Chuyên đề Hạch toán chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm tại nhà máy cơ khí Hồng Nam

MỤC LỤC

Tên đề mục. Trang

Phần mở đầu. 1

Phần I: Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

I. Bản chất và nội dung kinh tế của tính giá thành sản phẩm 3. 1.Chi phí sản xuất 2. Giá thành sản phẩm 4

3. Mối quan hệ chi phí sản xuất và tính giá thánhản phẩm 4

II. Phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành 5

1. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh 5

2. Phân loại giá thành 10

III. Đối tượng và phương pháp hạch toán CPSX và tính giá thành SP 11

1. Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành SP 11

2. Phương pháp hạch toán CPSX và tính giá thành SP 13

IV. Trình tự hạch toán chi tiết và các hình thức tổ chức sổ kế toán CPSX và

tính giá thành sản phẩm 16

V. Đặc điểm hạch toán CPSX theo phương pháp kê khai thường xuyên 19

1. Nội dung và điều kiện áp dụng. 19

2. Hạch toán chi phí NVL trực tiếp 19

3. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 20

4. Hạch toán chi phí sản xuất chung 22

5. Hạch toán chi phí trả trước và chi phí phải trả 23

6. Hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất 24

7. Tổng hợp chi phí, kiểm kê đánh giá SP dở dang 26

VII. Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ 28

Phần II. Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành

tại nhà máy cơ khí Hồng Nam 30

I. Tổng quan về nhà máy cơ khí Hồng Nam 30

1. Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy 30

2. Chức năng nhiệm vụ 31

3. Đặc điểm quy trình công nghệ của đơn vị 32

4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy cơ khí Hồng Nam 33

5. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của nhà máy 35

6.Tình hình hoạt động của nhà máy cơ khí Hồng Nam những năm gần

đây 38

I. Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành

SP tại nhà máy cơ khí Hồng Nam 39

A. KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH

1. Đăc điểm chi phí sản xuất kinh doanh tại nhà máy 39

2. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất 40

3. Trình tự hạch toán CPSX kinh doanh và tính giá thành sản phẩm 41

4. Hạch toán chi phí NVL trực tiếp 41

5. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 45

6. Chi phí sản xuất chung 60

7. Tập hợp chi phí sản xuất cầu trục 61

B. CÔNG TÁC TÍNH TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CẦU TRỤC 2 DẦM

1. Đối tượng tính giá thành 62

2. Đánh giá sản phảm dở dang 62

3. Phương pháp tính giá thành 63

PHẦN III. Phương hướng hoàn thiện công tác kế toàn chi phí sản xuất và

tính gía thành sản phẩm tại nhà máy cơ khí Hồng Na m 65

I. Sự cần thiết kế toán chính xác chi phí sản xuất, tính đúng tính đủ giá

thành sản phẩm 65

II. Đánh giá chung về công tác kế toán chi phí sản xuấtvà tính giá thành

sản phẩm máy nâng hạ tại nhà máy cơ khí Hồng Nam 65 III. Một số kién nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm máy nâng hạ (cụ thể là cầu trục) tại nhà máy

cơ khí Hồng Nam 69

 

 

 

 

 

 

 

 

