Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học của hiệu trưởng trường tiểu học huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước

Trang

MỞ ĐẦU 1

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 4

3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 4

4. GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4

5. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 4

6. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 4

7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

8. CẤU TRÚC LUẬN VĂN 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 6

1.1. SƠ LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 6

1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI 8

1.2.1. Khái niệm quản lý 8

1.2.2. Khái niệm phương pháp dạy học 11

1.2.3. Khái niệm về đổi mới, đổi mới PPDH, đổi mới PPDH ở trường tiểu học. 12

1.2.4. Khái niệm về biện pháp quản lý đổi mới PPDH ở trường tiểu học 17

1.3. TRƯỜNG TIỂU HỌC TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN 18

1.3.1. Vị trí, vai trò của trường tiểu học 18

1.3.2. Mục tiêu của trường tiểu học 19

1.4. HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 20

1.4.1. Chức năng quản lý của Hiệu trưởng trường tiểu học 20

1.4.2. Phương tiện quản lý của Hiệu trưởng trường Tiểu học 23

1.4.3. Các yêu cầu đối với Hiệu trưởng trường tiểu học trong giai đoạn hiện nay 25

1.5. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC 27

1.5.1. Mục tiêu quản lý đổi mới phương pháp dạy học 27

1.5.2. Nội dung quản lý đổi mới PPDH 27

1.5.3. Phương pháp quản lý đổi mới PPDH 29

1.6. CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG 31

1.6.1. Nhân tố khách quan 31

1.6.2. Nhân tố chủ quan 33

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƯỚC 36

2.1. MỘT VÀI NÉT VỀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ, DÂN CƯ, KT - XH HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƯỚC 36

2.1.1. Đặc điểm về địa lý, dân cư , lịch sử phát triển 36

2.1.2. Đặc điểm về kinh tế - xã hội 37

2.2. SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƯỚC 38

2.2.1. Quy mô, số lượng và chất lượng 38

2.2.2. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên 40

2.2.3. Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học 42

2.3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƯỚC 43

2.3.1. Thực trạng nhận thức về quản lý đổi mới PPDH 44

2.3.2. Thực trạng đổi mới PPDH ở các trường tiểu học huyện Bù Đăng, Tỉnh Bình Phước 51

2.3.3. Thực trạng quản lý của Hiệu trưởng trường tiểu học về đổi mới PPDH 59

2.3.4. Nhận định về thực trạng quản lý của Hiệu trưởng về đổi mới phương pháp dạy học 74

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 77

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƯỚC 79

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN GD&ĐT HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƯỚC 79

3.1.1. Định hướng mục tiêu phát triển 79

3.1.2. Định hướng chỉ tiêu của bậc Tiểu học 79

3.2. CÁC NGUYÊN TẮC ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP 80

3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tập trung dân chủ trong QL đổi mới PPDH 80

3.2.2. Nguyên tắc thống nhất giữa chính trị tư tưởng với công tác chuyên môn 80

3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khách quan trong quản lí đổi mới PPDH 81

3.2.4. Nguyên tắc kế thừa và phát triển trong quản lí đổi mới PPDH 81

3.2.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học trong công tác quản lí đổi mới PPDH 81

3.2.6. Nguyên tắc phù hợp với tình hình thực tiễn 82

3.2.7. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 82

3.3. CÁC BIỆN PHÁP ĐỀ XUẤT 82

3.3.1. Nâng cao nhận thức về đổi mới PPDH cho đội ngũ giáo viên 82

3.3.2. Tăng cường quản lý đổi mới khâu thiết kế kế hoạch bài học và tổ chức các hoạt động dạy học 84

3.3.3. Tăng cường quản lí việc khai thác, sử dụng CSVC và TBDH của GV 94

3.3.4. Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho ĐNGV 99

3.3.5. Tăng cường quản lý hoạt động của tổ chuyên môn 102

3.3.6. Chấn chỉnh hoạt động các đoàn thể trong nhà trường 106

3.3.7. Phối hợp chặt chẽ hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh và các lực luợng giáo dục khác 109

3.4. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP 111

3.5. KHẢO NGHIỆM VỀ TÍNH CẦN THIẾT VÀ KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP 112

3.5.1. Mục đích khảo nghiệm 112

3.5.2. Nội dung khảo nghiệm 112

3.5.3. Kết quả khảo nghiệm nhận thức về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lí đổi mới phương pháp dạy học của Hiệu trưởng trường tiểu học huyện Bù Đăng 113

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 116

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 117

TÀI LIỆU THAM KHẢO 121

 

