Chuyên đề Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty TNHH Trường Quang II

MỤC LỤC

 

MỞ ĐẦU 1

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP. 3

I. Khái niệm - đặc điểm- yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ. 3

1. Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý nguyên liệu vật liệu 3

1.1. Khái niệm 3

1.2. Đặc điểm 3

1.3. Yêu cầu quản lý 3

2. Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý công cụ dụng cụ. 3

2.1. Khái niệm: 3

2.2. Đặc điểm: 3

2.3. Yêu cầu quản lý 4

3. Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. 4

II. Phân loại và tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. 4

1. Phân loại nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ 4

1.1. Phân loại nguyên liệu vật liệu 4

1.2. Phân loại công cụ dụng cụ 6

2. Tính giá nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ 6

2.1. Tính giá nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho 6

2.2. Tính giá nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho 7

III. Hạch toán chi tiết nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ 9

1. Chứng từ và sổ kế toán sử dụng 9

1.1. Chứng từ kế toán: 9

1.2 Sổ kế toán sử dụng 10

2. Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ. 10

2.1. Phương pháp thẻ song song: 10

2.2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển. 11

2.3. Phương pháp sổ số dư. 12

IV. Kế toán tổng hợp nhập xuất kho nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp kê khai thường xuyên. 13

1. Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên. 13

2. Tài khoản sử dụng. . 13

3. Phương pháp hạch toán: 15

3.1. Phương pháp kế toán nhập, xuất kho nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ: 15

3.2. Kế toán xuất nguyên liệu vật liệu : 18

3.3. Kế toán xuất kho công cụ, dụng cụ : 18

 

PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH TRƯỜNG QUANG II 20

A. Khái quát chung về Công ty TNHH Trường Quang II 20

I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 20

II. Chức năng và nhiệm vụ 21

1. Chức năng 21

2. Nhiệm vụ 21

III. Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh tại Công ty TNHH Trường Quang II 22

1. Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty 22

1.1. Sơ đồ quy trình sản xuất 22

1.2. Giải thích chu trình sản xuất 22

2. Đặc điểm tổ chức công tác quản lý tại Công ty TNHH Trường Quang I1. 22

2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 22

2.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận 23

IV. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công Ty 24

1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 24

2. Chức năng và nhiệm vụ của các nhân viên kế toán 24

3. Hình thức kế toán áp dụng tại Công Ty 25

B.Thực trạng công tác hạch toán NLVL-CCDC tại Công ty TNHH Trường Quang II 26

I. Đặc điểm NLVL, CCDC tại công ty TNHH Trường Quang II. 26

1. Các loại nguyên liệu vật liệu của Công ty 26

2. Nguồn cung cấp NVL-CCDC của Công Ty 26

II. Phương pháp tính giá NLVL, CCDC tại Công ty TNHH Trường Quang II. 27

1.Phương pháp tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho, xuất kho tại công ty 27

2.Kế toán NVL-CCDC tại công ty 27

 

PHẦN III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU-CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH TRƯỜNG QUANG II. 46

I. Nhận xét chung về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty 46

1.Ưu điểm. 46

2. Nhược điểm 46

II. Một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán NVL, CCDC tại công ty TNHH Trường Quang II 46

KẾT LUẬN 49

 

 

 

 

 

