Chuyên đề Hoàn thiện kế toán tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Phương Đông

MỤC LỤC

 

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG PHƯƠNG ĐÔNG 3

1.1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư và Xây Dựng Phương Đông 3

1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm 4

1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 4

CHƯƠNG 2: THỰC TẾ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG PHƯƠNG ĐÔNG 7

2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Xây Dựng Phương Đông 7

2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. 7

2.1.1.1 Nội dung 7

2.1.1.2 Tài khoản sử dung 8

2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 9

2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 13

2.1.2.1 Nội dung 13

2.1.2.2 Tài khoản sử dụng. 13

2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết. 13

2.1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công. 20

2.1.3.1 Nội dung. 20

2.1.3.2 Tài khoản sử dung. 20

2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết. 20

2.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung. 24

2.1.4.1 Nội dung. 24

2.1.4.2 Tài khoản sử dụng. 24

2.1.4.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết. 25

2.1.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 31

2.1.5.1 Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang 31

2.1.5.2 Tổng hợp chi phí sản xuất chung 31

2.2 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Xây Dựng Phương Đông 35

2.2.1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành của Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Xây Dựng Phương Đông. 35

2.2.2 Quy trình tính giá thành 35

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG PHƯƠNG ĐÔNG. 39

3.1 Đánh giá chung về thực trạng Kế Toán CPSX và Tính giá thành SP Tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Xây Dựng Phương Đông. 39

3.1.1 Ưu điểm 39

3.1.2 Nhược điểm 39

3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 40

3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Xây Dựng Phương Đông. 41

 

 

 

 

 

 

 

 

 