doc83 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 17/11/2013 | Lượt xem: 301 | Lượt tải: 2download
Tóm tắt tài liệu Chuyên đề Hạch toán chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm tại nhà máy cơ khí Hồng Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
sau: Chi phí NVL, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. -Đặc điểm thứ 3 :Để tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm ,kế toán sử dụng TK 631 “Giá thành sản xuất”. Như vậy trong các doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK thì TK154 không phải là TK tập hợp chi phí sản xuất,tính giá thành sản phẩm mà chỉ dùng để phản ánh giá tri sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ kết chuyển sang TK631 .Cách hạch toán cụ thể được thể hiện trên sơ đồ sau: Sơ đồ kế toán tập hợp CPSX toàn doanh nghiệp (Theo phương pháp kiểm kê định kỳ) TK 154 TK 152 TK 152 TK 154 TK 631 Kết chuyển CPSX DD đầu kỳ Kết chuyển CPSX DD cuối kỳ TK 334 TK 338 TK 214 TK 111, 331, 141 Kết chuyển CPNC,các khoản trích TK 622 TK 627 TK 621 Tập hơp CP NL,VL TT Kết chuyển CPNC trực tiếp Kết chuyển CPSXC Kết chuyển CPNL VL TT Ghi giảm CPSX NVL trực tiếp Tổng giá thành sản xuất của sản phẩm,dịch vụ hoàn thành nhập kho hay gửi bán,tiêu thụ trực tiếp TK 631 Tập hợp chi phí SXC PHần II Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy cơ khí Hồng Nam I. Tổng quan về nhà máy cơ khí Hồng Nam 1.Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy Nhà máy cơ khí Hồng Nam là một doanh nghiệp Nhà nước được thành lâp theo quyết định số 2445CL/CB ngày 04/11/1971 của Bộ cơ khí luyện kim nay là Bộ công nghiệp. Nhà máy cơ khí Hồng Nam là một doanh nghiệp trực thuộc công ty xây lắp và sản xuất công nghiệp chuyên sản xuất, lắp đặt và sửa chữa các thiết bị nâng vận chuyển (hay còn gọi là máy nâng hạ) phục vụ cho các ngành công nghiệp khác nhau như: Nhóm máy trục: bao gồm các loại máy vận chuyển không liên tục như cầu trục, cổng trục... các loại máy này được sử dụng nhiều trong ngành cơ khí luyện kim, hoá chất xây dựng và sử dụng cho cảng để bốc xếp hàng hoá, nguyên vật liệu và sản phẩm. Nhóm máy vận chuyển liên tục: như băng tải, gầu vít,vít tải, băng chuyền... thường được sử dụng trong ngành khai thác khoáng,vật liệu xây dựng và các máy sản xuất dây chuyền (như dây chuyền lắp ráp ô tô,ti vi...). Thang máy: gồm các loại thang máy chở người, chở hàng, thang máy tốc độ cao, thang máy vận chuyển hầm mỏ... phục vụ các đối tượng có nhu cầu khác nhau. Nhà máy cơ khí Hồng Nam là đơn vị đầu tiên của cả nước chuyên sản xuất máy nâng hạ. Trong suốt thời gian hoạt động của mình, nhà máy vẫn luôn là đơn vị dẫn đầu khối các doanh nghiệp sản xuất máy nâng hạ về sản lượng, chủng loại cũng như độ phức tạp của thiết bị. Trong những năm gần đây, nền kinh tế của cả nước nói chung và ngành công nghiệp nói riêng đã có tốc độ tăng trưởng khá. Đứng trước tình hình phát triển chung của đất nước Nhà máy đã không ngừng nâng cao năng lực chế tạo và lắp đặt thiết bị, đa dạng hoá sản phẩm nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu ngày càng tăng của các ngành kinh tế. Cơ cấu tổ chức sản xuất của nhà máy là sự tập hợp các bộ phận sản xuất chính, sản xuất phụ trợ và các bộ phận phục vụ cho tính chất sản xuất với mối quan hệ giữa các bộ phận đó với nhau trong quá trình sản xuất. 2.Chức năng nhiệm vụ của nhà máy cơ khí Hồng Nam Nhà máy cơ khí Hồng Nam tiền thân là một xưởng sửa chữa toa xe lửa của Bộ Quốc phòng, sản phẩm truyền thống kể từ khi thành lập được Nhà nước giao nhiệm vụ chủ yếu chế tạo các thiết bị thuộc nhóm thiết bị nâng hạ ( cơ giới hoá công việc bốc xếp và vận chuyển hàng hoá phục vụ toàn bộ nền kinh tế quốc dân). Địa chỉ cơ quan: Lĩnh Nam- Thanh Trì-Hà Nội Số điện thoại: 3.