doc53 trang | Chia sẻ: leddyking34 | Ngày: 18/06/2013 | Lượt xem: 3814 | Lượt tải: 91download
Tóm tắt tài liệu Chuyên đề Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty TNHH Trường Quang II, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ó TK 112 : Tổng giá thanh toán bằng TGNH Có TK 1411 : Tổng giá thanh toán bằng tiền tạm ứng Có TK 331 : Tổng giá thanh toán chưa trả người bán Có TK 3388 : Trị giá vật liệu thừa - Khi có quyết định giải quyết số nguyên, vật liệu thừa, mua luôn số thừa : Nợ TK 3388 : Trị giá nguyên, vật liệu thừa Nợ TK 133 : Thuế GTGT liên quan đến nguyên liệu thừa Có TK 111 : Thanh toán bổ sung bằng tiền mặt Có TK 112 : Thanh toán bổ sung bằng TGNH Có TK 331 : Thanh toán bổ sung phải trả người bán - Trả lại người bán : Nợ TK 3388 : Trị giá nguyên, vật liệu thừa Có TK 152 : Trị giá nguyên, vật liệu thừa 3.2. Kế toán xuất nguyên liệu vật liệu : + Xuất kho nguyên, vật liệu sử dụng (căn cứ chứng từ xuất kho) : Nợ TK 621 : Dùng cho sản xuất Nợ TK 627 : Dùng cho quản lý phân xưởng Nợ TK 641 : Dùng cho bán hàng Nợ TK 642 : Dùng cho quản lý doanh nghiệp Nợ TK 241 : Dùng cho xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn TSCĐ Nợ TK 154 : Xuất gia công, chế biến Có TK 152 : Giá trị nguyên, vật liệu xuất kho + Xuất kho nguyên, vật liệu nhượng bán, cho vay (nếu có) : Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán Nợ TK 1388 : Xuất kho NLVL cho vay Có TK 152 : Giá trị nguyên liệu vật liệu xuất kho + Xuất kho nguyên, vật liệu góp vốn liên doanh với các đơn vị khác (giá do hội đồng liên doanh đánh giá) : - Nếu giá trị được đánh giá > giá trị thực tế của nguyên, vật liệu đem góp : Nợ TK 128, 222 : Giá do hội đồng liên doanh đánh giá Có TK 152 : Giá thực tế của nguyên, vật liệu Có TK 711 : Phần chênh lệch tăng - Nếu giá trị được đánh giá < giá trị thực tế của nguyên, vật liệu đem góp : Nợ TK 128, 222 : Giá do hội đồng liên doanh định giá Nợ TK 811 : Phần chênh lệch giảm Có TK 152 : Giá thực tế của nguyên, vật liệu + Đối với nguyên, vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê : - Nếu hao hụt trong định mức, ghi : Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán Có TK 152 : Giá trị nguyên, vật liệu - Nếu thiếu hụt chưa xác định được nguyên nhân thì ghi : Nợ TK 1381 : Tài sản thiếu chờ xử lý Có TK 152 : Giá trị nguyên, vật liệu * Căn cứ biên bản xác định giá trị vật liệu thiếu hụt, mất mát về biên bản xử lý : Nợ TK 1388 : Phải thu khác Nợ TK 111 : Tiền mặt Nợ TK 334 : Phải trả công nhân viên Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán (phần còn lại) Có TK 1381 : Tài sản thiếu chờ xử lý 3.3. Kế toán xuất kho công cụ, dụng cụ : - Các phương pháp phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ : + Phương pháp 1: Phân bổ một lần l * Những công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn, khi xuất dùng toàn bộ giá trị công cụ, dụng cụ được hạch toán vào đối tượng sử dụng : Nợ TK 627 : Chi phí chế biến phát sinh tại bộ phận quản lý Nợ TK 641 : Chi phí chế biến phát sinh tại bộ phận bán hàng Nợ TK 642 : Chi phí chế biến phát sinh tại bộ phận quản lý DN Nợ TK 241 : Chi phí sản xuất ở bộ phận đầu tư XDCB Có TK 153 : Trị giá công cụ, dụng cụ xuất kho + Phương pháp 2 : Phân bổ nhiều lần * Những công cụ, dụng cụ có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài hoặc xuất dùng mang tính bị đồng loạt. Theo phương pháp này, khi xuất dùng công cụ, dụng cụ, kế toán chuyển toàn bộ giá trị công cụ, dụng cụ vào tài khoản 142, sau đó phân bổ dần vào các đối tượng sử dụng. Căn cứ vào giá trị, mức độ và thời gian sử dụng của công cụ, dụng cụ trong quá trình sản xuất kinh doanh để xác định số lần phân bổ cho hợp lý. Khi