Chuyên đề Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng 123

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT,TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ YÊU CẦU QUẢN LÝ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC KẾ TOÁN 3

CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 3

TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG 123 3

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty. 3

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển. 3

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty. 3

1.1.2.1 Chức năng của công ty 3

1.1.2.2 Nhiệm vụ của công ty. 4

1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty xây dựng 123 ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty. 4

1.2.1 Mô hình bộ máy quản lý của Công ty. 4

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận. 4

1.2. 3 Cơ cấu tổ chức sản xuất tại Công ty xây dựng 123. 7

1.2.4 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm. 9

1.3 Đặc điểm tổ chức kế toán ảnh hưởng đến hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xây dựn 123. 10

1.3.1 Khái quát chung về bộ máy kế toán. 10

1.3.1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán. 10

1.3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận 11

1.3.2.2 Mối quan hệ giữa kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với bộ phận kế toán khác và với các phòng ban khác. 14

1.3.3 Đặc điểm sổ sách kế toán, phương pháp ghi sổ, trình tự hạch toán và các chính sách kế toán liên quan đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty. 14

1.3.3.1 Các chính sách kế toán chung 15

1.3.3.2 Hình thức ghi sổ: 15

1.3.3.3 Trình tự lập và luân chuyển chứng từ: 15

1.4 Đặc điểm đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty. 17

1.4.1 Đối tượng tập hợp chi phí và phân loại chi phí sản xuất. 17

1.4.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 17

1.4.1.2 Phân loại chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp 18

1.4.2 Đối tượng tính giá thành và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại Công ty. 19

1.4.2.1 Đối tượng tính giá thành: 19

1.4.2.2 Kì tính giá thành 19

1.4.2.3 Phương pháp xác định giá trị sản xuất dở dang 20

1.4.2.4 Phương pháp tính giá thành 21

1.4.3 Các khoản thiệt hại trong thi công. 22

PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG 123 24

2.1. Thực trạng về công tác hạch toán chi phí sản xuất tại công ty xây dựng 123. 24

2.1.1- Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất. 24

2.1.2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 25

2.1.2.1 Tài khoản sử dụng 26

2.1.2.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng 26

2.1.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 39

2.1.3.1 Tài khoản sử dụng: 40

2.1.3.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng: 40

2.1.3.3 Hạch toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp 41

2.1.3.4 Hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp: 46

2.1.4 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công. 47

2.1.4.1 Tài khoản sử dụng: 48

2.1.4.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng: 49

2.1.4.3 Hạch toán chi tiết chi phí sử dụng máy thi công. 49

2.1.5 Hạch toán chi phí sản xuất chung. 58

2.1.5.1 Tài khoản sử dụng: 58

2.1.5.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng: 59

2.1.5.3 Phương pháp hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung 59

2.2 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty xây dựng 123. 66

2.2.1 Tổng hợp chi phí sản xuất theo CT, HMCT 66

2.2.2 Tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty xây dựng 123. 67

2.2.2.1 Đối tượng tính giá thành 67

2.2.2.2 Kỳ tính giá thành. 68

2.2.2.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp trong Công ty. 68

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG 123 72

3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xây dựng 123 và phương hướng hoàn thiện 72

3.1.1 Nhận xét 72

3.1.2 Ưu điểm. 72

3.1.2.1 Đối với công tác kế toán: 72

3.1.3 Nhược điểm 76

3.2 Các ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xây dựng 123. 78

3.3 Một số biện pháp đề xuất đơn giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty. 82

3.3.1 Tiết kiệm nguyên vật liệu 82

3.3.2 Tăng năng suất lao động 83

3.3.3 Tiết kiệm chi phí sử dụng máy thi công 83

3.3.4 Tiết kiệm chi phí sản xuất chung 83

KẾT LUẬN 85

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

 