 

doc125 trang | Chia sẻ: oanh_nt | Ngày: 09/07/2013 | Lượt xem: 13610 | Lượt tải: 202download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học của hiệu trưởng trường tiểu học huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hực tiễn, chúng tôi cho rằng việc đổi mới PPDH vẫn còn một số trở ngại về mặt tâm lý. Đổi mới PPDH ở các trường tiểu học huyện Bù Đăng cũng làm cho không ít GV lo lắng như chưa được chuẩn bị đầy đủ về lý luận và kỹ năng áp dụng các PPDH mới; nên thiếu tự tin khi áp dụng phương pháp mới. Có GV sợ tổ chức các trò chơi, sẽ không đủ thời gian thực hiện kế hoạch giảng dạy, nhất là ở những bài học có nội dung dài trong khi thời gian phân bổ lại hạn hẹp. Một bộ phận GV tuổi nghề còn ít, vốn kinh nghiệm thực tiễn chưa được nhiều, ngại tổ chức cho HS thảo luận. Cũng có nhiều GV đã giảng dạy lâu năm ngại phải tốn nhiều thời gian để soạn lại giáo án cho phù hợp với phương pháp, phương tiện, hình thức dạy học mới. Cá biệt, những GV đã có tuổi, tư duy và thao tác kỹ thuật bắt đầu kém nhanh nhạy thường lo sợ gặp những sự cố về thiết bị kỹ thuật khi tiến hành dạy học theo phương pháp mới. Thậm chí, một ít GV cho rằng các PPDH mới đi kèm các phương tiện nghe nhìn hiện đại một khi bị lạm dụng sẽ giết chết tư duy trừu tượng của HS. Qua phân tích, chúng tôi đi đến nhận định chung là hầu hết những trở ngại đều xuất phát từ nhận thức chủ quan của GV. Với tư cách là chủ thể của hoạt động giáo dục, người dạy phải vượt qua các trở ngại tâm lý đã nêu, thì hoạt động đổi mới PPDH mới thật sự khởi sắc. * Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh Kiểm tra, đánh giá trong dạy học là một khâu rất quan trọng, nó làm rõ mức độ hoàn thành mục tiêu DH, phát hiện nguyên nhân, điều chỉnh HĐDH. Qua khảo sát thực trạng, chúng tôi nhận thấy rằng đã có những thay đổi về HTTC kiểm tra, đánh giá kết quả của HS. Các bài kiểm tra định kỳ đều tổ chức bằng hình thức trắc nghiệm khách quan và tự luận hoặc chấm điểm trực tiếp trên lớp. Còn các môn học khác được đánh giá bằng nhận xét của GV. Trưng cầu ý kiến của GV về mức độ tác dụng của việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS đối với yêu cầu đổi mới PPDH (phụ lục 4.2), cho thấy có 23,6% GV đánh giá có tác dụng tốt, 43,7% GV cho rằng có tác dụng khá. Đa số GV nhận định rằng trước yêu cầu đổi mới PPDH hiện nay, cần đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá theo hướng kết hợp trắc nghiệm khách quan với tự luận. Hiện nay, có 6/29 trường trong toàn huyện đã thành lập ngân hàng đề thi trắc nghiệm và hình thức này đang được ngành GD huyện nhà chú trọng chỉ đạo. Nội dung đề kiểm tra cũng là một yếu tố cần thiết đối với đổi mới PPDH. Qua nghiên cứu thực tế sản phẩm, chúng tôi nhận thấy rằng phần lớn GV chỉ yêu cầu HS nhớ và thuộc kiến thức của bài học để làm bài mà không dựa vào các mức độ nhận thức kiến thức. Như vậy, bài kiểm tra sẽ không phát huy tính tích cực học tập của HS, chưa tạo được hứng thú học tập cho HS. * Thực trạng sử dụng TBDH và PTTB kỹ thuật hiện đại vào việc đổi mới PPDH Qua thực tế dự giờ, thăm lớp ở những trường đại diện cho từng khu vực thuận lợi và khó khăn, chúng tôi nhận thấy rằng phần lớn GV vẫn còn giảng dạy theo PP truyền thống một chiều, thầy giảng, trò nghe. Một số ít tiết dạy GV đã sử dụng phương tiện, TBDH; có câu hỏi vấn đáp nhằm phát huy tính tích cực của HS trong giờ học; giáo án có tích hợp các ứng dụng CNTT hỗ trợ đổi mới PPDH. Tuy nhiên, không ít GV lại chú trọng tạo ra các hiệu ứng điện tử khi sử dụng phần mềm Powerpoint, nghiêng về việc trình diễn của thầy hơn là việc hoạt động của trò, lớp học thụ động bị cuốn theo các hiệu