Chuyên đề Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH xây dựng, tư vấn, khảo sát, thiết kế và Thương mại Việt Linh

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG 3

VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 3

1.1. bản chất, chức năng của tiền lương. 3

1.1.1. Khái niệm tiền lương và bản chẩt kinh tế của tiền lương 3

1.1.1.1. Khái niệm tiền lương 3

1.1.2. Vai trò , chức năng và ý nghĩa của tiền lương 4

1.1.2.1.Vai trò của tiền lương 4

1.7.3. Nội dung các khoản trích theo lương 23

1.10. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở các doanh nghiệp. 39

CHƯƠNG 2. 40

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG 40

VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG, TƯ VẤN, KHẢO SÁT, THIẾT KẾ 40

VÀ THƯƠNG MAI VIỆT LINH 40

2.1. Đặc điểm chung về Công ty TNHH xây dựng, tư vấn, khảo sát, thiết kế và thương mai Việt Linh 40

2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH xây dựng, tư vấn, khảo sát, thiết kế và thương mai Việt Linh 40

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của công ty. 40

2.2.1. Công tác quản lý quỹ tiền lương 48

2.2.5.oán tiền lương tại Công ty TNHH xây dựng, tư vấn, khảo sát, thiết kế và thương mai Việt Linh 53

Để theo dõi thời gian lao động và các khoản thanh toán cho người lao động như tiền lương, các khoản phụ cấp khách, kế toán sử dụng một số chứng từ: 53

2.2.5.2ài khoản sử dụng 54

2.2.5.3 tự hạch toán tiền lương: Minh hoạ một số số hiệu PS 54

2.3.4. Sổ kế toán 55

2.4. Kế toán các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH xây dựng, tư vấn, khảo sát, thiết kế và thương mại Việt Linh 62

2.4.1. Chứng từ 62

2.4.2. Tài khoản sử dụng 62

2.4.3. Trình tự hạch toán 62

2.4.4. Sổ kế toán 64

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ, ĐỀ XUẤT VỀ 68

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG, TƯ VẤN, KHẢO SÁT, THIẾT KẾ VÀ THƯƠNG MAI VIỆT LINH 68

3.1. Những nhận xét và đánh giá 68

3.1.1. Nhận xét chung 68

3.1.2. Ưu điểm: 69

3.1.3. Tồn tại. 70

3.2. Các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cho công nhân viên. 70

KẾT LUẬN 74

MỤC LỤC 75

 