 

doc95 trang | Chia sẻ: leddyking34 | Ngày: 15/06/2013 | Lượt xem: 1297 | Lượt tải: 10download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng 123, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ốn mươi tám triệu ba trăm hai mươi nghìn đồng Việt Nam Ngày 30 tháng 9 năm 2009 NGƯỜI LẬP ĐỘI TRƯỞNG (Nguồn: Phòng Tài chính – kế toán) Định kỳ cuối tháng hoặc 5 ngày tháng sau kế toán đội sản xuất tiến hành phân loại chứng từ, lập bảng kê chứng từ kèm theo những phiếu nhập, xuất và gửi lên phòng Tài chính – kế toán của công ty. Biểu số 08: CÔNG TY XÂY DỰNG 123 623 Đường La Thành BẢNG KÊ CHỨNG TỪ GỐC Tháng 9 năm 2009 Đơn vị: D1CG – Đội 1 – Cầu Giẽ Địa chỉ: Cầu Giẽ - Ninh Bình S TT Chứng từ Nội dung Số tiền thanh toán Số Ngày Tiền hàng Tiền thuế Tổng (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) ... ... ... ... ... ... ... 1 PN123 02/9 Nhập mua NVL của Cty gạch Đại La đã TT 6.000.000 600.000 6.600.000 2 PN124 02/9 Mua xi măng Bút Sơn chưa TT 7.570.000 757.000 8.327.000 ... ... ... ... ... ... ... 10 PX223 15/9 Xuất NVL phục vụ công trình 17.570.000 0 17.570.000 11 PX224 20/9 Xuất NVL phục vụ công trình 30.750.000 0 30.750.000 12 PX225 24/9 Xuất NVL phục vụ công trình 100.500.000 0 100.500.000 .... .... .... .... .... .... .... Kèm theo các chứng từ gốc: Ngày 30 tháng 9 năm 2009 Người lập Đội trưởng (Nguồn: Phòng Tài chính – kế toán) 2.2.1.4 Hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Công ty xây dựng 123 không có kế toán viên phụ trách riêng phần hành kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, mà Kế toán trưởng kiêm luôn phần việc này. Cuối mỗi tháng, kế toán tại các đội công trình tập hợp số liệu và gửi lên cho Kế toán trưởng. Sau khi xem xét tính hợp lý, chính xác,... của các chứng từ, kế toán trưởng sẽ tiến hành tập hợp số liệu và ghi sổ. Quy trình ghi sổ của Kế toán trưởng được thực hiện trên máy tính, với sự hỗ trợ đắc lực của phần mềm kế toán FAST. Quy trình ghi sổ phần hành kế toán chi phí sản xuất trên máy tính được thể hiện trên sơ đồ chương 1 đã đề cập. Sau khi nhập đầy đủ các chứng từ cần thiết kế toán có thể in ra các sổ: Trích sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết TK 621, Sổ cái TK 621 của Công ty xây dựng 123. Biểu số 09: TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CTGT1 CÔNG TY XÂY DỰNG 123 NHẬT KÝ CHUNG THÁNG 09 NĂM 2009 Chứng từ Diễn giải Đã ghi SC STT dòng TK ĐƯ Số phát sinh Ngày Số Nợ Có Cộng trang trước chuyển sang .... .... 02/9 Mua NVL cho công trình Cầu Giẽ - Ninh Bình. 152 1331 111 7.570.000 7.570.000 8.327.000 ... ... ... ... ... ... 24/9 PX 225 Xuất NVL phục vụ thi công công trình Cầu Giẽ - Ninh Bình. 621 152 100.500.000 100.500.000 ... ... ... ... ... ... 30/9 Lương phải trả tháng 9 622 334 425.536.000 425.536.00 30/9 Trích BHYT, BHXH, KPCĐ 622 338 984.200 984.200 ... ... ... ... ... ... Thanh toán tiền mua NVL 621 111 112 3.100.000 1.100.000 2.000.000 Tiền nhân công vận hành MTC 623 334 4.754.000 4.754.000 ... ... ... ... ... ... 30/9 Kết chuyển chi phí NVLTT tháng 9 công trình Cầu Giẽ - Ninh Bình. 154 621 1.250.549.000 1.250.549.000 30/9 Kết chuyển chi phí NCTT tháng 9 công trình Cầu Giẽ - Ninh bình 154 622 142.911.000 142.911.000 30/9 Kết chuyển chi phí SDMTC tháng 9 công trình Cầu giẽ - Ninh Bình. 154 623 50.250.000 50.250.000 30/9 Kết chuyển chi phí SXC tháng 9 công trình Cầu Giẽ- Ninh Bình. 154 627 40.380.000 40.380.000 ... ... ... ... ... ... Tồng phát sinh nợ: 6.589.350.000 Tổng phát sinh có: : 6.589.350.000 Ngày 30 tháng 9 năm 2009 Người lập Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vi (Nguồn: Phòng Tài chính – kế toán) Sổ chi tiết tài khoản 621, chi tiết công trình Cầu Giẽ - Ninh Bình. Biểu số 10: TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CTGT1 CÔNG TY XÂY DỰNG 123 SỔ CHI TIẾT TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp Chi tiết: Công trình Cầu Giẽ - Ninh Bình ĐVT: đồng Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Phát sinh nợ Phát sinh có Số dư Sô NT .... .... ... 