Chuyên đề Giải pháp hoàn thiện công tác Đào tạo nhân viên trong Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Thịnh An

- Đối thủ cạnh tranh của công ty TNHH TM & DV Thịnh An chủ yếu là các doanh nghiệp trong nước cùng khu vực với công ty. Các công ty cạnh tranh dưới mọi hình thức cụ thể như mẫu mã, chủng loại, giá cả, sự cạnh tranh gặp nhiều khó khăn. Để loại bỏ được các đối thủ là một vấn đề nan giải đối vơi công ty có thể công ty không chiếm lĩnh được thị trường trong khu vực nhưng sẽ cố gắng phấn đấu đứng ngang hàng với các công ty bạn.

- Kinh doanh trong ngành phục vụ các công cụ học tập ngày nay đã trở nên gặp nhiều khó khăn bởi có nhiều đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nứơc. Để đứng vững trên thị trường không còn cách nào khác là mục tiêu phát triển mở rộng thị trường không những mang lại cho công ty về hiệu quả trước mắt là lợi nhuận mà còn đem lại những giá trị có ý nghĩa lâu dài uy tín trên thương trường và hiệu quả trong kinh doanh.

- Nhân tố con người quyết định sự thành bại của doanh nghiệp nên công ty cần quan tâm tới đội ngũ lao động mang tính quyết định này bằng các biện pháp cụ thể như nâng cao chất lượng nhân sự trong công ty.

 

doc26 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 16/09/2014 | Lượt xem: 865 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Giải pháp hoàn thiện công tác Đào tạo nhân viên trong Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Thịnh An, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
cơ sở vật chất cho các trường vừa phải đảm bảo tốt về chức năng góp phần nâng cao hiệu quả học tập đồng thời phải được chọn lựa để đảm bảo hoạt động kinh doanh của công ty do vậy công ty phải có kế hoạch nắm chắc nhu cầu thị trường và khảo sát nắm bắt chắc thị trường cung cấp tìm được những sản phẩm đáp ứng nhiều nhu cầu khắt khe cả của kinh doanh cũng như công tác phục vụ. - Sản phẩm chủ yếu của công ty là: + Sách giáo khoa từ lớp 1 đến lớp 12 cùng các tài liệu tham khảo cho các cấp đến ôn thi Đại học với số lượng hàng triệu bản trên một năm. + Các lợi dụng cụ thí nghiệm, thực hành , dạy chữ phục vụ đủ cho từ lớp 1 đến lớp 12. + Các loại ấn phẩm phục vụ cho ngành Giáo dục. + Các loại bàn ghế, bảng đen, tủ, giá sách, giá thư viện phục vụ cho nhà trường. + Các thiết bị điện tử, tin học, TDTT phục vụ cho dạy và học. + Các loại văn phòng phẩm phục vụ cho dạy và học. Do đặc điểm sản phẩm kinh doanh của công ty là các thiêt bị dùng cho giáo dục do vậy đòi hỏi nhân viên của công ty phải hiểu về các loại sách , cách dùng , cách sử dụng. Nếu nhân viên mà không am hiểu không có trình độ thì khó có thể thuyết phục khách hàng quan tâm đến sản phẩm của công ty. Chính vì vậy trước nhu cầu cạnh tranh như hiện nay chiến lược đầu tiên mà công ty thực hiện là đào tạo nguồn nhân lực cho công ty. 3.2. Khách hàng. Hàng hoá của công ty là hàng hoá chuyên ngành phục vụ cho hoạt động giáo dục của thành phố và các huyên thị. Loại hình sản phẩm đã được định trước,công ty phải nắm bắt chính xác nhu cầu giới thiệu cho khách hàng nắm bắt và đặt hàng,tư vấn, cho khách hàng những sản phẩm mới phù hợp với điều kiện của khách hàng và không bị lạc hậu so với môi trường xung quanh. Nắm bắt được điều đó mà khách hàng của công ty luôn được giữ vững, ổn định và phát triển. Công ty luôn lấy chữ tín làm đầu không ngừng đổi mới, nâng cao công tác phục vụ vì thế mà đã được các bạn hàng gần xa biết đến. Đối tượng khách hàng chủ yếu là các trường học trong thành phố và các trường trong các huyện thị nơi mà công ty đặt địa điểm kinh doanh tại đó. Cụ thể có các khách hàng thường xuyên mua hàng của công ty với khối lượng lớn như: trường PTTH Minh Khai, trường PTTH Ngô Quyền, trường THCS Trần Phú, ..... 