Đặc điểm quy trình sản xuất công nghệ của đơn vị: Đặc điểm của quá trình sản xuất máy nâng hạ chủ yếu là gia công cơ khí và lắp ráp kế cấu. Thiết bị nâng hạ 60%, thiết bị phi tiêu chuẩn và kêt cấu thép là 30% các sản phẩm có tính chất công nghiệp là 10%.Sau đây là sơ đồ công nghệ gia công chế tạo thiết bị nâng và kết cấu thép: Sơ đồ công nghệ gia công chế tạo thiết bị nâng và kết cấu thép Kho vật liệu Kho bán thành phẩm và tiêu chuẩn mua ngoài Tạo phôi Gia công cơ khí Lắp ráp tổng thể- Chạy thử-Hồi thu-Nghiệm thu Làm sạch-Sơn trang trí-Tháo dỡ-Đóng gói-Bảo quản-Bốc xếp lên phương tiện đi lắp Kết cấu lắp ráp I Kết cấu lắp ráp II Kết cấu lắp ráp III Kết cấu lắp ráp IV Lắp ráp và thí nghiệm điện Kết cấu thép Toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất có thể được mô tả như sau: Nguyên vật lệu và bán thành phẩm mua về được phân loại và nhập kho. Vật liệu thép trước tiên được đưa vào bộ phận tạo phôi,ở đây chúng được pha cát theo thiết kế. Phân xưởng cơ khí được trang bị mội số máy tiện, phay, bào, doa... để sản xuất các chi tiết có yêu cầu công nghệ không cao , còn các chi tiết đòi hỏi kỹ thuật công nghệ cao thì được đạt hàng gia công tại cơ sở khác.Hoạt động của phân xưởng này chịu sự điều phối của kỹ sư chủ nhiệm công trình. Phân xưởng lắp ráp được chia làm 5 tổ chuyên môn hoá: -Tổ 1: Chuyên lắp ráp cổng trục và cầu trục >20 tấn -Tổ 2: Chuyên lắp ráp cầu trục < 20 tấn -Tổ 3: Chuyên lắp ráp băng tải và hành phi tiêu chuẩn . -Tổ 4 và 5: Chuyên sản xuất khung kho nhà xưởng. Toàn bộ công việc lắp ráp được thược hiện bằng các cầu trục lắp đặt trong nhà xưởng. Sản phẩm sau khi được lắp ráp được chuyển qua giai đoạn hoàn thiện bằng hệ thống đường goong, tại đây chúng được làm sạch bằng máy phun cát,kiểm tra mối hàn bằng máy siêu âm và sau đó đưa qua khu vực sơn trang trí. Sau khi hoàn thiện,thiết bị được tháo ra xếp lại để vận chuyển đi lắp đặt cho khách hàng. 4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy cơ khí Hồng Nam: sơ đồ tổ chức quản lý của nhà máy cơ khí HồngNam Ban giám đốc Phòng TC-HC quản trị Phòng kỹ thuật cơ điện KCS Văn phòng đội trưởng Phòng tổ chức kế toán Phòng vật tư Phân xưởng lắp ráp Phân xưởng cơ điện Phân xưởng cơ khí Các tổ đội sản xuất lưu động 1 2 3 4 5 ... Ghi chú Quan hệ hai chiều trực tiếp Quan hệ hai chiều gián tiếp Xuất phát từ nhiệm vụ và đặc điểm kinh doanh của Nhà máy, bộ maý quản lý của nhà máy được tổ chức theo mô hình trực tuyến, đứng đầu Nhà máy là Giám đốc. Giám đốc chịu trách nhiệm cao nhất trước Nhà nước và Tổng công ty về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện chế độ chính sách với người lao động, giứp việc cho Giám đốc là Phó giám đốc và Kế toán trưởng. Phó giám đốc là người cộng tác đắc lực của giám đốc chịu trách nhiệm trước Nhà nước, trước giám đốc về phần việc được phân công. Còn kế toán trưởng giúp cho giám đốc tổ chức,chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán,thống kê, thông tin kinh tế ở nhà máy theo cơ chế quản lý mới đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát viên kinh tế tài chính nhà nước tại nhà máy. Với yêu cầu tổ chức bộ máy quản lý gọn,phù hợp với tổ chức sản xuất mới,nhà máy có 5 phòng ban: Phòng tổ chức hành chính quản trị: theo dõi các công văn đến, đi; đón tiếp khách; phụ trách quản lý nhân sự, theo dõi người đến , đi, tình hình quĩ lương,quản lý tài sản. Phòng kỹ thuật cơ điện KCS: có nhiệm vụ quản lý về việc cung cấp điện cho phân xưởng và xây dựng các tiêu chuẩn của sản phẩm, các chỉ tiêu kiểm tra kỹ thuật, chất lượng sản phẩm năng suất lao động, tiết