152 ... ... PX223 15/9 Xuất NVL thi công công trình 152 17.570.000 PX224 20/9 Xuất NVL thi công công trình 152 30.750.000 PX225 24/9 Xuất NVL thi công công trình 152 100.500.000 Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp tháng 9 154 1.250.549.000 Cộng phát sinh 1.250.549.000 1.250.549.000 Tổng phát sinh Nợ: 1.250.549.000 Tổng phát sinh Có: 1.250.549.000 Số dư cuối kì: 0 Ngày 30 tháng 9 năm 2009 Người lập Kế toán trưởng ( Nguồn: Phòng tài chính – kế toán) Căn cứ vào số liệu trên sổ chi tiết tài khoản 621 và sổ nhật kí chung, kế toán vào sổ Cái tài khoản 621. Biểu số 11: TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CTGT1 CÔNG TY XÂY DỰNG 123 Mẫu số 04 –TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản 621 – chi phí NVL trực tiếp Trích từ ngày 01/9/2009 đến ngày 30/9/2009 Số dư đầu kì: Chứng từ Khách hàng Diễn giải TK đ/ư Số phát sinh Ngày số Nợ có ... .... ... .... ... ... 02/9 Đội công trình 3 Xuất NVL cho dự án Đường cao tốc Láng-Hòa Lạc 1521 24.00 15/9 Đội công trình 3 Chi NVL phục vụ thi công CT Cầu Giẽ-Ninh Bình 1521 17.570.000 ... .... .... .... .... ... Tổng phát sinh nợ: Tổng phát sinh có: Số dư cuối kỳ: Ngày 30 tháng 9 năm 2009 KẾ TOÁN TRƯỞNG (kí, họ tên) NGƯỜI GHI SỔ (kí, họ tên) (nguồn: phòng Tài chính – kế toán) Kế toán chi phí nhân công trực tiếp Trong giá thành sản phẩm xây lắp, chi phí nhân công trực tiếp không phải là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng cao như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Mặc dù vậy nó lại có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc tác động khuyến khích người lao động nâng cao năng suất, hợp lý thời gian lao động. Do đó, Công ty xây dựng 123 luôn đảm bảo việc thanh toán đúng, đủ và kịp thời tiền lương tiền lương cho người lao động và thực hiện đúng quy định các khoản trích theo lương. Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản tiền lương chính, lương phụ, phục cấp lương của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp công trình. Không bao gồm các khoản trích theo tiền lương như: KPCĐ, BHXH, BHYT của công nhân trực tiếp xây lắp. Đặc điểm về lao động trực tiếp của công ty: Không nằm ngoài đặc thù ngành xây lắp, lao động trực tiếp của công ty bao gồm 2 loại: Loại 1: Lao dộng danh sách (biên chế và hợp đồng lâu dài). Loại 2: Lao động ngoài danh sách (hợp đồng ngắn hạn). Chi phí nhân công trực tiếp của lao động ngoài danh sách được doanh nghiệp hạch toán vào tài khoản 627. 2.1.3.1 Tài khoản sử dụng: Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, Công ty xây dựng 123 sử dụng tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”. Tài khoản này được chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình. Ngoài ra, công ty còn sử dụng các tài khoản khác như: TK 334, TK338, TK111, TK141,… 2.1.3.