ứng bắt mắt làm loãng đi trọng tâm của bài học, hiệu quả không cao. Một số trường đã xây dựng đầy đủ các phòng bộ môn, trang bị tương đối đầy đủ các loại thiết bị hiện đại như máy tính, projector,.. Thế nhưng, việc vận dụng các thiết bị này vào giảng dạy không thường xuyên, chỉ một vài tiết dạy thao giảng, hội thi hoặc có đánh giá xếp loại chuyên môn,... rồi cũng quay về với phấn trắng, bảng đen và “thầy giảng, trò nghe”. Điều này đã ảnh hưởng không ít đến việc thực hiện đổi mới PPDH tại huyện Bù Đăng. Đa số các trường tiểu học đã chủ trương khuyến khích đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học, nhưng chủ trương này chưa thực sự biến thành hành động cụ thể. Số lượng phần mềm dạy học hạn chế, tài liệu hướng dẫn GV sử dụng lại còn thiếu. Năm học 2011-2012 mới đưa phần mềm hỗ trợ dạy Toán và Tiếng Việt cho HS tiểu học. Nhiều GV còn non kém về kiến thức và kỹ năng sử dụng phần mềm dạy học. Một số trường có điều kiện đã tổ chức tập huấn cho GV sử dụng các phần mềm Powerpoint để thiết kế bài giảng. Qua phỏng vấn chúng tôi được biết hiện nay một số HT đã có ý định tổ chức dạy học các phần mềm cho HS dưới dạng ngoại khóa, sau đó thực hiện một số tiết học trực tiếp trên phòng máy, thực hành các bài toán dựa vào các phần mềm theo sự hướng dẫn của GV thông qua phiếu học tập để tự khám phá kiến thức mới, như giải Toán và tiếng Anh qua mạng Olympic. Có thể nói việc ứng dụng CNTT trong dạy học biểu hiện rất đa dạng. Nó đã được triển khai ở nhiều trường tiểu học huyện Bù Đăng với các mức độ khác nhau tuỳ theo nhận thức của GV và trang bị CSVC về CNTT. Theo chúng tôi, hiện nay trình độ GV có 4 mức ứng dụng CNTT cơ bản. Mức 1: Sử dụng để trợ giúp GV trong một số thao tác nghề nghiệp như soạn giáo án, in ấn tài liệu, sưu tầm tài liệu,… nhưng chưa sử dụng CNTT trong dạy học. Mức 2: Ứng dụng CNTT để hỗ trợ một khâu, một công việc nào đó trong toàn bộ quá trình dạy học. Mức 3: Sử dụng phần mềm dạy học để tổ chức dạy học một số tiết, một vài chủ đề môn học. Mức 4: Tích hợp công nghệ thông tin vào quá trình dạy học. Bắt đầu từ năm học 2008 - 2009, với chủ đề: “Năm học đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin. Sở GD & ĐT đã có nhiều chủ trương tích cực nâng cấp CSVC - TBDH hiện đại phục vụ đổi mới PPDH nhằm: “Đẩy mạnh một cách hợp lý việc triển khai ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH ở từng cấp học” đồng thời tổ chức các hoạt động thiết thực nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ GV: “Tổ chức tập huấn và hội thảo về ứng dụng CNTT trong giáo dục và giảng dạy. Triển khai công tác thi đua về ứng dụng CNTT”. Từ kết quả khảo sát qua trưng cầu ý kiến của GV trực tiếp giảng dạy (phụ lục 5.2), chúng tôi có kết quả như sau: 30,3% GV được hỏi thực hiện ở mức độ khá và tốt kỹ năng sử dụng các TBDH, phương tiện kỹ thuật hiện đại; chỉ có 10% GV thực hiện tốt và khá kỹ năng soạn giảng bằng phần mềm Powerpoint kết hợp với phần mềm hổ trợ phù hợp; 28,2% GV thành thạo về kỹ năng sử dụng phần mềm CNTT để làm đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan; 20,4% GV ở mức khá tốt về kỹ năng khai thác tài nguyên trên mạng Internet phục vụ đổi mới PPDH. Việc thực hiện đổi mới PPDH ở các trường TH huyện Bù Đăng đã đạt được những KQ nhất định. Từ việc soạn bài, sử dụng TBDH hiện đại, kiểm tra, đánh giá KQ học tập của HS đến việc hướng dẫn HS tự học theo hướng đổi mới PPDH hay triển khai ứng dụng CNTT vào dạy học đã càng ngày càng đi vào chiều sâu. Tuy nhiên, nếu đánh giá chung thì sự chuyển biến vẫn còn chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu chung của ngành trong giai đoạn hiện nay. 