doc47 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 27/03/2014 | Lượt xem: 1109 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Hoàn thiện kế toán tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Phương Đông, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
g việc đó: Cách tính: Tiền lương sản phẩm phải trả = Khối lượng (số lượng) SP,CV hoàn thành x Đơn giá tiền lương SP,CV hoàn thành * Đối với tiền lương của người lao động làm thêm giờ theo điều 61 của Bộ luật Lao động qui định: - Vào ngày thường được trả lương ít nhất bằng 150% tiền lương giờ của ngày làm việc bình thường. - Vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày lễ được trả ít nhất bằng 200% tiền lương giờ của ngày làm việc bình thường. - Nếu làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương làm việc vào ban ngày. 2.1.2.2 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”. - Tài khoản này phản ánh chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các công việc lao vụ nhất định trong xí nghiệp. Tài khoản 622: Được mở cho từng phân xưởng, tổ, đội sản xuất - Kết cấu tài khoản 622: Bên nợ: Tập hợp chi phí tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất. - Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tiền lương của công nhân viên trực tiếp sản xuất. Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang tài khoản 154 để tính giá thành. Tài khoản 622: Không có số dư. 2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi phí nhân công trực tiếp. Công việc tính toán tiền lương cho cán bộ công nhân viên trong từng đội xây dựng do kế toán các đội xây dựng công trình tính toán sau đó gửi về phòng tổ chức hành chính và phòng tài chính kế toán kiểm tra xét duyệt. Khi được duyệt đầy đủ, phòng Tài chính kế toán mới công nhận là chứng từ gốc chi phí nhân công trực tiếp. Đối với công nhân trực tiếp sản xuất ở các tổ đội. Công ty trả lương theo hình thức khoán sản phẩm đến từng hạng mục công trình. Căn cứ vào bảng thanh toán khối lượng của từng tổ, đội sản xuất thực hiện hàng tháng, bảng chấm công và cấp bậc lương của từng người. Kế toán của từng đội sẽ lập “Bảng thanh toán lương” ở các tổ đội cho từng người trong tháng. Nợ TK:622 Chi phí nhân công Có TK:334 Phải trả công nhân Căn cứ vào số tiền lương phải trả cho từng công nhân, kế toán lập bảng thanh toán lương cho từng đội XDCT. Sau khi tính toán tiền lương và các khoản trích theo lương tính vào chí phí, kế toán thực hiện lập bảng phân bổ tiền lương cho các công trình theo giá trị sản lượng thực hiện. Căn cứ vào bảng tổng hợp tiền lương và bảo hiểm kế toán làm cơ sở để vàochứngtừghisổ. Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư và Xây Dựng Phương Đông. 2.1.2.2: BẢNG TÍNH TRẢ LƯƠNG Tháng 12 năm 2008 Đơn vị: Đội khoan khảo sát – CT QL 61 ĐVT:VNĐ TT Hạng mục công việc ĐVT Khối lượng thực hiện Công làm việc thực tế Công theo định mức Đơn giá tiền lương Tiền lương được trả Ghi chú Đội khoan khảo sát – CT QL 61 1,000đ 515,000 Tiền lương khoán 33,728,000 1 Khoan khảo sát địa hình M3 - 1,001,000 - 2 Khoan khảo sát tuyến 15 1,092,000 16,380,000 3 Vận chuyển máy khoan phiến 15 1,320,000 19,800,000 4 Vận chuyển dụng cụ khoan phiến - 990,000 - 5 Đúc bệ kê gối bệ 50 70,000 3,500,000 Giữ lại 10% quỹ lương phục vụ hoàn công, quyết toán 3,968,000 Trích 5% trả CP gián tiếp của đội 1,984,000 Tiền lương khác 21,453,000 1 Công phép công 121 53,331 6,453,000 2 Thanh toán 10% khối lượng lương giữ lại hàng tháng 15,000,000 Tổng cộng người 16 406 55,181,000 Trong đó: + LĐ trong danh sách người 11 273 42,546,000 + LĐ thuê ngoài người 5 133 12,635,000 Tổng số tiền lương được thanh toán tháng 12 năm 2008 : 55,181,000đ ( Năm năm triệu, một trăm tám mốt ngàn đồng/.) Sau đó, kế toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp, tiến hành phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình, sản phẩm. Đồng thời kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp Nợ TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (1541) Có TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp Đồng thời vào sổ cái tài khoản 622. Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Xây Dựng Phương Đông. 2.2.2.2 BẢNG TÍNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP CHO CÔNG TRÌNH, HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM Tháng 12 năm 2008 Tổng CP nhân công trực tiếp phân bổ kỳ này ( Nợ TK 622 và TK 623) Tiêu thức phân bổ: Giá trị sản lượng thực hiện Tỷ lệ phân bổ: tỷ lệ phần trăm giá trị sản lượng ĐVT: VND TT Đối tượng phân bổ, sử dụng Tiêu thức phân bổ giá trị sản lượng Số tiền TK 622 TK 623 Cộng 1 QL 61 – Kiên Giang 515,000,000 43,379,100 16,995,000 60,374,100 2 QL 12 B – Hoà Bình 0 0 0 0 3 QL 55 – Bình Thuận 109,000,000 9,181,200 3,597,000 12,778,200 4 QL 32 - Việt Trì 504,000,000 48,358,700 11,088,000 59,446,700 1,128,000,000 100,919,000 31,680,000 132,599,000 Người lập biểu Kế toán trưởng Triệu Thị Chúc Vũ Thanh Hương Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Xây Dựng Phương Đông 2.2.2.3 BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI Tháng 12 năm 2008 ĐVT:VNĐ TT Ghi có TK Ghi nợ TK TK 334 Trợ cấp bảo hiểm xã hội TK 338 Tổng cộng 2% CĐ 15% BHXH 2% BHYT Cộng 338 I Tài khoản 622 93,000,000 1,860,000 13,950,000 1,860,000 17,670,000 100.919.000 1 QL 61 – Kiên Giang 39,655,000 1,133,000 2,285,900 305,200 3,724,100 43,379,100 2 QL 12 B – HB 0 0 0 0 0 0 3 QL 55 – Bình T 8,393,000 239,800 483,800 64,600 788,200 9,181,200 4 QL 32 - Việt Trì 44,352,000 1,108,800 2,556,600 341,300 4,006,700 48,358,700 II Tài khoản 623 31,680,000 31,680,000 1 QL 61 – Kiên Giang 16,995,000 16,995,000 2 QL 12 B – HB 0 0 3 QL 55 – Bình Thuận 3,597,000 3,597,000 4 QL 32 - Việt Trì 11,088,000 11,088,000 III Tài khoản 627 29,661,000 593,220 1,709,800 228,300 2,531,320 32,192,320 Các đội xưởng 29,661,000 593,220 1,709,800 228,300 2,531,320 32,192,320 Tổng cộng 154,341,000 2,453,220 15,659,800 2,088,300 20,201,320 164.791.320 Người lập biểu Kế toán trưởng Triệu Thị Chúc Vũ Thanh Hương Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Xây Dựng Phương Đông CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 49/12 Ngày 31 tháng 12 năm 2008 ĐVT: VNĐ Diễn giải Số hiệu TK Số tiền Ghi chú Nợ Có Phân bổ CP nhân công trực tiếp các công trình QL 61 622 334 93,000,000 Phân bổ kinh phí công đoàn nhân công trực tiếp các công trình QL 61 622 3382 1,860,000 Phân bổ kinh phí BHXH nhân công trực tiếp các công trình QL 61 622 3383 13,950,000 Phân bổ kinh phí BHYT nhân công trực tiếp các công trình QL 61 622 3384 1,860,000 Tổng cộng 100,919,000 Kèm theo : 4 chứng từ gốc Ngày 31 tháng 12 năm 2008 Người lập Kế toán trưởng Triệu Thị Chúc Vũ Thanh Hương Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Xây Dựng Phương Đông Sổ Cái Năm : 2008 Tên tài khoản : Chi phí nhân công trực tiếp... Số hiệu : TK 622 ĐVT: VNĐ Ngày Chứng từ ghi sổ Số hiệu Số tiền Tháng Số Ngày Diễn giải T. khoản Nợ Có Ghi sổ hiệu Tháng đối ứng 1 2 3 4 5 6 7 Dư đầu kỳ 1/12/2008: 49 T12 Phân bổ CP nhân công trực tiếp các công trình QL61 334 93,000,000 49 T12 Phân bổ kinh phí công đoàn nhân công trực tiếp các công trình QL61 3382 1,860,000 49 T12 Phân bổ kinh phí BHXH nhân công trực tiếp các công trình QL61 3383 13,950,000 49 T12 Phân bổ kinh phí BHYT nhân công trực tiếp các