Chuyên đề Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam

MỤC LỤC

 

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY XĂNG DẦU HÀNG KHÔNG VIỆT NAM 3

1. Đặc điểm về hoạt động kinh doanh và công tác quản lý tại công ty xăng dầu Hàng không Việt nam 3

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam 3

1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty xăng dầu Hàng không Việt nam 5

1.2.1. Chức năng 6

1.2.2. Nhiệm vụ 6

1.2.3. Quyền hạn 7

1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty xăng dầu HK Việt nam 8

1.3.1. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý 8

1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ chính của các phòng ban 9

2. Đặc điểm về tổ chức hạch toán kế toán tại công ty xăng dầu Hàng không Việt nam 11

2.1. Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam 11

2.1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 11

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 12

2.2. Đặc điểm vận dụng chế độ, chính sách kế toán tại công ty xăng dầu Hàng không Việt nam 14

2.2.1. Chính sách kế toán áp dụng 14

2.2.2. Hình thức ghi sổ 15

2.2.3. Chế độ chứng từ 17

2.2.4. Hệ thống tài khoản áp dụng 18

2.2.5. Hệ thống sổ kế toán 18

2.2.6. Hệ thống báo cáo tài chính 19

PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU HÀNG KHÔNG VIỆT NAM 22

1. Những đặc thù riêng có của công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam chi phối đến công tác tiêu thụ hàng hoá 22

1.1. Đặc điểm hàng hoá kinh doanh tại công ty 22

1.2. Đặc điểm khách hàng và thị trường tiêu thụ sản phẩm 24

1.3. Đặc điểm các phương thức bán hàng 25

1.4. Đặc điểm phương thức thanh toán 26

2. Quy trình kế toán toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty xăng dầu Hàng không Việt nam 27

2.1. Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ 27

2.2. Quy trình ghi sổ và sổ sách kế toán trong kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty xăng dầu Hàng không Việt nam 32

2.3. Hệ thống tài khoản trong hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty xăng dầu Hàng không Việt nam 33

2.4. Hạch toán tiêu thụ sản phẩm 37

2.4.1. Kế toán doanh thu tiêu thụ hàng hoá 37

2.4.2. Kế toán khoản giảm trừ doanh thu 45

2.4.3. Kế toán giá vốn hàng bán 48

2.4.4. Kế toán phải thu khách hàng 52

2.4.5. Hạch toán dự phòng phải thu khó đòi 55

2.5.5. Hạch toán thuế GTGT đầu ra 56

2.5. Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ 58

2.5.1. Hạch toán chi phí bán hàng 58

2.5.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp 61

2.5.3. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ 64

PHẦN 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU HÀNG KHÔNG VIỆT NAM 67

1. Đánh giá khái quát về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty xăng dầu Hàng không Việt nam 67

1.1. Ưu điểm 67

1.2. Nhược điểm 71

2. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty xăng dầu hàng không Việt nam 75

3. Nguyên tắc hoàn thiện 77

4. Các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty xăng dầu Hàng không Việt nam 78

KẾT LUẬN 85

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

 

 

