Chuyên đề Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH kinh doanh thiết bị Việt Nhật

* Khái niệm : Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá dịch vụ, trong kỳ . Tuỳ theo nội dung từng khoản chi phí, kế toán tiến hàng tập hợp phản ánh trên tài khoản 641.

 * Nội dung chi phí bán hàng gồm các chi phí chi ra phục vụ cho việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, các chi phí bán hàng thường bao gồm :

 - Chi phí đóng gói, bảo quản, bốc dỡ, vận chuyển sản phẩm hàng hoá đi tiêu thụ.

 - Chi phí quảng cáo, giới thiệu, bảo hành sản phẩm,

 - Chi phí tiền lương, các khoản tính trích theo tiền lương của CNV bộ phận bán hàng,

 - Chi phí hoa hồng cho các đại lý,

 - Chi phí khác bằng tiền như : chi phí hội nghị khách hàng, chi phí giao dịch, tiếp khách .

 * Tài khoản kế toán sử dụng: TK 641 – Chi phí bán hàng.

 

doc68 trang | Chia sẻ: lynhelie | Ngày: 20/01/2016 | Lượt xem: 501 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Chuyên đề Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH kinh doanh thiết bị Việt Nhật, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ho đại lý được phản ánh vào TK 642 chi tiết “ chi phí bán hàng”. Nợ TK 642 : Số tiền hoa hồng trả cho đại lý Có TK 131 : Giảm số tiền phải thu từ đại lý (4) Phản ánh giá vốn của số hàng tiêu thụ Nợ TK 632 : Giá vốn hàng gửi đại lý được tiêu thụ Có TK 157 : (5) Nhận lại số hàng gửi đại lý không tiêu thụ được : Nợ TK 155 : Giá xuất kho của số thành phẩm gửi Có TK 157 đại lý bị trả lại nhập kho Các trường hợp hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán và xác định kết quả hạch toán giống như phương thức bán hàng trực tiếp. * Sơ đồ kế toán tổng hợp bên giao: TK 157 TK 155, 156 TK 632 TK 511 TK 111,112, 131 TK 33311 Khi xuất kho hàng gửi nhờ đại lý bán hộ (theo phương pháp kê khai thường xuyên * Kế toán ở doanh nghiệp nhận đại lý. Hàng hoá nhận bán đại lý không thuốc sở hữu của doanh nghiệp vì vậy được theo dõi ở TK 003 – “ Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi” ngoài bảng cân đối kế toán. (1) Khi nhận hàng hoá bán hộ, ký gửi kế toán ghi: Nợ TK 003 : Giá thanh toán của số hàng nhận bán hộ, ký gửi. (2) Khi bán hoặc trả lại số hàng trên : Có TK 003 : Giá thanh toán của số hàng đã bán. (3) Phản ánh số tiền bán hàng thu được : Nợ TK 111, 112,131 : Tổng giá thanh toán của hàng nhận bán đại lý Có TK 331 Doanh nghiệp nhận đại lý nếu bán hàng theo đúng giá do chủ hàng quy định thì không phải nộp thuế GTGT. Doanh nghiệp nhận đại lý sử dụng hoá đơn của đơn vị mình để giao cho khách hàng. Trên hoá đơn ghi rõ hàng bán đại lý, giá bán chưa có thuế, thuế suất, mức thuế GTGT và tổng số tiền khách hàng phải thanh toán. Nếu hàng bán phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì khi bán hàng doanh nghiệp nhận đại lý sử dụng hoá đơn bán hàng, trên hoá đơn ghi rõ là hàng bán đại lý. (4) Căn cứ số tiền hoa hồng bán hàng do bên giao đại lý trả, kế toán lập hoá đơn GTGT phản ánh số tiền hoa hồng được hưởng ở dòng giá bán, dòng thuế GTGT và thuế suất được gạch bỏ. Căn cứ sô tiền hoa hồng được hưởng ghi trên hoá đơn, kế toán ghi: Nợ TK 331 : Giảm nợ phải trả cho chủ hàng Có TK 511 : Số tiền hoa hồng được hưởng (5) Khi trả tiền cho chủ hàng : Nợ TK 331 : Số tiền trả cho bên giao đại