Chuyên đề Hoàn thiện hạch toán quá trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng Mạnh Tú

MỤC LỤC

Trang

LỜI NÓI ĐẦU 1

PHẦN 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP KINH DOANH 3

VẬT LIỆU XÂY DỰNG MẠNH TÚ 3

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển. 3

1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 5

1.2.1. Vốn và cơ cấu vốn 5

1.2.2. Tình hình lao động của công ty. 5

1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động kinh doanh của xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng Mạnh Tú. 6

1.3.1.Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh của xí nghiệp kinh doanh VLXD Mạnh Tú 6

1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của phòng ban chức năng. 7

1.3.3 . Đặc điểm hoạt động kinh doanh của xí nghiệp. 10

1.4. Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng Mạnh Tú. 10

1.4.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 11

1.4.2 Đặc điểm tổ chức vận dụng chế độ kế toán. 13

1.4.2.1 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán. 13

 1.4.2.2. Tổ chức hệ thống sổ kế toán áp dụng tại xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng Mạnh Tú. 15

 1.4.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán. 17

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI XÍ NGHIỆP KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG MẠNH TÚ 18

2.1 Thực trạng kế toán tiêu thụ hàng hóa. 18

2.1.1 Xác định giá vốn và thực trạng kế toán giá vốn hàng hóa tiêu thụ. 18

2.2.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp. 39

2.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ. 42

2.2.4 Kế toán kết quả kinh doanh và lập báo cáo kết quả kinh doanh 42

PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG MẠNH TÚ 45

 3.1 Thực trạng tổ chức hạch toán tại Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng Mạnh Tú. 45

 3.1.1. Những thành tựu đạt được. 45

 3.1.2. Hạn chế trong công tác tổ chức hạch toán tại xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng Mạnh Tú. 47

3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán tại xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng Mạnh Tú. 48

3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện. 48

3.2.2. Hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ. 50

3.2.3 Hoàn thiện phương pháp hạch toán 50

3.2.3. Nâng cao chất lượng hiệu quả của hệ thống sổ sách. 54

3.2.4. Thanh toán công nợ 55

3.2.5. Chi tiết hoá hệ thống tài khoản hợp lý với tình hình của công ty. 57

3.3. Một số biện pháp quản lý thị trường kinh doanh và nâng cao mức lợi nhuận kế toán. 57

3.3.1. Mở rộng phương thức tiêu thụ. 57

3.3.2. Mở rộng thị trường tiêu thụ. 57

3.3.3 Phấn đấu ổn định giá cả cạnh tranh. 58

KẾT LUẬN 60

 

 

doc65 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 27/07/2014 | Lượt xem: 1317 | Lượt tải: 10download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Hoàn thiện hạch toán quá trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng Mạnh Tú, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
vốn là 890.000 Tấn. Với giá bán chưa thuế là là 970.000 VNĐ/Tấn. Thuế giá trị gia tăng 5%. Kế toán định khoản các nghiệp vụ trên như sau: BT 1: Phản ánh giá vốn hàng bán Nợ TK 632: 10*890000= 8.900.000 Có TK 156 8.900.000 BT2: Phản ánh doanh thu bán hàng căn cứ vào hoá đơn bán hàng kế toán phản ánh: Nợ TK 111 10.185.000 Có TK 511: 970.000 x 1000 = 9.700.000 Có TK 33311 485.000 Cuối tháng kế toán kết chuyển tài khoản giá vốn và doanh thu sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh. Căn cứ vào các chứng từ sau để kế toán ghi nhận quá trình bán hàng Mẫu 2.1 Phiếu xuất kho PHIẾU XUẤT KHO Số 125/150 Ngày 2 tháng 10 năm 2008 Họ tên người nhận hàng: Công Ty TNHH Sông Hồng Địa chỉ: Phường Hà Huy Tập – TP Vinh - Tỉnh Nghệ An Lý do xuất: bán hàng Xuất tại kho: Kho xí nghiệp TT Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư(sản phẩm, hàng hoá) Mã số ĐVT Số lượng theo chứng từ Số lượng theo thực tế Đơn giá Thành tiền Ximăng Bỉm sơn Tấn 10 10 890.000 8.900.000 Cộng 10 10 8.900.000 Tổng số tiền: Tám triệu chin trăm nghìn việt nam đồng Số chứng từ gốc kèm theo: ……………………………. Người lập phiếu (Ký, họ tên) Người nhận hàng (Ký, họ tên) Thủ kho (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên) Mẫu 2.2 Mẫu hoá đơn giá trị gia tăng Mẫu Hoá đơn giá trị gia tăng Tại xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng Mạnh Tú Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng Mạnh Tú TP Vinh- Tỉnh Nghệ An HOÁ ĐƠN(GTGT) Liên 2 Ngày 7/8/2007 Mẫu số 01.GTKT.3LL Số sê ri: AA/2007T Số hoá đơn: 00003755 Họ và tên người mua: Công ty TNHH Sông Hồng Địa chỉ: P.Hà Huy Tập – TP Vinh - Nghệ An Hình thức thanh toán: TM STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá (chưa VAT) Thành tiền 1 Ximăng tấn 10 970.000 9.700.000 Cộng tiền hàng 9.700.000 Thuế suất GTGT(….5%) Tiền thuế GTGT 485.000 Tổng cộng tiền thanh toán 10.185.000 Số tiền viết bằng chữ: Mười triệu một trăm tám lăm nghin việt nam đồng. Người mua hàng (ký, ghi rõ họ tên) Kế toán trưởng (ký, ghi rõ họ tên) Người bán hàng (ký, ghi rõ họ tên) Thủ trưởng đơn vị (ký, đóng dấu,ghi rõ họ tên) Từ hoá đơn GTGT, bảng kê bán lẻ hàng hoá, kế toán nhập vào máy, máy sẽ tự động vào các chứng từ và sổ liên quan, trước tiên là sổ nhật ký chung rồi vào sổ cái các tài khoản liên quan, sổ quỹ tiền mặt, sổ chi tiết công nợ, sổ doanh thu, sổ chi tiết kết quả bán hàng, sổ vật tư, sổ giá vốn, … Các sổ chi tiết cũng được lập ra để cuối kỳ tiến hành đối chiếu với sổ cái tài khoản để xem xét sự thống nhất giữa các số liệu. Bảng: 2.1 Sổ nhật ký chung SỔ NHẬT KÝ CHUNG Từ ngày 1/10/2008 đến ngày 31/10/2008 Đơn vị tính: Nghìn đồng NTGS Chứng từ Diễn giải Đã ghi sc STT TK ĐƯ Số phát sinh SH NT Nợ có Số trang trước chuyển sang 245 2/10/2008 Anh Nhàn chiết khấu bán hàng. 64188 1111 1.500 1.500 284 2/10/2008 Chị Hường bán ximăng Hoàng Mai(130tấn) 156 632 1111 511 33311 12.220 13.923 12.220 13.260 663 ### 285 2/10/2008 Chị Hà bán thép Thái Nguyên 156 632 112 5111 33311 46.500 49.770. 