doc76 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 30/09/2013 | Lượt xem: 11853 | Lượt tải: 201download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH xây dựng, tư vấn, khảo sát, thiết kế và Thương mại Việt Linh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ình sử dụng lao động và kết quả lao động, từ đó có biện pháp động viên công nhân viên hăng hái lao động nhằm nâng cao năng suất lao động 1.7.2.Phương pháp xác định quỹ tiền lương Quỹ tiền lương thực hiện được tính như sau: Quỹ tiền lương thực hiện theo đơn vị sản phẩm= Đơn giá tiền lương* Tổng sản phẩm hàng hoá thực hiện* Quỹ tiền lương bổ sung Quỹ tiền lương bổ sung là quỹ tiền lương trả cho thời gian không tham gia sản xuất theo chế độ vẫn được hưởng lương gồm: nghỉ phép năm, nghỉ phép theo chế độ lao động nữ, hôị họp… Quỹ tiền lương thực hiện theo tổng doanh thu và chi phí= Đơn giá tiền lương * Tổng doanh thu thực hiện – Tổng chi phí thực hiện( chưa có tiền thưởng) Tổng doanh thu thực hiện và tổng chi phí thực hiện đã loại trừ các yếu tố tăng giảm do các nguyên nhân khách quan được cơ quan có thẩm quyền quyết định Quỹ tiền lương thực hiện theo lợi nhuận = Đơn giá tiền lương * Lợi nhuận thực hiện Lợi nhuận thực hiện để xác định quỹ tiền lương theo lợi nhuận được tính theo công thức sau: Lợi nhuận thực hiện = Tổng doanh thu thực hiện –Tổng chi phí thực hiện(chưa có thưởng)/ 1+ Đơn gía tiền lương Trong đó: Tổng doanh thu thực hiện đã loại trừ tăng giảm do những nguyên nhân khách quan 1.7.3. Nội dung các khoản trích theo lương 1.7.3.1. Quỹ BHXH theo khả năng của tổ chức lao động quốc tế "BHXH được hiểu là sự bảo vệ của toàn xã hội đối với các thành viên của mình thông qua một loạt các biện pháp công cộng để chống lại tình trạng khó khăn về tài chính do bị mất hoặc giảm thu nhập gây ra bởi: ốm đau, mất khả năng lao động, tuổi già, tàn tật… thêm vào đó BHXH bảo vệ chăm sóc sức khoẻ, chăm sóc y tế cho cộng đồng và trợ cấp cho cho các gia đình khó khăn. Như vậy ngoài tiền lương thì công nhân viên còn được trợ cấp xã hội khoản trợ cấp xã hội này chủ yếu được chi từ quỹ BHXH Quỹ BHXH được hình thành chủ yếu từ sự đóng góp của người lao động, người lao động và một phần của nhà nước. Theo chế độ hiện hành, quỹ BHXH được tính theo tỷ lệ 20% trên tổng quỹ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp thường xuyên của người lao động thực tế trong kỳ hạch toán. Trong đó người sử dụng lao động phải nộp 15% và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, còn lại là người lao động nộp 5% và trừ vào tiền lương hàng tháng. Nhà nước quyết định chính sách về BHXH, nhằm từng bước mở rộng và nâng cao việc đảm bảo vật chất. Góp phần ổn định đời sống cho người lao động và gia đình của họ trong các trường hợp người lao động ốm đau, thai sản, hết tuổi lao động, bệnh nghề nghiệp, mất việc làm, vị tai nạn lao động, chết, gặp rủi ro hoặc các khó khăn khác. ở Việt Nam hiện nay những người lao động có tham gia đóng BHXH, đều có quyền được hưởng BHXH. Đóng BHXH bắt buộc hay tự nguyện áp dụng được áp dụng đối với từng loại đối tượng và từng loại doanh nghiệp để đảm bảo cho người lao động được hưởng các chế độ BHXH thích hợp Quỹ BHXH được quản lý thống nhất theo chế độ tài chính của nhà nước, hạch toán độc lập và được nhà nước bảo hộ. 1.7.3.2 Quỹ BHYT Quỹ BHYT được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám, chữa bệnh, viện phí, thuốc thang.. cho người lao động trong thời gian ốm đau, thai sản… Theo chế độ hiện hành, các doanh nghiệp phải thực hiện trích quỹ THYT bằng 3% trên tổng số thu nhập tạm trích của người lao động. Trong số doanh nghiệp phải chịu 2% khoản này tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, còn