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng: - Bảng hợp đồng lương. - Bảng chấm công. - Bảng chấm công khối thuê ngoài. - Bảng thanh toán tiền lương khối thuê ngoài. - Hợp đồng lao động thời vụ. - Bảng tổng hợp tiền lương - Bản xác nhận công việc hoàn thành. - Biên bản nghiệm thu công việc đã hoàn thành. - Bảng kê chứng từ chi phí nhân công trực tiếp. - Bảng phân bổ lương. - Bảng thanh toán lương. - Giấy đề nghị tạm ứng tiền mặt. - Sổ chi tiết tài khoản 622. - Sổ cái tài khoản 622. - ... 2.1.3.3 Hạch toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp Tại công ty xây dựng 123, hình thức trả lương cho công nhân trực tiếp xây lắp là hình thức giao khoán theo khối lượng giao khoán hoàn thành. Đơn giá tiền lương thì theo định mức do phòng Kế hoạch, phòng Tài chính – kế toán xác định dựa trên thiết kế,dự toán công trình, hạng mục công trình và lương thời gian. Có 2 hình thức trả lương: - Trả lương theo thời gian - Trả lương theo sản phẩm Tại đội công trình: Kế toán tại các đội công trình có nhiệm vụ theo dõi tình hình lao động của từng công nhân trong đội, lập bảng chấm công để làm căn cứ cho việc thanh toán tiền lương sau này. Khi khối lượng công việc hoàn thành thì đội trưởng, phòng kế toán, nhân viên kĩ thuật tiến hành kiểm tra nghiệm thu. Sau đó, phòng hành chính căn cứ vào bảng quyết toán nghiệm thu và định mức tiền lương cho từng khối lượng công việc để xác định tiền lương cho từng tổ, đội sản xuất. Dựa vào bảng khối lượng thực hiện nghiệm thu thanh toán số tiền lương được hường, kế toán lập biểu đề nghị thanh toán tiền gửi cho phòng kế toán công ty xin thanh toán tiền lương cho các công nhân viên. - Lương theo thời gian. Hình thức trả lương theo thời gian được áp dụng cho bộ phận quản lý sản xuất và nhân công trong trường hợp thực hiện các công việc không có khối lượng giao khoán cụ thể. Việc trả lương theo thời gian căn cứ trên cấp bậc của công nhân viên, căn cứ vào số ngày trong tháng để tính ra số lương phải trả. Cơ sở trả lương theo thời gian là Bảng chấm công Biểu số 12: Trích bảng chấm công tháng 9/2009 CÔNG TY XÂY DỰNG 123 ĐỘI CÔNG TRÌNH 1 BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 9 năm 2009 STT Họ tên Hệ số Ngày trong tháng Quy ra công 1 2 3 … 31 Số công hưởng lương sản phẩm Số công hưởng lương thời gian Số công nghỉ việc, ngừng việc hưởng 100% lươnng Số ngày nghỉ việc, ngừng việc hưởng …% lương Số công hưởng BHXH A B C 1 2 3 … 31 32 33 34 35 36 1 Chu Trọng Hòa 2.31 X X 0 x 23 1 1 23 2 Phạm Sỹ Tuấn 2.71 X X X 0 24 0 1 24 3 Phan Văn Cường 3.74 X X X X 26 0 0 26 … …. …. … … … … Ngày tháng năm Đội trưởng Người lập (nguồn: phòng Tài chính – kế toán) - Trả lương theo sản phẩm: Hình thức trả lương theo sản phẩm chiếm đa số ở Xí nghiệp vì nó có hiệu quả rất cao. Tiền lương theo hình thức này có thể tính cho từng người lao động hoặc chung cho cả nhóm hay theo khối lượng công việc hoàn thành. Tiền lương Sản phẩm Phải trả = Khối lượng Công việc giao khoán hoàn thành x Đơn giá Tiền lương Khi công việc hoàn thành, các bên tiến hành lập Biên bản nghiệm thu công việc. Biểu số 13: TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CTGT1 CÔNG TY XÂY DỰNG 123 CÔNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BIÊN BẢN NGHIỆM THU CÔNG VIỆC ĐÃ HOÀN THÀNH Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật của công trình Cầu Giẽ - Ninh Bình Căn cứ vào hợp đồng làm khoán giữa: Hôm nay, ngày 27 tháng 9 năm 2009, chúng tôi gồm: - Một bên là ông: Chu Trọng Hòa, đại diện cho đội công trình 1 và ông Trần Văn Quân đại diện cho tổ lái máy. Cùng nhau nghiệm thu những công việc giao khoán sau đây để đảm bảo chất lượng kỹ thuật và yêu cầu công trình: + xúc đất và bóc hữu cơ + San ủi mặt nền: 3Km Ngày 27 tháng 9 năm 2009 