46.500 47.400 2.370 286 đến 350 5/10/ 2008 Chị Mai bán ximăng Bỉm Sơn 32 tấn 156 632 131 5111 33311 32.256 28.480 30.720 1.336 6/10/2008 Anh Nam Bán hàng (Thép thái nguyên 20 tấn) 156 31000 632 31000 131 33705 5111 32100 33311 1.605 …………………….. Cộng chuyển sang trang sau Khi bán hàng cùng với hoá đơn bán hàng, kế toán bán hàng khi nhận tiền bán hàng từ khách viết phiếu thu tiền Mẫu 2.3 Mẫu phiếu thu tiền hàng Xí nghiệp KDVLXD Mạnh Tú Đơn vị ………… Phiếu thu Số …. Mẫu số: C21 -H Ngày 5 tháng 10 năm 2008 Ban hành theo QĐ Số 999-TC/QĐ-CĐKT Ngày 2/11/1996 của BTC Nợ: Có: Họ và tên người nộp tiền: Cao Thanh Tâm Địa chỉ: Công ty cổ phần 471 Lý do nộp tiền: Mua hàng Số tiền: 25.800.000 đ ( Viết bằng chữ: Hai lăm triệu, tám trăm nghìn đồng chẵn) Kèm theo: HĐ 015789 chứng từ gốc : 01 chứng từ gốc Đã nhận đủ số tiền: (Viết bằng chữ) Hai lăm triệu tám trăm nghìn đồng chẵn. Ngày 5 tháng 10 năm 2008 Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập biểu Người nộp tiền Thủ quỹ Phiếu thu được lập thành 2 liên: 1 liên lưu tại cuống và 1 liên kẹp vào chứng từ gốc Từ sổ nhật ký chung các sổ chi tiết được lập để từ đó vào các sổ cái chi tiết. Quá trình ghi sổ kế toán được bắt đầu vào sổ chi tiết bán hàng. NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải ĐVT SL Giá gốc Giá bán Tiên gốc Tiền bán Lãi/ Lỗ SH NT 30/10 375 đến 421 Bán ximăng Bỉm sơn Tấn 215 890 970 191350 208550 17200 30/10 289 đến 405 bán xinămg Hoàng Mai Tấn 324 940 1020 304560 330480 25920 30/10 150 đến 189 Bán ximăng Nghi Sơn Tấn 152 780 830 118560 126160 7600 30/10 Từ 245 đến 350 Bán ximăng Cầu Đước Tấn 253 850 905 215050 228965 13915 30/10 Từ 180 đến 268 Bán Thép Thái Nguyên Tấn 198 1550 1605 306900 317790 10890 30/10 Từ 459 đến 450 Bán Thép việt Hàn Tấn 137 1570 1650 215090 226050 10960 30/10 Từ 289 đến 405 Thép liên doanh việt Úc Tấn 165 1595 1630 263175 268950 5775 Tổng 1614685 1706945 92260 Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng Mạnh Tú Bảng 2.2 Sổ nhật ký bán hàng SỔ TỔNG HỢP NHẬT KÝ BÁN HÀNG Tại tất cả các cửa hàng Từ ngày 01/10/2008 đến ngày 31/ Hoạt động kinh doanh của xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng rộng khắp tại các vùng để phủ thị trường. Trong quá trình kinh doanh được tổng hợp tại phòng kinh doanh và phòng kế toán của công ty. Cuối tháng kế toán tổng hợp tất cả các hoá đơn bán hàng, các mặt hàng cụ thế được ghi liên kết với tổng hợp chung để kế toán tổng hợp. Tiếp theo kế toán vào sổ chi tiết thanh toán với người mua. Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng Mạnh Tú Bảng 2.3 Sổ chi tiết thanh toán với người mua SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA Tài khoản 1311 Từ ngày 1/10/2008 đến ngày 31/10/2008 Số tiêu thụ Tên đối tượng Dư đầu kỳ P/S trong kỳ Dư cuối kỳ Nợ Có Nợ Có Nợ Có Luỹ kế từ đầu năm 148.250 1 Chị Lan –Cty Xuân Quỳnh(Ximăng) 8.540 20.370 20.000 8.910 2 A Trung- SĐ 4.10 6.780 16.852,5 14.000 9632,5 3 A Hoàn – Sông Hồng 4.560 9502,5 10.000 5057,5 4 A Hùng- Hoà Hiệp 7.250 17.115 15.000 9.365 5 …………. 6 …………… 7 ………………….. 8 Cộng phát sinh trong tháng 258.350 244.345 14.005 9 Dư cuối kỳ 162.255 Hoạt động kinh doanh của xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng Mạnh Tú được trải rộng với nhiều đối tượng mua và bán. Với số lượng hàng hoá bán ra trong kỳ với nhiều hạng mục chi tiết thanh toán với người mua. Nên trong bảng tổng hợp chi tiết bán hàng chỉ chi tiết đại diện một số khách hàng đại diện. Các hoạt động ghi sổ kế toán phải song song nhau, cùng vào sổ chi tiết kế toán vào sổ chi tiết hàng hoá. Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng Mạnh Tú Bảng 2.4 Sổ chi tiết hàng hóa SỔ CHI TIẾT HÀNG HÓA Kho xí nghiệp Từ ngày 1/10/2008 đến ngày 31/10/2008 TT Hàng hoá ĐVT Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ SL ĐG TT SL ĐG TT SL ĐG TT SL ĐG TT 1 Ximăng Bỉm Sơn Tấn 15 885 13.275 250 890 222.500 215 191.275 50 44.500 2 Ximăng Nghi Sơn Tấn 15 940 14.100 150 940 141.000 152 142.880 13 12.220 3 Ximăng Cầu Đước Tấn 25 780 19.500 250 780 195.000 253 197.340 22 17.160 4 Ximăng Hoàng Mai Tấn 11 843 9.237 350 850 297.500 324 275.323 37 31.450 5 Thép Thái Nguyên Tấn 20 1550 31.000 200 1550 310.000 198 306.900 22 34.100 6 Thép Liên doanh việt Úc Tấn 5 1560 7.800 180 1570 282.600 165 259.000 20 31.400 7 Thép Việt Hàn Tấn 15 1595 23.925 150 1595 239.250 137 218.515 28 44.660 118.873 1.687.850  1.575.979 230.744 Tính giá vốn của hàng nhập xuất trong kỳ được tính theo giá nhập trước xuất trước. Giá vốn hàng bán được tính theo giá nhập trước xuất trước sẽ tránh được cho doanh nghiệp giảm bớt được sự chênh lệch giá trong kinh doanh. Nhất là trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế thế giới toàn cầu, biến động giá cả khó lường. Các sổ chi tiết dùng để đối chiếu với sổ cái tài khoản có liên quan vào cuối kỳ để xem xét sự thống nhất giữa các số liệu: Ví dụ trong một nghiệp vụ bán hàng được từ A Nhàn cửa hàng tại Nam Đàn. Các hoá đơn chứng từ sau khi được lập trong thời gian xử lý gửi về phòng kế toán của công ty để kiểm tra sự thống nhất khớp với số hàng hoá trong kho của công ty. Nghiệp vụ bán hàng ngày 10/10/2008. 130 tấn ximăng Hoàng Mai. Đơn vị tính: Nghìn đồng Giá vốn hàng bán: (130*94) 12.220 (Nghìn đồng) Giá bán: (130*102) 13.260 (Nghìn đồng) Thuế giá trị gia tăng 5%: 663(nghìn đồng) Sau khi lập hoá đơn GTGT theo mẫu 01 thì kế toán tổng hợp bút toán: Phản ánh giá vốn hàng bán: Nợ TK 632 12.220 Có TK 156 12.220 Giá vốn hàng bán là phần chủ yếu trong tổng chi phí của doanh nghiệp bỏ ra nhằm mục đích lợi nhuận cho doanh nghiệp. Giá hàng hoá mà doanh nghiệp nhập vào phải phù hợp để bán ra sản phẩm với giá phù hợp với thị trường. Mỗi phương pháp tính giá khác nhau đều đưa lại cho doanh nghiệp mức hợp lý nhất để có độ chính xác cao, giảm tối thiểu sự chênh lệch giữa giá xuất và giá ghi trong sổ sách kế toán. Song song với việc xác định giá vốn là phương pháp hạch toán hàng tồn kho bởi vì phương pháp hàng tồn kho là kiểm kê định kỳ hay thường xuyên ảnh hưởng lớn đến quá trình và thời điểm xác định giá vốn. Hiện nay xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng Mạnh Tú thực hiện phương pháp kiểm hang theo phương pháp kiểm kê thường xuyên. Xuất bán theo phương pháp nhập trước xuất trước. Tiếp đến kế toán phản ánh doanh thu bán hàng với bút toán như sau: Nợ TK 1111 : 13.923 Có TK 5111: 13.260 Có TK 33311: 663 Kế toán nhập vào máy ở phần sổ nhật ký chung: Rồi lấy số liệu từ sổ nhật ký chung vào sổ cái các tài khoản liên quan: Sổ cái tài khoản Giá vốn hàng bán (TK 632) Sổ cái tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. (TK 511) Sổ cái tài khoản tiền mặt ( TK 111) Sau đó máy sẽ tự động vào các sổ chi tiết thanh toán với người mua, sổ chi tiết hàng hoá. Trường hợp tiêu tiêu thụ hàng hoá theo phương pháp tiêu thụ nội bộ kế toán sử dụng tài khoản 512 để phản ánh doanh thu tiêu thụ hàng nộ bộ (theo dõi trên tài khoản 131 chi tiết từng đối tượng). Ví dụ cho trường hợp bán hàng trong nội bộ của công ty cổ phần thuỷ lợi 7 (đây là nghiệp vụ bán hàng tại nội bộ doanh nghiệp) Nợ TK 1315 : Tiền hàng cả thuế Có TK 5122: Tiền hàng cả thuế Khi khách hàng chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán số hàng đó kế toán phản ánh nghiệp vụ sau: Phản ánh giá vốn hàng bán Nợ TK 632: Có TK 156 Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Nợ TK 5122: Có TK 5111 Có TK 33311 Kế toán nhập vào sổ nhật ký chung sẽ vào sổ chi tiết: Bảng 2.5 Sổ cái tài khoản phải thu khách hàng Đơn vị: Xí nghiệp KĐVLX Mạnh Tú Địa chỉ : TP Vinh - Tỉnh Nghệ An Mẫu số S03b – DN Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/3/2006 