lý. Có TK 111, 112 * Sơ đồ hạch toán kế toán tổng hợp bên nhận . Hoa hồng bán hàng đại lý được hưởng TK 003 TK 511 TK 331 TK 111,112,131 Khi nhân hàng để bán Khi xuất hàng để bán Tiền bán hàng đại lý phải trả cho chủ hàng Khi trả tiền bán đại lý Cho chủ hàng 1.6.2.3 Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trả chậm, trả góp Nội dung : Trong nền kinh tế thị trường, muốn bán được nhiều hàng hoá doanh nghiệp phải áp dụng nhiều phương thức bán hàng. Bán hàng trả chậm trả góp là Phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần người mua thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu trả lãi cho số tiền trả chậm. Doanh thu hạch toán trong trường hợp này doanh nghiệp vẫn theo giá thu tiền ngay. Phần lợi tức thu được do khách hàng trả chậm được hạch toán là khoản thu nhập tài chính. - Trình tự kế toán bán hàng trả góp như sau: (1) Khi xuất hàng giao cho người mua, kế toán ghi : Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán Có TK 154,155,156 (2)Nếu hàng bán phải chịu thuế GTGT, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi doanh thu là giá bán thu tiền ngay không gồm thuế GTGT. Thuế GTGT được tính theo giá bán thu tiền một lần. Nợ TK 111, 112 : Số tiền thu lần đầu. Nợ TK 131 : Tổng số tiền phải thu. Có TK 333 : Số thuế GTGT phải nộp (3331). Có TK 511 : Doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT. Có TK 3387 : Lợi tức của số tiền trả chậm. (3) Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc nộp thuế tiêu thụ đặc biết kế toán phản ánh doanh thu bán hàng là giá thanh toán một lần đã có thuế. Nợ TK 111,112 : Số tiền trả lần đầu. Nợ TK 131 : Số tiền phải thu. Có TK 511 : Giá bán thu tiền một lần có thuế GTGT. Có TK 338 ( 3387) : Lợi tức tính trên số tiền trả chậm. (4) Định kỳ, khi khách hàng trả tiền, kế toán xác định và hạch toán doanh thu thực hiện trong kì: Nợ TK 338 ( 3387) : Doanh thu chưa thực hiện Có TK 511 * Sơ đồ kế toán tổng hợp phương thức bán hàng trả chậm ( trả góp) TK 511 Doanh thu bán hàng (ghi theo giá bán thu tiền ngay) Tổng số tiền còn phải thu của khách hàng TK 33311 TK 111. 112 TK 515 TK 3387 Số tiền đã thu của khách hàng Thuế GTGT đầu ra Lãi trả chậm, trả góp phải thu của khách hàng Định kỳ kết chuyển doanh thu là tiền lãi phải thu từng kỳ 1.6.2.4 Kế toán bán hàng nội bộ. (1) Phản ánh giá vốn Nợ TK 632 Có TK 154, 155 (2) Phản ánh doanh thu. - Nếu sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Nợ TK 627, 642, 641 Có TK 512 Thuế VAT phải nộp: Nợ TK 133 : Có 333 - Nếu sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì : Nợ TK 627, 641, 642 Có TK 512 Có TK 333 Các nghiệp vụ khác như chiết khấu thương mại giảm giá hàng bán, kết chuyển doanh thu được hạch toán tương tự các phương thức bán hàng trực tiếp. * Sơ đồ kế toán tổng hợp phương thức bán hàng nội bộ TK 512 TK 111, 112 Doanh thu bán hàng nội bộ TK 33311 TK 133 TK 136(8) VAT được khấu trừ Số tiền phải thu nội bộ 1.7. Kế toán xác định kết quả bán hàng. Kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh chính và phụ của doanh nghiệp là kết quả của hoạt động về tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ. Kết quả đó được tính bằng cách so sánh giữa một bên là doanh thu thuần với một bên là giá vốn hàng tiêu thụ và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và