Chuyên đề Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng Cường Thịnh

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 5

Chương I:ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT 7

1.1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty TNHH Xây dựng Cường Thịnh 7

1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty TNHH Xây dựng Cường Thịnh 8

Chương II:THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG CƯỜNG THỊNH 12

2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH Xây dựng Cường Thịnh 12

2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 12

2.1.1.1- Nội dung 12

2.1.1.2- Tài khoản sử dụng 12

2.1.1.3- Quy trình kế toán ghi sổ chi tiết 13

2.1.1.4. Quy trình ghi sổ tổng hợp 28

2.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 30

2.1.2.1- Nội dung 30

2.1.2.2. Tài khoản sử dụng 30

2.1.2.3. Quy trình ghi sổ chi tiết 31

2.1.2.4. Quy trình ghi sổ tổng hợp 36

2.1.3. Kế toán sử dụng máy thi công 38

2.1.3.1. Nội dung 38

2.1.3.2. Tài khoản sử dụng 38

2.1.3.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 39

2.1.3.4- Quy trình ghi sổ tổng hợp 44

2.1.4. Kế toán chi phí sản xuất chung 46

2.1.4.1- Nội dung 46

2.1.4.2- Tài khoản sử dụng 46

2.1.4.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 47

2.1.4.4 – Quy trình ghi sổ tổng hợp 52

2.1.5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 54

2.1.5.1 – Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang 54

2.1.5.2. Tổng hợp chi phí sản xuất 56

2.2. Tính giá thành sản xuất sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng Cường Thịnh 59

2.2.1. Đối tượng tính giá thành và phương pháp tính giá thành của Công ty 59

2.2.2- Quy trình tính giá thành sản phẩm 60

Chương III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG CƯỜNG THỊNH 61

3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty và phương hướng hoàn thiện 61

3.1.1- Ưu điểm 61

3.1.2. Nhược điểm 63

3.1.3- Phương hướng hoàn thiện 64

3.2. Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng Cường Thịnh. 64

KẾT LUẬN 70

 

 