doc94 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 06/09/2014 | Lượt xem: 1060 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
g có cột đối chiếu với nhật ký chung, không có cột ngày tháng ghi sổ, ngày tháng chứng từ và số hiệu chứng từ, tuy vẫn đảm bảo cung cấp thông tin chính, nhưng khó đáp ứng được yêu cầu đối chiếu, so sánh. Các sổ chi tiết gồm: sổ chi tiết TK 131(được mở chi tiết theo tên khách hàng), sổ chi tiết TK 632 (được mở chi tiết theo tên hàng hoá), sổ chi tiết 512 (được mở chi tiết theo tên hàng hóa), sổ chi tiết 511 (được mở chi tiết theo tên hàng hoá), sổ chi tiết TK 641, sổ chi tiết TK 642, sổ chi tiết 911. Các sổ chi tiết được lập để cung cấp thông tin chi tiết. Sổ chi tiết được lập đồng thời với sổ tổng hợp, làm căn cứ đối chiếu cuối kỳ. Nếu có sự sai lệch, kế toán tiến hành kiểm tra sự đúng đắn trong việc cập nhật chứng từ gốc, kiểm tra chi tiết trên từng tài khoản, sau đó, đối chiếu số tổng cộng của các sổ chi tiết từng tài khoản chi tiết với số tổng cộng trên sổ cái của tài khoản đó để tìm lỗi sai. 2.3. Hệ thống tài khoản trong hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty xăng dầu Hàng không Việt nam * TK 156 – Hàng hoá, được chi tiết theo từng loại hàng hoá: 156 01: Jet A1 156 02: Do 156 03: Fo 156 04: A83 156 05: A92 156 06: Các mặt hàng xăng nhớt * TK 151 – hàng gửi tại kho cảng đầu nguồn 1511: giá trị hàng mua gửi tại kho cảng đầu nguồn 1512: chi phí mua hàng * TK 632 – Giá vốn hàng bán: Tài khoản này cũng được chi tiết theo từng loại hàng hoá: 632 01: Giá vốn hàng Jet A1 632 02: Giá vốn hàng Do 632 03: Giá vốn hàng Fo 632 04: Giá vốn hàng A83 632 05: Giá vốn hàng A92 632 06: Giá vốn các mặt hàng xăng nhớt * TK 131 - Phải thu khách hàng: Các khoản phải thu khách hàng được chi tiết theo từng đối tượng khách hàng. Trong đó: 131 01: Phải thu Vietnamairlines 131 02: Phải thu Pacific airlines 131 03: Phải thu công ty bay dịch vụ Vasco 131 04: Phải thu World fuel services 131 05: Phải thu Airfrance 131 06: Phải thu Aeroflot 131 07: Phải thu khách hàng ngoài Hàng không * TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này được mở để phản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ. Doanh nghiệp bán hàng và theo dõi doanh thu theo từng mặt hàng: 511 01: Doanh thu bán Jet A1 511 02 : Doanh thu bán Do 511 03: Doanh thu bán Fo 511 04: Doanh thu bán A83 511 05: Doanh thu bán A92 511 06: Doanh thu bán xăng nhớt * TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ: Tài khoản này chỉ có tác dụng theo dõi khoản phát sinh trong nội bộ công ty, không có tác dụng xác định kết quả trong kỳ. TK này cũng được chi tiết theo doanh thu từng mặt hàng: 512 01: Doanh thu bán Jet A1 512 02: Doanh thu bán Do 512 03: Doanh thu bán Fo 512 04: Doanh thu bán A83 512 05: Doanh thu bán A92 512 06: Doanh thu bán xăng nhớt * TK 136 - Phải thu nội bộ: Đây là tài khoản theo dõi phần doanh thu nội bộ tại xí nghiệp, còn gọi là “thanh toán vốn hàng giao”. Tài khoản này dùng để theo dõi các khoản phải thu chi nhánh, xí nghiệp trong kỳ. Được chi tiết theo từng đơn vị: 136 01: Phải thu xí nghiệp xăng dầu Hàng không miền Bắc 136 02: Phải thu xí nghiệp xăng dầu Hàng không miền Nam 136 03: Phải thu xí nghiệp xăng dầu Hàng không miền Trung 136 04: Phải thu xí nghiệp vận tải VTKT xăng dầu Hàng không 136 05: Phải thu xí nghiệp thương mại dầu khí Hàng không miền Bắc 136 06: Phải thu chi nhánh công ty xăng dầu Hàng không tại Nghệ an 136 07: Phải thu xí nghiệp thương mại dầu khí Hàng không miền Nam 136 08: Phải thu văn phòng đại diện của công ty tại TP Hồ Chí Minh * TK 336 - Phải trả nội bộ: Đây là tài khoản trung gian dùng để theo dõi phần doanh thu bán được tại các xí nghiệp và khoản xí nghiệp chuyển lên nhờ công ty thu tiền hộ. Tài khoản này được chi tiết theo từng xí nghiệp: 336 01: Phải trả xí nghiệp xăng dầu Hàng không miền Bắc 336 02: Phải trả xí nghiệp xăng dầu Hàng không miền Nam 336 03: Phải trả xí nghiệp xăng dầu Hàng không miền Trung 336 04: Phải trả xí nghiệp vận tải VTKT xăng dầu Hàng không 336 05: Phải trả xí nghiệp thương mại dầu khí Hàng không miền Bắc 336 06: Phải trả chi nhánh công ty xăng dầu Hàng không tại Nghệ an 336 07: Phải trả xí nghiệp thương mại dầu khí Hàng không miền Nam 336 08: Phải trả văn phòng đại diện của công ty tại TP Hồ Chí Minh * TK 33311 - Thuế đầu ra phải nộp: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thuế, phí và lệ phí phải nộp Ngân sách. * TK 641 – Chi phí bán hàng: Tài khoản này dùng để theo dõi tất cả những khoản chi phí nghiệp vụ kinh doanh phát sinh tại các xí nghiệp. * TK642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: Tài khoản này được dùng để tập hợp tất cả những khoản chi phí nghiệp vụ kinh doanh phát sinh tại công ty và cả văn phòng đại diện. * TK 911 – Xác định kết quả: Tài khoản này dùng để phản ánh toàn bộ kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong 1 kỳ kế toán. 2.4. Hạch toán tiêu thụ sản phẩm 2.4.1. Kế toán doanh thu tiêu thụ hàng hoá 2.4.1.1. Doanh thu nội bộ Hàng hoá được chuyển về cho các xí nghiệp để phục vụ quá trình tiêu thụ. Theo quy định của công ty, trừ một số mặt hàng là xí nghiệp được kinh doanh và hạch toán xác định kết quả riêng, còn lại các mặt hàng kinh doanh chính xí nghiệp phải hạch toán phụ thuộc. Để theo dõi nội bộ, cả công ty và xí nghiệp đều phải mở tài khoản doanh thu nội bộ. Doanh thu nội bộ được xác định trên cơ sở hóa đơn luân chuyển nội bộ và không phải là căn cứ để xác định kết quả kinh doanh tại công ty. Hóa đơn luân chuyển nội bộ được lập cho từng đối tượng khách hàng. Trong trường hợp khách hàng là các hãng Hàng không bay tuyến nội địa và các khách hàng mua lẻ, hóa đơn luân chuyển nội bộ được ghi rõ tiền hàng, thuế GTGT, và tổng số tiền thanh toán. Còn đối với các hãng Hàng không bay tuyến quốc tế, hóa đơn luân chuyển nội bộ chỉ ghi số tiền bằng tổng số tiền thanh toán, không có thuế GTGT. Doanh thu nội bộ thể hiện giá trị hàng hoá mà công ty điều chuyển cho xí nghiệp và là căn cứ để hạch toán thuế GTGT đầu vào tại các xí nghiệp và thuế GTGT đầu ra tại công ty. Công ty xác định doanh thu nội bộ sau khi nhận được bảng kê hàng hoá bán ra của các xí nghiệp gửi lên. Doanh thu nội bộ tại công ty được xác định như sau: Doanh thu nội bộ = Sản lượng thực tế bán ở các XN * Đơn giá thuần luân chuyển nội bộ Trong đó: Sản lượng thực tế bán ở các XN: công ty xác định căn cứ vào báo cáo sản lượng hàng hoá bán ra của các xí nghiệp gửi lên. Đơn giá luân chuyển nội bộ: là đơn giá ghi rõ trong hoá đơn luân chuyển nội bộ và được xác định trên cơ sở giá vốn hàng nhập về. Căn cứ vào hoá đơn luân chuyển nội bộ, kế toán bán hàng tại công ty tiến hàn nhập dữ liệu vào cửa sổ nhập liệu theo định khoản: Nợ TK 136: thanh toán vốn hàng giao Có TK 512: doanh thu nội bộ Có TK 33311: thuế GTGT đầu ra (nếu có) Bút toán kết chuyển doanh thu nội bộ tại công ty: Nợ TK 512: doanh thu nội bộ Có TK 136: thanh toán vốn hàng giao Quy trình hạch toán được minh họa qua ví dụ sau: Ngày 26/12/2007, xí nghiệp xăng dầu hàng không miền Trung bán dầu Jet A1 bằng VNĐ cho hãng Vietnamairlines bay tuyến nội địa theo phiếu xuất kho số 014161 (theo phụ lục I) Số lít: 6.000 Số lượng kg: 4.698 Ngày 31/12/2007, kế toán xí nghiệp xăng