Chuyên đề Hoàn thiện hạch toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Việt Bình

MỤC LỤC

Phần mở đầu 1

Phần I: Tổng quan về Công ty TNHH VIỆT BÌNH 3

1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH VIỆT BÌNH 3

1.1.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH VIỆT BÌNH 3

1.1.2. Quá trình phát triển của Công ty TNHH VIỆT BÌNH 4

1.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 5

1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH VIỆT BÌNH

1.2.1. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh 5

1.2.2. Phương thức bán hàng của Công ty 6

1.2.3. Quá trình tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty 8

1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty TNHH VIỆT BÌNH 9

1.3.1. Đặc điểm tổ chức quản lý 9

1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban. 10

1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH VIỆT BÌNH 12

1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 12

1.4.2. Đặc điểm vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 14

1.4.3. Đặc điểm vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 15

1.4.4. Đặc điểm vận dụng hệ thống sổ kế toán 16

1.4.5. Đặc điểm vận dụng hệ thống báo cáo kế toán 20

Phần II: Thực trạng hạch toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH VIỆT BÌNH 22

2.1. Đặc điểm về hàng hoá của Công ty TNHH Việt Bình 22

2.2. Các phương thức bán hàng trong Công ty 22

2.2.1. Phương thức bán buôn 22

2.2.2. Phương thức bán lẻ 23

2.3. Chứng từ, tài khoản sử dụng 23

2.4. Các phương thức hạch toán: các phần hành kế toán liên quan đến bán hàng và xác định kết quả 24

2.4.1. Hạch toán doanh thu bán hàng của Công ty 24

2.4.2. Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 32

2.4.3. Hạch toán giá vốn hàng bán 32

2.4.4. Hạch toán chi phí bán hàng 35

2.4.5. Hạch toán chi phí QLDN 36

2.4.6. Hạch toán xác định kết quả bán hàng 36

Phần III: Phương hướng hoàn thiện hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH VIỆT BÌNH 46

3.1. Nhận xét về hạch toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng của Công ty TNHH VIỆT BÌNH 46

3.1.1. Ưu điểm 46

3.1.2. Nhược điểm 47

3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hạch toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty TNHH VIỆT BÌNH 48

Kết luận 54

Danh mục tài liệu tham khảo 55

 