2.3.3. Thực trạng quản lý của Hiệu trưởng trường tiểu học về đổi mới PPDH 2.3.3.1. Thực trạng quản lí việc nâng cao nhận thức cho đội ngũ GV về đổi mới PPDH tiểu học Bảng 2.10. Kết quả khảo sát nhận thức về tính cần thiết và đánh giá thực tế BPQL việc nâng cao nhận thức cho đội ngũ GV về đổi mới PPDH 1≤ ≤ 3 NỘI DUNG NHẬN THỨC VỀ TÍNH CẦN THIẾT ĐÁNH GIÁ THỰC TẾ CB Phòng CBQL Tiểu học GV tiểu học Tổng hợp CB Phòng CBQL Tiểu học GV tiểu học Tổng hợp X1 TB X2 TB X3 TB TB Y1 TB Y2 TB Y3 TB TB ND 1 3.00 1 2.97 1 2.82 2 2.93 2 2.5 1 2.59 1 2.56 1 2.55 1 ND 2 3.00 1 2.97 1 2.96 1 2.98 1 2.38 2.5 2.45 2.5 2.52 2 2.45 2 ND 3 2.87 3 2.83 3 2.76 3 2.82 3 2.38 2.5 2.45 2.5 2.47 3 2.43 3 ĐTB 2.96 2.92 2.85 2.91 2.42 2.50 2.52 2.48 HSTQ R1(X1X2) = 1.0; R2(X1X3) = 0.75; R3(X2X3) = 0.75 R1(Y1Y2) = 1.0; R2(Y1Y3) = 0.87; R3(Y2XY) = 0.87 R(XY) = 0.50 R1(X1Y1) = 0.37; R2(X2Y2) = 0.37; R3(X3Y3) = 0.50 Chú thích: Nội dung 1: Triển khai học tập các văn bản chỉ đạo về đổi mới PPDH tiểu học Nội dung 2: Tổ chức các buổi hội thảo về đổi mới PPDH tiểu học Nội dung 3: Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về đổi mới PPDH tiểu học Nhận xét : Nhìn một cách khái quát mức độ nhận thức về tính cần thiết của các BPQL việc nâng cao nhận thức cho đội ngũ GV của Hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Bù Đăng được đánh giá ở mức độ tốt, thể hiện: ĐTB chung của cả 3 BPQL được các nghiệm thể khảo sát đánh giá là: = 2.91. Trong đó cán bộ Phòng GD&ĐT đánh giá là 1 = 2.96; CBQL các trường tiểu học đánh giá là: 2 = 2.92; và GV đánh giá là: 3 = 2.85. Kết quả thực hiện nội dung này được đánh giá là thực hiện ở mức độ trung bình: = 2.48. So sánh ý kiến của ba nhóm nghiệm thể khảo sát về mức độ thực hiện các biện pháp ta thấy gần như không có sự khác biệt, cả ba nhóm nghiệm thể đều đánh giá mức độ thực hiện là: 1= 2.55; 2 = 2.45; 3 = 2.43. Điều này chứng tỏ rằng đánh giá việc thực hiện các BPQL là đồng đều giữa các nhóm khách thể. Hệ số tương quan giữa nhận thức về tính cần thiết và đánh giá thực tế BPQL việc nâng cao nhận thức cho ĐNGV về đổi mới PPDH tiểu học là tương quan thuận và chặt chẽ: R1(X1X2) = 1.0; R2(X1X3) = 0.75; R3(X2X3) = 0.75 và R1(Y1Y2) = 1.0; R2(X1X3) = 0.87; R3(X2X3) = 0.87. Điều đó nói lên sự đồng thuận trong nhận thức về tính cần thiết và đánh giá thực tế BPQL việc nâng cao nhận thức cho đội ngũ GV về đổi mới PPDH tiểu học. Tuy nhiên hệ số tương quan giữa nhận thức và thực hiện các BPQL là: R (XY) = 0.50. Như vậy tương quan trên là tương quan thuận và tương đối chặt chẽ. Điều đó có nghĩa là: các BPQL được đưa ra là rất cần thiết, nhưng thực hiện còn có những hạn chế cần khắc phục, thể hiện ở: R1 (X1Y1) = 0.37; R2 (X2Y2) = 0.37; R3 (X3Y3) = 0.50. 2.3.3.2. Thực trạng quản lí đổi mới khâu thiết kế kế hoạch bài dạy và tổ chức các hoạt động dạy học Qua điều tra và tìm hiểu, chúng tôi nhận thấy rằng tất cả Hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Bù Đăng đều thực sự chú trọng đến việc quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên. Từ các khâu soạn bài lên lớp, đến dự giờ, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS. Đối với một số trường có quy mô lớn thì Hiệu trưởng phân quyền cho Phó hiệu trưởng cùng với các tổ trưởng chuyên môn chịu trách nhiệm quản lý hoạt động này. Những trường có quy mô nhỏ thì Hiệu trưởng trực tiếp chỉ đạo thực hiện đổi mới PPDH. Tất cả các Hiệu trưởng đều xác định rằng việc đổi mới phương pháp dạy học trong giai đoạn hiện nay là một việc cần thiết, là hoạt động đi đầu để nâng cao chất lượng giáo dục. Đa số các trường đã có những quy định cụ thể từ cách soạn một giáo án theo hướng đổi mới