lại 1% người lao động phải nộp, khoản này trừ vào tiền lương của họ. Qũy BHYT do nhà nước tổ chức, giao cho cơ quan BHYT thống nhất quản lý và chi trả cho người lao động, thông qua mạng lưới y tế. Nhằm huy động sự đóng góp của cá nhân, tập thể, cộng đồng xã hội để tăng cường chất lượng trong việc khám, chữa bệnh. Vì vậy khi tính được mức BHYT các doanh nghiệp phải nộp toàn bộ cho cơ quan BHYT. 1.7.3.3. KPCĐ KPCĐ là người tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp. Theo chế độ hiện hành, KPCĐ được tính theo tỷ lệ 2% trên tổng số lương thực tế phải trả cho người lao động, kể cả hợp đồng lao động có thời hạn. Khoản chi phí này được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong từng kỳ hạch toán. Thông thường khi tính KPCĐ thì doanh nghiệp phải nộp một nửa còn một nửa để lại chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại đơn vị. 1.8.Tính lương phải trả và trợ cấp BHXH 1.8.1.Tính lương và trơ cấp BHXH Việc tính lương trợ cấp BHXH và các khoản phải trả cho người lao động được thực hiện phòng kế toán của doanh nghiệp. Hàng tháng căn cứ vào các tài liệu hạch toán về thời gian, kết quả lao động và chính sách xã hội về tiền lương, lao động, BHXH và các khoản phải trả cho người lao động. Căn cứ vào các chứng từ như "Bảng chấm công", "Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành", "Hợp đồng giao khoán" kế toán tính toán tiền lương thời gian lương sản phẩm, tiền ăn ca cho từng người lao động. Căn cứ vào các chứng từ như: "Phiếu nghỉ hưởng BHXH", "Biên bản điều tra tai nạn lao động"… Kế toán trình tự trợ cấp BHXH phải trả cho công nhân viên và phản ánh vào "Bảng thanh toán BHXH". Đối với các khoản tiền thưởng của công nhân viên, kế toán cần tính toán và lập bảng "thanh toán tiền thưởng" để theo dõi và chi trả đúng quy định. Căn cứ bào "Bảng thanh toán tiền lương" của từng bộ phận để chi trả, thanh toán tiền thưởng cho công nhân viên, đồng thời tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ theo từng đối tượng sử dụng lao động, tính toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định. Kết quả tổng hợp, tính toán được phản ánh trong "Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu 01/BPB) 1.8.2. Trích trước tiền lương nghỉ phép Tại các doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ không bố trí cho công nhân sản xuất nghỉ phép ổn định để tránh sự biến động của giá thành sản phẩm, kế toán thường áp dụng phương pháp trích trước CPNCTT sản xuất, đều đặn dựa vào giá thành sản phẩm coi như một khoản chi phí phải trả Mức trích trước tiền lương phép kế hoạch của CNSXTT = Tiền lương chính thực tế phải trả CNTT trong tháng *Tỷ lệ trích trước Tỷ lệ trích trước = (Tổng số lương nghỉ phép kế hoạch năm của CNSXTT / Tổng lương chính kế hoạch năm CNSXTT) * 100% 1.8.3.Thanh toán tiền lương Việc trả lương cho công nhân viên được tiến hành cho hai kỳ trong tháng - Kỳ I: Tạm ứng lương cho công nhân viên đối với những người có tham gia lao động trong tháng - Kỳ II: Sau khi tính lương và các khoản phải trả cho công nhân viên trong tháng, doanh nghiệp thanh toán một số tiền còn được lĩnh trong tháng cho công nhân viên sau khi đã trừ đi các khoản khấu trừ. Đến kỳ chi trả lương và các khoản thanh toán trực tiếp khác, Doanh nghiệp phải lập giấy xin rút tiền mặt ở ngân hàng về quỹ để chi trả lương. Đồng thời phải lập uỷ nhiệm chi để chuyển số tiền thuộc quỹ BHXH cho cơ quan quản lý quỹ BHXH. Việc chi trả lương ở doanh nghiệp do thủ quỹ thực hiện, căn cứ vào "Bảng thanh toán BHXH" để chi trả lương và các khoản khác cho công nhân viên. Công nhân viên khi nhận tiền phải ký tên vào "Bảng thanh toán lương" trong tháng với lý do nào đó công nhân viên chưa nhận lương, thủ quỹ phải lập danh sách ghi chuyển họ, tên, số tiền của họ từ "Bảng thanh toán tiền lương" sang "Bảng kê thanh toán" với công nhân viên chưa nhận lương. 