doc70 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 22/08/2014 | Lượt xem: 3776 | Lượt tải: 92download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng Cường Thịnh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
rực tiếp - CN sử dụng máy thi công - Nhân viên quản lý CTVX 622 6231 6271 334 165.062.800 13.459.000 8.225.000 186.746.800 28/12 28/12 Trích KPCĐ theo lương tại CTVX 627 334 3382 35.481.892 11.204.808 46.686.700 28/12 X37/ 12 28/12 Xuất xi măng dùng cho CTVX 621 152 11.160.000 11.160.000 … … … … … … … …. …. 31/12 31/12 Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp CTVX 154 621 820.666.430 820.666.430 31/12 31/12 Kết chuyển chi phí NC trực tiếp CTVX 154 622 165.062.800 165.062.800 31/12 31/12 Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công CTVX 154 623 70.141.260 70.141.260 31/12 31/12 Kết chuyển chi phí sản xuất chung CTVX 154 627 129.210.949 129.210.949 … … … … … … … … … Cộng …… …… Ngày tháng 12 năm 2009. Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Biểu số 09: Trích Sổ chi tiết chi phí sản xuất – TK621 Đơn vị: Công ty TNHH Xây dựng Cường Thịnh Mẫu số: S36-DN Địa chỉ: Thị trấn Lim – Tiên Du – Bắc Ninh Theo QĐ: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT Tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu Công trình: Khu nhà nghỉ Vạn Xuân Đơn vị tính: VNĐ NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Ghi Nợ TK621 Số hiệu Ngày tháng Tổng số tiền Chia ra TK112 TK142 TK152 TK331 1/12 1/12 Mua VL chuyển thẳng đến CTVX thanhtoán bằng CK’ 112 100.365.200 100.365.200 … .. … … … … … … … … 6/12 X12/12 6/12 Vật liệu xuất dùng cho CTVX 152 288.500.000 288.500.000 … … … … … … 10/12 X20/12 10/12 Xuất xi măng dùng cho CTVX 152 11.160.000 11.160.000 … … … … … … 18/12 18/12 Mua VL chuyển thẳng đến CTVX chưa thanh toán 331 49.730.500 49.730.500 … … … … … … 28/12 X37/12 28/12 Xuất xi măng dùng cho CTVX 152 11.160.000 11.160.000 … … … … … … Cộng số phát sinh 944.589.610 … … … … Ghi Nợ TK 154 944.589.610 Ngày tháng 12 năm 2009. Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) 2.1.1.4. Quy trình ghi sổ tổng hợp Các công trình khác của công ty cũng được theo dõi và hạch toán tương tự. Sau đó căn cứ số liệu trên sổ Nhật ký chung, máy tính tự động ghi vào sổ cái TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu tiếp trực tiếp Như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tập hợp trong kỳ của công trình Cấp nước Tân Thuận là: 599.495.800 đồng; của công trình Trung tâm nhiệt đới Việt Nga là: 642.675.230 đồng sẽ được phản ánh vào sổ cái TK621 Biểu số 10: Trích Sổ cái TK621 Đơn vị: Công ty TNHH Xây dựng Cường Thịnh Mẫu số: S03a-DN Địa chỉ: Thị trấn Lim – Tiên Du – Bắc Ninh Theo QĐ: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC SỔ CÁI Tài khoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tháng 12 năm 2009 Đơn vị tính:VNĐ Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải NKC Trang số TK đối ứng Số phát sinh SH Ngày tháng Nợ Có … … … … …. … … …. 28/12 28/12 Tập hợp chi phí NVL trực tiếp của CTVX 152 820.666.430 28/12 28/12 Tập hợp chi phí NVL trực tiếp của CT cấp nước Tân Thuận 152 599.495.800 … … … …. … … …. 31/12 31/12 Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp của CTVX 154 820.666.430 31/12 31/12 K/c’ chi phí NVL trực tiếp của CT cấp nước Tân Thuận 154 599.495.800 … … … … … … … …. Cộng …. …. Ngày tháng 12 năm 2009 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) 2.