phương pháp dạy học, việc thao giảng dự giờ; đánh giá xếp loại giáo viên đến thời hạn chấm trả bài, cách thức và thời hạn nhập điểm trong sổ điểm, học bạ, cách ghi điểm học sinh theo quy chế mới và quy định về hồ sơ chuyên môn của giáo viên, cách tổ chức dạy học các chủ đề tự chọn, chủ đề bám sát nâng cao,…đồng thời đưa các quy định này vào tiêu chí thi đua khen thưởng của trường. Tuy nhiên qua trao đổi, chúng tôi nhận thấy nhiều Hiệu trưởng quá coi nặng quản lý hành chính mà chưa chú trọng tới chất lượng như cải tiến việc soạn bài, kiểm tra và đánh giá chất lượng của các giờ học trên lớp, diễn biến chất lượng giảng dạy của giáo viên, chất lượng học tập của học sinh; đổi mới hình thức, nội dung kiểm tra, chấm và chữa bài kiểm tra cho học sinh. Bảng 2.11. Tính cần thiết và đánh giá thực tế BPQL việc đổi mới khâu thiết kế kế hoạch bài học và tổ chức các HĐDH (1≤ ≤ 3) NỘI DUNG NHẬN THỨC VỀ TÍNH CẦN THIẾT ĐÁNH GIÁ THỰC TẾ CB Phòng CBQL Tiểu học GV tiểu học Tổng hợp CB Phòng CBQL Tiểu học GV tiểu học Tổng hợp X1 TB X2 TB X3 TB TB Y1 TB Y2 TB Y3 TB TB ND 1 3.00 1 2.97 1 2.9 2 2.96 1 2.63 1 2.48 1 2.52 1 2.54 1 ND 2 2.87 3.5 2.86 3 2.83 3 2.85 3 2.38 2.5 2.41 2 2.45 2 2.41 2 ND 3 3.00 1 2.90 2 2.93 1 2.94 2 2.38 2.5 2.38 3.5 2.4 3 2.39 3 ND 4 2.87 3.5 2.83 4 2.72 4 2.81 4 2.13 4 2.38 3.5 2.38 4 2.3 4 ĐTB 2.94 2.89 2.85 2.89 2.38 2.41 2.44 2.41 HSTQ R1(X1X2) = 0.85; R2(X1X3) = 0.85; R3(X2X3) = 0.8 R1(Y1Y2) = 0.85; R2(Y1Y3) = 0.95; R3(Y2Y3) = 0.95 R(XY) = 0.80 R1(X1Y1) = 0.65; R2(X2Y2) = 0.65; R3(X3Y3) = 0.40 Chú thích: Nội dung 1: Tổ chức các buổi tập huấn, hội thảo về đổi mới cách thức soạn bài và tổ chức các HĐDH tiểu học Nội dung 2: Quản lí việc đổi mới thiết kế kế hoạch bài giảng và đổi mới tổ chức các HĐDH tiểu học Nội dung 3: Quản lí việc đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh tiểu học, đổi mới đánh giá chất lượng dạy học Nội dung 4 : Tổ chức các cuộc thi giáo án tốt, tiết dạy tốt Nhận xét : Kết quả khảo sát về mức độ nhận thức về tính cần thiết của các biện pháp quản lí việc đổi mới khâu thiết kế kế hoạch bài giảng và tổ chức các HĐDH của Hiệu trưởng các trường tiểu học được đánh giá ở mức tốt, thể hiện: = 2.89. Mức độ quan trọng của các biện pháp quản lí được đánh giá là khá đều nhau, thể hiện:1 = 2.96; 2 = 2.85; 3 = 2.94, 4 = 2.81. Về thực tế thực hiện các biện pháp QL của Hiệu trưởng trường tiểu học được đánh giá là ở mức trung bình, thể hiện: ĐTB chung của các biện pháp chỉ đạo được đánh giá là: = 2.41; 100% các BPQL được đánh giá có điểm dưới 2.5. Trong đó cán bộ Phòng GD&ĐT đánh giá là: 1 = 2.38; CBQL trường tiểu học đánh giá là: 2 = 2.41 và đội ngũ GV đánh giá là: 3 = 2.44. Hệ số tương quan giữa nhận thức về tính cần thiết và đánh giá thực tế BPQL việc đổi mới khâu thiết kế kế hoạch bài học và tổ chức các hoạt động dạy học tiểu học là tương quan thuận và rất chặt chẽ: R1(X1X2) = 0.85; R2(X1X3) = 0.85; R3(X2X3) = 0.8 và R1(Y1Y2) = 0.85; R2(Y1Y3) = 0.95; R3(Y2Y3) = 0.95. Điều đó nói lên sự đồng thuận trong nhận thức về về tính cần thiết và đánh giá thực tế BPQL việc đổi mới khâu thiết kế kế hoạch bài học và tổ chức các hoạt động dạy học tiểu học. Tuy nhiên hệ số tương quan giữa nhận thức và thực hiện các BPQL là: R (XY) = 0.80. Như vậy tương quan trên là tương quan thuận và chặt chẽ. Điều đó có nghĩa là: các BPQL được đưa ra là rất cần thiết, nhưng thực hiện còn có những hạn chế cần khắc phục, thể hiện ở: R1 (X1Y1) = 0.65; R2 (X2Y2) = 0.65; R3 (X3Y3) = 0.40. 