3.3 Đối thủ cạnh tranh Với môi trường kinh doanh hiện nay nói chung và kinh doanh sách và đồ dùng học tập nói riêng thì việc chịu sức ép với môi trường cạnh tranh là rất cao. Công ty TNHH TM & DV Thịnh An cũng không nằm ngoài phạm vi đó. Với loại vật phẩm là sách, báo, đồ dùng học tập thì bất cứ hộ kinh doanh cá thể nào cũng có thể cung cấp được tại các địa điểm nơi trường học. Ngoài ra Công ty còn chịu sức ép rất lớn từ các công ty sách lâu năm trên thị trường. Họ có sẵn kinh nghiệm cũng như sự thao túng thị trường là rất lớn. Để tồn tại và phát triển trên thị trường thì công ty luôn có những bước đi phù hợp với tình hình xu thế chung. Các đối thủ cụ thể là : Siêu thị sách thành phố, công ty sách The Sun, cửa hàng sách tự chọn Minh Hoà, Công ty TNHH Tuấn Ngọc, Công ty TNHH Hồng Vân ... 3.4 Thị trường tiêu thu sản phẩm Thị trường của công ty là các trường phổ thông và các trường khác trong trong thành phố và các huyện thị như vậy thị trường cơ bản đã được định hình mà trách nhiệm cũng như nhiệm vụ chủ yếu là phải đáp ứng nhanh chóng kịp thời nhu cầu có tính thời điểm, thời vụ của khách hàng. Thiết bị phục vụ dạy và học ,trang bị cơ sở vật chất cho các trường vừa phải đảm bảo tốt về chức năng góp phần nâng cao hiệu quả học tập đồng thời phải được chọn lựa để đảm bảo hoạt động kinh doanh của công ty do vậy công ty phải có kế hoạch nắm chắc nhu cầu thị trường và khảo sát nắm bắt chắc thị trường cung cấp tìm được những sản phẩm đáp ứng nhiều nhu cầu khắt khe cả của kinh doanh cũng như công tác phục vụ. Thị trường chính của công ty chủ yếu là thị trường Hải Phòng đây là thị trường mà có thể nói là hấp dẫn đối với công ty. Doanh thu hàng năm của công ty phần lớn là ở thị trường này. Sản phẩm tiêu thụ chủ yếu là các loại sách giáo khoa , sách nâng cao , sách tiếng anh , …. Ngoài ra thiết bị điện tử tin học tiêu thụ cũng khá mạnh ở thị trường này. Đây là thị trường mục tiêu chính của công ty. Mục tiêu của công ty là chiếm toàn bộ thị phần ở thị trường này. 3.4 Đặc điểm về vốn. Vốn kinh doanh là một yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mới có đủ khả năng, điều kiện dự trữ hàng hoá, hỗ trợ kế hoạch trong thanh toán, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm phát triển kinh doanh. Để tiến hành kinh doanh đạt kết quả thì vốn kinh doanh cũng là phần không thể thiếu, mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đều cần đến vốn và dựa vào vốn để hoạt động. Để mở rộng thị trường, mở rộng quy mô kinh doanh, ngoài nguồn vốn tự có công ty đã huy động từ nhiều nguồn khác nhau. + Nguồn vốn tự có : 1.270.000.000đ + Vay tín dụng : 600.000.000 đ + Vay ưu đãi : 300.000.000 đ Hiện nay tổng số vốn công ty là : 2.170.000.000đ + Vốn cố định là : 1.270.000.000đ Nhà xưởng vật kiến trúc : 399.000.000đ Máy móc thiết bị : 721.000.000đ Chi phí đào tạo công nhân : 150.000.000đ + Vốn lưu động : 900.000.000đ Nguyên vật liệu phụ: Tiền công người lao động Chi phí điện nước, phụ tùng thay thế Chi phí