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 2.1.2.1- Nội dung Chi phí nhân công trực tiếp là một bộ phận quan trọng cấu thành nên giá thành sản phẩm, phản ánh số tiền lương, tiền công trả cho lao động thuộc danh sách do công ty quản lý và lao động thời vụ thuê ngoài theo từng loại công việc cụ thể, chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình. Tại Công ty TNHH Xây dựng Cường Thịnh, trong điều kiện máy móc thiết bị chưa được đồng bộ hoá phục vụ cho thi công, chi phí nhân công trực tiếp vẫn chiếm một tỷ lệ khoảng 10% đến 20% giá thành công trình. Do vậy việc hạch toán đầy đủ và chính xác chi phí nhân công trực tiếp có ý nghĩa quan trọng trong việc tính toán hợp lý, chính xác giá thành công trình xây dựng. Bên cạnh đó, nó còn có ý nghĩa lớn đối với việc tính và thanh toán tiền lương kịp thời, thoả đáng cho người lao động từ đó góp phần khuyến khích, động viên họ hăng say làm việc, đóng góp hết sức mình xây dựng Công ty ngày một phát triển. Về nội dung, chi phí nhân công trực tiếp gồm các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất (lương chính, lương phụ, tiền ăn ca, tiền thưởng và các khoản có tính chất lương), các khoản trích theo lương được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh theo tỷ lệ quy định. Hiện nay, Công ty áp dụng hai hình thức lương là: lương khoán sản phẩm (cho công nhân sản xuất) và lương thời gian (cho bộ phận quản lý, chỉ đạo thi công xây dựng) và áp dụng trong thời hạn có những công việc không định mức mà phải làm công nhật. 2.1.2.2. Tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng tài khoản 622 – “Chi phí nhân công trực tiếp” để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp Nội dung: Tài khoản này phản ánh tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất trực tiếp xây lắp bao gồm cả công nhân do doanh nghiệp quản lý và cả nhân công thuê ngoài. Tài khoản này cũng được mở chi tiết theo đối tượng hạch toán chi phí: từng công trình, hạng mục công trình, đội xây dựng… Kết cấu: + Bên Nợ: - Chi phí nhân công trực tiếp phải trả trong kỳ + Bên Có: - Kết chuyển chi phí công nhân trực tiếp vào TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang TK 622 không có số dư cuối kỳ. 2.1.2.3. Quy trình ghi sổ chi tiết Chứng từ ban đầu làm căn cứ tính lương là “Bảng chấm công” đối với những công việc tính lương theo thời gian, còn đối với những công việc giao khoán cho các đội thì căn cứ cào hợp đồng giao khoán. Khi hoàn thành thì nhân viên kỹ thuật, kế hoạch và chỉ huy công trường tiến hành kiểm tra khối lượng, chất lượng tiến độ công việc xác nhận hợp đồng đã hoàn thành. Ngoài tiền lương chính, lương phụ, tiền thưởng, ... Công ty còn tính các khoản phải trích theo lương theo quy định của Nhà nước. Cụ thể Công ty tính các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ 19% trừ vào chi phí nhân công trực tiếp và 6% trừ vào lương phải trả cho người lao động, trong đó: Bảo hiểm xã hội (BHXH) trích: 20% Bảo hiểm y tế (BHYT) trích: 3% Kinh phí công đoàn (KPCĐ) trích: 2% Cuối tháng, tổ trưởng đội thi công chuyển Bảng chấm công và hợp đồng làm khoán sang kế toán. Kế toán kiểm tra tính chính xác của các chứng từ này rồi tiến hành tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp thi công thuộc đội xây lắp và lập Bảng thanh toán lương cho công nhân. Biểu số 11: Trích bảng thanh toán lương cho công nhân Đơn vị: Công ty TNHH Xây dựng Cường Thịnh Địa chỉ: Thị trấn Lim – Tiên Du – Bắc Ninh BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG CÔNG NHÂN