của BT BTC SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tháng 10/2008 Tên tài khoản: Phải thu từ khách hàng Số hiệu: 01 NTGS Chứng từ Diễn giải NKC TK ĐƯ Số tiền SH NT Trang Dòng Nợ Có 30/9  Dư đầu tháng 9 148.250 298 5/10 Anh Nhàn bán hang chị Lan Cty xuân Quỳnh 511 19400 33311 970 151 6/10 Chị Lan Xuân Quỳnh trả tiền 1111 20000 310 6/10 Anh Trung SĐ 4 mua thép 5111 16450 33311 822,5 152 7/10 Anh Trung trả tiền 1111 14000 325 7/10 Anh Hoàn Sông Hồng mua ximăng 5111 9250 33311 462,5 188 10/10 Anh Hoàn trả tiền 1111 10000 …… ….. Cộng phát sinh tháng 10 258.350 244.345 Số dư cuối tháng 14.005 Cộng luỹ kế từ đầu quý 162.255 Bảng 2.6 Sổ cái tài khoản giá vốn hàng bán Đơn vị: Xí nghiệp KĐVLX Mạnh Tú Địa chỉ : TP Vinh - Tỉnh Nghệ An Mẫu số S03b – DN Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/3/2006 của BT BTC SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tháng 10/2008 Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán Số hiệu: ….. NTGS Chứng từ Diễn giải NKC TK ĐƯ Số tiền SH NT Trang Dòng Nợ Có Dư đầu tháng 9  375-421 Xuất kho bán ximăng Bỉm sơn 156 191.075  150-189 Xuất kho hàng hoá bán ximăng Nghi Sơn 156 127.680  245-350 Xuất kho bán ximăng Cầu Đước 156 197.340  289-405 Xuất kho bán ximăng Hoàng Mai 156 257.349  180-268 Xuất kho bán thép Thái Nguyên 156 306.900  359-450 Xuất kho bán thép Việt Hàn 156 259.120  289-405 Xkho bán thép liên doanh Việt Úc 156 218.515 Kết chuyển giá vốn hàng bán  911  1.575.979  Cộng phát sinh tháng 10  1.575.979 1.575.979  Số dư cuối tháng  Cộng luỹ kế từ đầu quý Bảng 2.7 Mẫu sổ cái tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Đơn vị: Xí nghiệp KDVLX Mạnh Tú Địa chỉ : TP Vinh - Tỉnh Nghệ An Mẫu số S03b – DN Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/3/2006 của BT BTC SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tháng 8/2007 Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Số hiệu: ….. NTGS Chứng từ Diễn giải NKC TK ĐƯ Số tiền SH NT Trang Dòng Nợ Có Dư đầu tháng 9 Bán chị Lan Xuân quỳnh 131 19.800 Anh trung Sông đà 4 131 16.450 Bán Ximăng thuỷ lợi Đông Nam 111 168.000 Bán thép việt Úc cty 471 112 332.000 Anh Hoàn sông Hồng 131 9050 Anh Nam thép thái nguyên cty 482 112 160.500 Anh Hùng Hoà hiệp 131 16.030 ……  …… Kết chuyển doanh thu 911 1.725.605 1.725.605 Cộng phát sinh tháng 8 1.725.605 Số dư cuối tháng  X X  Cộng luỹ kế từ đầu quý Bảng 2.8 Sổ cái tài khoản thuế giá trị gia tăng phải nộp Đơn vị: Xí nghiệp KĐVLX Mạnh Tú Địa chỉ : TP Vinh - Tỉnh Nghệ An Mẫu số S03b – DN Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/3/2006 của BT BTC SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tháng 8/2007 Tên tài khoản: Thuế giá trị gia tăng phải nộp Số hiệu: ….. NTGS Chứng từ Diễn giải NKC TK ĐƯ Số tiền SH NT Trang Dòng Nợ Có Dư đầu tháng 9  68.525.269 Bán chị Lan Xuân quỳnh 131 970 Anh trung Sông đà 4 131 802,5 Bán Ximăng thuỷ lợi Đông Nam 111 8250 Bán thép việt Úc cty 471 112 16300 Anh Hoàn sông Hồng 131 452,2 Anh Nam thép thái nguyên cty 482 112 8.025 Anh Hùng Hoà hiệp 131 801,5 …… ….. Cộng phát sinh 86.280,250 Cộng luỹ kế cuối tháng 154.805,52 `Sau khi tổng hợp thuế giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình luân chuyển và lưu thông hàng hoá thuế giá trị gia tăng với các mặt hàng mà xí nghiệp kinh doanh với mức chịu thếu là 5%. Sau khi tổng hợp vào sổ cái tài khoản thuế giá trị gia tăng phải nộp bộ phận kế toán làm tờ khai nộp thuế theo mẫu của nhà nước. 2.2 Kế toán nghiệp vụ xác định kết quả kinh doanh và lập báo cáo kết quả kinh doanh. Để xác định kết quả tiêu thụ thì kế toán phải xác định được chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. 