công trình QL61 3384 1,860,000 73 T12 Kết chuyển chi phí nhân công 154 100,919,000 Cộng PS tháng 12 năm2008 100,919,000 100,919,000 Ngày 31 tháng 12 năm 2008 Kế toán trưởng Người lập biểu Vũ Thanh Hương Triệu Thị Chúc Cuối tháng kế toán căn cứ vào sổ cái TK 622 này để lập bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản. 2.2.4 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công. Máy thi công là các loại xe máy phục vụ quá trình sản xuất xây dựng. Để sử dụng máy móc thi công có hiệu quả, tránh lãng phí, kế toán phải có nhiệm vụ nghiên cứu nắm vững mọi tình hình về tổ chức quản lý sử dụng máy, nắm chắc hoạt động của máy và khối lượng công việc do máy làm ra, tổ chức tốt việc hạch toán trên từng công trình, hạng mục công trình cho mỗi máy móc thiết bị 2.1.2.2 Tài khoản sử dụng. Để hạch toán chi phí máy thi công kế toán sử dụngTK 623 “Chi phí sử dụng máy thi công”.tài khoản này không có số dư, tài khoản này chỉ sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công đối với trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thi công thủ công vừa thi công bằng máy. Tài koản này cũng được mở chi tiết theo từng đối tượng.Và các tài khoản kế toán liên quan khác như TK152, TK153, TK 214…. 2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi phí máy thi công. Để quản lý hoạt động của xe, máy nhân viên lái xe, máy lập phiếu theo dõi hoạt động của máy theo mẫu sau: Phiếu theo dõi hoạt động của máy Tháng 12 năm 2008 Tên máy : Máy xúc Tên lái máy : Phạm Văn Yên Đơn vị : Đội Cầu 1 Thời gian Đối tượng sử dụng Nội dung làm việc Số giờ hoạt động Xác nhận 1/12 đến 30/12 1998 Công trình QL 61 Xúc đất 25 Đơn vị sử dụng đã ký Cộng 25 Khấu hao máy móc thi công được hạch toán vào TK 623 “Chi phí sản xuất chính” ở TK phân tích 6234 “Chi phí khấu hao tài sản cố định”. Đến cuối tháng căn cứ vào phiếu theo dõi hoạt động của máy, thiết bị thi công cùng các chứng từ có liên quan như phiếu xuất kho vật tư để chạy máy, bảng chấm công và bảng thanh toán lương của công nhân viên vận hành máy và phụ máy, khấu hao máy thi công, chi phí sửa chữa,... Được chuyển về phòng Tài chính kế toán. Phòng Tài chính - Kế toán tính toán để làm căn cứ ghi và phân bổ chi phí sử dụng máy cho các đối tượng có liên quan. Chi phí sử dụng máy có liên quan đến hạng mục công trình nào thì phân bổ cho hạng mục công trình đó. VD: Khi làm 1 km đường cấp III định mức dự toán của công ty đặt ra là cần bao nhiêu ca xe, gồm những loại máy móc gì, vật liệu sử dụng là những loại gì, khối lượng sử dụng cho mỗi loại là bao nhiêu. Dựa vào định mức dự toán máy phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho phù hợp. Khi phát sinh các khoản chi phí sử dụng máy, kế toán công ty hạch toán vào TK 623 trong khoản mục sử dụng máy thi công. Kế toán ghi: Nợ TK 623(Chi tiết theo từng công trình). Có TK 152 (Chi tiết theo từng công trình). Có TK 153 (Chi tiết cho từng công trình). Có TK 214,335 (Chi tiết cho từng đối tượng). Đối với tiền lương của công nhân lái máy và phụ máy. Kế toán căn cứ vào các chứng từ ban đầu để tính lương. Đó là ngày công thực tế trên các bảng chấm công và hệ số lương của từng công nhân trong đội cơ giới. Nợ TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công Có TK 334- Phải trả người lao động Căn cứ vào số liệu trên bảng tính lương kế toán lập “Bảng phân bổ tiền lương và BHXH”. Như đối với công nhân trực tiếp sản xuất. Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư và Xây Dựng Phương Đông. 2.2.4.1 BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO CÁC CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG MÁY - TK 623.4 Tháng 12 năm 2008 ĐVT:VNĐ A. Tổng chi phí khấu hao phân bổ kỳ này: 21,828,500 B. Tiêu thức phân bổ: sản lượng thực hiện 613,000,000 C. Tỷ lệ phân bổ TT Tên công trình Sản lượng thực hiện Số phân bổ Ghi chú 1 QL 61 – Kiên Giang 0 0 2 QL 12 B – HB 0 0 3 QL 55 – Bình Thuận 109,000,000 3,881,400 4 QL 32 - Việt Trì 504,000,000 17,947,100 613,000,000 21,828,500 Người lập Kế toán trưởng Triệu Thị Chúc Vũ Thanh Hương SỔ CÁI Năm : 2008 Tên tài khoản : .Chi phí máy thi công.......... Số hiệu : TK 623 ĐVT: VNĐ Ngày Chứng từ ghi sổ Số hiệu Số tiền Tháng Số Ngày Diễn giải T. khoản Nợ Có Ghi sổ hiệu Tháng đối ứng 1 2 3 4 5 6 7 Dư đầu kỳ 1/12/2008: 24 T12 Xuất vật liệu thi công 152 7,712,271 30 T12 Xuất vật liệu thi công 152 16,087,873 32 T12 Xuất vật liệu thi công 152 57,730,044 50 T12 Phân bổ lương tháng 12 334 31,680,000 53 T12 Phân bổ khấu hao tháng 12 214 21,828,500 73 T12 Kết chuyển chi phí máy thi công 154 135,038,688  Cộng PS tháng 12 năm2008 135,038,688  135,038,688  Người lập Kế toán trưởng Triệu Thị Chúc Vũ Thanh Hương 2.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung. Chi phí sản xuất chung của hoạt động xây lắp là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức, phục vụ quản lý thi công của các đội như: Chi phí nhân viên quản lý đội XDCT, chi phí nguyên nhiên liệu, vật liệu công cụ dụng cụ xuất dùng cho công tác quản lý đội XDCT, phân xưởng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí sửa chữa nhỏ, sửa chữa lớn thiết bị máy móc (máy lu, máy ủi, cần cẩu,...) chi phí điện, nước tại đội,... 2.1.4.2- Tài khoản sử dụng. Tài khoản 627 “chi phí sản xuất chung”. - Tài khoản này được mở chi tiết theo từng phân xưởng hoặc từng tổ, đội sản xuất và được mở đồng thời trên các tài khoản cấp 2 để theo dõi chi phí sản xuất theo từng yếu tố chi phí. Các tài khoản cấp 2: + Tài khoản 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng. + Tài khoản 6272: Chi phí vật liệu. + Tài khoản 6273: Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất. + Tài khoản 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định. + Tài khoản 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài. + Tài khoản 6278: Chi phí khác bằng tiền. + kết cấu tài khoản 627. Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung. Bên có: Kết chuyển sang tài khoản 154 để tính giá thành sản phẩm. Tài khoản này không có số dư. * Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung. Khi tính tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên của đội xây dựng Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung Có TK 334- Phải trả người lao động Khi xuất dùng vật liệu dùng cho quản lý ở đội XDCT Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu ........................ Hàng tháng chi phí sản xuất chung của đội XDCT được tập hợp vào bên Nợ TK 627 “Chi phí sản xuất chung”. Hàng tháng kế toán vật liệu xuống kho kiểm tra thực tế lượng tồn đầu kỳ, cuối kỳ của vật liệu. Phương pháp tính giá trị vật liệu xuất dùng trên cơ sở các số liệu kiểm kê và nhập kho như phần nguyên vật liệu trực tiếp. Trong điều kiện các đội XDCT hoạt động trên các địa bàn xa xôi khác nhau, đến cuối tháng các hoá đơn chứng từ chi tiêu được tập lại và gửi về phòng kế toán của công ty. Toàn bộ chi phí về dịch vụ mua ngoài được kết chuyển vào “Chi phí sản xuất chung” TK 627. Cuối tháng kế toán tổng hợp tính toán phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng công trình, hạng mục công trình. Mỗi công trình được mở một sổ chi tiết riêng và được hạch toán vào tài khoản cấp 2 theo công thức: Chi phí SXC phân bổ cho từng CT, hạng mục CT = Tổng chi phí sản xuất chung phải phân bổ x Tiền lương chính CNSX của công trình phân bổ Tổng tiền lương chính;CNSX của các CT Cuối tháng kết chuyển phân bổ chi phí sản xuất chung vào TK 154 kế toán ghi: Nợ TK 154 (Chi tiết liên quan) Có TK 627 (Chi tiết liên quan) Căn cứ vào chứng từ phân bổ kế toán ghi chứng từ ghi sổ sau đó ghi vào sổ cái tài khoản 627 và thẻ hạch toán chi tiết sản phẩm sản xuất kinh doanh. Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Xây Dựng Phương Đông. 2.2.3.1 BẢN TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Tháng 12 năm 2008 ĐVT: VNĐ TT Chỉ tiêu Tỷ lệ KH Nơi SD N.giá Số khấu hao TK 623 TK 627 TK 154 I Số KH đã trích tháng trước 18,798,350,698 69,992,669 21,829,572 36,461,097 11,702,000 II Số KH tăng trong tháng 0 0 0 0 0 III Số KH giảm trong tháng 200,000,000 1,072 Máy móc, thiết bị công tác 200,000,000 1,072 IV Số KH phải trích tháng này 18,598,350,698 69,991,597 21,827,428 36,461,097 11,702,000 1 Nhà cửa vật kiến trúc 5,971,975,271 16,456,200 16,456,200 2 Máy móc, thiết bị công tác 7,569,954,154 18,560,179 18,560,179 3 Phương tiện vận tải 227,890,377 3,267,249 3,267,249 11,663,100 4 Công cụ, dụng cụ quản lý 416,218,200 8,371,797 8,371,797 5 Bất động sản đầu tư 4,412,312,969 11,702,000 11,702,000 Người lập Kế toán trưởng Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Xây Dựng Phương Đông. 2.2.3.2 BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG Tháng 12 năm 2008 ĐVT: VNĐ TT Diễn giải TKĐƯ Số tiền Ghi chú 1 Chi phí tiếp khách T12/2007 111 19,594,918 2 Chi phí điện, nước T12/2007 111 3,890,893 3 Mua vật liệu 111 18,246,429 4 Chi phí khác bằng tiền 111 12,428,392 5 Phân bổ chi phí trả trước 242 11,338,000 6 Phân bổ chi phí trả trước 142 2,585,284 7 Phân bổ lương tháng 12 334 29,661,000 8 Phân bổ lương tháng 12 3382 593,220 9 Phân bổ lương tháng 12 3383 1,709,800 10 Phân bổ lương tháng 12 3384 228,300 11 Phân bổ vật liệu tháng 12 152 29,869,082 12 Phân bổ vật liệu tháng 12 153 1,114,720 13 Tổng cộng 200,589,947 Người lập Kế toán trưởng Triệu Thị Chúc Vũ Thanh Hương Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Xây Dựng Phương Đông. CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 04/12 Ngày 31 tháng 12 năm 2008 ĐVT: VNĐ Diễn giải Số hiệu TK Số tiền Ghi chú Nợ Có Phân bổ CP lương VP đội T12 627 334 29,661,000 Phân bổ kinh phí công đoàn VP đội T12 627 3382 593,220 Phân bổ kinh phí BHXH VP đội T12 627 3383 1,709,800 Phân bổ kinh phí BHYT VP đội T12 627 3384 228,300 Tổng cộng 32,192,320 Kèm theo 4 chứng từ gốc Ngày 31 tháng 12 năm 2008 Người lập Kế toán trưởng Nguyễn Thị Tuyết Minh Vũ Thanh Hương Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Xây Dựng Phương Đông. CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 65/12 Ngày 31 tháng 12 năm 2008 ĐVT: VNĐ Diễn giải Số hiệu TK Số tiền Ghi chú Nợ Có Chi phí sản xuất chung 627 153 1,114,720 Tổng cộng 1,114,720 Kèm theo 1 chứng từ gốc Ngày 31 tháng 12 năm 2008 Người lập Kế toán trưởng Nguyễn Thị Tuyết Minh Vũ Thanh Hương SỔ CÁI Năm : 2008 Tên tài khoản: Chi phí SX chung.............. Số hiệu : TK 627 §VT: VN§ Ngày Chứng từ ghi sổ Số hiệu Số tiền Tháng Số Ngày Diễn giải T. khoản Nợ Có Ghi sổ hiệu Tháng đối ứng 1 2 3 4 5 6 7 Dư đầu kỳ 1/12/2008: 02 T12 Chi phí sản xuất chung 111 19,594,918 04 T12 Chi phí sản xuất chung 111 3,890,893 06 T12 Chi phí sản xuất chung 111 18,246,429 10 T12 Chi phí sản xuất chung 111 12,428,392 16 T12 Chi phí sản xuất chung 111 11,338,000 25 T12 Chi phí SX chung 1413 18,156,122 29 T12 Chi phí SX chung 1413 14,712,690 34 T12 Chi phí SX chung 1413 2,585,284 51 T12 Phân bổ lương tháng 12 334 29,661,000 51 T12 Phân bổ lương tháng 12 3382 593,220 51 T12 Phân bổ lương tháng 12 3383 1,709,800 51 T12 Phân bổ lương tháng 12 3384 228,300 58 T12 Chi phí SX chung 242 11,338,000 64 T12 Phân bổ vật liệu tháng 12 152 29,869,082 65 T12 Phân bổ vật liệu tháng 12 153 1,114,720 66 T12 Phân bổ chi phí trả trớc 142 2,585,284 73 T12 Kết chuyển chi phí sản xuất chung 154 200,589,947 Cộng PS tháng 12 năm2008 200,589,947 200,589,947 2.1.5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang. 2.1.5.1. Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. Đối tượng tính giá thành ở công ty được xác định là công trình (hạng mục công trình) hoàn thành bàn giao toàn bộ. Vì vậy sản phẩm dở dang cuối kỳ của công ty chính là công trình (hạng mục công trình) chưa hoàn thành tới khâu cuối cùng để nghiệm thu bàn giao. Do đặc điểm của sản phẩm xây dựng nên cuối mỗi tháng, mỗi quí công ty không tiến hành kiểm kê khối lượng công việc dở dang mà chỉ đến ngày 31/12 mới tiến hành kiểm kê định kỳ theo qui định. Việc tính giá thành sản phẩm chính xác hay không phụ thuộc rất nhiều vào việc đánh giá sản phẩm dở dang. Vì vậy việc đánh giá sản phẩm làm dở phải thật chính xác và hợp lý không để tình trạng đánh giá sai làm cho giá thành sản phẩm xây dựng tăng quá cao hoặc bị tụt quá thấp. 2.1.5.2. Tổng hợp chi phí sản xuất chung Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư và Xây Dựng Phương Đông là từng công trình, hạng mục công trình vì vậy các chi phí sản xuất có liên quan đến hạng mục công trình nào thì được tập hợp cho hạng mục công trình đó kể từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình. Sau khi có số liệu kế toán ở các khâu về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy. Chi phí sản xuất chung của các hạng mục công trình. Kế toán tổng hợp tiến hành tập hợp chi phí ở công ty, chi phí được tập hợp hàng tháng, việc tập hợp chi phí sản xuất dựa vào số liệu ở các bảng phân bổ. + Bảng phân bổ nguyên liệu và công cụ dụng cụ. + Bảng tổng hợp tiền lương + Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ. + Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung + Bảng phân bổ chi phí máy thi công Vì công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên nên việc tập hợp chi phí sản xuất sẽ được ghi vào TK 621, TK 622, TK 627. Và được kết chuyển vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”. Tháng 12/05 công ty kết chuyển chi phí vào TK 154. - Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào TK 154. Nợ TK 154 : Có TK 621: - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 154. Nợ TK 154 : Có TK 622 : - Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào TK 154. Nợ TK 154 : Có TK 627 : - Kết chuyển chi phí máy thi công: Nợ TK 154 : Có TK 623: Công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Xây Dựng Phương Đông CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 73/12 Ngày 31 tháng 12 năm 2008 ĐVT: VNĐ Diễn giải Số hiệu TK Số tiền Ghi chú Nợ Có Kết chuyển CP NVL trực tiếp 154 621 337,046,754 Kết chuyển CP nhân công trực tiếp 154 622 100,919,000 Kết chuyển CP máy thi công 154 623 135,038,688  KÕt chuyÓn CP s¶n xuÊt chung 154 627 200,589,947 Tæng céng 773,594,389 KÌm theo:4 chøng tõ gèc Ngµy 31 th¸ng 12 n¨m 2008 Ng­êi lËp KÕ to¸n tr­ëng Triệu Thị Chúc Vũ Thanh Hương SỔ CÁI Năm : 2008 Tên tài khoản : Chi phí SXKD dở dang......Số hiệu : TK 154 ĐVT: VNĐ Ngày Chứng từ ghi sổ Số hiệu Số tiền Tháng Số Ngày Diễn giải T. khoản Nợ Có Ghi sổ hiệu Tháng đối ứng 1 2 3 4 5 6 7 Dư đầu kỳ 1/12/2008: 73 T12 Kết chuyển chi phí NVL TT 621 337,046,754 73 T12 Kết chuyển chi phí nhân công 622 100,919,000 73 T12 Kết chuyển chi phí máy thi công 623 135,038,688  73 T12 Kết chuyển chi phí sản xuất chung 627 200,589,947 