được biểu hiện qua chỉ tiêu lãi (hoặc lỗ ) về tiêu thụ. Như vậy, để xác định được kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và sản xuất- kinh doanh phụ, bên cạnh các chỉ tiêu về doanh thu thuần, về giá vốn hàng tiêu thụ ở trên, kế toán còn phải tiến hàng tập hợp các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý phát sinh trong kỳ. 1.7.1 Kế toán chi phí bán hàng * Khái niệm : Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá dịch vụ, trong kỳ . Tuỳ theo nội dung từng khoản chi phí, kế toán tiến hàng tập hợp phản ánh trên tài khoản 641. * Nội dung chi phí bán hàng gồm các chi phí chi ra phục vụ cho việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, các chi phí bán hàng thường bao gồm : - Chi phí đóng gói, bảo quản, bốc dỡ, vận chuyển sản phẩm hàng hoá đi tiêu thụ. - Chi phí quảng cáo, giới thiệu, bảo hành sản phẩm, - Chi phí tiền lương, các khoản tính trích theo tiền lương của CNV bộ phận bán hàng, - Chi phí hoa hồng cho các đại lý, - Chi phí khác bằng tiền như : chi phí hội nghị khách hàng, chi phí giao dịch, tiếp khách. * Tài khoản kế toán sử dụng: TK 641 – Chi phí bán hàng. Bên Nợ : Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ. Bên Có : - Các khoản ghi giảm chi phí bán hang. - Kết chuyển chi phí bán hàng trừ vào kết quả trong kỳ. Tài khoản 641 cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết theo từng nội dung, yếu tố chi phí sau: - TK 6411 - Chi phí nhân viên. - TK 6412 – Chi phí vật liệu bao bì . - TK 6413 – Chi phí dụng cụ đồ dùng. - TK 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ. - TK 6415 – Chi phí bảo hành. - TK 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài. - TK 6418 – Các chi phí khác bằng tiền. * Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu. (1) Tính ra tiền lương và phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản, bốc vác, vận chuyển hàng đi tiêu thụ, kế toán ghi : Nợ TK 641(6411) Có TK 334 (2) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính trên tổng số tiền lương phát sinh trong kỳ. Nợ TK 641 (6411) Có TK 338(3382, 3383, 3384) (3) Giá trị vật liệu xuất dùng phục vụ cho quá trình bán hàng như bao gói, vận chuyển , sửa chữa TSCĐ (tự làm) Nợ TK 641 (6412) Có TK 152 (chi tiết tiểu khoản) (4) Các chi phí về dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho khâu bán hàng như các dụng cụ cân, đo, đếm bàn ghế, máy tính cầm tay Nợ TK 641 (6413) Có TK 153 : Xuất dùng với giá trị nhỏ (5) Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng . Nợ TK 641(6414) Có TK 214 (6) Giá trị dịch vụ mua ngoài liên quan đến hoạt động bán hàng như chi phí điện nước, vận chuyển . Nợ TK 641 (6417) Có TK 331, 111, 112 (7) Trường hợp trích trước chi phí trả trước (nếu có) Nợ TK 641 ( 6413, 6418, 6419) Có TK 142 (8) Các khoản chi khác như quảng cáo, chào hàng tiếp khách, hội nghị khách hàng phát sinh trong kỳ. Nợ TK 641(6418) Có TK liên quan (111,112) (9) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả: Nợ TK 142(1422) : Đưa vào chi phí chờ kết chuyển. Nợ TK 911: Trừ vào kết quả trong kỳ Có TK 641 : ( Chi tiết tiểu khoản) * Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí bán hàng : TK 641 TK 334, 338 TK 152 Tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên bán hàng Các khoản giảm chi phí bán hàng TK 911 K/C chi phí bán hàng để xác định kết qủa kinh doanh TK 142 Chi phí chờ Kết chuyển Kết chuyển TK 151,153 Chi phí VL, DC phục vụ cho bán hàng TK 214 Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ cho bán hàng TK 335,331,142 Các chi phí khác liên quan đến bán hàng 1.7.