Các tội về chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự, vật liệu nổ, vũ khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ trong luật hình sự Việt Nam

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các biểu đồ

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÁC TỘI CHẾ TẠO,

TÀNG TRỮ, VẬN CHUYỂN, SỬ DỤNG, MUA BÁN TRÁI

PHÉP HOẶC CHIẾM ĐOẠT VŨ KHÍ QUÂN DỤNG,

PHƯƠNG TIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ, VẬT LIỆU NỔ,

VŨ KHÍ THÔ SƠ HOẶC CÔNG CỤ HỖ TRỢ TRONG

LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM

10

1.1. Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của việc quy định các tội về

chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép

hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân

sự, vật liệu nổ, vũ khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ trong Bộ

luật hình sự Việt Nam

10

1.1.1. Khái niệm 10

1.1.2. Đặc điểm 11

1.1.3. Ý nghĩa của việc quy định các tội về chế tạo, tàng trữ, vận

chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí

quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự, vật liệu nổ, vũ khí

thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ trong Bộ luật hình sự Việt Nam

13

1.2. Các tội về chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán

trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ

thuật quân sự, vật liệu nổ, vũ khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ

trước khi có Bộ luật hình sự năm 1999

15

pdf15 trang | Chia sẻ: lanphuong92 | Ngày: 16/10/2020 | Lượt xem: 72 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Các tội về chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự, vật liệu nổ, vũ khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ trong luật hình sự Việt Nam, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT DƯƠNG HOÀNG LONG CÁC TỘI VỀ CHẾ TẠO, TÀNG TRỮ, VẬN CHUYỂN, SỬ DỤNG, MUA BÁN TRÁI PHÉP HOẶC CHIẾM ĐOẠT VŨ KHÍ QUÂN DỤNG, PHƯƠNG TIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ, VẬT LIỆU NỔ, VŨ KHÍ THÔ SƠ HOẶC CÔNG CỤ HỖ TRỢ TRONG LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI - 2015 2 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT DƯƠNG HOÀNG LONG CÁC TỘI VỀ CHẾ TẠO, TÀNG TRỮ, VẬN CHUYỂN, SỬ DỤNG, MUA BÁN TRÁI PHÉP HOẶC CHIẾM ĐOẠT VŨ KHÍ QUÂN DỤNG, PHƯƠNG TIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ, VẬT LIỆU NỔ, VŨ KHÍ THÔ SƠ HOẶC CÔNG CỤ HỖ TRỢ TRONG LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM Chuyên ngành : Luật hình sự và tố tụng hình sự Mã số : 60 38 01 04 LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Bạch Thành Định HÀ NỘI - 2015 3 Lêi cam ®oan T«i xin cam ®oan ®©y lµ c«ng tr×nh nghiªn cøu khoa häc cña riªng t«i. C¸c sè liÖu, vÝ dô vµ trÝch dÉn trong luËn v¨n ®¶m b¶o ®é tin cËy, chÝnh x¸c vµ trung thùc. Nh÷ng kÕt luËn khoa häc cña luËn v¨n ch-a tõng ®-îc ai c«ng bè trong bÊt kú c«ng tr×nh nµo kh¸c. T¸c gi¶ luËn v¨n D-¬ng Hoµng Long 4 MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các từ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các biểu đồ MỞ ĐẦU 1 Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÁC TỘI CHẾ TẠO, TÀNG TRỮ, VẬN CHUYỂN, SỬ DỤNG, MUA BÁN TRÁI PHÉP HOẶC CHIẾM ĐOẠT VŨ KHÍ QUÂN DỤNG, PHƯƠNG TIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ, VẬT LIỆU NỔ, VŨ KHÍ THÔ SƠ HOẶC CÔNG CỤ HỖ TRỢ TRONG LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM 10 1.1. Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của việc quy định các tội về chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự, vật liệu nổ, vũ khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ trong Bộ luật hình sự Việt Nam 10 1.1.1. Khái niệm 10 1.1.2. Đặc điểm 11 1.1.3. Ý nghĩa của việc quy định các tội về chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự, vật liệu nổ, vũ khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ trong Bộ luật hình sự Việt Nam 13 1.2. Các tội về chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự, vật liệu nổ, vũ khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ trước khi có Bộ luật hình sự năm 1999 15 5 1.3. Những quy định liên quan đến tội phạm về chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự, vật liệu nổ, vũ khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ trong pháp luật hình sự một số nước trên thế giới 22 1.3.1. Những quy định của pháp luật hình sự Liên bang Nga 22 1.3.2. Những quy định của pháp luật hình sự Cộng hòa nhân dân Trung Hoa 26 1.3.3. Những quy định của pháp luật hình sự Canada - Thụy Điển 27 Chương 2: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM HIỆN HÀNH VỀ CÁC TỘI CHẾ TẠO, TÀNG TRỮ, VẬN