2.3.3.3. Thực trạng quản lí việc khai thác, sử dụng CSVC và TBDH của GV Nghiên cứu khảo sát về chất lượng dạy học của giáo viên tiểu học cũng như việc đổi mới PPDH của giáo viên, có nhiều lý do giáo viên đưa ra họ khó có thể có những tiết dạy tốt, dạy hay mà không sử dụng TBDH và các PTKT hiện đại trong quá trình dạy học. Hiệu trưởng ở các trường trong huyện đều chăm lo cho cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu đổi mới. Tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại sau : Ở một số lớp bố trí học sinh trong mỗi lớp khá cao (Có lớp đến 42 học sinh) và cách thiết kế bàn ghế học sinh ở lớp học chưa thoả mãn yêu cầu đổi mới. Các kỹ năng sáng tạo đồ dùng dạy học, sử dụng các phương tiện kỹ thuật hiện đại vẫn còn dừng ở các cuộc thi hay thao giảng mà thực chất chưa phát huy tác dụng. TBDH một mặt chưa được giáo viên khai thác triệt để, mặt khác chưa được trang bị đồng bộ, thêm vào đó một số giáo viên chưa có năng lực sử dụng TBDH hiện đại, do đó không những không đem lại hiệu quả như mong muốn mà còn lãng phí thời gian. Tất cả các HT đều nhận thức được tầm quan trọng của CSVC - TBDH đối với yêu cầu đổi mới PPDH. Tuy nhiên, việc chỉ đạo sử dụng và bảo quản CSVC - TBDH chưa được quan tâm đúng mức. Phần đông GV có tâm lý ngại sử dụng TBDH, thói quen “dạy chay” vẫn còn khá phổ biến đối với GV, ngay cả ở các trường có tương đối đầy đủ CSVC - TBDH. Trong khi đó HT không tập trung chỉ đạo cho các tổ chuyên môn tập huấn nghiệp vụ về kỹ năng và phương pháp sử dụng TBDH, nhiều HT chưa kiên quyết trong việc áp dụng các tiêu chí thi đua phục vụ đổi mới PPDH. Việc tổ chức sử dụng máy tính và phần mềm để khai thác các thông tin phục vụ đổi mới PPDH được hầu hết các HT quan tâm, nhưng cũng chỉ dừng lại ở một số công việc đơn giản. Việc trao đổi các thông tin, phổ biến sử dụng các phần mềm nhằm phục vụ cho đổi mới PPDH giữa các thầy, cô giáo với nhau còn hạn chế. Hầu hết HT các trường tiểu học đã tìm cách phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông, nâng cao nhận thức của CBQL và GV của trường về đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào dạy học. Tuy nhiên, ở một số trường xảy ra hiện tượng lạm dụng công nghệ, chú trọng việc trình diễn đã chuyển từ dạy học “đọc - chép” sang “nhìn - chép”. Nhiều HT quá nhấn mạnh đến việc ứng dụng CNTT, trong khi đó một số trường, HT lại chưa tập trung chỉ đạo việc khai thác CNTT vào dạy học một cách có hiệu quả. Việc tổ chức hội thi GV dạy giỏi các cấp hay tổ chức thao giảng ở các trường đã khuyến khích sử dụng các giáo án có ứng dụng CNTT, tạo thành một phong trào thi đua trong trường. Tuy nhiên, điều đó cũng chỉ tập trung vào một số GV nhất định, chưa được thực hiện rộng rãi trong mọi đối tượng. Việc chia sẻ các kinh nghiệm cũng như nội dung bài dạy có tích hợp ứng dụng CNTT giữa các GV, giữa các tổ chuyên môn của các trường còn nhiều hạn chế. Chúng tôi đã khảo sát và lấy ý kiến như sau : Bảng 2.12 Tính cần thiết và đánh giá thực tế các biện pháp quản lí việc khai thác, sử dụng CSVC và TBDH của GV 1≤ ≤ 3 NỘI DUNG NHẬN THỨC VỀ TÍNH CẦN THIẾT ĐÁNH GIÁ THỰC TẾ CB Phòng CBQL Tiểu học GV tiểu học Tổng hợp CB Phòng CBQL Tiểu học GV tiểu học Tổng hợp X1 TB X2 TB X3 TB TB Y1 TB Y2 TB Y3 TB TB ND 1 2.63 5 2.76 5 2.75 5 2.71 5 2.13 5 2.31 5 2.25 5 2.23 5 ND 2 3.00 1 2.93 2.5 2.84 3 2.92 3 2.63 1 2.59 1 2.35 2 2.52 1 ND 3 2.75 4 2.89 4 2.82 4 2.82 4 2.5 3 2.38 4 2.3 3 2.39 3 ND 4 2.88 2.5 2.93 2.5 2.97 1 2.93 2 2.63 1 2.55 2 2.36 1 2.51 2 ND 5 2.88 2.5 3.00 1 2.94 2 2.94 1 2.38 4 2.41 3 2.28 4 2.36 4 ĐTB 2.83 2.9 2.86 2.86 2.5 2.45 2.31 2.4 HSTQ R1(X1X2) = 0.77; R2(X1X3) = 0.68; R3(X2X3) = 0.82 R1(Y1Y2) = 0.85; R2(Y1Y3) = 0.95; R3(Y2Y3) = 0.8 R(XY) = 0.30 R1(X1Y1) = 0.72; R2(X2Y2) = 0.68; R3(X3Y3) = 0.70 Chú thích: Nội dung 1: Đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học Nội dung 2: Xây dựng kế hoạch trang bị CSVC, đồ dùng, PTTBDH Nội dung 3: Xây dựng quy trình sử dụng trang thiết bị, đồ dùng, PTDH cho GV Nội dung 4: Yêu cầu GV sử dụng thường xuyên đồ dùng, TBDH trong giảng dạy Nội dung 5: Bồi dưỡng kĩ thuật sử dụng đồ dùng, TBDH cho GV Nhận xét : Kết quả khảo sát ở bảng 2.12 cho thấy các biện pháp quản lí việc khai thác, sử dụng CSVC và TBDH của GV mà HT các trường tiểu học huyện Bù Đăng tiến hành là rất quan trọng và cần thiết, thể hiện: ĐTB mà các nhóm đánh giá là:= 2.86. Tuy nhiên, mức độ quan trọng của các biện pháp lại có sự khác nhau: biện pháp 5: Quản lí việc bồi dưỡng kĩ thuật sử dụng đồ dùng, TBDH cho GV được xem là quan trọng nhất: = 2.94 (thứ bậc 1), trong khi đó, biện pháp 1: Quản lí việc tự làm đồ dùng dạy học của GV được coi là ít quan trọng nhất: = 2.71 (thứ bậc 5). Trao đổi điều này với một số hiệu trưởng trường tiểu học. Một số HT cho biết: thực tế trong những năm qua, các trường tiểu học trên địa bàn huyện Bù Đăng chưa thực sự quan tâm nhiều đến việc bồi dưỡng kĩ thuật sử dụng đồ dùng và TBDH cho GV, nhiều GV không thể ứng dụng CNTT trong giảng dạy được. Bên cạnh đó, việc khuyến khích GV tự làm đồ dùng dạy học chưa được nhiều GV quan tâm vì họ cho rằng: mất thời gian, tốn kém tiền của cá nhân và khả năng sáng tạo để làm ĐDDH chưa cao. Từ những lý do trên dẫn đến GV chưa quan tâm đến vấn đề này. Mức độ thực hiện các BP chỉ đạo được đánh giá là chưa tốt, chỉ ở mức trung bình: = 2.4. So sánh các ý kiến đánh giá cụ thể về mức độ thực hiện của từng nội dung BP quản lí cho thấy không đồng đều: BP 2: Quản lí việc xây dựng kế hoạch trang bị CSVC, đồ dùng, phương tiện, TBDH được đánh giá là thực hiện tốt nhất: = 2.50 (thứ bậc 1); BP 1: Quản lí việc đẩy mạnh phong trào tự làm ĐDDH được thực hiện thấp nhất: = 2.2 (thứ bậc 5). HSTQ giữa nhận thức về tính cần thiết và đánh giá hiệu quả thực hiện các BP chỉ đạo là: R (XY) = 0.30. Đây là mối tương quan thuận nhưng chưa chặt giữa nhận thức và thực hiện. Điều này có nghĩa là: các nhóm nghiệm thể đánh giá BP này là cần thiết, nhưng trong thực tế thực hiện lại chưa cao và ngược lại. HSTQ thứ bậc theo đánh giá của từng nhóm là: R1(X1Y1) = 0.72; R2(X2Y2) = 0.68; R3(X3Y3) = 0.70 2.3.3.4. Thực trạng quản lí việc bồi dưỡng giáo viên và quản lý công tác thi đua - khen thưởng. * Thực trạng quản lí việc bồi dưỡng giáo viên Theo tổng hợp của Phòng Giáo dục & Đào tạo Bù Đăng đội ngũ giáo viên tiểu học ngày càng được trẻ hoá và đội ngũ này đã được đào tạo chính quy. Thực tế cho thấy đội ngũ này có trình độ chuyên môn khá tốt, nắm bắt được yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy. Tuy nhiên hiện nay ở một số trường vẫn còn một số giáo viên lớn tuổi được đào tạo trước năm 1990, phần lớn giáo viên này trình độ chuyên môn còn hạn chế, chậm cải tiến phương pháp, chưa bắt kịp tiến bộ của xã hội, chậm tiến bộ. Mặt khác một số giáo viên trẻ mới về trường giảng dạy, tuy họ được đào tạo bài bản song kinh nghiệm truyền đạt kiến thức và kỹ năng xử lý các tình huống trên lớp còn hạn chế, đó cũng là điều cần thiết mà hiệu trưởng cần quan tâm trong việc bồi dưỡng đội ngũ. Khi khảo sát về nhu cầu của GV về việc bồi dưỡng để nâng cao năng lực dạy cho GV thì hầu hết giáo viên cho rằng việc làm đó là rất cần thiết ở mọi thời điểm, sự cần thiết đó thông qua các ý kiến với những lý do sau: - Trong quá trình đào tạo họ chưa được trang bị đầy đủ về kiến thức, từ kiến thức học ở trường đến thực tế dạy học còn có một khoảng cách. - Do mặt bằng trí thức trước khi vào sư phạm còn yếu. Hiện tại trình độ đào tạo ban đầu của một