THÁNG 12/2009 Đơn vị: Đội 2 - Công trình Khu nhà nghỉ Vạn Xuân STT Họ và tên Chức vụ Tiền lương Ngày công ĐL Lương thực lĩnh Khoản khấu trừ (6%) Số tiền lĩnh trong kỳ Ký nhận (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) 1 Nguyễn Văn Minh Công nhân 1.620.000 27 1.620.000 97.200 1.522.800 2 Nguyễn Văn Bình Công nhân 1.500.000 25 1.450.000 90.000 1.360.000 3 Trần Đức Hiếu Công nhân 2.150.000 31.5 2.150.000 129.000 2.050.000 4 Nguyễn Văn Tuấn Công nhân 1.500.000 25 1.550.000 90.000 1.500.000 5 Hoàng Văn Thứ Công nhân 1.800.000 30 1.750.000 108.000 1.550.000 6 Vũ Văn Lĩnh Công nhân 1.260.000 21 1.250.000 75.600 1.150.000 7 ... : Cộng 22.000.000 21.924.540 899.000 20.525.540 Kèm theo bảng chấm công T12/09 Ngày 31 tháng 12 năm 2009 Phụ trách công trình Người lập bảng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Biểu số 12: Bảng thanh toán lương hợp đồng giao khoán Đơn vị: Công ty TNHH Xây dựng Cường Thịnh Địa chỉ: Thị trấn Lim – Tiên Du – Bắc Ninh BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN Công trình : Khu nhà nghỉ Vạn Xuân Tháng 12 /2009 Người giao khoán: Lê Văn Quế Chức vụ: Cán bộ kỹ thuật Người nhận khoán: Nguyễn Văn Trí Chức vụ: Tổ trưởng tổ bê tông Stt Nội dung công việc ĐVT KL Thực hiện Đ.giá KLĐV (VNĐ) Thành tiền Ký nhận Bắt đầu Kết thúc 1 Đồ đầm khung cột m 42 6/12 12/12 98.000 4.116.000 Đã ký 2 Cốt thép bê tông dầm 6 - 16 Tấn 0.5 8/12 9/12 200.000 200.000 Đã ký 3 Cốt thép bê tông dầm 6 - 8 Tấn 2 9/12 14/12 240.000 480.000 Đã ký Cộng 4.796.000 Bằng chữ: Bốn triệu, bảy trăm chín mươi sáu nghìn đồng chẵn./. Người nhận khoán Người giao khoán Kế toán trưởng Chủ nhiệm công trình (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Kế toán tiền lương tập hợp “Bảng thanh toán lương và phụ cấp” của từng đội để lập “Bảng tình và phân bổ lương, BHXH” của từng công trình. Biểu số 13: Bảng tính và phân bổ tiền lương và BHXH Đơn vị: Công ty TNHH Xây dựng Cường Thịnh Địa chỉ: Thị trấn Lim – Tiên Du – Bắc Ninh Bảng tính và phân bổ tiền lương và BHXH Công trình: Khu nhà nghỉ Vạn Xuân Tháng 12/2009 Stt Tk ghi Có Tkghi Nợ TK334- Phải trả người lao động TK 338- Phải trả phải nộp khác Lương chính Lương phụ Khác Cộng có 1 TK 622 165.062.800 165.062.800 2 TK623 13.459.000 13.459.000 3 TK 627 8.225.000 8.225.000 35.481.892 4 TK334 11.204.808 Cộng 186.746.800 186.746.800 46.686.700 Ngày tháng 12 năm 2009./. Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Nhìn vào bảng tính và phân bổ tiền lương và BHXH được hạch toán vào TK 627 là tổng hợp từ các khoản trích theo lương của công nhân viên chức, nhân viên quản lý đội công trình, công nhân vận hành máy thi công. Từ các chứng từ đó kế toán cập nhật số liệu vào máy tính, máy tính sẽ tự động vào sổ nhật ký chung và sổ chi tiết tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp Biểu số 14: Trích Sổ chi tiết chi phí sản xuất – TK622 Đơn vị: Công ty TNHH Xây dựng Cường Thịnh Mẫu số: S36-DN Địa chỉ: Thị trấn Lim – Tiên Du – Bắc Ninh Theo QĐ: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp Công trình: Khu nhà nghỉ Vạn Xuân Đơn vị tính: VNĐ NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Ghi Nợ TK622 Số hiệu Ngày tháng Tổng số tiền Chia ra TK334 TK… TK… … .. … … … … … … … 28/12 28/12 Tiền lương NC trực tiếp phải trả 334 165.062.800 165.062.800 Cộng số phát sinh ... … … Ghi Nợ TK 154 259.762.500 Ngày tháng 12 năm 2009. Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) 2.1.2.4. Quy trình ghi sổ tổng hợp Các công trình khác của công ty cũng được theo dõi và hạch toán tương tự. Sau đó căn cứ vào số liệu trên sổ Nhật ký chung, máy tính tự động tổng hợp ghi vào sổ cái TK 622 – Chi phí nhân công tiếp trực tiếp Như chi phí nhân công trực tiếp tập hợp trong kỳ của công trình Cấp nước Tân Thuận là: 120.172.797 đồng; của công trình Trung tâm nhiệt đới Việt Nga là: 102.583.503 đồng sẽ được phản ánh vào sổ cái TK622 Biểu số 15: Trích Sổ cái TK622 Đơn vị: Công ty TNHH Xây dựng Cường Thịnh Mẫu số: S03a-DN Địa chỉ: Thị trấn Lim – Tiên Du – Bắc Ninh Theo QĐ: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC SỔ CÁI Tháng 12 năm 2009 Tài khoản 622- Chi phí nhân công trực tiếp Đơn vị tính:VNĐ Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải NKC Trang số TK đối ứng Số phát sinh SH Ngày tháng Nợ Có … … … … …. … … …. 28/12 28/12 Tập hợp chi phí NC trực tiếp của CTVX 152 165.062.800 28/12 28/12 Tập hợp chi phí NC trực tiếp của CT cấp nước Tân Thuận 152 120.172.797 28/12 28/12 Tập hợp chi phí NC trực tiếp của CT TT nhiệt đới Việt Nga 152 102.583.503 … … … …. … … …. 31/12 31/12 Kết chuyển chi phí NC trực tiếp của CTVX 154 165.062.800 31/12 31/12 K/c’ chi phí NC trực tiếp của CT cấp nước Tân Thuận 154 120.172.797 31/12 31/12 K/c’ chi phí NC trực tiếp của CT TT nhiệt đới Việt Nga 154 102.583.503 … … … … … … … …. Cộng …. …. Ngày tháng 12 năm 2009 Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên) 2.1.3. Kế toán sử dụng máy thi công 2.1.3.1. Nội dung Khoản mục chi phí sử dụng máy thi công ở công ty bao gồm: chi phí vật liệu cho máy hoạt động, chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp, tiền công của công nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa xe, máy thi công… Ở Công ty TNHH Xây dựng Cường Thịnh các hoạt động xây dựng cơ bản đều được tiến hành theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy. 2.1.3.2. Tài khoản sử dụng Công ty sử dụng tài khoản 623- Chi phí sử dụng máy thi công để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công. Nội dung: Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp máy móc. Kết cấu: + Bên Nợ: - Chi phí sử dụng máy thi công phát sinh trong kỳ + Bên Có: - Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang TK 623 không có số dư cuối kỳ. TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công, có 6 tài khoản cấp 2: + TK 6231: Chi phí nhân công phục vụ máy thi công + TK6232: Chi phí nguyên vật liệu phục vụ cho máy thi công + TK 6233: Chi phí dụng cụ sản xuất dùng cho máy thi công + TK 6234: Chi phí khấu hao máy móc thi công sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình + TK 6237: Chi phí mua ngoài phục vụ cho máy thi công + TK6238: Chi phí bằng tiền khác phục vụ cho máy thi công 2.1.3.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết Do nhu cầu đòi hỏi của các công trình, sau khi Công ty xác đinh được tính chất công việc của từng công trình, công ty sẽ điều động máy móc, thiết bị xuống phục vụ cho công trình nhằm đạt được hiệu quả cao nhất. Và thực tế, công ty đã thay thế những thiết bị máy móc tiên tiến hiện đại nhằm đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của ngành xây dựng và khách hàng + Đối với máy thi công của công ty. Chứng từ ban đầu của chi phí máy thi công là hóa đơn kiêm phiếu xuất kho vật liệu, bảng xuất nhiên liệu phục vụ máy, bảng chấm công của công nhân điều khiển máy, lịch trình làm việc của máy. Cuối tháng chứng từ này được chuyển lên phòng kế toán để cập nhật số liệu vào máy tính, máy tính sẽ tự cập nhật vào