quản lý Vốn bằng tiền Chi phí dự phòng Chi phí vốn lưu động trong các năm được tính toán căn cứ vào số lượng sản phẩm sản xuất trong năm và vòng quay vốn.Nguồn vốn cũng ảnh hưởng khá lớn đến công tác đào tạo nhân lực của công ty , mặt khác chi phí cho đào tạo khá lớn do vậy hàng năm công ty đều phải đầu tư khá lớn cho công tác đoà tạo nhân lực. Đây cũng là vấn đề mà các nhà quản trị của công ty quan tâm. 3.5 Đặc điểm về lao động Nguồn lao động , lao động của công ty chủ yếu là những lao động ở các tỉnh lân cận như : Thái Bình , Hà tây , Hưng Yên , Hải Dương đây là những khu vực có nguồn lao động dồi dào mặt khác chi phí cho lao động này cũng không cao . Đây là thế mạnh để công ty cạnh tranh về chi phí , nhưng về lao động kỹ thuật lại đòi hỏi rất cao và công ty cũng phải chi phí khá lớn cho bộ phận công nhân này. Do nhu cầu ngày càng cao về nguồn nhân lực hàng năm công ty tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề cho nguời lao động đặc biệt là công nhân bộ phận kỹ thuật , bộ phận xử lý tin học , bộ phận sửa chữa. Một phần lớn lao động của công ty là lao động phổ thông , lao động có kỹ năng nghề nghiệp khá thấp. Do vậy công tác đào tạo nâng cao trình độ cho người lao động trong công ty là vấn đề mà các nhà quản trị quan tâm nhất hiện nay. Bảng 1. Bảng phẩn bổ lao động của công ty trong năm qua ( ĐVT: Nguời ) Bộ phận Quản lý Kỹ thuật Nhân viên bán hàng Nhân viên thị trường Số lượng 8 12 112 8 (Nguồn: Phòng tổ chức hành chính) Trong đó: Trình độ Đại học + Cao đẳng : 12 Trung cấp : 15 Công nhân kỹ thuật : 50 Trình độ chuyên môn của người lao động trong công ty đã có sự thay đổi trong năm qua. Cơ cấu lao động cũng thay đổi cán bộ giữ vai trò chủ chốt của công ty đều có bằng đại học và cao đẳng . Nhân viên bán hàng cũng được đào tạo về kỹ năng giao tiếp và kỹ năng bán hàng , cán bộ kỹ thuật chủ yếu là các kỹ sư và những người có kinh nghiệm . Cán bộ quản lý hàng năm đều được gửi đến các trường kinh tế để đào tạo nâng cao kinh nghiệm trong quản lý. Phương hướng kinh doanh của công ty trong thời gian tới. - Công ty TNHH TM & DV Thịnh An là một doanh nghiệp khá nhạy bén trong nền kinh tế thị trường điều này được thể hiện là công ty luôn chuyển mình để thích ứng với thời đại mới. Việc đề ra phương hướng phát triển của công ty luôn được hết sức chú trọng của ban quản trị công ty. Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp đang ở tron môi trường cạnh tranh gay gắt. Cạnh tranh hàng hoá trong nước, cạnh tranh hàng hoá nhập khẩu, cạnh tranh hàng hoá cùng loại trên thế giới. Mặc dù vậy công ty còn gặp nhiều khó khăn đối với hàng hoá trong nước, trong điều kiện này đã không ít những doanh nghiệp gặp nhiều thất bại. Hiện nay trên thị trường đã xuất hiện rất nhiều các sản phẩm mới. Vì vậy mà doanh nghiệp cần phải luôn luôn phải nhạy bén tiếp cận với các sản phẩm mẫu mã mới để phục vụ khách hàng một cách tốt nhất. - Đối thủ cạnh tranh của công ty TNHH TM & DV Thịnh An chủ yếu là các doanh nghiệp trong nước cùng khu vực với công ty. Các công ty cạnh tranh dưới mọi hình thức cụ thể như mẫu mã, chủng loại, giá cả, sự cạnh tranh gặp nhiều khó khăn. Để loại bỏ được các đối thủ là một vấn đề nan giải đối vơi công ty có thể công ty không chiếm lĩnh được thị trường trong khu vực nhưng sẽ cố gắng phấn đấu đứng ngang hàng với các công ty bạn. - Kinh doanh trong ngành phục