Tháo cácte ra khỏi thân máy. Tháo các đường ống cao áp từ bơm cao áp đến vòi phun dùng cơ lê 18 Tháo vòi phun ra khỏi nắp máy dùng cơ lê 13. Kháo nắp dàn cò ra khỏi nắp máy. Tháo dàn cò.nhấc dàn cò và đũa đẩy ra khỏi nắp máy Tháo nắp máy dùng khẩu 19.nhấp nắp máy ra khỏi thân máy. Tháo đầu to thanh truyền ra khỏi trục khuỷu.Đóng pitstong ra khỏi xy lanh ( làm lần lượt từng máy). Tháo xy lanh ra khỏi thân máy. +Quy trình bảo dưỡng và sửa chữa. Vệ sinh tất cả các chi tiết bằng dầu điezen,xì khô Kiểm tra xy lanh nếu bị mòn quá cao thì thay mới xy lanh, píttông, chốt píttông,xéc măng. Kiểm tra bạc: xem bạc có bị tật hay bị xước không nếu bị xước kiểm tra cổ biên trục khuỷu có bị xước không. Nếu bị xước nhẹ thì bo cổ trục. nếu xước nặng thì cẩu máy đại tu. Thử bạc: nắp bạc vào thanh truyền, nắp thanh truyền vào cổ biên và kiểm tra khe hở bạc, nếu bạc quá khít ta dùng giấy giáp mịn đánh qua. Nếu bạc quá lỏng thì căn bạc bằng giấy bạc độn giấy bạc ở phía lưng bạc nắp bạc vào thanh truyền nếu thấy miệng bạc cao thì rà bớt cho bằng sau đó nắp vào trục khuỷu kiểm tra lại. nếu thấy bán 70% trở là được. Thử chốt píttông: nắp chốt píttông vào đầu nhỏ thanh truyền. nếu chặt dùng giấy giáp đánh qua bạc và thủ lại. nắp vào thấy trơn chu không bị bó kẹt là được. nắp chốt vào píttông. Kiểm tra khe hở khe hở nếu chặt thì mài bệ chốt. nắp vào kiểm tra lại. Lắp píttông chốt píttông thanh truyền lại với nhau sao đó hãm haiđầu bănanh hãn. Kiểm tra xéc măng: kiểm tra miệng xéc măng và lưng xéc măng. +Quy trình lắp: ngược lại quy trình tháo. +Các chú ý trong quá trình bảo dưỡng: Khi kiểm tra bạc trành làm xước bạc Khi tháo phải dùng nắp chụp phải chụp vào đầu ống cao áp của bơm cao áp vào vòi phun tránh làm bủn tắc đường cao áp. Khi vệ sinh máy phải bằng xăng. Khi vào hơi phải chú ý miệng xéc măng. Dùng vam dụng cụ chuyên dùng để vào. Khi xiết mặt máy phải xiết đử lực đều tay đối xứng từ trong ra ngoài tránh đứt ốc và cong vênh nứt mặt máy…. PHẦN GẦM * Ly hợp, hộp số, trục các đăng : Kiểm tra, điều chỉnh bàn đạp ly hợp, lò xo hồi vị và hành trình tự do của bàn đạp. Kiểm tra các khớp nối, cơ cấu dẫn động và hệ thống truyền động ly hợp. Đối với ly hợp thủy lực phải kiểm tra độ kín của hệ thống và tác dụng của hệ truyền động, xiết chặt giá đỡ bàn đạp ly hợp. Kiểm tra độ mòn của ly hợp. Nếu cần phải thay. Kiểm tra xiết chặt bulông nắp hộp số, các bulông nối ghép ly hợp hộp số, trục các đăng. Làm sạch bề mặt hộp số, ly hợp, các đăng. Kiểm tra độ rơ ổ trục then hoa, ổ bi các đăng và ổ bi trung gian. Kiểm tra tổng thể sự làm việc bình thường của ly hợp, hộp số, các đăng. Nếu còn khiếm khuyết phải điều chỉnh lại. Các vòng chắn dầu, mỡ phải đảm bảo kín khít. Kiểm tra lượng dầu trong hộp số, cơ cấu dẫn động ly hợp. Nếu thiếu phải bổ sung. Bơm mỡ vào các vị trí theo sơ đồ quy định của nhà chế tạo. * Cầu chủ động, truyền lực chính: Kiểm tra độ rơ tổng cộng của truyền lực chính. Nếu cần phải điều chỉnh lại. Kiểm tra độ kín khít của bề mặt lắp ghép. Xiết chặt các bulông bắt giữ. Kiểm tra lượng dầu ở vỏ cầu chủ động. Nếu thiếu phải bổ sung. * Cầu trước và hệ thống lái : 1. Kiểm tra độ chụm của các bánh xe dẫn hướng, độ mòn các lốp. Nếu cần phải đảo vị trí các lốp theo quy định. 2. Xì dầu khung, bôi trơn chốt nhíp, các ngõng chuyển hướng, bệ ôtô. Bôi mỡ phấn chì cho khe nhíp. 3. Bơm mỡ bôi trơn theo sơ đồ quy định của nhà chế tạo. 4. Kiểm tra dầm trục trước hoặc các trục của bánh trước, độ rơ của vòng bi moay ơ, thay mỡ, điều chỉnh theo quy định. Kiểm tra chốt chuyển hướng, chốt cầu (rô tuyn). Nếu độ rơ vượt tiêu chuẩn cho phép, phải điều chỉnh hoặc thay thế. 5. Đối với ôtô, sử dụng hệ thống treo độc lập phải kiểm tra trạng thái của lò xo, thanh xoắn và các ụ cao su đỡ, giá treo. 6. Kiểm tra độ kín khít của hộp tay lái, gia đỡ trục, các đăng tay lái, hệ thống trợ lực tay lái thủy lực. Nếu rò rỉ phải làm kín, nếu thiếu phải bổ sung. 7. Kiểm tra độ rơ các đăng tay lái. Hành trình tự do vành tay lái. Nếu vượt quá tiêu chuẩn cho phép phải điều chỉnh lại. 8. Kiểm tra toàn bộ sự làm việc của hệ thống lái, bảo đảm an toàn và ổn định. * Hệ thống phanh : 1. Kiểm tra áp suất khí nén, trạng thái làm việc của máy nén khí, van tiết lưu, van an toàn, độ căng của dây đai máy nén khí. 2. Kiểm tra, bổ sung dầu phanh. 3. Kiểm tra, xiết chặt các đầu nối của đường ống dẫn hơi, dầu. Đảm bảo kín, không rò rỉ trong toàn bộ hệ thống.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docbao cao TT_.doc
  • docso do cong ty_in.doc