doc58 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 11/08/2013 | Lượt xem: 2310 | Lượt tải: 19download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Hoàn thiện hạch toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Việt Bình, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
5113 TK 521,531,532 TK 632 TK 641: chi tiết 6411, 6413, 6414, 6415, 6417 TK 642: chi tiết 6421, 6423, 6424, 6427 TK 911 1.4.4. Đặc điểm vận dụng hệ thống sổ kế toán 1.4.4.1. Tổ chức vận dụng hình thức sổ kế toán - Công ty vận dụng hệ thống sổ kế toán theo đúng quy định về sổ kế toán trong luật kế toán, Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2005 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kế toán trong lĩnh vực kinh doanh: + Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/ 01 đến 31/ 12 + Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là VNĐ + Phương pháp quy đổi đồng tiền khác theo tỷ giá hạch toán - Hình thức sổ kế toán hiện nay Công ty đang vận dụng là hình thức “nhật ký chung” và sử dụng 2 loại sổ tổng hợp và sổ chi tiết phù hợp với tổ chức kế toán trong điều kiện đưa tin học vào phục vụ công tác kế toán. 1.4.4.2. Danh mục sổ kế toán Công ty đang vận dụng * Sổ kế toán tổng hợp, gồm: + Sổ nhật ký chung + Sổ cái: tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, vật tư hàng hoá, doanh thu, giá vốn, chi phí, xác định KQKD… *Sổ chi tiết, bao gồm: + Sổ chi tiết tiền mặt + Sổ chi tiết vật tư, sản phẩm, hàng hóa + Sổ tài sản cố định + Sổ chi tiết bán hàng + Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) + Sổ chi tiết tiền vay + sổ chi tiết doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp 1.4.4.3. Trình tự ghi sổ kế toán - Căn cứ vào quy mô của Công ty gắn liền với khối lượng mức độ phức tạp của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà Công ty sử dụng kế toán máy với hình thức sổ sách kế toán theo hình thức nhật ký chung. - Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ gốc, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp và ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian. Các đối tượng kế toán cần quản lý hạch toán chi tiết được theo dõi trên các sổ chi tiết như Sổ chi tiết tiền mặt, sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán với người mua và người bán. Căn cứ vào sổ nhật ký chung, hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh được phản ánh vào sổ cái tài khoản liên quan. Cuối tháng, từ các sổ chi tiết, kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết, số liệu ở bảng này được đối chiếu với số liệu ở sổ cái các tài khoản liên quan đồng thời kế toán lập bảng cân đối số phát sinh và lập bảng báo cáo tài chính. Sơ đồ 1-5: Trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty TNHH VIỆT BÌNH Các sổ chi tiết TK, sổ quỹ thẻ TSCĐ, sổ theo dõi chi tiết thuế, hàng hoá nhập khẩu, GTGT của hàng hoá nhập khẩu Nhật ký chung, Nhật ký đặc biệt Sổ Cái Nhật ký chung Nhập dữ liệu trên phần mềm kế toán Bảng kê công nợ, tài khoản tổng hợp,chi tiết, sổ cái tài khoản Chứng từ gốc đã xử lý B¸o c¸o kế toán Ghi hµng ngµy Ghi cuèi th¸ng hoÆc ®Þnh kú Quan hÖ ®èi chiÕu Ghi chú: 1.4.5. Đặc điểm vận dụng hệ thống báo cáo kế toán 1.4.5.1. Báo cáo kế toán do nhà nước quy định - Công ty vận dụng hệ thống báo cáo kế toán theo chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính: Mẫu số B01 - DN: Bảng cân đối kế toán Mẫu số B02 - DN: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Mẫu số B03 - DN: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Mẫu số B09 - DN: Thuyết minh báo cáo tài chính. Các báo cáo này được lập thông qua việc tổng kết tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh hàng quý để phản ánh tình hình công nợ, tài sản, vốn chủ sở hữu, kết quả lãi lỗ của công ty qua một niên độ kế toán. Đến cuối năm, kế toán trưởng chịu trách nhiệm hoàn thiện các báo cáo này để gửi tới ban lãnh đạo công ty, các ngân hàng có liên quan, cục thuế tỉnh Phú Thọ, cục tài chính doanh nghiệp - Bộ tài chính. 