công cụ, dụng cụ báo hỏng, phân bổ phần giá trị còn lại sau khi đã trừ phế liệu bồi thường. Số phân bổ lần cuối = Giá thực tế CCDC báo hỏng - Giá trị thực tế CCDC đã phân bổ - Phế liệu thu hồi (nếu có) - Khoản bồi thường vật chất (nếu có) * Phương pháp hạch toán : - Khi xuất công cụ, dụng cụ loại phân bổ nhiều lần sử dụng cho sản xuất kinh doanh Nợ TK 142 ( 242 ) : Chi phí trả trước Có TK 153 : Giá trị công cụ, dụng cụ + Số phân bổ từng lần vào các đối tượng sử dụng: Nợ TK 627 : Chi phí quản lý phân xưởng Nợ TK 641 : Chi phí bán hàng Nợ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 142 (242) : Chi phí trả trước + Khi công cụ, dụng cụ báo hỏng, mất mát hoặc hết thời gian sử dụng theo qui định, kế toán tiến hành phân bổ giá trị còn lại vào chi phí sản xuất kinh doanh. Nợ TK 1528 : Giá trị phế liệu thu hồi Nợ TK 138 : Số bồi thường vật chất (nếu có) Nợ TK 627, 641, 642 : Số lần phân bổ cuối Có TK 142 (242) : Giá trị còn lại PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH TRƯỜNG QUANG II A. Khái quát chung về Công ty TNHH Trường Quang II I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Trước năm 2002 Công ty TNHH Trường Quang II chỉ là một cơ sở sản xuất kinh doanh các mặt hàng thiết bị máy móc chuyên dùng, các thiết bị tự động, thiết bị lạnh như máy bơm nước đồng hồ nhiệt điện lạnh và môi trường. Cơ sở kinh doanh với tổng số lao động không quá 10 người, làm việc trên mặt bằng chật hẹp, chủ yếu gia công và lắp ráp các sản phẩm theo đơn đặt hàng nhỏ lẻ. Đến năm 2002 xuất phát từ nhu cầu ngày càng tăng của sản xuất, cũng như nhu cầu tiêu thụ của thị trường đòi hỏi cơ sở phải mở rộng quy mô sản xuất và kinh doanh đa dạng hoá nâng cao chất lượng sản phẩm. Theo đà phát triển đó cộng với sự năng nổ khéo léo của chủ sở hữu( hiện nay là giám đốc của công ty) ngày càng dành được nhiều hợp đồng, tổ chức công tác nhân sự tốt đã đưa cơ sở sản xuất ngày càng phát triển hơn. Trước tình hình đó chủ cơ sở gọi thêm vốn và xin phép thành lập công ty để đáp ứng nhu cầu phát triển của công ty một cách lâu dài và bền vững. Đến ngày 26 tháng 06 năm 2002 cơ sở Trường Quang II đổi thành công ty TNHH Trường Quang II và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với số 320200629. - Với tên giao dịch : TQ2.CO,.LTD - Tên viết tắt : TQ2 - Tên thường gọi : Công ty TNHH Trường Quang II - Địa chỉ : 335 Ông ích Khiêm – TP Đà Nẵng - Vốn điều lệ : 2.000.000.000 đồng - Tổng số lao động : 50 người Công ty đã được phép sử dụng con dấu riêng để giao dịch với các ngành nghề như sau: Chuyên về lĩnh vực thiết kế, chế tạo, lắp đặt và sửa chữa các thiết bị cơ khí chuyên ngành nhiệt điện lạnh và môi trường. Kinh doanh các loại máy công cụ, sản xuất các thiết bị chuyên ngành lò hơi, thiết bị lạnh hàn cắt kim loại, xử lý ô nhiễm môi trường, các thiết bị tự động đo lường kỹ thuật, các loại máy móc thiết bị và hoá chất chuyên dùng khác, các loại ống dẫn nước.Thiết kế cấp nhiệt, điều hoà không khí cho các công trình công nghiệp. Từ năm 2002 đến 2005, mặc dù công ty gặp không ít khó khăn do mới thành lập, nhưng với tinh thần trách nhiệm cao với sự nỗ lực và khôn khéo trong kinh doanh, công ty luôn có những nghiên cứu các giải pháp tối ưu đạt hiệu quả cao trong lĩnh vực chuyên ngành. Từ đó công ty luôn khắc phục được những khó khăn ban đầu mà còn đưa công ty ngày càng ổn định về sản xuất, xâm nhập thị trường tạo được uy tín cao và nhiệm của các doanh nghiệp trong cả nước. Từ năm 2005 đến nay, với những phương án tận dụng triệt để năng lực sẵn có và dần dần từng bước đầu tư vào khâu then chốt trong bộ phận sản xuất chế tạo nhiều sản phẩm chất lượng cao, giá thành tương đối ổn định đảm bảo yêu cầu của