vụ các công cụ học tập ngày nay đã trở nên gặp nhiều khó khăn bởi có nhiều đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nứơc. Để đứng vững trên thị trường không còn cách nào khác là mục tiêu phát triển mở rộng thị trường không những mang lại cho công ty về hiệu quả trước mắt là lợi nhuận mà còn đem lại những giá trị có ý nghĩa lâu dài uy tín trên thương trường và hiệu quả trong kinh doanh. - Nhân tố con người quyết định sự thành bại của doanh nghiệp nên công ty cần quan tâm tới đội ngũ lao động mang tính quyết định này bằng các biện pháp cụ thể như nâng cao chất lượng nhân sự trong công ty. PhầnII: Phân tích, đánh giá kết quả các hoạt động của Công ty TNHH TM& DV Thịnh An 1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua Bảng2. Kết quả hoạt động của công ty trong năm (2004,2006) Đvt: 1000đ Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 So sánh 05 với 04 So sánh 06 với 05 Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ % 1. Tổng doanh thu 1,051 1,213 1,594 162 15.41 381 31.41 2. Khoản giảm trừ 3. Tổng doanh thu thuần 1,051 1,213 1,594 162 15.41 381 31.41 4. Trị giá vốn hàng bán 719 675 850 - 44 - 61.19 175 25.92 5. Lợi nhuận gộp 332 538 744 206 62.04 206 38.29 6. CPBH 125 132 157 7 5.6 25 18.94 7. CPQLDN 98 127 149 29 29.59 22 17.32 8.LN từ HĐKD 109 291 438 182 166.97 147 67.12 9. LN trước thuế 109 291 438 182 166.97 147 67.12 10. Thuế thu nhập 30.52 81.48 122.64 50.96 166.97 40.8 49.85 11. LN sau thuế 78.48 209.52 315.36 131.04 166.97 105.84 50.51 Nguồn : Phòng tài chính kế toán Nhận xét: Qua bảng đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh qua các năm ta thấy hầu như là các chỉ tiêu tăng dần qua các năm. Cụ thể là; - Tổng doanh thu năm 2004 đạt 1,015 triệu đồng, đến năm 2005 đạt là 1,213 triệu đồng tăng 162 triệu so với năm 2004 với tỷ lệ tương ứng là 15,41%. Năm 2006 đạt 1,594 triệu đồng tăng 381 triệu so với năm 2005 tương ứng với tỷ lệ tăng là 31,41% . Tổng doanh thu thuần tăng tương ứng. - Trị giá vốn hàng bán ta thấy có sự tăng giảm không đều, cụ thể: Năm 2004 đạt 719 triệu đồng, năm 2005 đạt là 675 triệu đồng giảm 44 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 61,91%. Năm 2006 đạt 850 triệu đồng tăng 175 triệu đồng so với năm 2005 tương ứng với tỷ lệ tăng là 25,92%. Sở dĩ có sự tăng giảm không ổn định này là do năm 2004 hàng nhập về của công ty còn tồn đọng với khối lượng lớn đã chuyển dịch đến năm 2005. - Lợi nhuận gộp của công ty tăng đều qua các năm như; năm 2004 đạt 332 triệu đồng, năm 2005 đạt là 538 triệu đồng tăng 206 triệu so với năm 2004 tương ứng với tỷ lệ tăng là 62,04%. Năm 2006 đạt 744 triệu đồng tăng 206 triệu so với năm 2005 tương ứng với tỷ lệ tăng là 38,29%. - Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng dần qua các năm. Đối với chi phí bán hàng năm 2004 đạt 125 triệu đồng, năm 2005 đạt là 132 triệu đồng tăng 7 triệu so với năm 2004 tương ứng với tỷ lệ tăng là 5.6%. Năm 2006 đạt 157 triệu đồng tăng 25 triệu so với năm 2005 tương ứng với tỷ lệ tăng là 18,94%. Đối với chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2004 đạt 98 triệu đồng, năm 2005 đạt là 127 triệu đồng tăng 29 triệu so với năm 2004 tương ứng với tỷ lệ tăng là 29,59%. Năm 2006 đạt 149 triệu đồng tăng 22 triệu so với năm 2005 tương ứng với tỷ lệ tăng là 17,32%. - LN từ hoạt động sản xuất kinh doanh cũng tăng dần