dầu Hàng không miền Trung tập hợp và gửi lên công ty Bảng kê dầu Jet A1 bán cho hãng Hàng không nội địa (Theo phụ lục IV), gồm: Tổng số lít: 4.370.308 Số lượng kg: 3.439.256 Hoá đơn luân chuyển nội bộ (hoá đơn 01163 - biểu số 6) do phòng kinh doanh xuất nhập khẩu lập quy định đơn giá luân chuyển nội bộ dầu Jet trong tháng 12 là 13.992.000 đồng/tấn. Kế toán nhập dữ liệu vào máy tính qua cửa sổ nhập liệu: Biểu số 7: CỬA SỔ NHẬP LIỆU – DOANH THU NỘI BỘ Số CT Ngày CT ND Chứng từ ĐV tính TK nợ Mã QL TK có Mã QL $ Tỷ giá Số tiền 014161 26/12/07 Bán dầu Jet cho XN XDHKMT kg 136 03 512 01 1 65.734.416 Thuế GTGT phải nộp Ngân sách 136 03 33311 6.573.442 …… … ………………… … … … …….. … … …. …………… 31/12/07 Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ 512 01 136 03 48.122.069.952 Số liệu sẽ tự động kết chuyển qua sổ chi tiết TK 512 01 và sổ cái TK512: Biểu số 8: SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 512 01 TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM CÔNG TY XĂNG DẦU HÀNG KHÔNG VIỆT NAM SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 512 01 DOANH THU NỘI BỘ - JET A1 Tháng 12 năm 2007 Đvt: đồng Số CT Ngày CT Nội dung chứng từ TK PS TK ĐƯ PS Nợ PS Có …… …… ………………… ……. ……. ………………… …………………. 011202 5/12/ 07 Doanh thu bán dầu Jet bằng USD cho XNMN 512 01 136 02 70.254.090 014161 26/12/ 07 Doanh thu bán dầu Jet bằng VND cho XN xăng dầu HKMT 512 01 136 03 65.734.416 31/12/ 07 Kết chuyển doanh thu bán dầu Jet cho XNMN 512 01 136 02 49.815.427.965 31/12/ 07 Kết chuyển doanh thu bán dầu Jet cho XNMT 512 01 136 03 48.122.069.952 … … ………………… ……... ……... ……………….. ……………….. Phát sinh trong kỳ 392.409.673.612 392.409.673.612 Luỹ kế phát sinh năm 4.491.712.148.968 4.491.712.148.968 Số dư cuối năm 0 0 Hà nội, ngày 31 tháng 12 năm 2007 Người lập biểu Kế toán trưởng TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM CÔNG TY XĂNG DẦU HÀNG KHÔNG VIỆT NAM SỔ CÁI TÀI KHOẢN 512 DOANH THU NỘI BỘ Tháng 12 năm 2007 Đvt: Đồng STT Nội dung chứng từ TKĐƯ PS nợ PS có Số kỳ trước chuyển sang 0 0 … … … … … Phải thu nội bộ - XNMN 136 02 66.420.570.472 66.420.570.472 Phải thu nội bộ - XNMT 136 03 64.162.759.932 64.162.759.932 … … … … … Phát sinh trong kỳ 523.212.898.634 523.212.898.634 Luỹ kế phát sinh trong năm 5.998.949.531.116 5.998.949.531.116 Số dư cuối kỳ 0 0 Người lập biểu Hà nôi, ngày 31 tháng 12 năm 2007 Kế toán trưởng Biểu số 9: SỔ CÁI TÀI KHOẢN 512 2.4.1.2. Doanh thu bán hàng ra bên ngoài Công ty mở tài khoản doanh thu bán hàng là tài khoản chính để theo dõi phần doanh thu bán hàng ra bên ngoài, phục vụ cho việc xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Kế toán xí nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng và cuối tháng chuyển kết quả về công ty để công ty hạch toán. Kế toán tại công ty có nhiệm vụ ghi nhận doanh thu bán hàng khi bán hàng trực tiếp tại công ty và tập hợp doanh thu của các xí nghiệp chuyển về. Thời điểm ghi nhận doanh thu là khi đã giao hàng và chuyển quyền sở hữu cho người mua. Doanh thu được ghi nhận căn cứ vào sản lượng và đơn giá bán: Doanh thu bán hàng ra bên ngoài = Sản lượng bán thực tế * Đơn giá bán ra ngoài Trong đó: + Sản lượng bán thực tế: được xác định căn cứ vào phương thức bán, nếu bán buôn trực tiếp tại công ty thì căn cứ vào bảng kê sản lượng bán. Nếu bán ở xí nghiệp thì căn cứ vào báo cáo sản lượng bán ra ở các XN gửi về. + Đơn giá bán ra ngoài: được phòng kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty xác định như sau: Căn cứ vào giá vốn hàng nhập về công ty cộng thêm các khoản phí liên quan, gồm: chi phí quản lý điều hành, phí cất giữ bảo quản, thuê kho cảng đầu nguồn, thuế cất giữ ở kho cảng sân bay, phí vận tải từ cảng biển đầu nguồn về các sân bay và phí hao hụt. Riêng giá bán nhiên liệu cho Hãng hàng không Quốc gia Việt nam (Vietnamairlines) phải trình Tổng công ty hàng không Việt nam phê duyệt. Quá trình hạch toán được thực hiện như sau: * Trường hợp công ty xuất bán buôn trực tiếp: Công ty chuyển giao cho hàng cho khách hàng trên cơ sở hợp đồng kinh tế đã ký kết. Kế toán ghi nhận doanh thu khi đã hoàn tất việc giao hàng. Hàng ngày, khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán căn cứ vào các hợp đồng, phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT do phòng kinh doanh xuất nhập khẩu chuyển đến, kế toán hạch toán: Nợ TK 131 Có TK 511 Có TK 33311 Sau đó, khi nhận được phiếu thu hoặc lệnh chuyển có của ngân hàng, kế toán hạch toán giảm khoản phải thu: Nợ TK 111, 112 Có TK 131 * Trường hợp bán hàng tại các xí nghiệp: Kế toán xí nghiệp trên cơ sở lượng hàng bán ra tiến hành nhập dữ liệu vào máy tính. Xí nghiệp hạch toán xem như một khoản doanh thu phát sinh bình thường, đồng thời, kết chuyển doanh thu lên công ty để công ty hạch toán. Quá trình hạch toán tiến hành theo định khoản sau: TẠI XÍ NGHIỆP TẠI CÔNG TY Trong trường hợp xí nghiệp ký hợp đồng, xí nghiệp xuất bán, xí nghiệp thu tiền: Khi bán được hàng, xí nghiệp ghi nhận: Nợ TK 111, 112 Có TK 511 Có TK 33311 (nếu có) Xí nghiệp kết chuyển doanh thu lên văn phòng công ty: Nợ TK 511 Có TK 111, 112 Văn phòng công ty ghi nhận doanh thu: Nợ TK 111, 112 Có TK 511 Trong trường hợp khách hàng do công ty ký hợp đồng, công ty thu tiền, xí nghiệp xuất bán: Khi bán được hàng, xí nghiệp ghi nhận: Nợ TK 336 Có TK 511 Có TK 33311 Xí nghiệp thông báo lên văn phòng công ty, công ty ghi nhận công nợ: Nợ TK 131 Có TK 336 Xí nghiệp kết chuyển doanh thu lên văn phòng công ty: Nợ TK 511 Có TK 336 Văn phòng công ty ghi nhận doanh thu: Nợ TK 336 Có TK 511 Ví Dụ: Ngày 29 tháng 12 năm 2007, xí nghiệp xăng dầu Hàng không miền Nam bán dầu Jet A1 cho hãng Vietnamairlines bay tuyến nội địa. Xí nghiệp miền Nam lập hoá đơn số 01809 giao cho khách hàng: Cộng tiền hàng: 80.235.580 Tiền thuế GTGT: 8.023.558 Tổng cộng tiền thanh toán: 88.259.139 Vietnamairlines chưa thanh toán tiền hàng. Vietnamairlines là khách hàng trực tiếp ký hợp đồng với công ty. Vì vậy, xí nghiệp hạch toán và kết chuyển doanh thu lên công ty để công ty thu tiền hộ. Căn cứ vào trình tự định khoản ở trên, kế toán văn phòng công ty nhập dữ liệu vào máy qua cửa sổ nhập liệu: Biểu số 10: CỬA SỔ NHẬP LIỆU DOANH THU BÁN HÀNG Số CT Ngày CT ND CT ĐV tính TK nợ Mã QL TK có Mã QL $ Tỷ giá Số tiền 01809 29/12/ 07 Công nợ phải thu VA 131 01 336 02 1 88.259.139 Doanh thu xí nghiệp bán cho VA 336 02 511 01 80.235.580 Số liệu được nhập vào cửa sổ nhập liệu được tự động kết chuyển qua sổ chi tiết tài khoản 511 01 và sổ cái TK 511 của tháng 12: TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM CÔNG TY XĂNG DẦU HÀNG KHÔNG VIỆT NAM SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 511 01 DOANH THU BÁN NGOÀI JET A1 Tháng 12 năm 2007 Đvt: Đồng Số CT Ngày CT Nội dung chứng từ TK PS TK ĐƯ PS Nợ PS Có Số kỳ trước chuyển sang 0 0 …… …… …………………… ……... ……... …………………. ……………….. 