khách hàng. Chỉ với 3 năm trở lại đây công ty ngày càng mở rộng phạm vi sản xuất ở nhiều tĩnh trong cả nước như: Mở rộng quy mô sản xuất Lò hơi 5 tấn Tuy Hoà, Lò hơi 5 tấn Nghệ An, Lò hơi 3 tấn Tây Đô, Lò hơi 7 tấn Tân Quảng Phát... Hiện nay công ty TNHH Trường Quang II cũng là nhà phân phối duy nhất sản phẩm thép, cáp dự ứng lực tại Miền Trung. Với mong muốn được giới thiệu các sản phẩm của công ty đến các nhà thiết kế các doanh nghiệp trong cả nước để qua đó khẳng định được sự mong muốn cùng hợp tác và phát triển với tất cả các doanh nghiệp.Từ khi thành lập đến nay,công ty có tốc đố tăng trưởng hàng năm là 40%.Đây là mức tăng trưởng rất cao đối với một đơn vị trưc thuộc ngành sản xuất. II. Chức năng và nhiệm vụ của công ty 1. Chức năng: - Công ty TNHH Trường Quang II là pháp nhân theo pháp luật Việt Nam thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, được sử dụng con dấu riêng được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật. - Tổ chức quy mô sản xuất đạt hiệu quả tốt nâng cao chất lượng sản phẩm - Chỉ đạo điều hành sát sao không chỉ điều hành tại chỗ mà còn điều hành ở nhiều công trình trên khắp cả nước. - Công ty còn có chức năng chế tạo,thiết kế và phân phối các mặt hàng, dụng cụ xử lý môi trường, các loại máy móc thiết bị và các chất chuyên dùng khác..Đặc biệt là phân phối các lò hơi công nghiệp cho các khu công nghiệp trên các tỉnh, thành trên cả nước. 2. Nhiệm vụ: -Xây dựng và tổ chức các kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty theo pháp luật hiện hành của nhà nước. - Nghiên cứu khả năng sản xuất và nhu cầu tiêu dùng tổ chức lực lượng hàng hoá đa dạng về cơ cấu mặt hàng phong phú về chủng loại có chất lượng cao phù hợp với người tiêu dùng. - Khai thác các thế mạnh, tiết kiệm chi phí tối đa chi phí đem lại hiệu quả kinh tế cao. - Duy trì và phát triển sản xuất ổn định góp phần thực hiện các chỉ tiêu kinh tế xã hội mà nhà nước đề ra - Quản lý và sử dụng vốn theo đúng chế độ, chính sách hiệu quả cao đảm bảo trang trải về tài chính, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước. - Quản lý, sử dụng đội ngũ cán bộ công nhân viên theo đúng chính sách chăm lo đời sống vật chất, tinh thần bồi dưỡng và nâng cao trình độ văn hoá và chuyên môn cho cán bộ công nhân viên. - Đảm bảo các hoạt động công ích xã hội góp phần giải quyết việc làm cho người lao động III. Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh tại Công ty TNHH Trường Quang II 1. Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty 1.1. Sơ đồ quy trình sản xuất Tính toán thiết kế sản phẩm Xuất xưởng sản phẩm Tập hợp NVL, CCDC năng lực lao động Kiểm tra thử nghiệm áp lực Tiến hành thi công chế tạo lắp đặt Làm sạch thẩm mỹ ˜ Chú thích: : Trình tự tiến hành công việc : Đối chiếu so sánh giữa thiết kế và thực tế sản xuất 1.2. Giải thích chu trình sản xuất - Công ty tiến hành sản xuất một sản phẩm theo đơn đặt hàng, dựa vào yêu cầu của khách hàng nhân viên phòng kỹ thuật tiến hành tính toán thiết kế. Sau đó trình bày sản phẩm thiết kế cho khách hàng, khách hàng đồng ý phòng kỹ thuật tiến hành yêu cầu phòng vật tư tập hợp NVL, CCDC, năng lực lao động chuẩn bị sản xuất. Sau đó tiến hành thi công chế tạo lắp đặt tại phân xưởng sản xuất, tiếp theo làm sạch thẩm mỹ sản phẩm đến khi hoàn tất sản phẩm nhân viên phòng kỹ thuật tiến hành kiểm tra dúng với thiết kế, đúng với kỹ thuật hay không, việc kiểm tra đúng với chất lượng yêu cầu thì bộ phận phân xưởng cho tiến hành xuất xưởng sản phẩm. 2. Đặc điểm tổ chức công tác quản lý tại Công ty TNHH Trường Quang II 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY Giám đốc Phó giám đốc quản lý nhân sự Phó giám đốc quản lý kỹ thuật Phòng kinh doanh Phòng kế toán Bộ phận sản xuất Phòng kỹ thuật * Chú thích: : Quan hệ trực tuyến : Quan hệ chức năng : Quan hệ tham mưu : Quan hệ phối hợp 2.