Đại diện đội Đại diện đội tổ lái máy Người lập biên bản (Nguồn: Phòng Tài chính – kế toán) Kế toán căn cứ vào bảng chấm công, hợp đồng làm khoán và biên bản ghiệm thu công việc hoàn thành để lập Bảng thanh toán tiền lương tháng 9 và bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương tháng 9. Sau khi lập bảng thanh toán lương cho từng tổ đội , kế toán đội tập hợp để vào bảng thanh toán lương cho cả công trình. Sau đó, kế toán lập bảng kê chứng từ chi phí nhân công trực tiếp trình lên đội trưởng kí duyệt . Biểu số 14: CÔNG TY XÂY DỰNG 123 ĐỘI CÔNG TRÌNH SỐ 1 BẢNG KÊ CHỨNG TỪ CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP Chi tiết: Công trình Cầu Giẽ - Ninh Bình STT Chứng từ Nội dung Ghi chú Số Ngày 1 30/09 Bảng chấm công 2 27/09 Bảng xác nhận công việc hoàn thành 3 27/09 Biên bản nghiệm thu công việc hoàn thành 4 30/09 ... ... Chứng từ kèm theo: Ngày 30 tháng 9 năm 2009 Nhân viên kế toán Đội trưởng (Nguồn: Phòng Tài chính – kế toán) Định kì hàng tháng, các chứng từ được gửi lên phòng kế toán của công ty. Kế toán công ty , cuối mỗi tháng tổng hợp những số liệu từ các bảng chấm công ,các bảng thanh toán và sổ chi phí đã được tổng hợp này của các kế toán công trình, thực hiện tổng hợp lại lên phần mềm kế toán, sau đó lấy các số liệu tổng hợp này vào phần mềm. Những số liệu tổng hợp trên sẽ được lần lượt vào các sổ , thẻ tương ứng.Theo đó, Kế toán tập hợp số liệu lập nên bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương như sau : Biểu 15: TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG GTGT1 CÔNG TY XÂY DỰNG 123 BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Tháng 09/2009 TT Đối tượng sử dụng ghi nợ các TK Ghi có tài khoản Tổng cộng TK 334+ 338 Nợ TK 622 Có TK 334 Cộng TK 334 Nợ TK 6271 CÓ TK 338- phải trả phải nộp khác Cộng TK 338 Lương CB+CV Lương khác 3382- CĐ Tổng QL 3383-15% lương CB 3383-5% NLĐPN 3384 BHYT 3386 Đphí 0,4% I TK 622: CP NCTT 1 ĐCT1 . 2 ĐCT2 … … … … … … … … … … 3 … … … … … … … … … … I TK623: CPSDMTC 938,878,614 2,313,816,588 3,252,695,202 17,053,904 41,320,130 18,777,573 2,510,781 79,662,387 3,332,357,589 1 ĐCT1 2 … 359,154,515 28,121,844 38,727,635 387,276,359  III TK627: CPSXC  1 ĐCT1 2 … … … … … … … … … … … Tổng Cộng 2,165,427,587 4,714,674,705 4,586,734,861 62,602,046 130,274,933 359,154,515 71,430,396 10,684,371 285,597,536 7,514,248,551 Lập Biểu Kế toán trưởng Từ các số liệu trên, kế toán tiến hành nhập số liệu vào máy tính và cho ra các sổ chi tiết tài khoản 622, sổ cái tài khoản 622. Biểu số 16: TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CTGT1 CÔNG TY XÂY DỰNG 123 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 622 Chi phí nhân công trực tiếp Chi tiết: Công trình Cầu Giẽ - Ninh Bình Từ ngày 01/09 đến 30/09/2009 Đvt: Đồng Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Phát sinh nợ Phát sinh Có SH NT Chi phí nhân công thuê ngoài 334 35.345.000 Các khoản trích theo lương 338 20.305.000 Lương phải trả tháng 9 334 75.650.000 Cộng phát sinh tháng 9 120.459.000 Kết chuyển chi phí nctt 154 120.459.000 120.459.000 Tổng cộng 0 0 Tổng phát sinh Nợ: 120.459.000 Tổng phát sinh Có: 120.459.000 Số dư cuối kỳ: 0 Ngày 30 tháng 09 năm 2009 KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI LẬP (Nguồn: Phòng Tài chính – kế toán) 2.1.3.4 Hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp: Biểu số 16: TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CTGT1 CÔNG TY XÂY DỰNG 123 Mẫu số S03b-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Tên tài