qua các năm cụ thể là: năm 2004 đạt 109 triệu đồng, năm 2005 đạt là 291 triệu đồng tăng 182 triệu so với năm 2004 tương ứng với tỷ lệ tăng là 166,97%. Năm 2006 đạt 438 triệu đồng tăng 147 triệu so với năm 2005 tương ứng với tỷ lệ tăng là 67,12%. - Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp tăng dần theo tỷ lệ tăng của lợiu nhuận trước thuế và lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2004 đạt 78,48triệu đồng, năm 2005 đạt là 209 triệu đồng tăng 131,04 triệu so với năm 2004 tương ứng với tỷ lệ tăng là 166,97%. Năm 2006 đạt 315,36 triệu đồng tăng 105,84 triệu so với năm 2005 tương ứng với tỷ lệ tăng là 50,51%. Qua bảng phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh qua các năm ta thấy doanh nghiệp đã có sự tiến bộ phát triển qua các năm, như vậy doanh nghiệp đã thực hiện tốt công việc kinh doanh của mình, đó là kết quả đáng mừng cho doanh nghiệp. 2. Kết quả hoạt động tiêu thụ một số sản phẩm của Công ty Bảng 3. Kết quả tiêu thụ một số sản phẩm của công ty trong 3 năm qua (2004, 2006) (Đơn vị tính : Sản phẩm ) Stt Loại sản phẩm Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 So sánh 05/ 04 So sánh 06 /05 Tương đối Tuyệt đối Tương đối Tuyệ đối 1 Sách giáo khoa 25.123 27.415 31.145 2.292 109,12% 3.730 113,6% 2 Sách tiếng anh 15.216 18.465 21.907 3.249 121,35% 3.442 118,64% 3 Thiết bị điện tử 10.045 12.141 13.651 2.096 120,86% 1.510 112,43% 4 Văn phòng phẩm 26.832 38.639 41.133 11.807 144% 2.494 106,45% Qua bảng số liệu sản phẩm tiêu thụ trong 3 năm qua của công ty ta thấy số lượng các sảnphẩm tiêu thụ tăng qua các năm. Điều đó ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh trong tương lai của công ty , sự thay đổi cơ cấu nhân sự đã ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh của công đặc biệt là năm gần đây. Nhận thức được vai trò quan trọng của nguồn nhân lực, yếu tố con người công ty đang từng bước thay đổi cơ cấu đào tạo nhân lực . Để đạt được kết quả đó công tác đào tạo nguồn nhân lực của công ty chiếm vai trò quan trọng đem lại thành công cho công ty. Sự thành công là một minh chứng chứng minh đường lối đúng đắn của công ty trong năm gần đây. 3. Một số thuận lợi và khó khăn đối với hoạt động SXKD của Công ty 3.1 Một số khó khăn của Công ty - Khó khăn đầu tiên là công ty thiếu vốn, công ty cần phải có vốn đầu tư, đổi mới trang thiết bị, vì công ty còn rất nhiều trang thiết bị lạc hậu làm ảnh hưởng đến năng suất lao động của công việc, kéo theo công tác đào tạo nhân sự bị ảnh hưởng. - Đời sống của cán bộ công nhân viên còn thấp, điều kiện làm việc của họ chưa đáp ứng nhu cầu đặt ra. Mặc dù cơ sở vật chất, nơi ăn ở đã được cải thiện một bước thế nhưng vẫn còn nhiều thiếu thốn so với mặt bằng xã hội hiện tại. Khi mà đồng lương tăng không kịp so với sự gia tăng của giá cả thị trường. - Chất lượng, trình độ lao động của công nhân viên thực sự chưa đồng đều, mặc dù công ty đã chú trọng nhiều đến công tác đào tạo nhân viên, nhưng do sự phát triển của khoa học kỹ thuật và sự biến động liên tục của thị trường kinh doanh khiến cho các nhân viên của công ty luôn phải lỗ lực học hỏi cái mới, vì thế mà có sự chênh lệch về những kiến thức khiến cho năng suất lao động không tăng là bao. - Công ty chưa đa dạng hoá các loại hình, phương pháp đào tạo nhân sự, khiến cho công việc học tập của cán bộ công nhân viên gặp không ít