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận * Giám đốc: Là người đứng đầu, có quyền quản lý cao nhất, có quyền quyết định chỉ đạo trực tiếp các phương án kinh doanh của công ty, là người đại diện theo pháp luật của Công Ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng quản trị Công Ty, điều hành các hoạt động hàng ngày của Công Ty cũng như thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao, có quyền miễn nhiệm, bổ nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty đồng thời giám đốc có trách nhiệm đối với đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty. * Phó giám đốc nhân sự: Chịu sự lãnh đạo trực tiếp từ giám đốc, là người trực tiếp quản lý nhân sự trong công ty từ phòng kế toán sang phòng kinh doanh có trách nhiệm thay mặt giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm tuyển dụng nhân viên, thay mặt giám đốc điều hành đôn đốc các phòng ban giải quyết công việc hàng ngày khi giám đốc đi vắng. * Phó giám đốc kỹ thuật: Có trách nhiệm điều hành thiết kế, đọc bản vẽ, quản lý tình hình thực hiện kế hoạch quản lý chỉ đạo phòng kỹ thuật và bộ phận sản xuất. Thay mặt giám đốc chịu trách nhiệm trước công trình sản xuất của công ty, phó giám đốc là người chịu trách nhiệm trước giám đốc về tất cả các hoạt động sản xuất, thay mặt giám đốc chỉ đạo công nhân viên làm việc tốt, đúng kỹ thuật. * Các phòng ban chức năng: + Phòng kế toán: Là nơi tổ chức hạch toán quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, lập báo cáo tài chính, theo dõi sự biến động của tài sản và nguồn vốn. + Phòng kỹ thuật: Có trách nhiệm nghiên cứu bản vẽ, tổ chức giám sát theo đúng kế hoạch đề ra, trực tiếp sản xuất thao tác kỹ thuật theo đúng nguyên lý máy móc thiết bị sử dụng nguyên liệu theo định mức, đề xuất sáng kiến phục vụ sản xuất cho cấp trên. + Phòng sản xuất: Đề ra các biện pháp, kế hoạch sản xuất hợp lý, chịu trực tiếp về qui cách, mẫu mã và chất lượng sản phẩm. + Phòng kinh doanh: Lập kế hoạch lao động, kế hoạch về đơn giá tiền lương cho từng loại sản phẩm, qui đổi, tính toán và xây dựng định mức tiền lương theo giai đoạn công nghệ, tính toán tiền lương sản phẩm và thời gian cho toàn bộ cán bộ công nhân viên trong toàn Công Ty, có kế hoạch bồi dưỡng công nhân, theo dõi tình hình biến động tăng giảm công nhân, nâng bậc lương cho công nhân đến kỳ kế hoạch. Là nơi triển khai kế hoạch kinh doanh của toàn Công Ty. Bố trí những cán bộ công nhân viên có đầy đủ kinh nghiệm trong công việc và không thể tách rời với phòng kế toán. IV. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công Ty 1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp Kế toán vật tư hàng hoá Kế toán thanh toán và công nợ Thủ quỹ * Chú thích: : Quan hệ chức năng : Quan hệ trực tuyến 2. Chức năng và nhiệm vụ của các nhân viên kế toán * Kế toán trưởng: Là người phụ trách chung của phòng kế toán, chịu trách nhiệm với lãnh đạo của Công Ty, và là người tổ chức hình thức kế toán. Kế toán có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, việc điều hành chế độ chính sách về quản lý tài chính và chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh.Tổ chức thực hiện lập và nộp báo cáo thống kê kế toán kịp thời, đầy đủ, phản ánh tình hình huy động vốn kinh doanh cho lãnh đạo Công Ty. * Kế toán tổng hợp: Có trách nhiệm theo dõi số liệu kế toán tổng hợp của toàn công ty và đánh giá giá thành sản phẩm, lập báo cáo kế toán. * Kế toán vật tư hàng hoá: Có trách nhiệm theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn vật tư hàng hoá. Mở các sổ chi tiết, các bảng kê định kỳ, lập bảng cân đối nhập, xuất, tồn vật tư hàng hoá và thường xuyên đối chiếu với thủ kho để phát hiện sai sót. * Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm trước giám đốc và kế toán trưởng về tiền mặt, tồn quỹ hàng ngày, có trách nhiệm thu chi, bảo quản tiền mặt và lập báo cáo quỹ mỗi tháng. * Kế toán thanh toán: Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, toàn bộ chứng từ trước khi thanh toán, theo dõi tình hình thu chi tiền mặt, cập nhật vào sổ sách hàng ngày, theo dõi tiền gửi ngân hàng bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ, theo dõi các khoản vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn với các ngân hàng, cuối tháng lên bảng kê ghi có các tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền vay ..Theo dõi các khoản thu chi, mở sổchi tiết quỹ, ngân hàng, cập nhật số liệu và rút số dư hàng ngày trên sổ theo dõi các tài khoản 111, 112, đồng thời phụ trách việc tính lương 3. Hình thức kế toán áp dụng tại Công Ty Công Ty áp dụng trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ. Sơ đồ ghi sổ Chứng từ gốc Bảng tổng hợp chứng từ gốc Chứng từ ghi sổ Sổ cái Bảng cân đối phát sinh Báo cáo tài chính Sổ quỹ Sổ chi tiết Bảng tổng hợp Chú thích : : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Quan hệ đối chiếu - Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc phát sinh để kiểm tra tính hợp lệ, định khoản chính xác kế toán thành lập các tờ kê chi tiết tài khoản ( các tờ kê này được mở hàng tháng ). Đối với các tài khoản cần theo dõi chi tiết như tiền mặt, nguyên vật liệu, công nợ …thì kế toán cần căn cứ vào chứng từ để kiểm tra và ghi vào thẻ kế toán. - Định kỳ, cuối tháng kế toán sẽ căn cứ vào bảng tổng hợp chứng từ gốc để lập các chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong được kế toán ghi vào sổ cái, tính ra tổng số phát sinh trong kỳ và số dư từng tài khoản cuối kỳ. Kiểm tra đối chiếu chính xác sau đó căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh, lập báo cáo tài chính theo qui định của Nhà nước. B. Thực trạng công tác hạch toán NLVL-CCDC tại Công ty TNHH Trường Quang II Công ty TNHH Trường Quang II là một công ty chuyên chế tạo lắp đặt những sản phẩm do công ty làm ra do chủ yếu sản xuất theo đơn đặt hàng. Chính vì vậy mà NLVL dùng cho quá trình sản xuất tương đối đa dạng, do yêu cầu sản xuất theo đơn đặt hàng nên các loại NLVL lại được phân ra nhiều chủng loại khác nhau khiến cho NLVL của công ty tương đối đa dạng và phức tạp hơn, Công ty thường sản xuất theo đơn đặt hàng nên việc dự trữ NVL chỉ vừa đủ để duy trì hoạt động sản xuất đối với đơn đặt hàng đã nhận. Do đặc điểm của NLVL như trên nên công tác kế toán tại công ty phải thực hiện tốt, công tác quản lý và bảo quản, sử dụng phải thực hiện một cách chặt chẽ và chu đáo.Phải kiểm ra thường xuyên để tránh khỏi lẫn lộn giữa các loại NLVL đối với mỗi đơn đặt hàng khác nhau. Từ đó có thể tiết kiệm tránh lãng phí thất thoát NLVL nhằm đạt hiệu quả trong việc sản xuất. I. Đặc điểm NLVL, CCDC tại công ty TNHH Trường Quang II. 1. Các loại nguyên liệu vật liệu của Công ty Với khối lượng và chủng loại NLVL tương đối đa dạng và phức tạp - Nguyên vật liệu của Công Ty có rất nhiều loại, đơn vị tính, nhiều công dụng khác nhau. Nhưng hiện tại NLVL của Công Ty được phân chia theo từng nhóm, từng loại, từng nội dung kinh tế, chức năng khác nhau và được dùng chủ yếu cho sản xuất. - Các loại NLVL chủ yếu của Công Ty gồm có: + NLVL chính: Thép tấm, Ống thép, Inox, Xi măng, bê tông chiệu nhiệt, cát thạch anh, đá rửa, thiết bị điện( cáp điện, dây điện...), Bông thuỷ tinh, Bơm, môtơ, Thanh ghi