1.4.5.2. Báo cáo nội bộ doanh nghiệp * Nội dung, báo cáo kế toán quản trị và tác dụng của kế toán quản trị trong quản lý: - Theo dõi chi tiết các khoản mục về tài sản (tiền quỹ, tiền gửi, tạm ứng, công nợ...) và nguồn vốn (chi tiết vay ngắn hạn, dài hạn, nợ phải trả...) theo nhiều cấp và đến từng đối tượng và có thể theo dõi theo nhiều loại tiền tệ mà người sử dụng đăng ký, thống kê các khoản vay theo hạn trả (đến hạn, quá hạn...) - Theo dõi chi tiết (dư nợ và lượng hàng hoá) của khách hàng, thống kê nợ phải thu theo thời gian (đến hạn, quá hạn...). Nợ phải thu có thể theo dõi cho từng đối tượng theo nhiều loại ngoại tệ khác nhau. - Theo dõi chi tiết tài sản cố định với nhiều thông tin (nước sản xuất, năm sản xuất, tình trạng sử dụng, bộ phận quản lý trực tiếp...). Tài sản được theo dõi chi tiết về nguyên giá và quá trình khấu hao. - Các phần theo dõi chi tiết về vật tư, hàng hoá, tài sản, tiền lương...là tuỳ chọn: có thể theo dõi chi tiết hoặc chỉ theo dõi số dư trên tài khoản. * Hệ thống báo cáo kế toán quản trị chủ yếu của Công ty bao gồm : - Báo cáo tiêu hao nguyên vật liệu - Báo cáo tình hình tiêu thụ - Báo cáo cân đối công nợ - Báo cáo chi phí sản xuất - Báo cáo so sánh chi phí sản lượng PHẦN II: THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT BÌNH 2.1. Đặc điểm về hàng hoá của Công ty TNHH VIỆT BÌNH - Công ty TNHH VIỆT BÌNH là một doanh nghiệp kinh doanh thương mại. Hàng hoá trong kinh doanh thương mại bao gồm các loại vật tư, sản phẩm mà doanh nghiệp mua về để bán ra nhằm thu được lợi nhuận. Đối với Công ty TNHH VIỆT BÌNH thì hàng hóa đưa ra tiêu thụ trên thị trường được chia làm 2 loại chủ yếu: * Hàng hoá mang hình thái vật chất, gồm: + Các loại xe máy của các hãng như: SYM, Suzuki, Honda… + Các loại phụ tùng và bộ phận phụ trợ của ôtô, xe máy, mũ bảo hiểm, dầu nhớt các loại… * Hàng hoá mang hình thái phi vật chất, đó là: + Các dịch vụ tư vấn, chăm sóc khách hàng + Các dịch vụ bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa xe máy + Dịch vụ bán bảo hiểm xe máy… 2.2. Các phương thức bán hàng trong Công ty 2.2.1. Phương thức bán buôn: - Thông qua việc ký kết các hợp đồng kinh tế và các đơn đặt hàng công ty lập kế hoạch bán hàng hoá tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh của đơn vị mình. Phương thức bán buôn chủ yếu mà Công ty TNHH VIỆT BÌNH đang áp dụng bao gồm: + Bán buôn trực tiếp qua kho của công ty + Bán buôn không qua kho (vận chuyển thẳng) có tham gia thanh toán * Bán buôn trực tiếp qua kho của công ty Kho của công ty đặt tại thành phố Việt Trì – Phú Thọ. Đây là kho để dự trữ toàn bộ nguồn hàng của công ty. Khi phát sinh nghiệp vụ này, kế toán bán hàng của công ty viết hoá đơn GTGT gồm 3 liên và xuất hàng tại kho, thủ kho lập phiếu xuất kho, sau đó nhân viên kỹ thuật kiểm tra các chi tiết của xe máy xuất bán đảm bảo yêu cầu rồi cho công nhân xếp hàng lên xe tải, và ngày giao hàng theo như đơn đặt hàng đã ký. Khi giao xong, cuối ngày thủ kho nộp bản kê xuất hàng hàng ngày lên cho phòng kế toán. * Bán buôn không qua kho của công ty. - Để tiết kiệm chi phí bốc dỡ và thuê kho, công ty điều chuyển thẳng hàng hoá đi đến các đại lý xe máy của tỉnh lận cận, căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký của các đại lý và đơn