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp * Khái niệm : chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí phục vụ cho quản lý, điều hành sản xuất, kinh doanh và các khoản chi phí chung cho toàn doanh nghiệp. Các khoản chi phí này không thể tách riêng cho từng bộ phận hoặc từng hoạt động của doanh nghiệp. * Nội dung : Chi phí quản lí doanh nghiệp gồm: - Tiền lương, phục cấp lương và các khoản tính, trích theo lương của CNV quản lý doanh nghiệp. - Chi phí vật liệu, đồ dùng văn phòng. - Chi phí khấu hao và sửa chữa TSCĐ dùng cho quản lý và các TSCĐ dùng chung toàn doanh nghiệp như kho tàng, phương tiện vận tải, đồ dùng văn phòng. - Chi phí khấu hao và sửa chữa TSCĐ dùng cho quản lý và các TSCĐ dùng chung toàn doanh nghiệp như kho tàng, phương tiện vận tải truyền dẫn. - Thuế môn bài, thuế nhà đất, thuế GTGT của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ chịu thuế theo phương pháp trực tiếp, các loại phí, lệ phí. - Các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ khó đòi tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp. - Các chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác phục vụ chung toàn doanh nghiệp. * Tài khoản sử dụng TK 642- chi phí quản lý doanh nghiệp. Bên Nợ : Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ Bên Có : Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trừ vào kết quả kinh doanh TK 911 TK 642 không có số dư cuối kì và được chi tiết thành các tiểu khoản: TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý. TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý. TK 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng. TK 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ . TK 6425 – Thuế, phí và lệ phí TK 6426 – Chi phí dự phòng TK 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài TK 6428 – Chi phí bằng tiền khác. * Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu (1) Tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý doanh nghiệp. Nợ TK 642 (6421) Có TK 334 (2) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương phát sinh. Nợ TK 642 (6421) Có TK 338 (3) Trị giá thực tế vật liệu xuất kho dùng cho quản lý doanh nghiệp Nợ TK 642 (6422) Có TK 152 (4) Giá trị công cụ lao động nhỏ, dụng cụ, đồ dùng văn phòng Nợ TK 642 (6423) Có TK 153 : Xuất dùng 1 lần với giá trị nhỏ. (5) Trích khấu hao TSCĐ dùng chung cho toàn doanh nghiệp Nợ TK 642(6424) : Mức khấu hao TSCĐ phải trích. Có TK 241 Ghi đơn Nợ TK 009 (6) Phản ánh thuế môn bài, thuế nhà đất, thuế GTGT ( theo phương pháp trực tiếp) và các khoản phí, lệ phí phải nộp. Nợ TK 642 : Mức thuế phải nộp Có TK 333 (7) Các chi phí mua ngoài và chi phí bằng tiền khác phục vụ cho quản lý doanh nghiệp (như chi phí hội nghị tiếp khách) Nợ TK 642 : Giá có hoặc chưa có thuế GTGT Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có). Có TK 331, 111, 112 Tổng giá thanh toán (8) Phân bổ các khoản chi phí trả trước . Nợ TK 642 : Số chi phí trả trước được phân bổ trong kỳ Có TK 242 (9) Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi tính vào chi phí. Nợ TK 642 (6426) Có TK 139 Có TK 159 (10)Trích trước các khoản phải trả tính vào chi phí kỳ này Nợ TK 642 Có TK 335 (11) Các khoản thu hồi ghi giảm chi phí quản lý Nợ TK liên quan (111, 138. 