01754 8/12 XNMN kết chuyển doanh thu bán Jet bằng USD cho World fuel services 511 01 112 33.741.917,6 01972 28/12 Công ty bán Jet A1 cho VA 511 01 131 01 18.861.500 00609 29/12 XNMN Kết chuyển doanh thu bán Jet A1 bằng VND cho VA bay nội địa 511 01 336 02 80.235.580 …….. …….. ………………… …….. ……... ………………… ……………… 31/12 Kết chuyển chiết khấu thương mại 511 01 521 01 476.817.262 31/12 Kết chuyển doanh thu bán hàng 511 01 911 412.585.997.197 …….. …….. …………………… …….. ……... ………………… ……………….. Phát sinh trong kỳ 413.062.814.359 413.062.814.359 Luỹ kế phát sinh trong năm 4.728.118.051.864 4.728.118.051.864 Số dư cuối kỳ 0 0 Người lập biểu Hà nôi, ngày 31 tháng 12 năm 2007 Kế toán trưởng Biểu số 11: SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 511 01 Biểu số 17 TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM CÔNG TY XĂNG DẦU HÀNG KHÔNG VIỆT NAM SỔ CÁI TÀI KHOẢN 511 Tháng 12 năm 2007 Đvt: Đồng STT Nội dung chứng từ TKĐƯ PS Nợ PS Có Số dư kỳ trước chuyển sang 0 0 1 Phải thu khách hàng 131 195.987.582.431 2 Phải thu khác 138 978.980.468 3 Phải trả nội bộ 336 395.116.754.233 4 Chiết khấu thương mại 521 635.756.350 5 Xác định kết quả 911 590.467.580.294 Phát sinh trong kỳ 591.103.336.644 591.103.336.644 Luỹ kế phát sinh năm 6.309.952.870.816 6.309.952.870.816 Số dư cuối kỳ 0 0 Người lập biểu Hà nôi, ngày 31 tháng 12 năm 2007 Kế toán trưởng Biểu số 12: SỔ CÁI TÀI KHOẢN 511 2.4.2. Kế toán khoản giảm trừ doanh thu Khoản giảm trừ doanh thu của công ty chỉ có chiết khấu thương mại. Chiết khấu thương mại chỉ áp dụng với các khách thường xuyên và mua hàng với số lượng lớn thì sẽ được hưởng chiết khấu thương mại. Hiện nay, chỉ có 2 mặt hàng được hưởng chiết khấu thương mại là dầu Jet A1 và dầu Do. Để khuyến khích các hợp đồng tạm nhập tái xuất, công ty cũng đưa ra chính sách chiết khấu thương mại cho các hãng hàng không quốc tế. Hàng ngày, kế toán tiêu thụ căn cứ vào các hợp đồng cung cấp nhiên liệu do công ty trực tiếp ký kết, công ty thu tiền tiến hành cập nhật số liệu vào cửa sổ nhập liệu. Còn đối với các hợp đồng do xí nghiệp xuất bán, công ty thu tiền thì khi nhận được thông báo của chi nhánh là đã bán được hàng, kế toán căn cứ vào lượng hàng khách hàng mua trong tháng, kế toán tính ra khoản chiết khấu và trừ ngay vào giấy đòi nợ. Trên cơ sở chứng từ cần thiết, kế toán nhập dữ liệu vào máy theo định khoản: Nợ TK 521: Chiết khấu thương mại được hưởng Nợ TK 33311(nếu có): thuế đầu ra giảm tương ứng Có TK 131: Khoản phải thu khách hàng giảm tương ứng Cuối tháng kết chuyển khoản chiết khấu thương mại: Nợ TK 511 Có TK 521 Ví Dụ: Ngày 13/12/2007 hãng hàng không World fuel services mua Jet A1 của công ty để bay tuyến nội địa theo hoá đơn số 01837 với với khối lượng lớn và được hưởng khoản chiết khấu thương mại là 17.274.609 đồng. Thuế GTGT đầu ra giảm tương ứng là 1.727.461 đồng. Trên cơ sở định khoản trên, kế toán nhập dữ liệu vào màn hình nhập liệu: Biểu số 13: CỬA SỔ NHẬP LIỆU - CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI Số CT Ngày CT Nội dung chứng từ ĐV tính TK nợ Mã QL TK Có Mã QL $ Tỷ giá Số tiền 01837 13/12/ 2007 Chiết khấu thương mại World fuel services được hưởng 521 01 131 04 1 17.274.609 01837 13/12/ 2007 Thuế GTGT đầu ra phải nộp giảm tương ứng 33311 131 04 1.727.461 Số liệu sau khi cập nhật được kết chuyển tự động qua sổ chi tiết TK 51201 và sổ cái TK 512 của tháng 12: TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM CÔNG TY XĂNG DẦU HÀNG KHÔNG VIỆT NAM SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 521 01 GIẢM TRỪ DOANH THU JET A1 Tháng 12 năm 2007 Đvt: Đồng Số CT Ngày CT Nội dung chứng từ TK PS TK ĐƯ PS Nợ PS Có Số kỳ trước chuyển sang 0 0 ……. …….. …………………… …… …… ………… ………… 01837 13/12/ 07 Chiết khấu bán dầu Jet cho World fuel services bay nội địa 521 01 131 04 17.274.609 ……... …….. …………… … … ………… ………… 31/12/ 07 Kết chuyển khoản chiết khấu thương mại bán dầu Jet cho World fuel services 511 01 521 01 17.274.609 ……... …….. ………………… …… … ………… ………… Phát