kiệm vật tư, hạ giá thành, hợp lý hoá sản xuất, quản lý kỹ thuật,chủ động đối mới công nghệ mặt hàng,đổi mới sản xuất. Văn phòng đội trưởng: Có nhiệm vụ quản lý chấm công cho công nhân. Phòng tài chính kế toán:Có trách nhiệm lập kế hoạch tài chính trong năm ,lập sổ ghi chép phản ánh chính xác kịp thời thể hiện nghiêm túc thanh toán.Tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ cho các phòng ban, phân xưởng tổ chức kiểm tra việc thực hiện chế độ chính sách và thực hiện nhiệm vụ kế toán nội bộ,tổ chức phối hợp với các phòng ban khác, tổ chức quản lý bảo quản sổ sách và chứng từ kế toán. Phòng vật tư: có nhiệm vụ nghiên cứu nhu cầu thị trường và năng lực của Nhà máy, lập kế hoạch giá thành , lao động vật tư kỹ thuật phục vụ cho sản xuất kinh doanh, triển khai kế hoạch được duyệt, mở rộng quan hệ với các bộ phận để xác định công việc tính toán giá cả, lại hợp đồng, lập kế hoạch tác nghiệp, theo dõi tiến độ sản xuất, quản lý kho cùng với kế toán phân tích hoạt động kinh tế, tổ chức hội nghị khách hàng cung cấp số liệu cần thiết cho phòng nghiệp vụ khác. Căn cứ đặc điểm kinh tế, kế hoạch sản xuất, nhà máy cơ khí Hồng Nam tổ chức sản xuất thành 3 phân xưởng: phân xưởng lắp ráp, phân xưởng cơ điện, phân xưởng cơ khí bên cạnh nó có các tổ đội sản xuất lưu động,các phân xưởng, các tổ đội đều có bộ máy gọn nhẹ đủ khả năng quản lý sản xuất kinh doanh, cơ chế trả lương theo sản phẩm với sự quản lý chung của các phòng nghiệp vụ. Đứng đầu mỗi phân xưởng là quản đốc phân xưởng. Các phòng ban là các đơn vị có chuyên môn nghiệp vụ, có trách nhiệm tham mưu, giúp việc cho ban giám đốc trong việc điều hành và quản lý nhà máy. Giúp ban giám đốc thực hiện tốt các chế độ quản lý kinh tế theo đúng chủ trương chính sách,pháp luật cuả Đảng và Nhà nước. Các bộ phận của nhà máy đã thiết lập được mối quan hệ chặt chẽ hỗ trợ cho nhau giải quyết các vấn đề phát sinh kịp thời. Các bộ phận luôn làm tròn trách nhiệm của mình, cùng nhau tạo ra hiệu quả tốt trong quá trình quản lý và sản xuất kinh doanh. 5.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của nhà máy cơ khí Hồng Nam Phòng kế toán là bộ phận tham mưu cho giám đốc quản lý các mặt kế toán tài chính về sử dụng và khai thác nguồn vốn hiệu quả, tham mưu cho giám đốc về biện pháp thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và luôn chăm lo bằng mọi biện pháp để có đủ vốn kịp thời cho sản xuất kinh doanh của nhà máy. Hơn nữa phòng kế toán còn có chức năng quản lý kiểm tra toàn bộ công tác kế toán, quản lý chặt chẽ chế độ hạch toán và chế độ quản lý kinh tế tài chính trong toàn nhà máy. Phòng kế toán có nhiệm vụ lập kế hoạch tài chính hàng năm, lập sổ sách ghi chép phản ánh kịp thời chủ độngthu vốn, vay vốn, sử dụng vốn hợp lý, tổ chức kiểm tra kế toán nội bộ 6 tháng một lần. Ngoài ra phòng kế toán cần chủ động phối hợp với phòng nghiệp vụ tổ chức hạch toán cần chủ động phối hợp với phòng nghiệp vụ hạch toán kinh tế phân tích hoạt động kinh tế hàng năm, quyết định sản xuất kinh doanh và kiểm kê tài sản hàng năm. Để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ trên,đồng thời căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất,quản lý nên bộ máy kế toán của nhà máy được tổ chức theo hình thức tập trung. Bộ máy kế toán nhà máy bao gồm nhiều phần hành kế toán có liên quan chặt chẽ với nhau và thực hiện chức năng, nhiệm vụ dưới sự phân công của kế toán trưởng. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán được thể hiện qua sơ đồ sau: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Kế toán trưởng Kế toán thanh toán giá thành tiêu thụ Kế toán hạch toán Kế toán vật tư TSCĐ Thủ quỹ Nhiệm vụ cụ thể của từng phần hành kế toán: -Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về toàn bộ hoạt động của phòng. Thực hiện tổ chức bộ máy kế toán và kiểm tra toàn bộ công tác trong phạm vi nhà máy, hướng dẫn chỉ đạo và kiểm tra các bộ phận trong nhà máy thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu, chế độ hạch toán, chế độ quản lý tài chính. Trực tiếp phụ trách hạch toán sản xuất kinh doanh toàn nhà máy lập báo cáo quyết toán quý,năm theo chế độ qui định, lập kế hoạch tín dụng kế hoạch ngân hàng tháng, quý, năm. Ký toàn bộ các chứng từ giao dịch với ngân hàng,các chứng từ thu chi toàn nhà máy là thành viên của hội đồng giá, hội đồng nâng lương và hội đồng kiểm kê tài sản. -Kế toán thanh toán, giá thành tiêu thụ: theo dõi chi tiết các khoản tiền gửi, tiền vay ngân hàng, viết séc uỷ nhiệm chi thanh toán với ngân hàng, khách hàng mua bán hàng, ghi chép theo dõi nhật ký chứng từ số 2,4,5 bảng kê số 2,4 ghi chép tổng hợp số nhiên liệu, xuất thành phẩm hàng hoá gửi bán, tổng hợp hoá đơn tiêu thụ sản phẩm, xác định lỗ lãi về tiêu thụ sản phẩm lên báo cáo cho khách hàng, tham gia kiểm kê thành phần hàng gửi bán. -Kế toán vật tư TSCĐ: ghi chép phản ánh tình hình nhập xuất vật tư, xác định số lượng và giá trị vật tư, tiêu hao thực tế của công cụ, phân bố vật liệu, vật rẻ tiền mau hỏng cho các đối tượng sử dụng. Kiểm tra việc chấp hành bảo quản, nhập xuất vật tư phụ tùng, phát hiện kịp thời những vật tư phụ tùng kém phẩm chất thừa thiếu, ghi chép theo dõi phản ánh tổng hợp về số lượng và TSCĐ hiện có, tình hình tăng, giảm TSCĐ (giá trị) tính và phân bổ khấu hao hàng tháng,lập hoá đơn thanh toán với khách hàng, tham gia kiểm kê vật tư tài sản theo định kỳ. -Thủ quỹ: theo dõi tài sản công cụ văn phòng nhà máy hạch toán tiền lương, BHXH,BHYT,KPCĐ, lập báo cáo theo yêu cầu của cấp trên, lĩnh tiền mặt tại ngân hàng về nhập quỹ, thu tiền mặt bán hàng đồng thời mở sổ theo dõi công văn và các văn bản khác. Tình hình tổ chức sổ kế toán: Do đặc điểm sản xuất, trình độ quản lý và sự chuyên môn hoá trong lao động kế toán, nhà máy đã sử dụng hình thức “ Nhật ký chứng từ ” trong việc tổ chức hạch toán kế toán. Theo hình thức này,hệ thống sổ nhà máy đã áp dụng theo hệ thống được ban hành theo quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ Tài chính.Cũng trên 3 nguyên tắc: thống nhất, đặc thù và hiệu quả, nhà máy đã áp dụng theo hệ thống kế toán của Nhà nước quy định phù hợp với đặc điểm sản xuất và quy mô của doanh nghiệp. Hệ thống tài khoản của nhà máy cũng chính là hệ thống tài khoản được ban hành thống nhất của Bộ tài chính quy định áp dụng từ ngày 1/11/1996. Hệ thống tài khoản này là cơ sở lập bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh.Tuy nhiên do đặc điểm riêng của nhà máy nên tài khoản được mở theo yêu cầu quản lý và được quy định cụ thể. Chứng từ gốc Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại Sổ kế toán chi tiết Các bảng kê và các bảng phân bổ Báo cáo quỹ hàng ngày Bảng chi tiết số phát sinh Các nhật ký chứng từ Sổ Cái Bảng cân đối kế toán và các báo cáo kế toán khác. Sơ đồ hạch toán theo hình thức nhật ký chứng từ Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu số chiếu Nhà máy cơ khí Hồng Nam hiện có 340 cán bộ công nhân viên trong đó bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất 270 người chiếm 79,4%,bộ phận quản lý là 70 người chiếm 20,6%. Phòng kế toán của nhà máy gồm 5 người, mỗi người đều có chức năng, nhiệm vụ riêng. Người phụ trách bộ phận kế toán là kế toán trưởng: Trần Doãn Xa cũng là người trực tiếp giúp sinh viên thực tập. Số điện thoại phòng kế toán:(04) 6440394 6 - Tình hình hoạt động của nhà máy cơ khí