lò, cáp hàn, Van, Hoá chất, Vật liệu lọc, than hoạt tính, Bóng đèn UV, Amiăng, Băng tải.... Nguyên liệu vật liệu khác + NLVL phụ: Sơn, que hàn, sứ, ghíp đồng... + Nhiên liệu: Xăng, dầu, điện năng... - Các loại công cụ dụng cụ chủ yếu của Công Ty gồm có: + Dụng cụ thi công : Kìm, búa, mỏ lết, cà lê, kéo, Máy hàn, máy cắt, máy mài... + Các vật dụng bảo hộ cho công nhân trong quá trình làm việc như bao tay, khẩu trang, mủ... + Công cụ dụng cụ dùng trong chế tạo: Máy biến áp, máy hàn, máy đo... + Các công cụ dụng cụ khác dùng trong văn phòng như: máy vi tính, máy in, máy photocoppy (8 triệu đồng) 2. Nguồn cung cấp NVL-CCDC của Công Ty - Nguồn cung cấp NLVL của Công Ty nhập kho chủ yếu do mua ngoài từ các đơn vị có quan hệ mua bán lâu dài, có uy tín với Công Ty ở trong nước và nhập khẩu.Còn một số phụ tùng thay thế thì Công Ty cử cán bộ vật tư đi mua ngoài thị trường.Các loại vật tư sau khi đã kiểm nhận, Công Ty thanh toán bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, hoặc nợ lại. II. Phương pháp tính giá NLVL, CCDC tại Công ty TNHH Trường Quang II. 1. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho, xuất kho tại công ty. Do văn phòng Công Ty áp dụng phương pháp tính thuế theo phương pháp khấu trừ nên giá trị nhập kho được tính theo công thức: Giá vật liệu nhập kho = Giá mua ghi trên hoá đơn + Chi phí thu mua (kể cả hao hụt trong định mức) + Thuế nhập khẩu (nếu có) Công Ty sử dụng phương pháp tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền: * Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ: Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ Trị giá thực tế NLVL,CCDC tồn đầu kỳ + Tổng giá trị NLVL,CCDC nhập kho trong kỳ Số lượng NLVL,CCDC tồn đầu kỳ + Tổng số lượng NLVL,CCDC nhập kho trong kỳ Trị giá NLVL,CCDC xuất kho trong kỳ =Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ *số lượng xuất kho Ví dụ1: Ngày 12/06/2008 Công ty TNHH Trường Quang II mua một số NLVL và CCDC của công ty TNHH Thương mại Tiến Phát ( 52/03 Đống Đa Hà Nội) về nhập kho đã thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt 67.683.165 đồng, (chưa có thuế VAT) chi phí vận chuyển trả bằng tiền mặt 1.000.000 đồng. Giá gốc của NLVL nhập kho: 67.683.165 +1.000.000 = 68.683.165 đồng Ví dụ 2: Ngày 05/07/2008 Có lệnh xuất kho của thủ trưởng, xuất 4000kg thép lá 40. Trong đó: 1/6 Tồn kho 2.000kg đơn giá 6.500đ/kg 15/06 Nhập kho 7.000kg đơn giá 7.429đ/kg Đầu tiên, tính đơn giá bình quân: ĐGBQ = (2.000 *6.500) + (7.000 *7.429) = 7.223đ/kg (2.000 + 7.000) Trị giá VL xuất kho = 4.000 * 7.223 = 28.892.000 đồng 2. Kế toán NVL-CCDC tại Công Ty. - Nhập kho: Khi nhận được đơn đặt hàng phòng kỹ thuật tính toán số lượng chuyển phòng kế toán duyệt số lượng NLVL, CCDC cần thiết cho sản phẩm sau đó phòng kỹ thuật yêu cầu cán bộ vật tư đi mua hàng. Sau khi yêu cầu mua hàng được cấp trên duyệt và đồng ý mua và cử nhân viên vật tư đi mua hàng, ta có hoá đơn giá trị gia tăng của người bán: Biểu số 01 Mẫu số:01 GTGT- 3LLBD/2007N Hoá đơn thuế giá trị gia tăng 0011626 HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên2: Giao cho khách hàng Ngày: 12 tháng 12 năm 2008 Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐẠI PHÁT Địa chỉ: 273 Cầu Giấy Hà Nội Số tài khoản: ................................................................................................................ Điện thoại:.....................Mã số: 03018233906............................................................. Đơn vị mua hàng: Công ty TNHH Trường Quang II Địa chỉ: 335 Ông ích Khi êm – TP Đà Nẵng Số tài khoản: 102010000193430 tại NH Công thương CN Đà Nẵng Hình thức thanh toán: ...........Mã số: 0400422687 STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3=1x2 1 Máy Biến Áp 1Fa – 25KVA Máy 02 15.400.000 30.800.000 2 Cáp lực hạ thế M35 PVC Mét 45 35.000 1.575.000 3 Ghíp đồng nhôm d18 Cái 36 12.000 432.000 4 Ống luồn cáp Bộ 04 220.000 880.000 5 Biến dòng 150/5A Cái 02 415.000 830.000 6 Máy tiện Máy 04 350.000 1.400.000 7 Máy hàn Máy 03 470.000 1.410.000 8 Máy mài Máy 02 625.000 1.250.000 Kìm Cái 20 30.000 600.000 Máy khoan Máy 06 720.000 4.320.000 Lưỡi ca dũa Cái 200 5.200 1.040.000 Cộng tiền hàng: 44.537.000 Thuế suất thuế GTGT 10 %Tiền thuế GTGT: 4.453.700 Tổng cộng tiền thanh toán: 48.990.700 Số tiền viết bằng chữ: (Bốn mươi tám triệu chín trăm chín mươi ngàn bảy trăm đồng y). Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (ký, ghi rõ họ tên) (ký,ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Biểu số 02 Mẫu số:01 GTGT- 3LLBD/2007N 0095511 Hoá đơn thuế giá trị gia tăng HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên2: Giao cho khách hàng Ngày 12 tháng 12 năm 2008 Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CỔ PHẦN SX &TM HOÀNG ĐẠT Địa chỉ: 412 N6C Khu đô thị Trung Hoà – Nhân Chính Thanh Xuân – Hà Điện thoại: ..................Mã số: 01011547649.................................................... Đơn vị mua hàng: Công ty TNHH Trường Quang II……………………...... Địa chỉ: 335 Ông ích Khiêm – TP Đà Nẵng……………….......................... Số tài khoản: 102010000193430 tại NH Công Thương – TP Đà Nẵng........... Hình thức thanh toán: ...........Mã số: 0400422687 STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3=1 x2 01 Thép lá 40 Kg 7.000 7.429 52.003.000 02 Sắt fi 12 Kg 1.000 6.900 6.900.000 03 XiMăng chiệu nhiệt Kg 70.000 800 56.000.000 04 Cát thạch anh M3 309 50.000 15.450.000 05 Đá lọc nước M3 67 130 8.710.000 06 Ống kẽm Kg 300 8.200 2.460.000 07 Gạch chiệu nhiệt Viên 12.500 8.409 10.511.250 08 Que hàn Rb26 Kg 100 10.000 1.000.000 09 Công tơ hữu công 3F-5A Cái 03 200.000 600.000 10 Aptomat 30A Cái 07 50.949 356.643 11 Trụ BTLT8.4 mA Trụ 38 847.619 32.209.522 Cộng tiền hàng: 186.200.415 Thuế suất thuế GTGT 10 %Tiền thuế GTGT: 18.620.042 Tổng cộng tiền thanh toán: 204.820.457 Số tiền viết bằng chữ: ( Hai trăm lẻ bốn triện tám trăm hai mươi ngàn bốn trăm năm bảy đồng y) Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký ghi rõ họ tên) (ký,ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) *Thủ tục nhập kho:căn cứ vào hoá đơn GTGT,hoá đơn mua hàng và phiếu kiểm nhận vật tư, phòng cung ứng tiến hành lập "phiếu nhập kho".phiếu này được viết thành 2 liên:một liên lưu ở phòng cung ứng, một liên chuyển xuống kho để thủ kho làm căn cứ nhập vật tư. Khi NGVL,CCDC chuyển về đến kho, thủ kho ghi số lượng thực tế vào phiếu nhập kho và cùng người giao hàng ký vào phiếu nhập kho Biếu số 03 Công ty TNHH Trường Quang II Mẫu số: 01-VT 335 Ông ích Khiêm – TP Đà Nẵng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trương BTC) PHIẾU NHẬP KHO Quyển Số:02 Ngày 12 tháng 12 năm 2008 Số 40 Nợ:152,153 Có:111,331 Họ tên người giao hàng: Nguyễn Thanh Bình. Theo HĐ GTGT số00 11626 ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Công ty TNHH TM Đại Phát Nhập tại kho: Công ty TNHH Trường Quang II (xưởng nhiệt) địa điểm: 54 Nguyễn Lương Bằng – Liên Chiểu Đà Nẵng TT Tên nhãn hiệu Quy cách, sản phẩm vật tư Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền Ctừ Thực nhập A B C D 1 2 3 4 01 Máy Biến Áp 1Fa – 25KVA Máy 02 02 15.400.000 30.800.000 02 Cáp lực hạ thế M35 PVC Mét 45 45 35.000 1.575.000 03 Ghíp đồng nhôm d18 Cái

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docKế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Trường Quang II.doc
Tài liệu liên quan