sinh trong kỳ 476.817.262 476.817.262 Luỹ kế phát sinh năm 4.346.602.732 4.346.602.732 Số dư cuối kỳ 0 0 Người lập biểu Hà nội, ngày 31 tháng 12 năm 2007 Kế toán trưởng Biểu số 14: SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 521 01 TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM CÔNG TY XĂNG DẦU HÀNG KHÔNG VIỆT NAM SỔ CÁI TÀI KHOẢN 521 Tháng 12 năm 2007 Đvt: Đồng STT Nội dung chứng từ TKĐƯ PS nợ PS có Số kỳ trước chuyển sang 0 0 1 Phải thu khách hàng 131 635.756.350 2 Kết chuyển giảm doanh thu 511 635.756.350 Phát sinh trong kỳ 635.756.350 635.756.350 Luỹ kế phát sinh trong năm 5.795.470.309 5.795.470.309 Số dư cuối kỳ 0 0 Người lập biểu Hà nội, ngày 31 tháng 12 năm 2007 Kế toán trưởng Biểu số 15: SỔ CÁI TÀI KHOẢN 521 2.4.3. Kế toán giá vốn hàng bán Công ty ký kết các hợp đồng kinh tế lâu dài với các quốc gia khác để nhập khấu xăng dầu. Giá xăng dầu nhập khẩu bao gồm giá mua, phí bảo hiểm và phí vận tải xăng dầu. Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá vốn hàng bán theo phương pháp bình quân gia quyền. Như vậy, lượng hàng xuất bán trong kỳ chỉ được ghi theo chỉ tiêu số lượng. Còn chỉ tiêu giá trị đến cuối tháng mới xác định được. Theo đó, giá trị hàng xuất kho của mỗi tháng được xác định như sau: Giá trị hàng xuất kho = Đơn giá * Số lượng hàng xuất kho Trong đó: Đơn giá = Giá trị hàng tồn đầu kỳ + giá trị hàng nhập + chi phí mua hàng Số lượng tồn đầu kỳ + số lượng nhập - số lượng hao hụt trong kỳ Do ở các kho khác nhau có sự biến động khác nhau về số lượng và giá trị hàng hoá, chính vì vậy, đơn giá của các mặt hàng được tính riêng cho từng kho. Để phản ánh lượng hàng điều chuyển về kho xí nghiệp thành viên hoặc xuất bán trực tiếp cho khách hàng tại tại kho cảng, kế toán tiến hành lập bảng kê xuất hàng hoá tại kho cảng. Số liệu trên bảng kê là căn cứ để hạch toán giá vốn. Kế toán văn phòng công ty tuỳ từng trường hợp bán hàng để tính toán đơn giá xuất và hạch toán vào các sổ sách tương ứng: * Đối với hàng bán buôn trực tiếp cho khách hàng: bảng kê xuất hàng hoá tại các kho cảng được lập khi kế toán nhận được phiếu xuất kho và hoá đơn bán hàng. Bảng kê xuất kho chỉ ghi chỉ tiêu số lượng hàng bán. Cuối tháng, khi xác định được đơn giá bán tại kho xuất, kế toán tính toán ra giá trị hàng xuất và hạch toán theo định khoản: Nợ TK 632 Có TK 151 * Đối với lượng hàng chuyển về kho xí nghiệp: Hàng tháng, kế toán lập bảng kê xuất hàng hoá điều chuyển cho xí nghiệp, bảng kê nhập hàng tại các xí nghiệp đồng thời lập bảng kê hao hụt và chi phí vận chuyển. Trong đó, bảng kê nhập hàng tại các đơn vị được lập căn cứ vào phiếu nhập kho xí nghiệp gửi về khi nhận được hàng. Còn bảng kê hao hụt được lập căn cứ trên tỷ lệ hao hụt thực tế trong quá trình vận chuyển và bảo quản. Tỷ lệ hao hụt trung bình phòng thống kê tổng kết thường lớn hơn 1.5% giá trị hàng xuất cho xí nghiệp trong tháng. Chi phí vận chuyển có thể là chi phí xí nghiệp tự vận chuyển hoặc chi phí thuê ngoài để vận chuyển từ kho cảng đầu nguồn về kho của xí nghiệp. Cuối tháng, kế toán kho hàng tính ra đơn giá hàng xuất bán tại kho các xí nghiệp. Trình tự hạch toán như sau: Kế toán công ty trên cơ sở lượng hàng xuất chuyển về kho xí nghiệp tiến hành cập nhật giá trị vào máy theo định khoản: Nợ TK 156: Lượng hàng xuất cho xí nghiệp Có TK 151: Hàng tại các kho cảng đầu nguồn xuất cho XN Cuối tháng, sau khi đã tính được đơn giá bình quân của tháng theo từng mặt hàng và từng kho hàng, kế toán kho hàng tại công ty phản ánh chỉ tiêu giá trị trên bảng kê xuất kho hàng hoá của các đơn vị và căn cứ vào số liệu trên bảng kê đó, kế toán kho hàng