đặt hàng, kế toán bán hàng của công ty lập hoá đơn GTGT gồm 3 liên và giao hàng trực tiếp không qua kho. 2.2.2. Phương thức bán lẻ: - Công ty TNHH VIỆT BÌNH có 3 cửa hàng bán lẻ nằm trên đại lộ Hùng Vương thành phố Việt Trì. Trong đó, có 2 cửa hàng nằm ngay trung tâm thành phố kinh doanh rất tốt, cùng với việc hạch toán là thanh toán tiền ngay nên doanh số của các cửa hàng này chiếm phần lớn trong doanh số bán hàng của toàn công ty. Vì vậy nó góp phần cho công ty không bị ứ đọng vốn, thu được lượng tiền mặt rất lớn. - Tại các cửa hàng bán lẻ khi nghiệp vụ bán hàng phát sinh, kế toán nghiệp vụ tại cửa hàng lập hoá đơn GTGT. Hàng ngày căn cứ vào đó, kế toán cửa hàng lập báo cáo bán hàng kèm theo số tiền bán hàng được trong ngày nộp về công ty. Như vậy kế toán công ty sử dụng chứng từ ban đầu gồm các báo cáo bán lẻ hàng hoá, phiếu thu tiền mặt và hoá đơn GTGT để hạch toán. 2.3. Chứng từ, tài khoản sử dụng - Do đặc điểm kinh doanh của Công ty là loại hình doanh nghiệp kinh doanh thương mại nên chức năng chủ yếu là lưu thông hàng hoá hay nói cách khác là mua hàng về để bán ra. Vì vậy doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản: TK 621, TK 622, TK 627, TK154 mà trong phần hành hạch toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng Công ty TNHH VIỆT BÌNH sử dụng các tài khoản sau: TK 632: Giá vốn hàng bán TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ + TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá + TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ TK 521: Chiết khấu thương mại TK 531: Hàng bán bị trả lại TK 131: Phải thu khách hàng TK 641: Chi phí bán hàng TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 156: Hàng hoá TK 911: Xác định kết quả kinh doanh Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản khác như: TK111, TK112,TK334, TK 338, TK 1331, TK 3331. * Chứng từ, sổ sách sử dụng hạch toán: - Chứng từ là bằng chứng chứng minh các nghiệp vụ kinh tế thực sự phát sinh, với các nghiệp vụ kinh tế khác nhau sẽ được lập các chứng từ khác nhau. Mọi số liệu ghi chép vào sổ kế toán phải có chứng từ hợp lệ, hợp pháp. - Hiện nay Công ty TNHH VIỆT BÌNH đang sử dụng những loại chứng từ, sổ sách sau để thuận tiện cho việc theo dõi cũng như quản lý việc tiêu thụ hàng hoá: Hoá đơn GTGT Phiếu xuất kho Phiếu thu, phiếu chi Sổ chi tiết TK131, 511, 632, 641,642, 911 Sổ cái TK511, 632, 641,642, 911 Sổ tổng hợp nhập - xuất - tồn kho hàng hoá 2.4. Các phương thức hạch toán: các phần hành kế toán liên quan đến bán hàng và xác định kết quả * Hạch toán tổng hợp * Hạch toán chi tiết 2.4.1. Hạch toán doanh thu bán hàng của Công ty - Khi có hợp đồng mua bán phòng kinh doanh lập hoá đơn bán hàng trong đó ghi rõ số lượng, đơn giá, thành tiền và tổng hợp giá thanh toán trong đó có con dấu của Công ty và chữ ký của trưởng phòng kinh doanh. Phòng kinh doanh lập chứng từ thống kê chi tiết theo khách hàng và chuyển chứng từ cho phòng tài chính kế toán. Kế toán tiêu thụ trực tiếp kiểm tra các nội dung trên hoá đơn. - Sau khi kiểm tra tính hợp lệ của hoá đơn kế toán bán hàng ký tên và người mua ký tên nhận hàng và nộp tiền( trường hợp bán hàng trả chậm kế toán phản ánh tổng giá thanh toán ghi nhận nợ vào TK 131). Trích hoá đơn thuế GTGT ngày 15/ 01/2008 bán hàng cho Anh Lê Thanh Sơn, 1 chiếc xe máy Future, giá bán chưa thuế: 22 000 000đồng, thuế GTGT 10%, tổng giá thanh toán là: 24 200 000 đồng. - Căn cứ vào hoá đơn GTGT (khách hàng thanh toán ngay), kế toán ghi sổ Nhật ký chung như sau: Phản ánh doanh thu bán hàng Nợ TK 1111 24 200 000 Có TK 5111 22 000 000 Có TK 33311 2 200 000 BIỂU SỐ 2-1: Mẫu số 02 – VT (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC) PHIẾU XUẤT KHO Ngày 15 tháng 01 năm 2008 Nợ:632 Số 126……………………. Có:156 Họ tên người nhận hàng: Lê Thanh Sơn Địa chỉ:…….Lâm Thao – Phú Thọ Lý do xuất kho: ..........................Xuất bán hàng............................................. Xuất tại kho : .......Kho Hoà Phong (Gia Cẩm)............................................... STT Tên, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất, vật tư (sản phẩm, hàng hoá) Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất 01 Xe Future Neo chiếc 1 1 19 800 000 19 800 000 Cộng 19 800 000 Cộng thành tiền( bằng chữ): Mười chín triệu tám trăm nghìn đồng chẵn./. Ngày 15 tháng 01 năm 2008 Thủ trưởng đơn vị Người lập phiếu Người nhận Thủ kho (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) BIỂU SỐ 2-2: HÓA ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: HK/2008B Liên 3: Nội bộ 0000652 Ngày 15 tháng 01 năm 2008 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH VIỆT BÌNH Địa chỉ: 1807 - Đại Lộ Hùng Vương- Việt Trì - Phú Thọ 2 6 0 0 3 6 3 6 6 5 Số tài khoản: .................................................................................................... Điện thoại:.............................MS: Họ tên người mua hàng:................Lê Thanh Sơn ......................................... Tên đơn vị:…………………………………………………………………... Địa chỉ:…Lâm Thao – Phú Thọ………..Sốtài khoản:...................................... Hình thức thanh toán:….tiền mặt……MS:……………………………….... STT Tên hàng hóa dịch vụ Đơnvị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3=1X2 01 Xe máy Future Neo chiếc 1 22 000 000 22 000 000 Cộng tiền hàng 22 000 000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 2 200 000 Tổng cộng tiền thanh toán 24 200 000 Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi bốn triệu hai trăm nghìn đồng chẵn./ Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán vào sổ nhật ký chung và sổ chi tiết bán hàng. BIỂU SỐ 2-3: Đơn vị: Công ty TNHH VIỆT BÌNH Mẫu sổ S03a-DN Địa chỉ: 1807 đại lộ Hùng Vương-PT (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Tháng 1/2008 Đơn vị tính: đồng NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải Đã ghi sổ cái STT dòng Số hiệu TK đối ứng Số phát sinh SH NT Nợ Có A B C D E G H 1 2 Số tr.trc ch/sang ..................... .................... 1/1 PN263 01/1 Nhập kho xe máy - Hàng hoá -Thuế GTGT được khấu trừ - Phải trả NB 156 1331 331 313 581 800 31 358 200 344 940 000 …. …... ….. …………….. ……. ……. ……. ……………. …………... 15/1 HĐ652 15/1 Xuất bán xe cho anh Lê Thanh Sơn * Doanh thu: - Tiền mặt - Doanh thu BH -Thuế GTGT đầu ra phải nộp * Giá Vốn: - Giá vốn hàng bán - Hàng hoá 1111 5111 33311 632 156 24 200 000 19 800 000 22 000 000 2 200 000 19 800 000 ….. … … ………………… ……. ……. …….. …………… ……………. Cộng chuyển tr.sau 265 148 532 500 265 148 532 500 Sổ này có ….trang, đánh số từ trang số 01 đến trang… Ngày mở sổ….. Ngày 31 tháng 01 năm 2008 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Biểu số 2-4: Đơn vị: Công ty TNHH VIỆT BÌNH Mẫu sổ S35-DN Địa chỉ: 1807 đại lộ Hùng Vương-PT (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC) SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG Tên hàng hóa: xe Future Neo Tháng 1/2008 NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Doanh thu (1000đ) khoản tính trừ SH NT SL Đơn giá Thành tiền Thuế Khác A B C D E 1 2 3 4 5 1/1 PX204 1/1 Xuất bán xe cho công ty Vĩnh An 131 12 22 000 264 000 …. …. ….. …………… …… … …… ………. …… …….. 