1528) Có TK 642 (12) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết qủa kinh doanh. Nợ TK 911 Có TK 642 * Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp: TK 642 - CP Quản lý doanh nghiệp TK 111,112 152,153 TK 133 Chi phí vật liệu, công cụ TK 334,338 Chi phí tiền lương, và các khoản khác trích theo lương TK 214 Chi phí khấu hao TSCĐ TK 111, 112, 152 Các khoản thu giảm chi TK 242,335 Chi phí phân bổ dần Chi phí trích trước TK 1592 Hoàn nhập số chênh lệch giữa số dự phòng phải thu khó đòi đă trích lập năm trước chưa sử dụng hết lớn hơn số phải trích lập năm nay TK 911 Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh TK3353 Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm TK 133 Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ nếu được tính vào chi phí Quản lý kinh doanh TK333 Thuế môn bài , thuế thuê đất phải nộp NSNN Chi phí dịch vụ mua ngoài chi phí bằng tiền khác 1.7.3. Kế toán xác định kết quả bán hàng. Thông thương cuối kỳ kinh doanh hay sau mỗi thương vụ kế toán tiến hành xác định kết quả của hoạt động kinh doanh (lãi hay lỗ) công việc này được tiến hành trên TK 911. *TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh Tài khoản này được sử dụng để phản ánh và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán. * Kết cấu nội dung phản ánh của TK 911 Bên Nợ : Trị giá vốn hàng hoá, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ được kết chuyển đến. Chi phí hoạt động tài chính và chi phí bất thường kết chuyển đến. Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp kết chuyển đến. Kết chuyển số lãi sang TK 421. Bên Có Doanh thu thuần của khối lượng thành phẩm hàng hoá, lao vụ dịch vụ tiêu thụ trong kỳ được kết chuyển đến. Thu nhập hoạt động tài chính và các khoản thu bất thường kết chuyển đến. Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và các khoản phải thu khó đòi. Kết chuyển số lỗ sang TK 421. Cuối kỳ TK 911 không có số dư . * Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ được thực hiện vào cuối kì theo trình tự sau: (1) Kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản xác định kết quả: Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng thuần Có TK 911 : Tổng doanh thu thuần (2) Kết chuyển giá vốn của số hàng đã tiêu thụ trong kỳ: Nợ TK 911 : Tổng giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ Có TK 632 (3) Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh Nợ TK 911 : Chi phí quản lý kinh doanh phát sinh Có TK 642 (4) Kết chuyển chi phí tài chính: Nợ TK 911 : Tổng chi phí tài chính phát sinh Có TK 635 (5) Kết chuyển chi phí hoạt động khác : Nợ TK 911 : Tổng chi phí khác phát sinh Có TK 811 (6) Kết chuyển thu nhập khác hoạt động khác: Nợ TK 711 : Tổng thu nhập khác phát sinh Có TK 911 (7) Xác định kết quả tiêu thụ trong kì : - Trường hợp doanh thu thuần lớn hơn chi phí (Có lãi ) Nợ TK 911 Có TK 421 - Nếu lỗ ghi ngược lại (lỗ) Nợ TK 421 Có 911 * Sơ đồ kế toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh : TK 911 TK 