74 T12 Giá vốn hàng bán quý T12 632 773,594,389 Cộng PS tháng 12 năm2008 Người lập Kế toán trưởng Triệu Thị Chúc Vũ Thanh Hương Gồm các khoản chi phí có liên quan đến sử dụng máy trong thi công công trình (máy ủi, máy lu, máy trộn, cần cẩu...): chi phí khấu hao cơ bản máy thi công, tiền lương, bảo hiểm của công nhân lái máy, chi phí sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên, chi phí nhiên liệu, chi phí phải trả vì thuê ngoài máy sử dụng. Tài khoản 623, công ty tập hợp cho phép sản xuất chung nhưng lại tập hợp riêng cho phần máy thi công vì công ty có đội cơ giới riêng. 2.2. Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Xây Dựng Phương Đông. 2.2.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất. Do tính chất của sản phẩm xây dựng phức tạp, sản phẩm đơn chiếc, đối tượng thi công là các công trường, rải trên địa bàn rộng nên đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các sản phẩm hạng mục công trình xây dựng, các giai đoạn công nghệ, khu vực thi công, bộ phận thi công. - Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất Để giảm bớt khó khăn trong công tác hạch toán và quản lý Công ty áp dụng phương pháp “Kê khai thường xuyên” để hạch toán.Tuỳ theo điều kiện cụ thể, có thể vận dụng phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp hoặc phương pháp phân bổ gián tiếp. Các chi phí được tập hợp một cách thường xuyên tại các công trình, hạng mục công trình, sau đó được chuyển tới phòng kế toán để tổng hợp. Chi phí sản xuất đã tập hợp được là cơ sở để bộ phận kế toán tính giá thành thực tế sản phẩm xây dựng của công ty. 2.2.2 Quy trình tính giá thành. Một trong những mục đích cơ bản, chủ yếu nhất của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất là xác định được giá thành một cách đúng đắn, đầy đủ, chính xác nhằm cung cấp thông tin kinh tế cho công tác quản lý sản xuất kinh doanh của công ty. Do đó tập hợp chi phí và xác định được giá thành của các công trình, hạng mục công trình là việc cần thiết. Công ty cần tính toán xác định giá thành thực tế của các công trình và hạng mục công trình. Vì vậy muốn tính đúng giá thành cho các công trình và hạng mục công trình thì nên áp dụng phương pháp tính giá thành nào cho phù hợp với đặc thù của ngành xây dựng. Hiện nay Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư và Xây Dựng Phương Đông áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn: Ztt = Dđk + Ctk - Dck Trong đó: Ztt: Giá thành thực tế của công trình hoặc hạng mục công trình. Dđk: Chi phí khối lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ. Dck: Chi phí khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ. Ctk: Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ. Khi tính và kết chuyển giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp kế toán tiến hành kết chuyển như sau: Nợ TK 632 : Có TK 154 : Đặc điểm của sản phẩm xây dựng là không thể đưa vào để nhập kho nên khi tính giá thành thực tế của sản phẩm xây dựng kế toán sẽ kết chuyển các khoản chi phí từ TK 154 sang TK 632 để tính giá thành sản phẩm xây lắp. TK621 TK622 TK623 TK627 TK154 Kết chuyển CP NVL trực tiếp Kết chuyển CP nhân công trực tiếp Kết chuyển chi phí máy thi công Kết chuyển chi phí sản xuất chung TK632 Giá thành công tác xây lắp hoàn thành bàn giao 2.1.2.1. Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành của Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư và Xây Dựng Phương Đông. Đến cuối năm trên cơ sở kiểm kê đánh giá khối lượng xây lắp dở dang thực tế và chi phí sản xuất xây lắp đã tập hợp, kế toán s

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc112709.doc
Tài liệu liên quan