15/1 HĐ652 15/1 Xuất xe bán lẻ cho anh Lê Thanh Sơn 1111 1 22 000 22 000 Cộng số P/S: - DT thuần - Giá vốn HB - Lãi gộp 95 2 090 000 1 881 000 209 000 Ngày 31 tháng 01năm 2008 Người ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Cuối tháng, kế toán căn cứ vào sổ chi tiết bán hàng, doanh thu cung cấp hàng hoá, dịch vụ lên bảng tổng hợp chi tiết doanh thu bán hàng và Sổ Cái của TK 511 - "Doanh thu bán hàng". Biểu số 2-5: BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU TIÊU THỤ HÀNG HOÁ Tháng 1/2008 (Đơn vị tính: 1000đồng) STT Tên hàng hoá Số lượng Thành tiền 1 Future Neo 95 2 090 000 2 Attila elizabeth 72 2 268 000 3 Honda SCR 110 86 2 752 000 4 Honda Air blade 48 1 680 000 5 Xe Serious 215 3 418 500 …… ………………… ……… ……………… Cộng cuối tháng 1 18 666 450 BIỂU SỐ 2-6: SỔ CÁI Tài khoản: 511 - Doanh thu bán hàng Tháng 1/2008 (Đơn vị tính: đồng) Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Trang NKC TK đối ứng Số tiền Số Ngày tháng Nợ Có 01/01 HĐ 325 1/1 Xuất bán xe cho DN Ngọc Thanh 131 180 000 000 01/01 HĐ 326 1/1 Xuất bán xe cho DNTN Vĩnh An 131 210 000 000 01/01 HĐ 327 1/1 Bán 1 xe Mio 1111 22 000 000 02/01 HĐ 328 2/1 Xuất bán xe cho công ty Bình An 131 320 000 000 …… ……. ………….. ….. ……………. ……………… 14/01 HĐ 651 14/1 Xuất vật liệu bán cho công ty TM Ngọc Khánh 1111 12 000 000 15/01 HĐ652 15/1 Xuất Bán xe Future cho anh Lê Thanh Sơn 1111 22 000 000 15/01 HĐ 653 15/1 Xuất bán phụ tùng cho công ty TNHH Thiên Nga 1111 25 000 000 ……. ……. ……. .................. ........ ......... ………… ………… 30/01 HĐ 795 30/1 Bán xe máy cho chị Hoàng Ngọc Mai 1111 15 900 000 31/01 HĐ 796 31/1 Bán xe cho DN Phú Lộc 131 97 500 000 31/01 Kết chuyển sang 911 911 18 666 450 000 Cộng 18 666 450 000 18 666 450 000 2.4.2. Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu - Do Công ty TNHH VIỆT BÌNH nhập hàng toàn là xe máy của các hãng xe có uy tín như Honda, Yamaha, SYM, …Đây đều là các mặt hàng đã thông qua kiểm định nghiêm ngặt trước khi hãng xe đưa ra tiêu thụ trên thị trường, nên trường hợp khách hàng mua hàng rồi trả lại rất hy hữu và việc giảm giá bán cho xe máy là rất ít. Vì vậy, Công ty thường không sử dụng tài khoản 531, 532, mà thường sử dụng tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại” - Tuy nhiên, trong tháng 1/2008 tại Công ty TNHH VIỆT BÌNH không xảy ra nghiệp vụ chiết khấu thương mại nên không ghi sổ nghiệp vụ này. Ngược lại, trong trường hợp trong tháng xảy ra nghiệp vụ bán hàng có khoản chiết khấu thương mại thì khoản chiết khấu này được ghi vào sổ chi tiết bán hàng (Mẫu sổ S35-DN, ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của bộ trưởng bộ tài chính) 2.4.3. Hạch toán giá vốn hàng bán. Giá vốn hàng bán bao gồm giá trị hàng mua về, chi phí nhập hàng, thuế nhập khẩu, thuế TTĐB (nếu có). Do Công ty áp dụng tính giá hàng hoá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền nên cuối tháng mới xác định được giá vốn hàng xuất bán trong kỳ. Căn cứ vào số lượng hàng xuất bán và hoá đơn thuế GTGT mua hàng, phiếu xuất kho kế toán tính trị giá vốn hàng xuất bán trong kỳ đối với từng mặt hàng. 2.4.3.1. Phương pháp tính giá hàng hoá xuất kho - Công ty TNHH VIỆT BÌNH áp dụng nguyên tắc đánh giá hàng hoá theo giá thực tế, giá hàng hoá xuất kho áp dụng theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ Giá hàng hoá xuất bán được tính như sau: Trị giá thực tế Số lượng Đơn giá của hàng hoá = hàng hoá x thực tế xuất kho xuất kho bình quân Trị giá thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ Trị giá thực tế hàng hoá nhập kho trong kỳ Trong đó: Đơn giá thực tế bình quân = + Số lượng hàng hoá tồn đầu kỳ Số lượng hàng hoá nhập kho trong kỳ + - Do sử dụng phương pháp giá thực tế bình quân cả kỳ dự trữ để đánh giá hàng hoá nên Công ty không thể hạch toán và theo dõi hàng ngày tình hình nhập - xuất - tồn kho hàng hoá theo chỉ tiêu giá trị vì giá thực tế hàng hoá chỉ được tính vào cuối tháng. 