1.9. Hạch toán kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 1.9.1 . Chứng từ và tài khoản sử dụng chủ yếu 1.9.1.1. Chứng từ kế toán Sổ sách của bộ phận lao động tiền lương trong doanh nghiệp được lập trên cơ sở các chứng từ ban đầu khi tuyển dụng, nâng bậc, thôi việc… mọi biến động về lao động được ghi chép kịp thời vào sổ sách lao động làm căn cứ cho việc tính lương phải trả và các chế độ khác cho người lao động được kịp thời Chứng từ về lao động tiền lương bao gồm: Mẫu 01 - LĐTL: bảng chấm công Mẫu 02 - LĐTL: Bảng thanh toán tiền lương Mẫu 03 - LĐTL: Phiếu nghỉ hưởng BHXH Mẫu 04 - LĐTL: Bảng thanh toán BHXH Mẫu 05 - LĐTL: Bảng thanh toán tiền thưởng Mẫu 06 - LĐTL: Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Mẫu 07 - LĐTL: Phiếu báo làm thêm giờ Mẫu 08 - LĐTL: Hợp đồng giao khoán sản phẩm Mẫu 09 - LĐTL: Biên bản điều tra tai nạn lao động Ngoài ra còn có một số chứng từ khác có kết quả như bảng phổ biến tiền lương và BHXH, phiếu chi TM, Bảng thanh toán các khoản phụ cấp. 1.9.1.2. Tài khoản sử dụng chủ yếu Để phản ánh tình hình kế toán và thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản khác với người lao động, tình hình trích lập và sử dụng các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ kế toán sử dụng các TK sau: * TK 334 phải trả cho công nhân viên Nội dung: Dùng để phản ánh các khoản thanh toán với công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, phụ cấp, BHXH, tiền thưởng và các khoản khác về thu nhập của họ. Kết cấu: Bên Nợ: - Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lương của công nhân viên. - Tiền thưởng, tiền công và các khoản đã ứng trước cho công nhân viên. - Kết chuyển tiền lương của công nhân, viên chức chưa lĩnh. Bên Có: Phản ánh các khoản tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân viên chức. Dư có: tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân viên chức. Dư nợ (nếu có): số trả thừa cho công nhân viên chức. TK 334 được mở chi tiết theo từng nội dung thanh toán (thanh toán lương và thanh toán khác) *TK 338 "phải trả, phải nộp" Nội dung: Dùng để phản ánh các khoản phải trả và phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức đoàn thể xã hội, cho cấp trên về KPCĐ, BHXH, BHYT, doanh thu chưa thực hiện, các khoản trừ vào lương theo quyết định của toà án, giá trị tài sản thừa chờ xử lý, các khoản vay mượn tạm thời, các khoản nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn của phía đối tác, các khoản thu hộ, giữ hộ, các khoản vay tạm thời. Kết cấu: - Bên Nợ: - Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý về quỹ - Các khoản đã chi về KPCĐ - Xử lý giá trị tài sản thừa - Các khoản đã trả đã nộp và đã chi khác - Kết cấu doanh thu chưa tiêu thụ vào doanh thu bán hàng tương ứng từng kỳ kế toán. - Bên có: - Các khoản phải nộp, phải trả cho người thu hộ. - Tổng số doanh thu chưa thực hiện thực tế phát sinh trong kỳ - Giá trị tài sản thừa chờ xử lý - Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được luân lại. Trích KPCĐ, BHYT, BHXH theo tỷ lệ quy định Dư có: số tiền còn phải trả, phải nộp hay giá trị tài sản thừa chờ xử lý. Dư nợ (nếu có): phản ánh số tiền trả thừa, nộp thừa vượt chi chưa thanh toán TK 338 chi tiết làm 6 tiểu khoản: TK 3381: Tài sản thừa chờ xử lý TK 3382: KPCĐ Tk 3383: BHXH TK 3384: BHYT TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện TK 3388: Phải nộp khác * TK 335 "chi phí phải trả" Nội dung: Tk này dùng để phản ánh các khoản được ghi nhận là chi phí hợp đồng kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa phát sinh mà sẽ phát sinh trong kỳ này hoặc trong kỳ khác. Kết cấu: Bên nợ: - Các chi phí thực tế thuộc nội dung chi phí phải trả - Chi phí phải trả lớn hơn số chi phí thực tế được hạch toán trong KPCĐ Bên có: - chi phí phải trả dự tính trước đã ghi nhận và hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh Dư có: Chi phí phải trả đã tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể nhưng chưa phát sinh 1.9.2. Tổng hợp phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương Tiền lương phải trả trong kỳ theo từng đối tượng Sử dụng hàng tháng kế toán tiến hành tổng hợp và tính trích BHXH, BHYT, CPCĐ theo quy định từng cơ sở tổng hợp tiền lương phải trả và các tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế độ hiện hành đang áp dụng. Tổng hợp phân bổ tiền lương, tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ được thể hiện trên bảng "Phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội" Trên bảng phân bổ này ngoài tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn còn phán ánh việc trích các khoản chi phí phải trả cụ thể kỳ trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất. Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội được lập hàng tháng trên cơ sở các chứng từ về lao động và tiền lương trong tháng. Kế toán tiến hành phân loại và tổng hợp tiền lương, tiền công phải trả theo từng đối tượng sử dụng lao động, theo trực tiếp sản xuất từng loại sản phẩm ở từng phân xưởng, quản lý và phục vụ sản xuất ở từng phân xưởng và theo quản lý chung của toàn doanh nghiệp. Trong đó phân biệt tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản khác để ghi vào các cột tại phần ghi có TK 334 "Phải trả công nhân viên" ở các dòng phù hợp. Căn cứ vào các tài liệu liên quan và căn cứ vào việc tính trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất để ghi cớ vào cột có của TK 335 "chi phí phải trả". Tổng hợp số liệu phân bổ tiền lương, các khoản trích theo lương và các khoản trích trước được sử dụng cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất để ghi sổ kế toán, tập hợp chi phí sản xuất cho các đối tượng sử dụng. 1.9.3. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 1.9.3.1.Kế toán tổng hợp tiền lương sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lương: 1.9.3.2.Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương 1.9.4. Hình thức sổ sách kế toán áp dụng trong các doanh nghiệp . Trong quá trình hình thành và phát triển của khoa học kế toán, công tác kế toán ở các đơn vị đã sử dụng các loại sổ sách kế toán khách nhau, hình thành những hình thức kế toán khác nhau. Hình thức kế toán là hệ thống tổ chức kế toán bao gồm số lượng, kết cấu mẫu sổ, mối quan hệ giữa các loại sổ được sử dụng để ghi chép, tổng hợp, hệ thống số liệu chứng từ gốc theo một trình tự và phương pháp ghi sổ nhất định nhằm cung cấp các tài liệu có liên quan đến các chỉ tiêu kinh tế tài chính, phục vụ việc lập Báo cáo kế toán. Hiện nay ở nước ta các đơn vị đang sử dụng 1 trong các hình thức sổ kế toán sau: Hình thức kế toán nhật ký sổ cái Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ Hình thức kế toán nhật ký chung Hình thức kế toán nhật ký chứng từ Lựa chọn hình thức kế toán phù hợp sử dụng trong công tác kế toán sẽ phát huy đầy đủ vai trò kế toán trong quản lý có hiệu quả các hoạt động kinh tế tài chính, thúc đẩy đơn vị. Bởi vậy các đơn vị cần căn cứ vào điều kiện cụ thể của đơn vị quy mô, đặc điểm hoạt động, yêu cầu quản lý, điều kiện trang bị và ứng dụng kỹ thuật tính toán, thông tin, trình độ của cán bộ kế toán, cán bộ quản lý mà lựa chọn hình thức kế toán thích hợp và phải tuân thủ đầy đủ những nguyên tắc cơ bản của hình thức kế toán đã lựa chọn về các loại sổ, kết cấu các loại sổ, mối quan hệ và sự kết hợp giữa các loại sổ cũng như trình tự và phương pháp ghi sổ. * Các hình thức sổ kế toán 1.9.4.1. Hình thức Nhật ký chung Điều kiện vận dụng: Hình thức nhật ký chung thích hợp với mọi loại hình doanh nghiệp. Rất thích hợp cho việc sử dụng kế toán máy. Trong điều kiện kế toán máy: Nhật ký chung phù hợp với mọi loại hình doanh nghiệp. Đặc trưng: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều được ghi vào sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán nghiệp vụ đó lấy số liệu trên sổ Nhật ký chung để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. Trình tự ghi sổ kế toán: Căn cứ vào chứng từ gốc là bảng thanh toán tiền lương, tiền thưởng và BHXH cũng như các chứng từ khác có liên quan, kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái các TK có liên quan (TK 334, TK 335, TK 338) Cuối tháng, cuối kỳ, cuối năm, kế toán cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối phát sinh. Sau khi đã kiểm tra, đối chiếu khớp đúng số liệu trên sổ cái để dùng lập Báo cáo tài chính. Về nguyên tắc, tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên bảng cân đối phát sinh bằng tổng số phát sinh nợ và có trên sổ Nhật ký chung cùng kỳ. Ưu nhược điểm: Đây là hình thức kế toán đơn giản, không đòi hỏi trình độ kế toán cao thích hợp với mọi loại hình doanh nghiệp và rất tiện cho việc ứng dụng kế toán máy. Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo hình thức Nhật ký chung Bảng phân bổ tiền lương Chứng từ gốc Nhật ký chung Sổ cái TK 334, 335, 338 Bảng cân đối tài khoản Báo cáo kế toán Sổ chi tiết TK 334, 335, 338 Bảng tổng hợp chi tiết Ghi hàng ngày Ghi cuối kỳ Quan hệ đối chiếu 1.9.4.2. Hình thức nhật ký - sổ cái Điều kiện vận dụng: Nhật ký sổ cái được sử dụng phổ biến trong những đơn vị hạch toán có quy mô nhỏ loại hình kinh doanh đơn giản, thực hiện một hoạt động nên dùng ít tài khoản. Đặc trưng: Có nghĩa vụ kinh tế phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kế toán trên cùng một quyển sổ kế toán, tổng hợp duy nhất là Nhật ký - sổ cái Trình tự ghi sổ: Căn cứ vào Bảng phân bổ số 1 của Bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế toán ghi vào sổ Nhật ký - sổ cái Ưu nhược điểm: Khối lượng công tác kế toán ít phương pháp hạch toán đơn giản, dễ đối chiếu, dễ kiểm tra đòi hỏi trình độ kế toán cao. Ghi chép trùng lặp số tiền, không phù hợp với đơn vị dùng nhiều TK. Chỉ có 1 quyển sổ nên khó phân công lao động kế toán, không tiện cho việc ứng dụng kế toán máy. Sơ đồ ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo hình thức Nhật ký - sổ cái Chứng từ gốc Bảng phân bổ tiền lương và BHXH Bảng tổng hợp chứng từ gốc Nhật ký sổ cái (TK 334, 335, 338) Báo cáo kế toán Ghi chú Ghi hàng ngày Ghi cuối ngày 1.9.4.3. Hình thức Nhật ký chứng từ Điều kiện vận dụng: Sổ Nhật ký chứng từ chỉ áp dụng trong doanh nghiệp có quy mô lớn, loại hình kinh doanh phức tạp, có trình độ quản lý và trình độ kế toán cao. Do tính chất phong phú về chủng loại sổ nên chỉ phù hợp với nhiều đơn vị có khả năng phân công chuyên môn lao động kế toán. Nguyên tắc tổ chức hình thức sở hữu: Chi tiết hoá số phát sinh có của 1 TK bất kỳ trên hệ thống các loại Nhật ký chứng từ Chi tiết hoá sổ phát sinh của 1 TK bất kỳ trên hệ thống các sổ cái tương ứng. Kết hợp quy trình hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết trên cùng một quyển sổ trong cùng một lần ghi. Kết tính sẵn một số chỉ tiêu trong hệ thống báo cáo tiền lương trên một số loại Nhật ký chứng từ chủ yếu. Trình tự ghi sổ: Căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký - Chứng từ số 1, 2, 