Hồng Nam trong trong những năm gần đây. Qua 3 năm thực hiện kế hoạch 5 năm (2000-2004), công cuộc đổi mới công nghiệp hiện đại hoá và hội nhập quốc tế của đất nước được tích cực thực hiện. Nền kinh tế của 10 năm đổi mới đang từng bước chuyển dịch cơ cấu, đổi mới công nghệ nhằm hướng mạnh về xuất khẩu tăng khả năng cạnh tranh và hội nhập của hàng hoá Việt Nam với khu vực và thế giới.Trong bối cảnh chung đó nhà máy cơ khí Hồng Nam sản xuất loại hàng hoá mang tính công nghiệp và kỹ thuật cao nên nhà máy đã không ngừng nâng cao chiều sâu, cải tiến kiểu dáng công nghiệp, hạ giá thành sản phẩm nên sản lượng của nhà máy không ngừng tăng trong các năm. Hiện nay nhà máy chế tạo các nhóm sản phẩm: Cầu trục hai dầm: từ 5T-100T :LK đến30m Cầu trục : 5T-50T: LK=25+2*10m Cầu trục một dầm : 0,5 T-10T : LK bất kỳ Cần cẩu chân đế : 5T: Lm=25m Chế tạo thang máy chuyển hàng và lắp đặt thang máy chở người, nhà cao tầng (trong đó thiết bị ngoại nhập là xe con vòng bi và thiết bị điện). Qua phân tích thị trường về thiết bị nâng hạ ở nước ta là nhập khẩu từ nước ngoài, nhà máy thấy thiết bị nâng hạ là loại máy móc được sử dụng rất rộng rãi trong tất cả các ngành kinh tế do vậy nó là nhu cầu rất lớn và không thể thiếu đối với mọi ngành. Trong suốt thời gian qua hầu hết các thiết bị nâng hạ được sử dụng ở nước ta là nhập khẩu từ nước ngoại.ở miền Bắc trong thời kỳ nền kinh tế kế hoạch hoá,các xí nghiệp được xây dựng với sự giúp đỡ của các nước XHCN nên toàn bộ máy móc thiết bị kể cả thiết bị nâng cũ cũng được nhập khẩu từ những nước này (chủ yếu là Liện Xô, Trung Quốc, Ba Lan, CHDC Đức...). Còn ở miền Nam trước 1975 các cơ sở sản xuất sử dụng thiết bị là gần 2 tỷ đồng VN.Chứng tỏ nhà máy không ngừng cải tiến máy móc thiết bị để kịp nắm bắt thị hiếu của thị trường tạo ra được nhiều sản phẩm có chất lượng cao. Bước vào thời kỳ đổi mới của đất nước,nền kinh tế còn nhiều chuyển biến tốt. Các doanh nghiệp trong nước phát triển sản xuất, có nhu cầu nâng cấp thiết bị đầu tư mở rộng sản xuất các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng tăng lên nhanh chóng. Qua sự phân tích trên cho thấy dự báo về nhu cầu thiết bị nâng vận chuyển trong thời gian trước mắt và tương lai là rất lớn.Hiện nay thị trường các thiết bị nâng ở Việt Nam còn đang bỏ ngỏ.Về cẩu trục các hàng nước ngoài chiếm 80% thị phần trong nước. Điều đáng nói các doanh nghiệp Việt Nam ký với các hãng sản xuất cẩu trục nước ngoài nhập khẩu nguyên chiếc. Trong khi đó các hãng này chỉ nhập vào xe con, cụm bánh xe, thiết bị điện và đặt tại các nhà sản xuất Việt Nam chế tạo và lắp đặt sẽ giảm được từ 30%-60% so với giá mua của nước ngoài tuỳ từng nước và từng mặt hàng sản xuất. Chính nhờ nắm bắt rõ về thị trường nhà máy cơ khí Hồng Nam đã có những định hướng phát triển và đầu tư một cách hợp lý không ngừng vươn lên về mọi mặt như điều chỉnh hình thức tổ chức sản xuất hiện đại hoá dây chuyền công nghệ, từng bước kiện toàn và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ kỹ thuật và quản lý sản xuất, quản lý kinh tế để đáp ứng với yêu cầu thực tế của thị trường. Trong vài năm gần đây đạt tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm lầ 50%. Các sản phẩm của nhà máy đã có chỗ đứng tại các thị trường truyền thống như: Hải Phòng,Hà Nội,Vinh,TP HCM... II.Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm tại Nhà Máy cơ khí Hồng Nam A.Kế toán tập hợp chi phí 1.