khó khăn, ảnh hưởng đến quy mô cũng như chất lượng công tác đào tạo của công ty. - Công ty chưa có được chính sách hợp lý nhằm kết hợp được một cách hài hoà giữa lợi ích người lao động và lợi ích của công ty trong việc cùng thực hiện công tác đào tạo nhân sự. Từ đó, chưa thật sự khuyến khích được người lao động tự nguyện, tích cực, hăng hái tham gia vào quá trình đào tạo, tự đào tạo của công ty 3.2 Một số thuận lợi của Công ty - Trong 3 năm qua, tuy kết quả đào tạo nhân sự của công ty TNHH TM& DV Thịnh An còn chưa tốt nhưng công ty đã có sự quan tâm và coi trọng thực hiện công tác này. Trong quá trình thực tập, tìm hiểu tại công ty em thấy rằng công tác đào tạo nhân sự của công ty có những ưu điểm sau: - Công ty đã biết cách sử dụng tối đa nội lực của mình trong công tác đào tạo mà biểu hiện cụ thể là công ty đã đào tạo nhân sự. Phương pháp đào tạo nghề trong công tác đào tạo nhân sự. Phương pháp này được công ty áp dụng một cách khá hợp lý để đào tạo lực lượng công nhân. Nó đã giúp cho hoạt động của công ty được liên tục, tránh gián đoạn trong quá trình đào tạo, đồng thời hạn chế tới mức tối đa sự suy giảm về năng suất lao động bình quân chung của toàn công ty trong quá trình đào tạo. Công ty luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi để cán bộ công nhân viên tự nâng cao trình độ học vấn cũng như tay nghề cho bản thân. - Với những chính sách trên công ty đã tạo được một môi trường tâm lý cũng như điều kiện khá thuận lợi để nhân viên tích cực, hăng hái tham gia quá trình đào tạo và tự đào tạo để nâng cao tay nghề cũng như tự tạo ra các cơ hội thăng tiến cho bản thân mình. 4. Một số kết quả hoạt động khác của Công ty 4.1 Kết quả đào tạo nhân viên của công ty Bảng 2: Cơ cấu lao động theo các cấp. Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2005/2004 2006/2005 Chênh lệch Tỷ lệ (%) Chênh lệch Tỷ lệ (%) Nhà quản trị 20 25 31 5 25 6 24 Người lao động 98 123 164 25 25.51 41 33.33 (Nguồn: Phòng hành chính) Qua bảng 8 ta thấy số lượng lao động được đào tạo tăng dần qua các năm, điều này chứng tỏ công ty khá chú trọng vào việc nâng cao trình độ cho công nhân viên của công ty để thích ứng với nhu cầu công việc và sự phát triển đi lên của công ty TNHH TM& DV Thịnh An. Năm 2004 đối tượng nhà quản trị được đào tạo là 20 người, năm 2005 là 25 người, tăng 5 người so với năm 2004, tương ứng tỷ lệ tăng là 25%. Năm 2006 là 31 người tăng 6 người so với năm 2005 và tỷ lệ tăng là 24%. Đặc biệt là những công nhân lao động trực tiếp thì tăng đáng kể, cụ thể là: Năm 2004là 98 người, năm 2005 là 148 người tăng 30 người so với năm 2004, tương ứng tỷ lệ tăng là 25.42%. Năm 2006 là 195 người tăng 47 người so với năm 2005 và tỷ lệ tăng là 31.75%. Hai đối tượng nhà quản trị và người lao động đã làm cho số tổng công nhân viên tham gia quá trình đào tạo tăng đáng kể qua các năm, cụ thể là: Số người tham gia đào tạo năm 2004 là 118 người, năm 2005 là 148 người tăng 30 người so với năm 2004, tương ứng tỷ lệ tăng là 25.42%. Năm 2006 là 195 người tăng 47 người so với năm 2005 và tỷ lệ tăng là 31.75%. 