10. Đối với các loại chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và bảng phân bổ ghi vào các bảng kê số 4, 5, 6. Cuối tháng phải chuyển sổ liệu tổng hợp của các Nhật ký chứng từ số 7. Sau đó lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký chứng từ ghi trực tiếp tổng cộng ở các sổ cái được dùng để lập báo cáo tiền lương. Ưu nhược điểm: Giảm khối lượng ghi chép trùng lặp, nâng cao hiệu suất kế toán, kiểm tra đối chiếu chặt chẽ và thích hợp với mọi doanh nghiệp có quy mô lớn, nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều. Tuy nhiên mẫu số phức tạp, đòi hỏi trình độ kế toán cao và không tiện cho việc ứng dụng kế toán máy. Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo hình thức Nhật ký chứng từ Chứng từ gốc Bảng phân bổ Nhật ký chứng từ Sổ cái Báo cáo kế toán Sổ chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết Bảng kê Ghi chú Ghi hàng ngày Ghi cuối kỳ 1.9.4.4. Hình thức chứng từ ghi sổ: Điều kiện vận dụng: Hình thức này thích hợp cho mọi loại hình doanh nghiệp Đặc trưng: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán máy tổng hợp là chứng từ ghi sổ. việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm: Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở chứng từ gốc. Chứng từ ghi sổ được đánh số liên tục trong từng tháng hoặc cả năm và có chứng từ gốc đính kèm, phải được kế toán trưởng phê duyệt trước khi ghi vào sổ kế toán. Trình tự ghi sổ Căn cứ vào chứng từ gốc để lập bảng phân bổ số 1, sau đó căn cứ vào chứng từ gốc và bảng phân bổ số 1 kế toán lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để lập nên sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ cái. Cuối tháng phải khoá sổ, tính ra tổng số tiền của nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có và số dư của TK 334, 335, 338 trên sổ cái. Căn cứ vào vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có của các TK trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng tổng số phát sinh trên sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ.Tổng số dư nợ và tổng số phát sinh phải bằng nhau. Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu trên sổ cái TK 334, 3345, 338 được dùng để lập báo cáo tiền lương Ưu nhược điểm: Mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép thích hợp với mọi loại hình doanh nghiệp, tiện phân công lao động kế toán và ứng dụng kế toán máy. Tuy nhiên do khối lượng ghi chép trùng lặp nhiều nên trong điều kiện kế toán thủ công nó ảnh hưởng đến hiệu suất của công tác kế toán. Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo hình thức Chứng từ ghi sổ Chứng từ gốc Chứng từ ghi sổ Sổ cái TK 334, 335, 338 Báo cáo kế toán Sổ đăng ký CTGS Bảng cân đối số phát sinh Bảng phân bố tiền lương và BHXH Sổ chi tiết Ghi hàng ngày Ghi cuối kỳ Quan hệ đối chiếu 1.10. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở các doanh nghiệp. Tiền lương không chỉ thuần tuý là vấn đề kinh tế, vấn đề lợi ích mà nó còn là vấn đề xã hội liên quan trực tiếp đến chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước. Do vậy, tiền lương bị ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố: - Nhóm y tế thuộc về doanh nghiệp: chính sách của doanh nghiệp, khả năng tài chính, cơ cấu tổ chức, bầu không khí văn hoá của doanh nghiệp. - Nhóm công tác, kinh doanh làm việc và các mối quan hệ khác - Nhóm y tế thuộc về công việc: lương hao phí công việc trong quá trình làm việc, cường độ lao động, năng suất lao động. Chương 2. Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH xây dựng, tư vấn, khảo sát, thiết kế và thương mai Việt Linh 2.1. Đặc điểm chung về Công ty TNHH xây dựng, tư vấn, khảo sát, thiết kế và thương mai Việt Linh 2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH xây dựng, tư vấn, khảo sát, thiết kế và thương mai Việt Linh - Tên công ty: Công ty TNHH xây dựng, tư vấn, khảo sát, thiết kế và thương mai Việt Linh - Địa chỉ: Số 86 đường Trường Chinh - phường Phương Mai - quận Đống Đa - thành phố Hà Nội. - Công ty TNHH xây dựng, tư vấn, khảo sát, thiết kế và thương mai Việt Linh là một công ty độc lập được thành lập vào tháng 7/2003. Từ lúc mới thành lập là một công ty còn non trẻ nên công ty đã gặp không ít những khó khăn về nhiều mặt trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhưng với sự cố gắng của tập thể, với những nhận thức đúng đắn của Ban lãnh đạo. Cho nên công ty đã dần đi vào ổn định. Bất cứ chủng loại công trình nào, dù khó khăn đến đâu công ty cũng đều thi công hoàn thành đúng tiến độ, đảo bảo chất lượng. 2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của công ty. - Xây dựng các công trình công nghiệp công cộng, nhà ở dân dụng và các công trình xây dựng khác. - San lấp, đào đắp mặt bằng xây dựng - Kinh doanh nhà ở và trang trí nội thất - Tư vấn, khảo sát, thiết kế các công trình xây dựng - Kinh doanh vật liệu xây dựng - Công ty phải đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo nguồn vốn, đảm bảo việc làm và nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên trong công ty. - Công ty TNHH xây dựng, tư vấn, khảo sát, thiết kế và thương mai Việt Linh cũng như các doanh nghiệp khác khi tham gia vào xây dựng đều phải tuân thủ các quy định hiện hành của luật pháp và các chính sách xã hội của Nhà nước. Trong những năm gần đây Ban giám đốc công ty đã không ngừng cố gắng phát triển sản xuất, tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, xây dựng đội ngũ, nâng cao đời sống cho cán bộ, công nhân viên trong công ty. Cụ thể, những năm qua được khái quát theo bảng sau: Nhận xét: Từ bảng trên ta thấy, công ty làm văn năm sau có hiệu quả hơn năm trước đó là nhờ vào sự nhanh nhẹn tháo vát của Ban giám đốc công ty. Bên cạnh đó là nhờ sự chăm chỉ làm việc hết sức mình của đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty từng bước nâng cao thu nhập của cán bộ công nhân viên, chất lượng công trình ngày càng đạt nhiều tiêu tiêu chuẩn bao. 2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty Công ty TNHH xây dựng, tư vấn, khảo sát, thiết kế và thương mai Việt Linh là công ty xây dựng nên hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu là xây dựng mới, đại tu, sửa chữa, nâng cấp các công trình có quy mô vừa và nhỏ. Do đặc điểm của ngành xây dựng, của sản phẩm xây dựng có tính chất đơn chức, kết cấu khác nhau, thời gian thi công dài... nên việc tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý có những đặc điểm riêng. Mô hình tổ chức của công ty được tổ chức theo hình thức trực tuyến chức năng. Có nghĩa là các phòng ban tham mưu với ban giám đốc điều hành ra những quyết định đúng đắn có lợi cho công ty. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH xây dựng, tư vấn, khảo sát, thiết kế và thương mai Việt Linh Ban giám đốc Phân xưởng cơ điện Phòng vật tư và thiết bị Phòng kỹ thuật Phòng tổ chức hành chính Phòng tài chính kế toán Phòng kế hoạch Đội xây dựng Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức gọn nhẹ nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả và quản lý tót quá trình sản xuất. - Ban giám đốc: + Đứng đầu là giám đốc: Người giữ vai trò quan trọng trong công ty, là đại diện pháp nhân của công ty trước pháp luật, đại diện cho

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docKế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH xây dựng, tư vấn, khảo sát, thiết kế và thương mại Việt Linh.doc