Đặc điểm chi phí sản xuất kinh doanh tại nhà máy. Chi phí sản xuất kinh doanh có quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất sản phẩm. Hiện nay, ở Nhà Máy cơ khí Hồng Nam chi phí sản xuất được chia thành 3 khoản mục: -Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ,nhiên liệu sử dụng trực tiếp vào sản xuất sản phẩm. -Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm toàn bộ chi phí về tiền lương,các khoản trích bảo hiểm xã hội (BHXH),bảo hiểm y tế (BHYT),kinh phí công đoàn (KPCĐ) theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất. -Chi phí sản xuất chung:là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung ở các phân xưởng tại nhà máy gồm: chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ; chi phí nhân viên phân xưởng; chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ); chi phí bằng tiền khác. 2.Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp đến kế toán tập hợp chi phí sản xuất, ảnh hưởng tới tính chính xác của thông tin kế toán cung cấp từ quá trình tập hợp chi phí sản xuất. Trong điều điện quy trình công nghệ sản xuất tại nhà máy là quy trình chế biến liên tục bao gồm nhiều giai đoạn công nghệ cấu thành, chủng loại sản phẩm sản xuất của nhà máy rất đa dạng tuỳ theo hợp đồng phục vụ cho nhiều ngành công nghiệp khác nhau. Sản phẩm sản xuất với số lượng không lớn và không ổn định, trong từng phân xưởng có thể đồng thời chế biến nhiều mặt hàng. Tuỳ điều kiện cụ thể của nhà máy về quy trình công nghệ, về yêu cầu của công tác quản lý sản xuất kinh doanh, đáp ứng yêu cầu công tác tính giá thành...Nhà máy xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ, nhóm sản phẩm cùng loại, không chi tiết cho từng phân xưởng sản xuất. 3.Trình tự hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm. Với hình thức sổ áp dụng nhật ký chứng từ, kế toán sử dụng các loại nhật ký chứng từ, bảng kê theo quy định hiện nay trong hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo hình thức nhật ký chứng từ Chứng từ gốc -Bảng phân bổ -Các chứng từ chi phí khác Bảng kê số 4 TK 621,622,627,154. Bảng kê số 5 TK 241,641,642. Nhật ký chứng từ số 7 Phiếu tính giá thành sản phẩm Sổ chi tiết TK loại 6 và TK154 Báo cáo 4.Hạch toán chi phí nguyên vật liệu tực tiếp. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ nguyên vật liệu chính,nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu nhà máy dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phảm. Đây là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng chi phí của nhà máy (khoảng 60%).Vì vậy việc hạch toán về chi phí nguyên vật liệu là một trong những vấn đề có tầm quan trọng, để xác định lượng tiêu hao vật chất trong sản xuất và tính toán chính xác giá thành sản phẩm. Nguyên vật liệu ở nhà máy bao gồm nhiều loại: -Nguyên vật liệu chính: Các loại tôn, sắt thép các loại,... -Vật liệu phụ: Que hàn, sơn, vật liệu điện,... -Nhiên liệu: Dầu,oxy,... -Phụ tùng thay thế: Vòng bi,dây cua roa,... Chứng từ sổ sách chủ yếu trong kế toán nguyên vật liệu trực tiếp: -Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho nguyên vật liệu (NVL)và công cụ dụng cụ (CCDC). -Bảng kê NVL trực tiếp dùng sản xuất sản phẩm. -Bảng phân bổ NVL, CCDC. ở nhà máy việc sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ căn cứ vào kế hoạch sản xuất, yêu cầu thực tế và định mức tiêu hao nguyên vật liệu, ghi danh mục vật liệu cần lĩnh về số lượng sau đó đưa lên phòng kế hoạch. Phòng kế hoạch viết phiếu xuất kho căn cứ yêu cầu và phân xưởng gửi lên. Phiếu xuất kho được viết thành 3 liên: Liên 1 được lưu tại phòng vật tư. Liên 2 thủ kho ghi vào thẻ kho, cuối tháng chuyển cho kế toán vật tư. Liên 3 giao cho kế toán thanh toán kèm theo hoá đơn biên bản kiểm nghiệm vật tư hàng hoá và các chứng từ có liên quan trong trường hợp mua vật tư. Hiện nay, nhà máy áp dụng phương pháp đích danh để xác định trị giá vật liệu xuất kho được xác định như