tiến hành cập nhật số liệu theo định khoản: Nợ TK 632: Giá vốn hàng xuất bán Có TK 156: Hàng hoá Để đáp ứng yêu cầu quản lý, kế toán công ty sau khi tập hợp được số liệu trên bảng kê xuất kho hàng hoá tại các kho cảng và bảng kê xuất hàng hoá tại xí nghiệp, tiến hành phân loại và tính toán giá trị hàng xuất kho của từng mặt hàng và của tất cả các mặt hàng trong tháng. Tổng giá vốn hàng bán tại công ty bao gồm giá vốn hàng xuất kho tại kho cảng, kho xí nghiệp và các khoản thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ. Ví dụ: Ngày 14/12/2007 tại kho xí nghiệp miền Nam có phát sinh nghiệp vụ xuất kho hàng hoá bán cho Vietnamairlines theo hoá đơn số 01709. Số lượng hàng xuất bán là 5000,79 kg. Ngày 31/12/2007, kế toán công ty xác định đơn giá xuất của Jet A1 trong tháng 12 tại kho xí nghiệp xăng dầu Hàng không miền Nam là 13.967 đồng/kg. Kế toán công ty nhập dữ liệu vào máy tính: Biểu số 16: CỬA SỔ NHẬP LIỆU – GIÁ VỐN HÀNG BÁN Số CT Ngày CT ND CT ĐV tính TK nợ Mã QL TK có Mã QL $ Tỷ giá Số tiền 01709 14/12/07 XNMN xuất bán hàng cho VA 632 01 156 01 1 69.846.000 Số liệu được kết chuyển tự động vào sổ chi tiết TK 632 01 và sổ cái TK 632 của tháng 12: Biểu số 17: SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 632 01 TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM CÔNG TY XĂNG DẦU HÀNG KHÔNG VIỆT NAM SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 632 01 GIÁ VỐN HÀNG BÁN – JET A1 Tháng 12 năm 2007 Đvt: Đồng Số CT Ngày CT Nội dung chứng từ TK PS TK ĐƯ PS Nợ PS Có Số kỳ trước chuyển sang 0 0 …… …… …………………… …… …… …………………. ………………… 01709 14/12 XNMN xuất bán hàng cho VA 632 01 156 01 69.846.000 01897 25/12 Xuất bán Jet A1 tại kho QK5 của công ty 632 01 151 01 29.696.736 …… ……... …………………… …… …… ………………… ……………….. 31/12 Kết chuyển giá vốn hàng bán 632 01 911 401.024.764.729 Phát sinh trong kỳ 401.024.764.729 401.024.764.729 Luỹ kế phát sinh trong năm 4.607.804.463.964 4.607.804.463.964 Số dư cuối kỳ 0 0 Người lập biểu Hà nội, ngày 31 tháng 12 năm 2007 Kế toán trưởng Biểu số 18: SỔ CÁI TÀI KHOẢN 632 TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM CÔNG TY XĂNG DẦU HÀNG KHÔNG VIỆT NAM SỔ CÁI TÀI KHOẢN 632 Tháng 12 năm 2007 Đvt: Đồng STT Nội dung chứng từ TKĐƯ PS Nợ PS Có Số dư kỳ trước chuyển sang 0 0 1 Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ 133 50.027.786 2 Hàng tại kho cảng đầu nguồn 151 191.191.791.058 3 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 154 4.863.285.657 4 Hàng hoá 156 379.027.798.818 5 Phải trả, phải nộp khác 338 8.754.975.578 6 Xác định kết quả kinh doanh 911 578.649.213.674 Số phát sinh trong kỳ 578.649.213.674 578.649.213.674 Luỹ kế phát sinh năm 6.157.073.242.589 6.157.073.242.589 Số dư cuối kỳ 0 0 Người lập biểu Hà nội, ngày 31 tháng 12 năm 2007 Kế toán trưởng 2.4.4. Kế toán phải thu khách hàng TH 1: Khách hàng công ty xuất bán, công ty ký hợp đồng và thu tiền Đây là phương thức bán trên cơ sở xuất bán trực tiếp tại kho cảng đầu nguồn hoặc kho công ty. Khách hàng có thể đến nhận hàng ngay tại kho hoặc công ty vận chuyển hàng đến tận nơi, bên chịu chi phí vận chuyển được quy định trong hợp đồng ký kết. Công ty tiến hành theo dõi chi tiết đối với từng khách hàng Hàng không, và theo dõi tổng hợp chung cho các khách hàng doanh nghiệp và khách hàng bán lẻ. + Khi bán hàng, kế toán căn cứ vào hoá đơn bán hàng nhập dữ liệu theo định khoản: Nợ TK 131 Có TK 511 Có TK 33311: thuế đầu ra phải nộp (nếu có) + Hạch toán thanh toán công nợ căn cứ vào phiếu thu, giấy báo có của ngân

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc33002.doc
Tài liệu liên quan