632 Kết chuyển giá vốn của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ TK 635 Kết chuyển chi phí tài chính TK 511 Kết chuyển doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính TK 711 Kết chuyển thu nhập khác TK 421 Kết chuyển lỗ TK 811 Kết chuyển chi phí khác TK 642 Kết chuyển chi phí bán hàngvà chi phí quản lý doanh nghiệp Chương II Thực tế công tác kế toán tại công ty TNHH kinh doanh thiết bị việt nhật 2.1 Đặc điểm của công ty. 2.1.1 Quá trình phát triển công ty. 2.1.1.1 Tên đơn vị: Công ty TNHH kinh doanh thiết bị việt nhật Tên giao dịch: viet nhat trading and technology company limited. Tên Viết tắt : ben computer Co.,LTD -Trụ sở chính tại Hà Nội:314 Bà Triệu, Hai Bà Trưng Thành phố Hà Nội. - Điện thoại: - Fax: Điện thoại Wibsite: Email: . 2.1.1.2 Quá trình phát triển của Công ty. Công ty TNHH kinh doanh thiết bị Việt Nhậ thành lập ngày 06/10/1998 Theo giấy phép thành lập số 4494/GP – TLDN của Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hà Nội. Được Uỷ ban kế hoạch thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 072434 ngày 23/07/1998. 2.1.1.3- Chiến lược phát triển của công ty - Đẩy mạnh phát triển thị trường trong nước, tập trung vào những khách hàng chiến lược với các dự án sử dụng công nghệ cao, đảm bảo phục vụ cho khách hàng ở tất cả các tỉnh, thành phố của Việt Nam. - Đầu tư chiều sâu về các hướng công nghệ chiến lược : Mạng rộng(WAN), mạng Intranet/ Extranet, các hệ máy chủ tầm trung, công nghệ cơ sở dữ liệu ( DataBase) và các ứng dụng quản lý. - Tập trung nỗ lực vào hướng phát triển các phần mềm ứng dụng trên môi trường cơ sở dữ liệu, đặc biệt là các phần mềm chuyên ngành. - Đẩy mạnh công cuộc tin học hoá trong cả nước, tham gia phổ cập quá trình tin học hoá cộng đồng góp phần vào công cuộc công nghiệp hoá đất nước và nâng cao mức đóng góp của công ty đối với nhà nước. - Hợp tác với các hãng sản xuất nước ngoài từng bước nhận chuyển giao công nghệ tiên tiến. 2.1.2- Chức năng, nhiệm vụ mục tiêu của công ty 2.1- Chức năng Công ty TNHH kinh doanh thiết bị việt nhật hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực “ Dịch vụ về Điện Tử Tin Học” Hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá của Công ty nhằm đẩy mạnh quan hệ giao lưu buôn bán thương mại trên thị trường góp phần đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho công ty. 2.2 Nhiệm vụ: Với đội ngũ cán bộ quản lý năng động kết hợp với những chuyên gia hệ thống dầy dạn kinh nghiệm và những lập trình viên trẻ tài năng, đam mê công nghệ, hoạt động trong môi trường làm việc có tính chuyên môn cao, mọi giải pháp hệ thống của công ty luôn luôn là giải pháp có độ mở cao, tối ưu về công nghệ an toàn, ổn định và đặc biệt hiệu quả về tài chính. Những giải pháp, dịch vụ chuyên biệt về : - Xây dựng kế hoạch công nghệ thông tin - Phát triển các ứng dụng theo yêu cầu. - Phân tích và triển khai. - Giám sát chất lượng các dự án phát triển ứng dụng . 