sau: Xuất lô vật liệu lấy giá thực tế nhập vào lô vật liệu ấy. Nhà máy áp dụng phương pháp này vì phần lớn nguyên vật liệu công cụ dụng cụ khi mua về thường xuất dùng luôn. Để minh hoạ xem một phiếu xuất kho. Đơn giá được ghi trong phiếu xuất kho được xác định như sau: Thép C10 Ф16 xuất từ lô hàng nhập ngày 25/2/2002 với đơn giá nhập là 5.600 đồng /Kg. Nên đơn giá xuất kho của thép này tính với đơn giá 5.600 đồng/Kg. Thép TC3Ф28 xuất từ lô hàng nhập ngày 20/1/2002 với đơn giá nhập là 105.000 đồng/1kg. Nên đơn giá xuất kho của thép này tính với giá 105.000 đồng/1kg. Dây thépT3Ф3,5 nội xuất lô hàng ngày 15/2/2002 với đơn giá nhập là 7500 đồng/1kg. Nên đơn giá xuất kho của thép này tính với giá 7.500 đồng/1kg. Phiếu xuất vật tư có mẫu sau: Đơn vị:Nhà máy cơ khí Hồng Nam. Địa chỉ:Thanh Trì-Hà Nội Phiếu xuất kho Số 101 Ngày 19/2/2002 Nợ: TK 621: Có: TK152: Mẫu số: 01-VT.QĐsố: 1141-tc/QĐ/CDKT Ngày 1/11/1990 của BTC Họ tên người nhận hàng:Nguyễn Văn Quý. Địa chỉ (bộ phận) :Quản đốc phân xưởng cơ khí. Lý do xuất kho:Cho sản xuất. Nhập tại kho:Chị Nguyễn Thị Hiền. STT Tên,nhãnhiệu, Quy cách ,phẩm chất vật tư . Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Theo chứng từ Thực xuất A B C 1 2 3 4 1 Thép C10 Ф 16 Kg 112.360 2 5.600 629.216.000 2 Thép TC3 Ф 28 Kg 105.000 112.360 105.000 588.000.000 3 Dây thépT3Ф 3,5 nội Kg 80 105.000 7.500 600.000 Cộng 1.217.816.000 Cộng thành tiền (bằng chữ):Một tỷ hai bảy triệutám trăm mười sáu nghìn. Xuất ngày19 tháng 2 năm 2002 Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đv (Ký tên) (Ký tên) (Ký tên ) (Ký tên ) (Ký tên) Căn cứ vào phiếu xuất kho sau khi đã kiểm tra được tính hợp lý hợp lệ của chứng từ, kế toán thực hiện tổng hợp và phân loại từng nguyên vật liệu cho từng đối tượng sử dụng và kê vào bảng kê xuất kho dùng cho sản xuất kinh doanh. Trong quý I /2002, phần kê nguyên vật liệu dùng để sản xuất sản phẩm như sau: Đơn vị tính: Đồng TK 152.1 TK 152.2 Tên vật tư Thành tiền Tên vật tư Thành tiền -Thép các loại 45.631.960 -axit 625.750 -Kẽm 391.060.710 -Sơn 83.730 Cộng 841.692.670 Cộng 4.723.360 Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán nhà máy sử dụng TK 621 tập hợp chi tiết cho từng nhóm sản phẩm. Số liệu ở bảng kê là cơ sở số liệu để ghi vào bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ quý I/2002 (biểu số 1). Biểu số 1 Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Quý I /2002 Đơn vị tính: Đồng TT Ghi cóTK Ghi nợ TK TK 152 TK 153 TK 152.1 TK 152.2 HT TT HT TT HT TT 1 TK 621 1.017.127.300 24.155.460 51.466.000 -Cầu trục 841.692.670 4.723.360 -Thang máy 175.534.630 19.432.100 51.466.000 2 TK 627 25.780.000 1.770.000 3 TK 642 74090920 84.000 Cộng 1.017.127.300 124.026.380 53.320.000 Kế toán ghi Nợ TK 621: 1.041.282.760 (-Cầu trục: 841.692.670. -Thang máy: 175.534.630) Có TK 152.1: 1.017.127.300 Có TK 152.2: 24.155.460 Nợ TK 621(thang máy): 53.32.000 Có TK 153: 51.466.000 Từ số liệu ở bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ vào nhật ký chứng từ số 7 ( Biểu số 9,10 ) Chi phí nhân công trực tiếp. Tiền lương là một bộ phận cấu thành chi phí sản xuất cho nên việc tính toán và phân bổ chính xác tiền lương vào giá thành sẽ góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng tích luỹ, cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân trong nhà máy. Khoản mục chi phí nhân công tại nhà máy bao gồm tiền lương và số trích kinh phí công đoàn (KPCĐ), bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), của công nhân viên ở phân xưởng sản xuất. 5.1.Tiền lương của công nhân ở phân xưởng sản xuất.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc100081.doc
Tài liệu liên quan