Sổ nhật ký chung và sổ chi tiết TK 623 cho từng công trình. Khi phát sinh các nghiệp vụ xuất vật liệu, nhiên liệu, tiền lương trả cho công nhân vận hành máy thi công kế toán định khoản vào máy: Nợ TK 623 Có TK 111,112,141,152 Có TK 334, 338 Hiện nay, công ty sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng để trích khấu hao máy thi công cho các đối tượng sử dụng. Số tiền KH tháng Nguyên giá Số tiền KH tháng = 12 x Cụ thể trong bảng trích khấu hao tài sản cố định (mẫu biểu 13) + Đối với máy thi công thuê ngoài: Như đã nói ở trên công ty có những lúc phải đi thuê máy ở ngoài để phục vụ cho quá trình thi công. Các đội có thể tự thuê máy ở ngoài theo hợp đồng thuê ngoài. Việc thuê máy ngoài sẽ có hợp đồng cụ thể ghi rõ số lượng ca máy, đơn giá cho một ca máy sử dụng cho coogn trình nào bên công ty thuê lập. Thường thì công ty thuê máy ngoài kèm theo cả người vận hành và nhiên liệu. Khi hợp đồng kết thúc phòng kế toán nhận được Bản thanh lý hợp đồng do bên thuê máy lập. Cụ thể tháng 12/2009, công trình Vạn Xuân có thuê một cần cẩu tháp. Và tổng số tiền thuê cẩu tháp của công ty là 4.200.000đồng, số tiền này được thanh toán bằng tiền mặt, kế toán định khoản: Nợ TK 623: 4.200.000 Có TK 111: 4.200.000 Mẫu biểu 16: Trích bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ Tháng 12 năm 2009 Số TT Loại tài sản Tỷ lệ (năm) KH Số lượng Nguyên giá Số tiền khấu hao trong tháng TK 623 TK 627 Đôị 1 Đội 2 1 Máy ủi 10% 4 398.700.000 3.322.500 2.175.000 2 Máy trộn bêtông 10% 7 410.978.000 3.424.817 3.424.817 3 Máy lu rung 10% 4 807.851.000 6.732.092 2.084.061 4 Máy lu thường 10% 2 318.951.000 2.657.925 1.672.449 5 Máy photocopy Ricoh FT4615 3 năm 2 25.756.364 429.273 243.255 186.018  ... ...  ...  ...  ...  ...  Tổng 23.240.000 793.685 697.253 Ngày 31 tháng 12 năm 2009 Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng (ký tên) (ký tên) (ký tên) Biểu số 17: Trích Sổ chi tiết chi phí sản xuất – TK623 Đơn vị: Công ty TNHH Xây dựng Cường Thịnh Mẫu số: S36-DN Địa chỉ: Thị trấn Lim – Tiên Du – Bắc Ninh Theo QĐ: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT Tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công Công trình: Khu nhà nghỉ Vạn Xuân Đơn vị tính: VNĐ NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Ghi Nợ TK623 Số hiệu Ngày tháng Tổng số tiền Chia ra TK111 TK142 TK152 TK214 Xuất vật liệu cho máy thi công 152 1.420.000 1.420.000 Thuê máy ngoài máy thi công 111 4.200.000 4.200.000 … … … … … … … … … … Phân bổ KHTSCĐ 214 23.240.000 23.240.000 Chi phí sửa chữa lớn 142 6.800.000 6.800.000 … … … … … … … 12/12 X21/12 12/12 Xuất nhiên liệu cho máy thi công 152 1.420.000 1.420.000 12/12 X23/12 Xuất nhiên liệu cho máy thi công 152 9.300.000 9.300.000 … … … … … … Cộng số phát sinh … … … … Ghi Nợ TK 154 136.420.500 Ngày tháng 12 năm 2009. Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) 2.1.3.4- Quy trình ghi sổ tổng hợp Sau khi nhập số liệu vào máy tính, cuối tháng kế toán kết chuyển sang sổ cái TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công Các công trình khác của công ty cũng được theo dõi và hạch toán tương tự. Sau đó căn cứ vào số liệu trên sổ Nhật ký chung, máy tính tự động vào sổ cái TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công Như chi phí sử dụng máy thi công tập hợp trong kỳ của công trình Cấp nước Tân Thuận là: 28.916.000 đồng; của công trình Trung tâm nhiệt đới Việt Nga là: 28.124.600 đồng sẽ được phản ánh vào sổ cái TK623 như mẫu biểu Mẫu biểu 18: Trích Sổ cái TK623 Đơn vị: Công ty TNHH Xây dựng Cường Thịnh Mẫu số: S03a-DN Địa chỉ: Thị trấn Lim – Tiên Du – Bắc Ninh Theo QĐ: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC SỔ CÁI Tháng 12 năm 2009 Tài khoản 623- Chi phí sử dụng máy thi công Đơn vị tính:VNĐ Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải NKC Trang số TK đối ứng Số phát sinh SH Ngày tháng Nợ Có … … … … …. … … …. 