2.3 Mục tiêu : Mục tiêu chính của Viẹt nhật là trở thành đối tác tin cậy của các tổ chức chính phủ và doanh nghiệp trong mọi vấn đề liên quan tới giải pháp cho hệ thống quản lý thông tin với nền tảng công nghệ hiện đại, cùng với phương pháp luận tiên tiến và kinh nghiệm thu được từ nhiều dự án đã thực hiện của các chuyên viên phân tích, thiết kế và lập trình của công ty sẽ sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng. Để thực hiện được các mục tiêu đã đề ra việt nhật đã chuẩn bị cho mình một nền tảng vững chắc với : - Đội ngũ chuyên viên có kinh nghiệm cùng với trình độ kỹ thuật và nghiệp vụ xuất sắc được đào tạo cơ bản. - Phương pháp luận và công cụ hiện đại. Các chuyên viên của công ty tham gia một cách có hệ thống các chương trình đào tạo, các khoá học của những hãng đào tạo lập trình viên lớn trên thế giới. - Phát triển hệ thống chất lượng cao, luôn tuân thủ các qui trình kiểm soát chất lượng một cách chặt chẽ. - Chuyển giao kỹ thuật. Không chỉ tư vấn cho khách hàng về hệ thống quản lý công nghệ thông tin, qua quá trình làm việc, chuyên viên của công ty còn sẵn sàng chuyển giao kỹ thuật tới đội ngũ kỹ thuật viên của khách hàng giúp họ nắm được các công nghệ hiện đại và kỹ năng cần thiết để có thể tự phát triển hệ thống thông tin nội bộ trong tương lai. 3- Cơ cấu tổ chức bộ máy Quản lý và tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH kinh doanh thiết bị Việt Nhật Công ty TNHHkinh doanh thiết bị Việt Nhật là một doanh nghiệp trẻ, năng động trong lĩnh vực điện tử, tin học từ những thành phần chủ chốt cho đến đội ngũ kỹ thuật viên của công ty ; chính vì vậy khả năng áp dụng công nghệ ứng dụng hiện đại với những kỹ năng chuyên nghiệp chính là những điểm mạnh của công ty đóng góp cho xã hội Việt Nam trong giai đoạn phát triển và hội nhập. 3.1- Các dịch vụ và sản phẩm chính của Công ty TNHH knh doanh thiết bị Việt Nhật Tư vấn, thiết kế và lắp đặt hệ thống mạng máy tính Đối với nhu cầu triển khai lắp đặt hệ thống mạng máy tính cho các tổ chức, doanh nghiệp, chúng tôi sẽ sẵn sàng cung cấp các giải pháp phù hợp với công nghệ và nhu cầu của khách hàng. Bắt đầu từ những bước như: Tư vấn lựa chọn thiết bị mạng và phương tiện kết nối mạng, sau đó thiết kế giải pháp hạ tầng cơ sở thông tin nhằm thoả mãn các tiêu chuẩn kỹ thuật, công nghệ và môi trường, tiến tới thi công, triển khai lắp đặt và chuyển giao để đưa vào sử dụng. Tư vấn – Xây dựng- Triển khai giải pháp hệ thống thông tin Xây dựng giải pháp tổng thể là chìa khoá quyết định sự thành công của hệ thống thông tin cho doanh nghiệp. Như vậy để có được một phương pháp xây dựng, thiết kế giải pháp đúng đắn, Việt Nhật luôn sẵn có đội ngũ chuyên gia giỏi đáp ứng được mọi nhu cầu của quý khách hàng như : Từ bước đầu khảo sát sự hoạt động của hệ thống thông tin mức tác nghiệp đến mức quản lý thông tin. Từ xây dựng giải pháp đến triển khai, chuyển giao hệ thống thông tin. Đặc biệt, công ty luôn theo sát sự hoạt động của hệ thống thông tin của quý khách hàng,sẵn sàng sửa đổi, nâng cấp hệ thống sao cho quý khách hàng luôn thoả mãn với sản phẩm của công ty. Trong một số trường hợp đặc biệt, công ty có thể tư vấn thay đổi công nghệ phần mềm sao cho quý khách hàng có được hệ thống thông tin đáp ứng với sự phát triển của công nghệ mới. Cung cấp các giải pháp kết nối không dây Trên tinh thần hướng tới việc áp dụng các công nghệ tiên tiến nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết về hiện đại hoá mạng lưới thông tin liên lạc trước mắt cũng như lâu dài của các tổ chức, doanh nghiệp, công ty đã cung cấp các giải pháp kết nối không dây của hãng Pheecom, một trong những