2.4.3.2. Các thủ tục xuất kho hàng hoá - Do đặc điểm kinh doanh của Công ty là buôn bán các loại mặt hàng xe máy như: Xe Future, Xe Nouvo, Xe attila, Xe Wave anpha, Xe Jupiter, Xe Serious,…nên hàng hoá xuất bán chủ yếu là bán cho các cửa hàng bán lẻ và người tiêu dùng. Vì vậy mà thủ tục xuất kho phải tuân theo đúng quy định của Nhà nước. Khi xuất bán hàng hoá, phòng kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua bán xác nhận đơn hàng của khách hàng. Trong xác nhận phải có đủ các chỉ tiêu chủng loại hàng hoá, số lượng cần mua, phương thức, thời hạn thanh toán. Phòng kinh doanh duyệt giá bán cho đơn vị, trình giám đốc Công ty duyệt. Khi có sự phê duyệt của giám đốc, kế toán sẽ viết phiếu xuất kho (Lệnh xuất kho) chuyển cho nhân viên phòng kinh doanh có trách nhiệm giao cho khách hàng. Phiếu xuất kho được lập thành 03 liên: + Liên 1: Lưu tại gốc + Liên 2: Giao cho phòng kinh doanh để giao hàng cho khách ( để sau khi lấy hàng chuyển về phòng kế toán viết hoá đơn GTGT) + Liên 3: Chuyển tới thủ kho để làm chứng từ xuất hàng. Sau khi giao hàng, thủ kho viết số lượng thực xuất vào liên 2 và liên 3 sau đó chuyển liên 2 về Phòng kế toán để viết hoá đơn (GTGT) Hoá đơn GTGT của đơn vị được lập thành 3 liên: - Liên 1: Lưu tại gốc - Liên 2: Giao cho khách - Liên 3: Giao cho kế toán theo dõi Ngày 01/01/2008 Công ty xuất bán xe máy cho Doanh nghiệp tư nhân TM Ngọc Thanh - DNTN - Sau khi viết phiếu xuất kho và nhận được số lượng xuất kho thực tế, kế toán lập hoá đơn GTGT giao cho khách hàng. - Tại kho, thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho sẽ tiến hành hạch toán chi tiết việc xuất kho hàng hoá trên Thẻ kho và ghi số lượng thực xuất vào chứng từ xuất. Thẻ kho được mở riêng cho từng loại hàng hoá, thủ kho thực hiện việc ghi chép tình hình biến động của hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng (Bao gồm các chỉ tiêu Nhập - Xuất - Tồn ). Vào cuối ngày, thủ kho lập Báo cáo Nhập - Xuất - Tồn gửi lên phòng kinh doanh để theo dõi tình hình hiện có của hàng hoá từ đó đưa ra các kế hoạch tiêu thụ phù hợp và chủ động ký kết hợp đồng với khách hàng. Sau đó thủ kho chuyển các chứng từ này lên phòng kế toán để đối chiếu vào cuối tháng số lượng thực tế trong kho và số liệu ghi trên sổ sách. 2.4.4. Hạch toán chi phí bán hàng Trong điều kiện hiện nay với sự cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp nào chiếm được thị phần lớn doanh nghiệp đó sẽ có thế mạnh hơn trong quá trình bán hàng hàng hoá Công ty Hoàng Quốc cũng vậy, để bán được hàng hoá Công ty thường phải chi ra các khoản chi phí được gọi là chi phí bán hàng. Để hạch toán chi phí bán hàng kế toán sử dụng TK 641 "chi phí bán hàng" trong TK này các chi phí như: Chi phí nhân viên bán hàng, chi phí bao bì, chi phí chào hàng, chi phí vận chuyển hàng hoá, giới thiệu sản phẩm... Việc hạch toán chi phí bán hàng Công ty không sử dụng sổ chi tiết chi phí bán hàng mà khi có nghiệp vụ chi phí phát sinh liên quan đến chi phí bán hàng, kế toán tập hợp chứng từ sau đó ghi vào sổ TK 641. Mọi chi phí bán hàng, được tập hợp và phân bổ vào cuối tháng. Chi phí bán hàng được theo dõi theo từng chứng từ phát sinh và được kết chuyển sang TK 911 - "Xác định kết quả kinh doanh". - Minh hoạ: trong tháng 1/2008 Công ty có một số nghiệp vụ phát sinh liên quan đến chi phí bán hàng: 1. Chi phí chào hàng: 19 400 000 2. Chi phí khác bằng tiền: 11 500 000 3. Chi phí nhân viên bán hàng: 15 540 000 Cuối kỳ tập hợp chi phí bán hàng, phân bổ 100% cho hàng bán ra và được kết chuyển vào TK 911 Nợ TK 911 32 454 000 Có TK 641 32 454 000 2.4.5. Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí phát sinh có liên quan chung đến mọi hoạt động của Công ty, chi phí quản lý bao gồm: Chi phí nhân viên văn phòng, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí tiếp khách, khấu hao TSCĐ, chi phí điện nước... Các chi phí này được hạch toán vào TK 642 "Chi phí quản lý doanh nghiệp". Căn cứ vào chứng từ minh chứng cho nghiệp vụ chi liên quan đến chi phí quản lý doanh nghiệp kế toán ghi vào sổ chi tiết TK 642 và ghi vào sổ cái TK 642. Chi phí quản lý doanh nghiệp được phân bổ và tập hợp 100% cho hàng tồn còn lại và hàng bán ra vào cuối tháng, sau đó chi phí quản lý sẽ được kết chuyển vào TK 911 để xác định kết quả. Để theo dõi chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán mở sổ theo dõi chi phí quản lý. 2.4.6. Hạch toán xác định kết quả bán hàng Kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng trong một kỳ hoạt động của doanh nghiệp thương mại.Việc xác định kết quả bán hàng là công việc cuối cùng của công tác hạch toán kế toán của doanh nghiệp để từ đó doanh nghiệp tự đánh giá được hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình trong kỳ đồng thời tìm ra hướng đi trong thời gian tới. Vì vậy việc tính toán xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp là điều hết sức cần thiết và có ý nghĩa quan trọng. Sau một tháng hoạt động kinh doanh, kế toán xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá qua tài khoản 911. Kết quả bán hàng của doanh nghiệp được xác định như sau: Kết quả bán hàng = Doanh thu bán hàn thuần _ Giá vốn hàng bán _ CP bán hàng và CP QLDN Doanh thu bán hàng thuần = Doanh thu - Các khoản giảm trừ Căn cứ vào số liệu được tập hợp trên các tài khoản 511, 632, 641, 642 kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển và tất toán các tài khoản xác định lợi nhuận của tháng. Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần: Nợ TK 511: 18 666 450 000 Có TK 911: 18 666 450 000 - Kết chuyển giá vốn, chi phí quản lý doanh nghiệp: Nợ TK 911: 18 467 110 000 Có TK 632 18 136 547 000 Có TK 641 32 454 000 Có TK 642 330 563 000 Đồng thời thực hiện việc kết chuyển chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác để xác định lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh để phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh kế toán phản ánh: Nợ TK 911: 158 871 000 Có TK 421 158 871 000 Khi thực hiện xong công việc kết chuyển xác định kết quả. Căn cứ vào bảng tổng hợp chi tiết, Sổ cái các tài khoản liên quan kế toán tiến hành lập báo cáo kết quả kinh doanh. Đây là báo cáo quản trị phục vụ cho Công ty được lập theo tháng, quý, năm nhằm cung cấp thông tin cần thiết cho giám đốc Công ty, phòng kinh doanh về tiêu thụ hàng hoá trong kỳ để từ đó có kế hoạch, hoạch định phương hướng kinh doanh của Công ty trong kỳ và trong các kỳ tiếp theo. BIỂU SỐ 2-7: SỔ CHI TIẾT Tài khoản: 632 - Giá vốn hàng bán Tháng 01/2008 Đơn vị tính: Đồng NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK Đối ứng Số phát sinh SH NT Nợ Có 01/01 PXK 28 1/1 Xuất bán xe cho DN Ngọc Thanh 156 172 560 000 02/01 PXK 35 2/1 Xuất bán xe cho công ty Bình An 156 314 927 000 …… …… …… ........................ ………….. …………… 14/01 PXK125 14/1 Xuất vật liệu bán cho công ty TM Ngọc Khánh 152 11 641 000 15/01 PXK126 15/1 Xuất Bán xe Future cho anh Lê Thanh Sơn 156 19 800 000

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docHoàn thiện hạch toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH VIỆT BÌNH.DOC
Tài liệu liên quan