khoản: Chi phí nhân công trực tiếp Số hiệu: 622 Tháng 09 năm 2009 Chứng từ Diến giải TK Đư Số phát sinh Ngày Số Nợ có ... … … … … 30/09 354 Lương CNTT tháng 9 đội CT1, dự án cầu Giẽ – Ninh Bình 334 120.459.000 30/09 355 Lương CNTT tháng 9 đội CT2, CT đường cao tốc Láng – Hòa Lạc 334 100.290.000 … … …. … … 30/09 Tổng cộng … … Ngày 30 tháng 09 năm 2009 Người lập biều (kí, họ tên) Kế toán trưởng (kí, họ tên) Giám đốc (kí, họ tên) (Nguồn: Phòng Tài chính – kế toán) 2.1.4 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công. Chi phí sử dụng máy thi công là chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện khối lượng công tác xây lắp bằng máy. Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời. Chi phí thường xuyên bao gồm các chi phí xảy ra hằng ngày một cách thường xuyên cho quá trình sử dụng máy thi công. Tại công ty xây dựng 123, chi phí thường xuyên sử dụng máy thi công bao gồm: Lương chính, lương phụ của công nhân điều khiển máy, phục vụ máy,... chi phí về nhiên liệu, dầu mỡ, các chi phí vật liệu khác, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí sửa chữa thường xuyên xe, máy thi công, các chi phí bằng tiền khác. Chi phí tạm thời là những chi phí phát sinh một lần có liên quan đến việc lắp, tháo, vận chuyển, di chuyển máy. Chi phí tạm thời sử dụng máy thi công gồm: Chi phí sửa chữa lớn máy thi công (đại tu, trùng tu...), chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán, bệ, đường ray chạy máy). Các chi phí thường xuyên được tính trực tiếp một lần vào chi phí sử dụng máy thi công trong kì. Còn chi phí tạm thời không hạch toán một lần vào chi phí sử dụng máy thi công mà được phân bổ dần theo thời gian sử dụng các công trình tạm thời hoặc theo thời gian thi công trên công trường (thời gian nào ngắn hơn sẽ chọn làm tiêu thức để phân bổ). Xác định số phân bổ hàng tháng như sau: Chi phí sử dụng máy thi công không bao gồm khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỉ lệ quy định trên tiền lương của công nhân điều khiển máy thi công. Khoản này được tính vào chi phí sản xuất chung. Công ty không tổ chức các đội máy thi công riêng mà máy thi công được sử dụng cho từng đội, công trình để thực hiện thi công bằng máy. Ngành xây dựng nói chung có địa bàn hoạt động rộng, có nhiều công trình nằm nhiều nơi khác nhau trên cả nước, do vậy, các chi phí phát sinh dưới công trường là những chi phí riêng của công trường đó, không cần phải phân bổ. Xuất phát từ đặc điểm như vậy nên ở Công ty xây dựng 123, chi phí sử dụng máy thi công không cần phân bổ cho các công trình mà được tập hợp cho công trình đó luôn. Ngoài ra, Công ty cũng có sử dụng xe, máy công trình thuê ngoài. 2.1.4.1 Tài khoản sử dụng: Để hạch toán chi tiết chi phí sử dụng máy thi công, Công ty sử dụng TK 623 “Chi phí sử dụng máy thi công”. Tài khoản này được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 như sau: - TK 6231: Chi phí nhân công: phản ánh lương chính, lương phụ, trợ cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi công, công nhân phục vụ máy thi công kể cả các khoản tiền ăn giữa ca của các công nhân này. TK này không phản ánh khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo tỉ lệ trên tiền lương của công nhân sử dụng xe, máy thi công. Khoản tính trích này được phản ánh vào TK 627 “Chi phí sản xuất chung”. - TK 6232: Chi phí vật liệu: dùng đề phản ánh chi phí nhiên liệu như xăng, dầu, mỡ... và các vật liệu khác phục vụ cho xe, máy thi công. - TK 6233: Chi phí dụng cụ sản xuất: Dùng để phản ánh công cụ, dụng cụ lao động liên quan đến hoạt động của xe, máy thi công. - TK 6234: Chi phí khấu hao máy thi công: dùng để phản ánh khấu hao máy thi công sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình. - TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài: dùng để phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài như thuê ngoài sửa chữa xe, máy thi công, bảo hiểm xe, máy thi công, chi phí điện, nước, tiền thuê TSCĐ,... - TK 6238: chi phí bằng tiền khác: Dùng để phản ánh các chi phí bằng tiền phục vụ cho hoạt động của xe, máy thi công, khoản chi cho lao động nữ... 2.1.4.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng: - Nhật trình theo dõi thiết bị hoạt động. - Bảng thanh toán lương tổ lái máy. - Sổ theo dõi trích khấu hao máy thi công. - Bảng theo dõi các ca xe máy thi công. - Bảng thanh toán lương công nhân lái máy. - Bảng xin quyết toán chi phí máy thi công. - Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ mua ngoài. - Hợp đồng thuê máy thi công. - Bảng kê chi tiết máy thuê ngoài. - Bảng xác định giá trị máy thi công. - Sổ chi tiết tài khoản 623 - Sổ cái tài khoản 623. - Sổ theo dõi TSCĐ tại công trường. 2.1.4.3 Hạch toán chi tiết chi phí sử dụng máy thi công. Khi nhận máy thi công phục vụ thi công công trình, Đội trưởng đội công trình và Công ty tiến hành lập biên bản giao nhận tài sản. Biên bản giao nhận TSCĐ được doanh nghiệp áp dụng theo mẫu số 01-TSCĐ, ban hành theo quyết định số 15/2006 của Bộ trưởng BTC. Cụ thể với dự án Cầu Giẽ – Ninh Bình như sau: Biểu số 17: CÔNG TY XÂY DỰNG 123 DỰ ÁN CẦU GIẼ – NINH BÌNH Mẫu số: 01-TSCĐ (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ Ngày 2 tháng 9 năm 2009 Số: 45 Nợ: Có: Căn cứ theo Quyết định số 121 ngày 10 tháng 8 năm 2009 của Công ty xây dựng 123 về việc bàn giao TSCĐ: Ban giao nhận TSCĐ bao gồm: - Ông Bùi Anh Tuấn - Ông: Trần Văn An - Bà: Trương Thị Ngọc Chức vụ: Trưởng phòng kĩ thuật Chức vụ: Đội trưởng DCT1 Chức vụ: kế toán trưởng Đại diện bên giao Đại diện bên nhận Đại diện phòng Tài chính – kế toán Xác nhận bàn giao TSCĐ như sau: STT Tên,kí hiệu,quy cách(cấp hạng TSCĐ) Số hiệu TSCĐ Nước sx Năm sx Năm đưa vào sd Công suất Tính nguyên giá TSCĐ Giá mua(ZSX) Cp vận chuyển Chi phí chạy thử ... Nguyên giá TSCĐ Tl kĩ thuật kèm theo A B C D 1 2 3 4 5 6 7 8 E 1 Máy trộn bê tông 04 Đức 2005 2007 35.350.000 3.000.000 1.200.000 39.550.000 Cộng 39.550.000 (Nguồn: Phòng Tài chính – kế toán) Tại các đội công trình đều có tổ đội máy thi công. Đội sẽ khoán khối lượng công việc nhất định cho tổ nhân công sử dụng máy thi công, sau đó tổ trưởng sẽ theo dõi thời gian lao động và lập Bảng chấm công. Khi khối lượng công việc được giao khoán hoàn thành thì tổ trưởng và đội trưởng xây dựng sẽ kiểm tra và lập Bảng xác nhận khối lượng công việc hoàn thành. Sau khi nhận được các chứng từ chứng minh có đầy đủ chữ ký, kế toán tại đội sẽ kiểm tra số liệu giữa các bảng và tập hợp chi phí sử dụng máy thi công. Biểu số 19: CÔNG TY XÂY DỰNG 123 ĐƠN VỊ: ĐỘI CÔNG TRÌNH 1 NHẬT TRÌNH THEO DÕI THIẾT BỊ HOẠT ĐỘNG Tháng 09/2009 Tên thiết bị: Máy xúc CAT 3188BL Người điều khiển: Trần Văn Tuệ Mã số quản lý:………… Biển số:…………… Ngày Nội dung công việc Số Km HĐ Số giờ hoạt động Khối lượng thực hiện (m3-tấn) Tổng số (giờ,km,m3,tấn) Nhiên liệu cung cấp Chữ kí xác nhận Dầu chính Dầu phụ Lái máy BCH đội 1 2 3 4 5 6 7 8 9 1 Sáng Chiều Tối s.bóc hữu cơ + xúc đất xử lý cao su và đắp lề 7h30-12h 13h50-17h35 4h30 phút 3h45 phút 80L 60L 2 Sáng Chiều Tối Bóc h.cơ và đào khuôn cống 7h35-11h25 3h50 phút 80L Ngày 30 tháng 09 năm 2009 Kế toán đội Đội trưởng (Nguồn: phòng tài chính – kế toán) Cũng giống như những TSCĐ khác, máy thi công cũng được trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Trong tháng, công trình nào thi công thì khấu hao máy thi công được tính vào chi phí sản xuất của công trình đó. Mức khấu hao được xác định theo công thức sau: Mức khấu hao Máy thi công trung bình năm = Nguyên giá Thời gian sử dụng Mức khấu hao Máy thi công 1tháng = Mức khấu hao MTC trung bình năm 12 Khấu hao máy thi công được kế toán đội tập hợp qua: Sổ theo dõi trích khấu hao máy thi công: Biểu số 20: CÔNG TY XÂY DỰNG 123 ĐỘI CÔNG TRÌNH 1 SỔ THEO DÕI TRÍCH KHẤU HAO MÁY THI CÔNG Tháng 9/2009 Chi tiết: Công trình Cầu Giẽ - Ninh Bình (ĐVT: đồng) STT TÊN MÁY THI CÔNG TRÍCH KHẤU HAO THÁNG ĐẾN HẾT THÁNG 10/2009 NGUYÊN GIÁ ĐÃ KHẤU HAO GIÁ TRỊ CÒN LẠI 1 Xe ben Kia 2.512.500 603.000.000 67.837.500 535.162.500 2 Máy xúc CAT318 750.000 135.000.000 20.250.000 114.750.000 3 Máy uốn sắt D40 TQ 1.005.000 120.500.000 24.100.000 96.400.000 ... ... ... ... ... CỘNG 8.267.500 Ngày 30 tháng 9 năm 2009 KẾ TOÁN ĐỘI ĐỘI TRƯỞNG (Nguồn: Phòng Tài chính – kế toán) Căn cứ vào Nhật trình sử dụng máy thi công và bảng theo dõi hoạt động máy thi công, kế toán đội hoàn thiện bảng chấm công cho công nhân tổ lái máy. Biểu số 21: CÔNG TY XÂY DỰNG 123 ĐỘI CÔNG TRÌNH 1 Mẫu số: 01a - (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) BẢNG CHẤM CÔNG Chi tiết: dự án Cầu Giẽ – Ninh Bình Tháng 9 năm 2009 Số TT Họ tên Hệ số Ngày trong tháng Quy ra công 1 2 3 ... 31 Số công hưởng lương sp Số công hưởng lương thời gian Số công nghỉ, ngừng việc hưởng 100% lương Số công nghỉ việc hưởng...% lương Số công hưởng BHXH A B C 1 2 3 ... 31 32 33 34 35 36 1 Trần Văn Thuận X X X ... X 30 30 2 Trần Anh X 0 X ... 0 28 1 1 29 3 Lê An X X 0 ... X 29 1 0 30 ... ... ... ... ... ... ... Cộng 156 Ngày 30 tháng 9 năm 2009 Người chấm công (kí, họ tên) Phụ trách bộ phận (kí, họ tên) Người duyệt (kí, họ tên) Bảng chấm công là căn cứ để kế toán lập bảng phân bổ lương và bảng thanh toán lương phải trả cho công nhân tổ lái máy. Mẫu Bảng phân bổ tiền lương và bảng thanh toán tiền lương cho tổ lái máy tương tự như mẫu đã trình bày trong phần hạch toán chi phí nhân công trực tiếp ở trên. 2.1.4.4 Hạch toán tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công: Tại phòng kế toán của công ty: Định kì hàng tháng, kế toán chi phí giá thành căn cứ vào bảng tổng hợp chứng từ do kế toán đội gửi lên tiến hành tập hợp chi phí sử dụng máy thi công cho từng công trình. Sau đó, kế toán tiến hành nhập số liệu vào phần mềm kế toán và in ra các sổ: Sổ chi tiết TK 623, Sổ cái TK623, Nhật ký chung. Biểu số 22: TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CTGT1 CÔNG TY XÂY DỰNG 123 SỔ CHI TIẾT TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công Chi tiết: Công trình Cầu Giẽ - Ninh Bình Tháng 09/2009 ĐVT: đồng Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Phát sinh nợ Phát sinh có Sô NT ... ... Số phát sinh đầu tháng 453.350.000 0421 2/09 Thuê máy xúc ngoài, thanh toán bằng tiền mặt và TGNH 111112 1.500.000 2.500.000 30/9 Tiên nhân công vận hành máy thi công phải trả 334 4.754.000 30/9 Trích khấu hao máy thi công công trình 214 8.267.500 ... ... ... ... ... ... Cộng phát sinh tháng 10 154 147.330.000 Kết chuyển chi phi sử dụng máy thi công tháng 9 14

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docHoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xây dựng 123.DOC
Tài liệu liên quan