28/12 28/12 Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công CTVX 152 33.100.660 28/12 28/12 Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công CT cấp nước Tân Thuận 152 28.916.000 28/12 28/12 Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công CT TT nhiệt đới Việt Nga 152 28.124.600 … … … …. … … …. 31/12 31/12 K/c’ chi phí sử dụng máy thi công CTVX 154 33.100.660 31/12 31/12 K/c’ chi phí sử dụng máy thi công CT cấp nước Tân Thuận 154 28.916.000 31/12 31/12 K/c’chi phí sử dụng máy thi công CT TT nhiệt đới Việt Nga 154 28.124.600 … … … … … … … …. Cộng …. …. Ngày tháng 12 năm 2009 Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên) 2.1.4. Kế toán chi phí sản xuất chung 2.1.4.1- Nội dung Chi phí sản xuất chung là những chi phí là những chi phí phát sinh ở các tổ đội, các công trình của công ty. Bao gồm: lương nhân viên quản lý tại các tổ đội, công trường; các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định (19%) theo tiền lương của nhân viên quản lý đội, công nhân trực tiếp tham gia xây lắp, công nhân sử dụng máy thi công; Chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của tổ đội; chi phí NVL,CCDC và các chi phí khác phát sinh trong kỳ dùng cho hoạt động đội… Tài khoản này được mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình. 2.1.4.2- Tài khoản sử dụng Công ty sử dụng tài khoản 627 – “Chi phí sản xuất chung” để hạch toán chi phí sản xuất chung. Nội dung: Tài khoản này phản ánh các chi phí sản xuất của đội, công trường xây dựng như lương nhân viên quản lý tại các tổ đội, công trường; các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định (19%) theo tiền lương của nhân viên quản lý đội, công nhân trực tiếp tham gia xây lắp, công nhân sử dụng máy thi công; Chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của tổ đội; chi phí NVL,CCDC và các chi phí khác phát sinh trong kỳ TK 627 có 6 tài khoản cấp 2: +TK6271: Chi phí nhân viên quản lý công trình + TK6272: Chi phí NVL sản xuất cho tổ sản xuất + TK6273: Chi phí CCDC sản xuất cho tổ sản xuất + TK6274: Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị cho công trình + TK6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài + TK6278:Chi phí bằng tiền khác. TK 627 không có số dư cuối kỳ. 2.1.4.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết * Chi phí nhân viên quản lý đội: Chi phí này bao gồm tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ của đối tượng thi công, chủ nhiệm công trình, nhân viên kỹ thuật hàng tháng. Phụ trách đội theo thời gian và xếp loại lao động cho từng nhân viên trên bảng chấm công. Biểu số 19: Bảng tính lương cho bộ phận quản lý công trình Đơn vị: Công ty TNHH Xây dựng Cường Thịnh Địa chỉ: Thị trấn Lim – Tiên Du – Bắc Ninh BẢNG TÍNH LƯƠNG CHO BỘ PHẬN QUẢN LÝ Công trinh: Khu nhà nghỉ Vạn Xuân Tháng 12/2009 Stt Họ và tên Lương công ty tính Thực lĩnh Lương chính Lương phụ BHYT, BHYT Phụ cấp 1 Nguyễn Văn Bình 850.000 55.800 508.000 1.302.200 2 Đào Văn Hà 958.000 57.480 449.000 1.349.520 … … … …. …. …. …. Tổng cộng 6.560.000 147.000 1.842.000 8.225.000 Ngày tháng 12 năm 