CHUYỂN, SỬ DỤNG, MUA BÁN TRÁI PHÉP HOẶC CHIẾM ĐOẠT VŨ KHÍ QUÂN DỤNG, PHƯƠNG TIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ, VẬT LIỆU NỔ, VŨ KHÍ THÔ SƠ HOẶC CÔNG CỤ HỖ TRỢ VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG 34 2.1. Quy định của Bộ luật hình sự năm 1999 về các dấu hiệu pháp lý và chế tài đối với các tội về chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự, vật liệu nổ, vũ khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ 34 2.1.1. Khách thể của tội phạm 34 2.1.2. Mặt khách quan của tội phạm 36 2.1.3. Chủ thể của tội phạm 42 2.1.4. Mặt chủ quan của tội phạm 43 2.1.5 Chế tài đối với các tội về chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự, vật liệu nổ, vũ khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ 43 2.2. Quy định của Bộ luật hình sự năm 1999 về các dấu hiệu định khung hình phạt trong các tội về chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự, vật liệu nổ, vũ khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ 45 6 2.2.1. Có tổ chức 45 2.2.2. Vật phạm pháp số lượng lớn 47 2.2.3. Vận chuyển, mua bán qua biên giới 48 2.2.4. Gây hậu quả nghiêm trọng 49 2.2.5. Tái phạm nguy hiểm 49 2.3. Thực tiễn áp dụng các quy định của Bộ luật hình sự năm 1999 về các tội phạm liên quan đến chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự, vật liệu nổ, vũ khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ 50 2.3.1 Tình hình tội phạm về chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự, vật liệu nổ, vũ khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ 50 2.3.2. Tình hình áp dụng Bộ luật hình sự năm 1999 về các tội phạm liên quan đến chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự, vật liệu nổ, vũ khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ trong giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2014 54 2.3.3. Nhận xét về tình hình tội phạm và tình hình áp dụng Bộ luật hình sự năm 1999 về các tội phạm liên quan đến chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự, vật liệu nổ, vũ khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ 56 Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC ÁP DỤNG CÁC QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM VỀ CÁC TỘI CHẾ TẠO, TÀNG TRỮ, VẬN CHUYỂN, SỬ DỤNG, MUA BÁN TRÁI PHÉP HOẶC CHIẾM ĐOẠT VŨ KHÍ QUÂN DỤNG, PHƯƠNG TIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ, VẬT LIỆU NỔ, VŨ KHÍ THÔ SƠ HOẶC CÔNG CỤ HỖ TRỢ 81 3.1. Hoàn thiện các quy định của pháp luật hình sự Việt Nam về các tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái 81 7 phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự, vật liệu nổ, vũ khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ 3.2. Tăng cường công tác hướng dẫn áp dụng pháp luật hình sự trong đó có hướng dẫn về các tội liên quan đến chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự, vật liệu nổ, vũ khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ 89 3.3. Nâng cao nhận thức pháp luật của nhân dân và năng lực, trình độ chuyên môn và ý thức trách nhiệm của cán bộ thuộc các cơ quan tư pháp góp phần nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật 92 3.4. Tăng cường quan hệ phối hợp của các cơ quan tiến hành tố tụng (Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân) trên cơ sở thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ của mỗi cơ quan 94 3.5. Các giải pháp về công tác quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ 99 3.5.1. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ 99 3.5.2. Tổ chức kiểm tra và đánh giá tình hình kết quả thực hiện công tác quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ ở các cấp, cơ quan, đơn vị 100 3.5.3. Tiếp tục đổi mới phương pháp, biện pháp công tác quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ 101 3.6. Tăng cường hợp tác quốc tế về vấn đề phòng, chống tội phạm về chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự, vật liệu nổ, vũ khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ 102 KẾT LUẬN 104 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 106 8 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BLHS : Bộ luật hình sự CCHT : Công cụ hỗ trợ KTQS : Kỹ thuật quân sự TNHS : Trách nhiệm hình sự VKQD : Vũ khí quân dụng VKTS : Vũ khí thô sơ VLN : Vật liệu nổ XHCN : Xã hội chủ nghĩa 9 DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu bảng Tên bảng Trang 2.1 Thống kê số vụ án (giai đoạn 2005-2014) 50 2.2 Đặc điểm nhân thân bị cáo bị xét xử (giai đoạn 2005-2014) 51 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Số hiệu biểu đồ Tên biểu đồ Trang 2.1 Diễn biến số vụ án được đưa ra xét xử 53 2.2 Diễn biến số bị cáo đã