số giáo viên còn ở trình độ sơ cấp. - Do đời sống của giáo viên còn khó khăn nên họ ít đầu tư cho chuyên môn. Ngoài thời gian dạy học trên lớp họ còn làm thêm nhiều nghề phụ để kiếm sống. Họ chưa đầu tư vào đọc sách báo, tài liệu tham khảo, các lớp chuyên đề giáo dục, toán tuổi thơ... Bảng 2.13. Tính cần thiết và đánh giá thực tế các biện pháp quản lí việc bồi dưỡng GV 1≤ ≤ 3 NỘI DUNG NHẬN THỨC VỀ TÍNH CẦN THIẾT ĐÁNH GIÁ THỰC TẾ CB Phòng CBQL Tiểu học GV tiểu học Tổng hợp CB Phòng CBQL Tiểu học GV tiểu học Tổng hợp X1 TB X2 TB X3 TB TB Y1 TB Y2 TB Y3 TB TB ND 1 2.87 4 2.97 3 2.9 3 2.91 3 2.38 3 2.44 2.5 2.41 3 2.41 3 ND 2 3.00 1 3.00 1 2.95 2 2.98 2 2.5 2 2.44 2.5 2.52 1 2.49 2 ND 3 3.00 1 3.00 1 2.98 1 2.99 1 2.63 1 2.52 1 2.52 1 2.56 1 ND 4 2.87 4 2.83 4 2.86 4 2.85 4 2.25 4 2.38 4 2.32 4 2.32 4 ĐTB 2.94 2.95 2.92 2.94 2.44 2.45 2.44 2.44 HSTQ R1(X1X2) = 0.95; R2(X1X3) = 0.85; R3(X2X3) = 0.9 R1(Y1Y2) = 0.95; R2(Y1Y3) = 0.90; R3(Y2Y3) = 0.75 R(XY) = 1.00 R1(X1Y1) = 0.85; R2(X2Y2) = 0.75; R3(X3Y3) = 0.90 Chú thích: Nội dung 1: Quản lí việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ GV tiểu học Nội dung 2: Quản lí việc thực hiện đổi mới PPDH đáp ứng yêu cầu phát triển của trường Nội dung 3: Quản lí việc xây dựng chương trình thực hiện đổi mới PPDH theo kế hoạch năm học của trường Nội dung 4: Quản lí việc xây dựng phong trào đổi mới PPDH Nhận xét: Nhận thức rất tốt về vị trí và vai trò của đội ngũ CBQL đối với sự nghiệp GD&ĐT nên các nghiệm thể đều khẳng định tính cần thiết của các BP quản lí việc xây dựng và phát triển đội ngũ: ĐTB đánh giá tính cần thiết là: = 2.94. Mức độ cần thiết của các BP được các nghiệm thể đánh giá khá đồng đều. Điều này chứng tỏ đội ngũ CBQL, GV các trường tiểu học có nhận thức khá đầy đủ về tầm quan trọng của các BP này. Về mức độ thực hiện: các BP này được đánh giá ở mức trung bình: = 2.44. Trong đó: BP 2: Quản lí việc thực hiện đổi mới PPDH đáp ứng yêu cầu phát triển của trường; BP 3: Quản lí việc xây dựng chương trình thực hiện đổi mới PPDH theo kế hoạch năm học của trường được đánh giá là thực hiện ở mức độ khá; BP 4: Quản lí việc xây dựng phong trào đổi mới PPDH được xem là thực hiện yếu nhất: = 2.3 (thứ bậc 4). Lí giải vấn đề này, các đồng chí HT cho biết: HT các trường đã quan tâm xây dựng kế hoạch nhưng phong trào đổi mới PPDH chưa được giáo viên thực hiện thường xuyên và triệt để. Hệ số tương quan thứ bậc giữa nhận thức về tính cần thiết và đánh giá việc thực hiện R (XY) = 1.00. Điều đó cho thấy các nhóm nghiệm thể đánh giá đồng nhất giữa mức độ cần thiết và thực tế thực hiện của biện pháp quản lí bồi dưỡng GV. Hệ số tương quan thứ bậc qua đánh giá của từng nhóm nghiệm thể là: R1 (X1Y1) = 0.85; R2 (X2Y2) = 0.75; R3 (X3Y3) = 0.90. Đây là tương quan thuận và chặt chẽ. * Thực trạng quản lý công tác thi đua - khen thưởng. Trong thực tế, HT các trường đã đưa những vấn đề liên quan đến đổi mới PPDH như việc ứng dụng CNTT hay sử dụng các thiết bị hiện đại vào dạy học, việc sáng tạo ra các đồ dùng dạy học có chất lượng hay thực hiện các giải pháp khoa học và sáng kiến kinh nghiệm có giá trị thực tế vào tiêu chí thi đua đánh giá xếp loại của các cá nhân và tập thể trong nhà trường. Tuy nhiên, hầu hết các HT chỉ tập trung vào những giải pháp QL hành chính mà xem nhẹ việc quan tâm, động viên, khích lệ về mặt tinh thần lẫn vật chất, tạo động lực cho hoạt động đổi mới PPDH. Bằng p

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docBiện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học của hiệu trưởng trường tiểu học huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.doc
Tài liệu liên quan