nhà sản xuất hàng đầu của khu vực trong lĩnh vực này. Giải pháp được xây dựng trên những tiêu chuẩn về công nghệ, uy tín cùng với chính sách hỗ trợ kỹ thuật đặc biệt, được đánh giá là rất phù hợp với những điều kiện về cơ sở hạ tầng tại Việt Nam, tạo ra một môi trường truy cập mạng Intranet cục bộ, mạng Extranet và truyền dẫn số liệu một cách nhanh chóng và có hiệu quả cho khách hàng. lắp ráp máy tính thương hiệu Được chia làm 03 nhóm sản phẩm riêng biệt : Văn phòng, thiết kế đồ hoạ và giải trí gia đình “Tốc độ” là một trong những ưu điểm nổi bật của dòng máy tính thương hiệu Việt Nam : SPEEDY cung cấp cho thị trường trong nước và nước ngoài. Tư vấn thiết kế và lắp đặt hệ thống quan sát, cảnh báo từ xa bằng công nghệ số tích hợp công nghệ IP Phương pháp này là sự kết hợp giữa công nghệ quan sát cảnh báo Digital với công nghệ IP. Nó thay thế một cách hữu hiệu công nghệ quan sát Anlog truyền thống (CCTV). Với phương pháp mới này, khách hàng có được nhiều tiện ích, nó đáp ứng được các công nghệ trong tương lai, và mọi lúc, mọi nơi chỉ với một PC cá nhân có nội mạng “ phạm vi quan sát ” sẽ là không giới hạn. 3.2-Mô hình tổ chức của Công ty TNHH kinh doanh thiét bị Việt Nhật Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến, chức năng theo nguyên tắc thống nhất từ trên xuống kiểu tổ chức này phù hợp với Doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ. Phòng Bảo hành Phòng Kỹ thuật Phòng phân phối Phòng Giám Đốc Phòng Kinh doanh Phòng Hành chính Phòng Kế toán Chức năng và nhiệp vụ của các bộ phận trong công ty - Giám đốc : Là người có quyền cao nhất trong công ty, ra những quyết định và điều hành mọi hoạt động của công ty theo đúng chủ trương chính sách của nhà nước, là nguời đại diện cho công ty trong quan hệ đối tác chịu trách nhiệm trước pháp luật của nhà nước về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Quản lý: Quản lý và giám sát mọi hoạt động tổ chức của công ty. Chỉ huy điều tiết và ra quyết định cho các hoạt động tài chính liên quan. điều hành các phòng kế toán và các nghiệp vụ có liên quan. Thực thi tổng kết đánh giá thực hiện kết quả HĐTC và đầu tư phát triển. Hỗ trợ : Tư vấn đàu tư tài chính Xây dựng quá trình hoạt động điều chỉnh Thiết lập các quan hệ quản lý giám sát các hoạt và đánh giá HĐTC Thiết lập các mối quan hệ dự án đầu tư. Xác định quy trình quản lý đầu tư tài sả. - Phòng kế toán : Có nhiệm vụ thông tin và kiểm tra một cách liên tục toàn diện và có hệ thống tất cả các loại tài sản, tiền vốn về mọi mặt hoạt động kinh tế tài chính trong đơn vị tổ chức thực hiện chức năng giám sát quản lý công tác kế toán trong phạm vi toàn công ty nhằm thực hiện đúng mục tiêu đúng pháp luật báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh, lập và gửi đúng hạn các báo cáo tài chính. Tổ chức kiểm tra và hướng dẫn thi hành kịp thời các chế độ các quyết định về tài chính. Bảo quản các tài liệu kế toán cung cấp thông tin về tài chính, kết quả kinh doanh làm cơ sở để ban giám đốc ra các quyết định kinh doanh. - Phòng kinh doanh : Có nhiệm vụ thu thập thông tin tài liệu, phân tích tình hình thực tế của công ty với nhu cầu hàng hoá trên thị trường, xem xét các phương án kinh doanh có tính k

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc2334.doc
Tài liệu liên quan