2.2.1 Kế toán chi phí bán hàng. Để hạch toán chi phí bán hàng kế toán sử dụng tài khoản 641. Cuối kỳ tài khoản 641 không có số dư và được chi tiết thành các tiểu khoản bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng, chi phí bán hàng của công ty bao gồm các chi phí như: Chi phí tiếp khách, hội nghị,… Chi phí lương nhân viên Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí hành chính, chi phí quảng cáo,… Chi phí vận chuyển, giao nhận. Chi phí bao bì, đóng gói, bốc xếp, lưư kho, hao hụt,… Chi bảo hiểm xã hôi, kinh phí công đoàn,… Chi phí bán hàng lớn nhất của công ty được sử dụng cho chi phí vận chuyển, quảng cáo. * Chứng từ liên quan Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, bảng trích khấu hao tài sản cố định, phiếu chi. uỷ nhiệm chi. Phương pháp kế toán Khi nghiệp vụ kinh tế xẩy ra kế toán căn cứ vào các chứng từ cụ thể như phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng, … vào sổ chi tiết. Tại Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng Mạnh Tú chi phí bán hàng được theo dõi những chi phí bán hàng phát sinh bằng tiền mặt, cụ thể chủ yếu là các khoản chiết khấu cho các đối tượng mua hàng, chi phí vận chuyển cho khách hàng. Khi phát sinh chi phí bán hàng kế toán hạch toán: Nợ TK 6418(chi tiết tài khoản) Có TK 111 Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh: Nợ TK 911 Có TK 641 Từ các số liệu liên quan kế toán phản ánh chi phí bán hàng vào sổ nhật ký chung về tình hình chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, sổ cái tài khoản 641, sổ cái tài khoản 642. Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng Mạnh Tú Bảng 2.9 Trích phần sổ nhật ký chung chi phí bán hàng SỔ NHẬT KÝ CHUNG Tháng 10/2008 NTGS Chứng từ Diễn giải Đã ghi sc STT TK ĐƯ Số phát sinh SH NT Nợ có Số trang trước chuyển sang 154 Chi phí vận chuyển 641 11.815,7 111 11.815,7 ### 186 tiền dịch vụ mua ngoài 641 5.520 112 5.520 Chiết khấu bán hàng 641 3.800 111 3.800 Chi phí lươngnhân viên  641 8.950,6 334 8.950,6  Trích BHXH,BHYT KPCĐ 641 1.700,6 338 1.700,6  Cộng chuyển sang trang sau 31.786,9 31.786,9 Bảng 2.10 Sổ cái tài khoản chi phí bán hàng Đơn vị: Xí nghiệp KĐVLX Mạnh Tú Địa chỉ : TP Vinh - Tỉnh Nghệ An Mẫu số S03b – DN Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/3/2006 của BT BTC SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tháng 8/2008 Tên tài khoản: Chi phí bán hàng Số hiệu: ….. Tháng 10/2008 Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Số tiền SH NTGS Nợ Có 54/641 30/8/07 Dư đầu tháng Phí vận chuyển hàng 111 11.815,7 Chi phí dịch vụ mua ngoài 112 5.200 Kết chuyển lương tháng 10/2008 334 8.950,6 Trích BHXH,BHYT, KPCĐ 338 1.700,7 28/KC Kết chuyển chi phí bán hàng 911 31.786,9 Cộng phát sinh tháng 10 27.968,9 27.968,9 Dư cuối kỳ x x Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị Như vậy nhìn chung chi phí bán hàng trong công ty chủ yếu là chi phí chiết khấu bán hang, chi phí vận chuyển, lương nhân viên. Trong hoạt động bán hàng chưa chú trọng đến công tác quảng cáo, công tác tặng kèm hàng hoá. Đây tuy là phương án tốn kém chi phí nhưng cũng là một chính sách kích thích khách hàng lựa chọn nhà cung cấp. 2.2.