bị xét xử 53 2.3 Cơ cấu số vụ án được đưa ra xét xử 54 2.4 Cơ cấu chế tài hình sự 55 10 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội trong mọi tình huống, tạo ra môi trường xã hội ổn định phục vụ công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, nâng cao đời sống tinh thần và vật chất của nhân dân, giữ vững kỉ cương pháp luật, sự nghiêm minh của pháp chế xã hội chủ nghĩa (XHCN) là nhiệm vụ và mục tiêu mà Đảng và Nhà nước đã đề ra. Những mục tiêu trên được cụ thể hóa thông qua Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP ngày 31/7/1998 của Chính phủ, Chỉ thị số 37/2004/CT-TTg ngày 08/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP và Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm của Chính phủ đến năm 2010, Quyết định số 1217/QĐ-TTg ngày 06/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2012 - 2015. Bộ luật hình sự (BLHS) là một trong những công cụ sắc bén và hữu hiệu của Nhà nước ta trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm nhằm bảo vệ chế độ XHCN, bảo vệ độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, bảo vệ quyền làm chủ của nhân dân, quyền bình đẳng giữa các dân tộc, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, duy trì trật tự, an toàn xã hội, chống lại mọi hành vi phạm tội, giáo dục người dân ý thức chấp hành và tuân thủ pháp luật. Trong những năm vừa qua, bên cạnh những thành tựu to lớn trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội chúng ta cũng không thể xem nhẹ vấn đề gia tăng của tội phạm nói chung và các tội phạm về chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng (VKQD), phương tiện kỹ thuật quân sự (KTQS), vật liệu nổ (VLN), vũ khí thô sơ (VKTS) hoặc công cụ hỗ trợ (CCHT) nói riêng. Thực tiễn tình hình tội phạm hiện nay đang cho thấy diễn biến hết sức phức tạp, các đối tượng phạm tội ngày càng trở nên liều lĩnh, manh động, sẵn 11 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao (2008), Thông tư liên tịch số 06/2008/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC ngày 25/12/2008 hướng dẫn việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các hành vi sản xuất, mua bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép pháo nổ và thuốc pháo, Hà Nội. 2. Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp (2007), Thông tư liên tịch số 17/2007/TTLT/BCA-VKSNDTC-TANDTC- BTP ngày 24/12/2007 hướng dẫn áp dụng một số quy định tại Chương XVIII "Các tội phạm về ma túy" của Bộ luật hình sự năm 1999, Hà Nội. 3. Lê Cảm (Chủ biên) (2003), Giáo trình Luật hình sự Việt Nam (Phần các tội phạm), Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội. 4. Lê Văn Cảm (1999), Hoàn thiện pháp luật hình sự Việt Nam trong giai đoạn xây dựng Nhà nước pháp quyền, một số vấn đề cơ bản của Phần chung, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội. 5. Lê Văn Cảm (2005), Những vấn đề cơ bản trong khoa học luật hình sự phần chung, (Sách chuyên khảo sau Đại học), Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội. 6. Nguyễn Văn Cần (1997), Đấu tranh phòng chống các tội xâm phạm vũ khí ở Việt Nam, Luận văn thạc sĩ Luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội, Hà Nội. 7. Chính phủ (1998), Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP ngày 31/7/1998 về tăng cường công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới, Hà Nội. 8. Chính phủ (2004), Chỉ thị số 37/2004/CT-TTg ngày 08/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP và Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm của Chính phủ đến năm 2010, Hà Nội. 12 9. Chính phủ (2009), Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 về vật liệu nổ công nghiệp, Hà Nội. 10. Chính phủ (2012), Nghị định số 54/2012/NĐ-CP ngày 22/6/2012 về việc sửa đổi một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 về vật liệu nổ công nghiệp, Hà Nội. 11. Chính phủ (2012), Quyết định số 1217/QĐ-TTg ngày 06/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2012 - 2015, Hà Nội. 12. Chính phủ (2013), Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình, Hà Nội. 13. Trần Việt Dũng (1999), Tội chế tạo, tàng trữ, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự và đấu tranh phòng chống tội phạm này trong quân đội, Luận văn thạc sĩ Luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội, Hà Nội. 14. Trần Việt Dũng (2008), "Một số vướng mắc trong áp dụng Điều 230 BLHS năm 1999 về tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự", Tập san Khoa học, (47), tr. 33-36. 15. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 02/01/2002 của Bộ Chính trị về một số nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp trong thời gian tới, Hà Nội. 16. Đảng Cộng sản Việt Nam (2005), Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 của Bộ Chính trị về chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020, Hà Nội. 17. Đảng Cộng sản Việt Nam (2005), Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020, Hà Nội. 13 18. Đinh Bích Hà (dịch và giới thiệu) (2007), Bộ luật hình sự của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, Nxb Tư pháp, Hà Nội. 19. Nguyễn Ngọc Hòa (2006), Tội phạm và cấu thành tội phạm, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội. (In lần thứ hai có sửa chữa, bổ sung). 20. Nguyễn Ngọc Hòa (Chủ biên) (2006), Giáo trình Luật hình sự Việt Nam, Tập I, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội. 21. Nguyễn Ngọc Hòa, Lê Thị Sơn (2006), Từ điển Pháp luật hình sự, Nxb Tư pháp, Hà Nội. 22. Nguyễn Văn Huấn (2003), Đấu tranh phòng chống tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật trong quân đội, Luận văn thạc sĩ Luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội, Hà Nội. 23. Trần Minh Hưởng (2002), Các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng, trật tự quản lý hành chính, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội. 24. Nguyễn Ngọc Nhuận, Nguyễn Tá Nhí (2001), Luật triều hình Lê, Nxb Pháp lý, Hà Nội 25. Trần Công Phàn (2014), "Một số định hướng sửa đổi, bổ sung luật hình sự đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam", Kiểm sát, (16), tr. 4-6. 26. Đinh Văn Quế (2000), Bình luận khoa học Bộ luật hình sự 1999 (Phần chung), Nxb Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh. 27. Quốc hội (1985), Bộ luật hình sự, Hà Nội. 28. Quốc hội (1992), Hiến pháp, Hà Nội. 29. Quốc hội (1999), Bộ luật hình sự, Hà Nội. 30. Quốc hội (2003), Bộ luật tố tụng hình sự, Hà Nội. 31. Quốc hội (2009), Bộ luật hình sự (sửa đổi, bổ sung), Hà Nội. 32. Quốc hội (2013), Hiến pháp, Hà Nội. 33. Nguyễn Văn Thành (chủ biên) (2001), Hoàng Việt Luật lệ, tập III, Nxb Văn hóa thông tin, Hà Nội. 14 34. Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh (2012), Bản án số 147/HS-ST ngày 26/5/2012, Hà Tĩnh 35. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Nội vụ (1995), Thông tư liên ngành số 01/TTLN ngày 07/01/1995 hướng dẫn áp dụng Điều 95, Điều 96 BLHS năm 1985, Hà Nội. 36. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Tư pháp (2001), Thông tư liên tịch số 02/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC- BCA-BTP ngày 25/12/2001 về việc hướng dẫn áp đụng một số quy định tại Chương XIV "các tội xâm phạm sở hữu" của Bộ luật hình sự năm 1999, Hà Nội. 37. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng (2003), Thông tư liên tịch số 01/2003/TTLT- TANDTC-VKSNDTC-BCA-BTP-BQP ngày 11/8/2003 hướng dẫn áp dụng một số quy định tại Chương XXIII "Các tội xâm phạm nghĩa vụ, trách nhiệm của quân nhân" của Bộ luật hình sự năm 1999, Hà Nội. 38. Tòa án nhân dân tối cao (2005 - 2014), Báo cáo tổng kết công tác ngành Tòa án nhân dân và thống kê xét xử các năm từ năm 2005 đến năm 2014, Hà Nội. 39. Trường Đại học Luật Hà Nội (2011), Bộ luật hình sự Canada; quyển 01, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội. 40. Trường Đại học Luật Hà Nội (2011), Bộ luật hình sự Liên bang Nga, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội. 41. Trường Đại học Luật Hà Nội (2011), Luật hình sự Thụy Điển, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội. 42. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (2011), Pháp lệnh số 16/2011/UBTVQH12 về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ, Hà Nội 43. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (2013), Pháp lệnh số 07/2013/UBTVQH13 ngày 12/7/2013 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ, Hà Nội. 15 44. Viện Khoa học hình sự - Bộ Công an (2012), Bản kết luận giám định số 3188/C54 ngày 11/10/2012, Hà Nội. 45. Viện Khoa học hình sự - Bộ Công an (2012), Bản kết luận giám định số 3840/C54 ngày 19/12/2012, Hà Nội. 46. Viện Khoa học hình sự - Bộ Công an (2014), Bản kết luận giám định số 2048/C54 ngày 30/6/2014, Hà Nội. 47. Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Chương trình đối tác tư pháp Đan Mạch, Thụy Điển và Liên minh Châu Âu (2013), Một số vấn đề nhận thức và áp dụng pháp luật trong xử lý các hành vi liên quan đến vật liệu nổ, Kỷ yếu hội thảo khoa học, tổ chức tháng 7/2013, Hà Nội. 48. Viện sử học (2013), Quốc triều hình luật, Nxb Tư pháp, Hà Nội. 49. Trịnh Tiến Việt (2003) Pháp luật hình sự và thực tiễn áp dụng, Nxb Giao thông vận tải, Hà Nội 50. Trịnh Tiến Việt (2013), Tội phạm và trách nhiệm hình sự (Sách chuyên khảo), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf00050006181_1106_2009951.pdf
Tài liệu liên quan