2009 Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên) Căn cứ vào bảng tính lương trên ta thấy đội sản xuất này kế toán nhập máy và định khoản: Nợ TK 6271: 8.225.000 Có TK 334: 8.225.000 Có TK338: 147.000 Từ đó số liệu sẽ cập nhật vào sổ nhật kí chung, sổ cái TK 627, 334, 338, 154 * Chi phí NVL, CCDC cho đội thi công Chi phí này bao gồm vật liệu sản xuất: Đinh, thép buộc, que hàn vật liệu hoàn thiện, công cụ dụng cụ thi công. Cụ thể, trong tháng 12 công trình Vạn Xuân đã xuất vật liệu với giá vốn là: 39.540.000 đồng với số lần luân chuyển là 6. Do vậy, chi phí nguyên vật liệu tháng này là 39.540.000 : 6 = 6.590.000 đồng Công cụ dụng cụ thi công xuất trong tháng với giá vốn là: 75.030.000 với thời gian khấu hao là 54 tháng. Vậy chi phí dụng cụ là: 75.030.000: 54 = 1.389.444 đồng (mẫu biểu Bảng kê chi phí trả trước) Nợ TK 627: 7.979.444 Chi tiết: TK 6272: 6.590.000 TK 6273: 1.389.444 Có TK 142: 7.979.444 Số liệu sẽ nhập vào máy và tự động vào Nhật ký chung, Sổ cái 627 * Chi phí khấu hao TSCĐ Ngoài số máy thi công mà đội thi công đã sử dụng trong tháng 12 đã được tính vào chi phí máy thi công thì đội sản xuất phải trích khấu hao các TSCĐ, các thiết bị quản lý khác mà đội quản lý và sử dụng. Biểu số 20: Bảng tính khấu hao TSCĐ Đơn vị: Công ty TNHH Xây dựng Cường Thịnh Địa chỉ: Thị trấn Lim – Tiên Du – Bắc Ninh BẢNG TÍNH KHẤU HAO TSCĐ Công trình: Khu nhà nghỉ Vạn Xuân Tháng 12/2009 Stt Nhóm tên TSCĐ Số hiệu TSCĐ Nguyên giá Số tiền KH cơ bản Cũ Mới I TSCĐ dùng cho sản xuất Máy dò nông 2804 75.000.000 562.500 Máy vận thăng 2806 110.000.000 825.000 Tổng 1.387.500 Cùng trong tháng hai loại máy này cũng được trích khấu hao cho CT cấp nước Tân Thuận là 1.378.500 và CT TT nhiệt đới Việt Nga là: 1.378.500 Kế toán định khoản: Nợ TK 6274: 4.162.500 CTVX: 1.387.500 CT cấp nước Tân Thuận: 1.387.500 CT nhiệt đới Việt Nga: 1.387.500 Có TK 214 : 4.162.500 * Chi phí dịch vụ mua ngoài: Chi phí dịch vụ mua ngoài ở công ty gồm tiền điện, nước, điện thoại tiền thuê vận hành chất thải … Các khoản chi phí này phát sinh được ghi vào nhật ký chung, sổ chi tiết, sổ cái Cụ thể tháng 12 tiền điện nước , điện thoại ở CTVX là 8.860.720, của CT cấp nước Tân Thuận là 6.540.000 và tiền vận chuyển chất thải cho trung tâm nhiệt đới Việt Nga là 840.000. Nợ TK 6277: 16.050.720 CTVX: 8.860.720 CT cấp nước Tân Thuận: 6.540.000 CT nhiệt đới Việt Nga: 650.000 Có TK 214 : 16.050.720 * Chi phí bằng tiền khác: Chi phí này gồm các chi phí khác ngoài các chi phí trên như tiếp khách, giao dịch, photo in ấn tài liệu. Trong tháng 12/2009 ở CTVX tập hợp được chi phí bằng tiền khác với số tiền là 5.950.000 đồng. Ngoài ra ở công trình cấp nước Tân Thuận số chi phí này phát sinh là 1.620.000, trung tâm nhiệt đới Việt Nga 840.000 đồng. Nợ TK 6278: 8.410.000 CTVX: 5.950.000 CT cấp nước Tân Thuận: 1.620.000 CT nhiệt đới Việt Nga: 840.000 Có TK 214 : 8.410.000 Kế toán nhập số liệu vào máy, máy tự cập nhật vào sổ nhật ký chung, sổ chi tiết về chi phí sản xuất chung theo từng công trình Biểu số 21: Trích Sổ chi tiết chi phí sản xuất – TK627 Đơn vị: Công ty TNHH Xây dựng Cường Thịnh Mẫu số: S36-DN Địa chỉ: Thị trấn Lim – Tiên Du – Bắc Ninh Theo QĐ: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung Công trình: Khu nhà nghỉ Vạn Xuân NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Ghi Nợ TK627 SH NT Tổng số tiền Chia ra TK111 TK142 TK152 TK214 Chi phí điện thoại,

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc26683.doc
Tài liệu liên quan