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp. Tại xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng Mạnh Tú chi phí quản lý doanh nghiệp được tập hợp vào tài khoản 642 được chi tiết thành các tiểu mục sau: TK 6421 Chi phí nhân viên quản lý TK 6422 Chi phí đồ dùng văn phòng TK 6424 Chi phí khấu hao tài sản cố định TK 6425 Thuế phí và lệ phí TK 6426 Chi phí dự phòng TK 6427 chi phí dịch vụ mua ngoài TK 6428 chi phí bằng tiền khác Chứng từ sử dụng: Bao gồm các phiếu chi, giấy báo nợ, bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương, bảng khấu hao tài sản cố định, và các chứng từ khác có liên quan đến các khoản mục chi cho hoạt động quản lý của xí nghiệp. Phương pháp kế toán Khi phát sinh chi phí bán hàng kế toán hạch toán: Nợ TK 642 (chi tiết tài khoản) Có TK 111 Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh: Nợ TK 911 Có TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp chủ yếu thanh toán bằng tiền mặt, tiền gửu. Theo số liệu thống kê tháng 10/08 chi phí quản lý doanh doanh nghiệp được tổng hợp qua sổ nhật ký chung và sổ cái tài khoản 642: Bảng 2.11 Trích nhật ký chung phần chi phí quản lý doanh nghiệp SỔ NHẬT KÝ CHUNG Tháng 8/2007 Đơn vị tính: Nghìn đồng NTGS Chứng từ Diễn giải Đã ghi sc STT TK ĐƯ Số phát sinh SH NT Nợ có Số trang trước chuyển sang 154 Chi phí đồ dùng văn phòng 6422 1.205 111 1.205 ### 186 tiền dịch vụ mua ngoài 6427 3.100 112 3.100  Chi phí khấu hao 642 3.480 111 3.480  195 Chi phí lươngnhân viên QL 642 6.570 334 6.570  197  Trích BHXH, BHYT,KPCĐ 642 1.248,3 338 1248,3 Trích dự phòng 6426 3000 111 3000 Cộng chuyển sang trang sau 18.603,3 18.603,3 Bảng 2.12 Sổ cái tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp Đơn vị: Xí nghiệp KDVLXD Mạnh Tú Địa chỉ : TP Vinh - Tỉnh Nghệ An Mẫu số S03b – DN Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/3/2006 của BT BTC SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tháng 10/2008 Tên tài khoản: Chi phí quản lý doanh nghiệp Số hiệu: ….. Tháng 10/2008 Đơn vị tính: Nghìn đồng Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Số tiền SH NTGS Nợ Có 54/641 30/8/07 Dư đầu tháng Chi phí đồ dùng văn phòng 111 1.205 Trích dự phòng 112 3000 Chi phí dịch vụ mua ngoài 112 3.100 Chi phí khấu hao TSCĐ 111 3.480 Kết chuyển lương tháng 10/2008 334 6.570 Trích BHXH,BHYT, KPCĐ 338 1.248,3 28/KC Kết chuyển chi phí bán hàng 911 18.603,3 Cộng phát sinh tháng 8 18.603,3 18.603,3 Dư cuối kỳ x x Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị 2.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ. Hoạt động kinh doanh của xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng chủ yếu các khoản giảm trừ bao gồm chiết khấu bán hàng. Chiết khấu bán hàng được hạch toán trên tài khoản 521. Hoạt động kinh doanh được khuyến khích bằng cách hỗ trợ chi phí vận chuyển. Trong tháng 10/2008 khoản chiết khấu hàng trong tháng này là 3.800 vnđ. Tiền chiết khấu hàng bán được hạch toán như sau: Nợ TK 521: 3.800 Có TK 111 3.800 Cuối kỳ kết chuyển tiền chiết khấu hàng bán vào tài khoản doanh thu khi đã chấp nhận giảm doanh thu. Nợ Tk 511 3.800 Có TK 521: 3.800 Trong xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng Mạnh Tú phần hàng bán bị trả lại chưa được hạch toán ngay. Trong xí nghiệp do hàng mới nhập nên trong tổng kết lại sẽ không hạch toán trực tiếp trong phản ánh làm giảm doanh thu của xí nghiệp. 2.2.4 Kế toán kết quả kinh doanh và lập báo cáo kết quả kinh doanh Kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh chính là hoạt động về tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá. Kết quả đó được tính bằng cách so sánh giữa một bên là doanh thu thuần và một bên là giá vốn hàng tiêu thụ và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và được biểu hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận hoặc lỗ về tiêu thụ. Được biểu hiện qua công thức sau: Kết quả kinh doanh = Doanh thu thuần - Các khoản giảm trừ - Giá vốn hàng bán - Chi phí BH và Chi phí QLDN Thông thường cuối kỳ kinh doanh kế toán tiến hành xác định kết quả kinh doanh. Trình tự kế toán được thực hiên theo sơ đồ : Sơ đồ 2.2 Sơ đồ xác định kết quả kinh doanh Theo trình tự hạch toán kết quả kinh doanh trong tháng 10 báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh : Bảng 2.13 Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH THÁNG 10/2008 Chỉ tiêu Phát sinh trong tháng Luỹ kế 1. Tổng doanh thu 1.725.605 2. Các khoản giảm trừ 3.800.000 3. Giá vốn hàng bán 1.575.979 4.Lợi nhuận gộp 149.626 5. Chi phí bán hàng 27.968,9 6. Chi phí quản lý doanh nghiệp 18.603,3 7. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 99.235,8 8. Thuế thu nhập doanh nghiệp 27.786 9. Lợi nhuận sau thuế 71.449,8 Như vậy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong tháng 10 khá tốt. Lợi nhuận sau thuế đạt 71.449,8 VN. Nhìn chung hoạt động cuả công ty đã khá ổn định trong 6 tháng đầu năm 2008, đến nửa sau của năm 2008, dấu hiệu của kinh doanh như vậy là tốt. PHẦN 3 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG MẠNH TÚ 3.1 Thực trạng tổ chức hạch toán tại Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng Mạnh Tú. 3.1.1. Những thành tựu đạt được. Qua chặng đường dài khẳng định được vị trí. Để đạt được những thành công trên có sự góp sức rất lớn của đội ngũ cán bộ của phòng kế toán. Với số lượng công nhân viên và kinh nghiệp trong công việc đội ngũ kế toán trong xí nghiệp đã cố gắng hết sức hoàn thành tốt nhiệm vụ một cách chính xác và nhanh chóng. Cung cấp đầy đủ các thông tin cho nhà quản lý để có những chiến lược kinh doanh. kế hoạch kinh doanh, tập hợp chi phí sản xuất,... Bên cạnh đó là các báo cáo kế toán cung cấp thông tin cho các cổ đông, báo cáo cho các nhà quản lý,... Bộ máy kế toán của xí nghiêp được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung. với hình thức này, mỗi phần hành kế toán được giao cho một người chịu trách nhiệm hạch toán và quản lý riêng nhưng các phần hành và các kế toán viên luôn có sự liên hệ chặt chẽ với nhau và chủ động phối hợp với các phòng ban có liên quan khác vì vậy đảm bảo cho việc hoạt động của doanh nghiệp được tiến hành nhịp nhàng và hiệu quả. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung trong Công ty đã đảm bảo cho sự lãnh đạo tập trung, thống nhất đối với công tác kế toán, đảm bảo cho việc kiểm tra, xử lý kịp thời, giúp lãnh đạo xí nghiệp nắm được tình hình hoạt động, tình hình tài chính của xí nghiệp một cách nhanh chóng để từ đó có những chính sách, biện pháp và những kế hoạch kịp thời nhằm phát triển hoạt động kinh doanh của đơn vị. Đồng thời từ đó ban lãnh đạo xí nghiệp tìm cách để tạo điều kiện trang bị và ứng dụng các phương tiện thiết bị máy móc hiện đại nhằm giảm bớt sức lao động của nhân viên, tiết kiệm thời gian, công sức, đồng thời có kế hoạch bồi dưỡng và nâng cao trình độ cán bộ, nhân viên kế toán. - Về tổ chức hệ thống chứng từ: Xí nghiệp đã vận dụng các chứng từ mà Bộ tài chính quy định. Các chứng từ được lập và luân chuyển đúng với quy đinh, quy trình lập và lưu chuyển chứng từ hợp lý và đúng theo quy định. - Về tổ chức hệ thống sổ sách: Áp dụng hình thức ghi sổ là Nhật ký chung là phù hợp vơi hoạt động của xí nghiệp và phù hợp với xu hướng phát triển hiện nay bởi vì hình thức ghi sổ nhật ký chung đang được sử dụng rộng rãi trong và ngoài nước. Sử dụng hình thức nhật ký chung cũng dễ dàng tròng việc áp dụng phần mềm kế toán trong việc ghi chép sổ sách. Phần mềm kế toán không những làm giảm nhẹ công việc của kế toán mà còn đảm bảo sự chính xác trong ghi chép sổ sách. Phần mềm kế toán được xây dựng cho riêng của công ty nên phù hợp với sự hoạt

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc21449.doc
Tài liệu liên quan