4.2Kết quả sử dụng lao động Công ty đã áp dụng các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty được xây dựng dựa trên số liệu hoạt động của công ty các số liệu để đánh giá dựa trên số liệu hoạt động của kỳ thực tế. Bảng 6:: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 2004- 2006 Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 So sánh 05 với 04 So Sánh 06 với 05 CL Tỷ lệ % CL Tỷ lệ % 1.Tổng doanh thu 1,051 1,213 1,594 162 15.41 381 31.41 2.Tổng chi phí tiền lương 840 905 1,013 65 7.73 108 11.93 3.Tổng số lao động 74 68 70 6 8.11 2 2.94 4.LN sau thuế 78.48 209.52 315.36 131.04 166.97 105.84 50.51 5.NSLĐ bình quân 14.20 17.84 22.77 3.64 25.63 4.93 27.63 6. Hệ số sử dụng chi phí tiền lương. 0.8 0.72 0.63 -0.08 -10 -0.09 -0.125 7.Tiền lương bình quân 11.35 13.3 14.47 1.95 17.18 1.17 8.8 Nguồn : Phòng tài chính kế toán Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy được hoạt động của công ty trong năm gần đây. Kết quả thể hiện trên bảng trên sẽ giúp công ty đánh giá được tình trạng hoạt động kinh doanh của công ty cũng như công tác quản lý. Số lượng lao động tăng qua các năm thể hiện được quy mô hoạt động của công ty ngày càng được mở rộng ,chỉ tiêu chi phí trên lợi nhuận thể hiện hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu quả. Năng xuất lao động tăng lên điều đó chứng minh chiến lược của công ty đã hoạt động là đúng đắn. Công tác đào tạo nhân lực đã tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của công ty. Kết quả đó cho thấy công ty đã có một chiến lược đúng đắn và vai trò của công tác đào tạo nguồn nhân l ực thật sự có vai trò vô cùng quan trọng tới hoạt động kinh doanh của công ty. Một công ty phát triển tốt thì vai trò của nguồn nhân lực trong công ty chiếm 50% mức độ thành công của doanh nghiệp đó . Không chỉ với công ty mà đối với mọi công ty khác cũng vậy vai trò của nguồn nhân lực luôn đóng vai trò quan trọng , con người có thể tạo lên yếu tố thần kỳ do vậy công tác đào tạo nguồn nhân lực trong công ty hiện nay đang là vấn đề được các nhà quản trị quan tâm hàng đầu. Và nó thật sự quan trọng đối với mọi công ty trong giai đoạn hội nhập hiện nay. Phần III: tHựC TRạNG các hoạt động quản trị của công ty 1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty . Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Thịnh An có một cửa hàng chính đang phục vụ cho khách hàng từ Thành Phố đến các huyện thị trong tỉnh. Cửa hàng này được chia thành 6 quầy mỗi quầy do một nhân viên bán hàng quản lý, ở lĩnh vực này công ty đang thực hiện chế độ khoán doanh thu theo kế hoạch đã được giao. Công ty sẽ trực tiếp ký kết hợp đồng kinh tế giữa công ty với các đơn vị bán (kể cả việc bán buôn và bán lẻ) Đối với cửa hàng của công ty thì tiền bán hàng hàng ngày phải nộp cho thủ quỹ đồng thời làm báo cáo quỹ hàng ngày. Còn đối với tuyến huyện thì công ty đặt ở mỗi huyện là hai nhân viên bán hàng và nhân viên bán hàng chuyển tiền vào ngân hàng . Sơ đồ 2: Sơ đồ về công tác tổ chức của Công ty. Ban giám đốc Phòng Tổ chức Phòng Kế hoạch Phòng Tài vụ Kho huyện Các cửa hàng lẻ đại lý xung quanh Đại lý huyện Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trên là một hệ thống bao gồm những bộ phận phòng, tổ. Các bộ phận này luôn có mối quan hệ hữu cơ lẫn nhau. • Giám đốc: Là người có toàn quyền quản lý tất cả các bộ phận phụ trách bao gồm các phó giám đốc phụ trách từng mảng, các phòng chức năng và quyết định mọi vấn đề để thực hiện nhiệm vụ của đơn vị mình và là người lãnh đạo cao nhất của công ty trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng kế hoạch, đúng chính sách chế độ, đúng pháp luật của nhà nước. Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước cán bộ công nhân viên của đơn vị và trước nhà nước về kết quả hoạt đông sản xuất kinh doanh của đơn vị cũng như là xây dựng công ty thành một cơ sở vững mạnh, đoàn kết cao,có đủ diều kiện cạnh tranh và phát triển trong cơ chế thị trường, tạo tín nhiệm đối với các cấp quản lý với khách hàng. Thường xuyên chăm lo cải thiện nâng cao đời sống vật chất, tăng mức thu nhập cho cán bộ, Giám đốc có các quyền hạn sau: + Có quyền quyết định việc thu, chi sử dụng các nguồn tài chính để phục vụ hoạt động của đơn vị. + Quyết định các chủ trương ,biện pháp liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty kể cả việc phát triển cơ sở vật chất mua sắm trang thiết bị nhằm phục vụ cho yêu cầu theo nhiệm vụ của công ty. + Quyết định việc khen thưởng, kỷ luật, nâng lương... đề nghị bổ nhiệm đối với cán bộ công nhân viên trong đơn vị. + Quyết định các nội dung hợp đồng trong sản xuất kinh doanh dịch vụ tuyển dụng và cho thôi việc, có quyền uỷ nhiệm cho phó giám đốc khi giám đốc đi vắng nhưng giám đốc phải chịu trách nhiệm về các quyết định của người được uỷ quyền. Ngoài giám đốc còn có phó giám đốc đi chuyên sâu phụ trách từng mảng và mình đảm nhận công việc trước giám đốc về việc chỉ đạo các bộ phận thuộc quyền của mình phụ trách. Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban. • Phòng tổ chức: Có chức năng tham mưu với giám đốc những định hướng về tổ chức cán bộ phục vụ công ty chỉ đạo sản xuất kinh doanh. Nhiệm vụ xây dựng các phương án tổ chức quản lý, quy hoạch bố trí cán bộ của công ty phù hợp với nhu cầu xây dựng kinh doanh. Xây dựng các chế độ chính sách, lao động tiền lương cho cán bộ công nhân trong công ty trên cơ sở chính sách pháp luật của nhà nước. Soạn thảo các văn bản theo yêu cầu cho sản xuất kinh doanh làm tốt công tác văn thư lưu trữ tài liệu của công ty Phòng kế hoạch kinh doanh: Chức năng xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty. +Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của công ty. +Dự thảo và chỉnh lý các hợp đồng kinh tế . +Điều động hàng về công ty từ nơi này đến nơi khác cho hợp lý +Tổ chức tốt công tác thống kê báo cáo . +Đẩy mạnh công tác tiếp thị, xây dưng mạng lưới tiêu thụ của công ty +Tính chất kinh doanh có hiệu quả. - Nhiệm vụ kiểm tra giám sát cửa hàng các đại lý trong việc chấp hành các quy định của công ty trong giá mua giá bán,Thanh toán tiền hàng . +Tổ chức mua hàng đảm bảo cho kinh doanh liên tục. Phòng tài vụ Để phù hợp với đặc điểm kinh tế của ngành và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.Trong quy trình nghiên cứu các mô hình tổ chức bộ máy kế toán. Hiên tại công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung tập trung, nhằm đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất tập trung, rất thuận tiện cho việc phân công lao động và chuyên môn hoá cán bộ kế toán sau này. Tuy mới được thành lập nhưng về cơ bản công ty đã hoàn thành nhiệm vụ cũng như chức năng hoạt động của mình. Trong năm gần đây hoạt động kinh doanh của công ty có kết quả rõ rệt doanh thu các loại sản phẩm tăng qua các năm . Sự thay đổi trong chiến lược hoạt động kinh doanh và trong quản lý nhân sự đã có hiệu quả đáng kể trong 3 năm gần đây. 2. Một số kế hoạch và chiên

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc31087.doc
Tài liệu liên quan