Chuyên đề Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại trung tâm y tế

MỤC LỤC



Trang

 

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN I : LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP 2

I.KHÁI NIỆM, NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG 2

1. Khái niệm 2

2. Nhiệm vụ của Kế toán tiền lương 2

3. Ý nghĩa tiền lương 2

II. QUỸ LƯƠNG, QUỸ BHXH, QUỸ BHYT, KPCĐ 3

1. Quỹ lương 3

2. Quỹ BHXH 3

3. Quỹ BHYT 4

4. Kinh phí Công Đoàn 4

III.HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG 5

1. Khái niệm lương thời gian 5

2. Hình thức trả lương theo thời gian 5

3. Các hình thức lương thời gian 5

IV.KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 6

1.Chứng từ sử dụng 6

2. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 14

PHẦN II : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ THỊ XÃ HÀ TĨNH 19

I. Giới thiệu khái quát chung về đơn vị 19

1. Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị 19

2. Tổ chức bộ máy quản lý 20

3. Tổ chức bộ máy kế toán 22

II.THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI ĐƠN VỊ 25

1. Phương pháp tính lương tại đơn vị 25

2. Kế toán Tiền lương và các khoản trích theo lương 26

PHẦN III : MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ THỊ XÃ HÀ TĨNH 38

I. NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NÓI CHUNG VÀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG NÓI RIÊNG 38

1. Ưu điểm 38

2. Nhược điểm 38

II. NHỮNG Ý KIẾN ĐỀ XUẤT VÀ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ 40

KẾT LUẬN 42

 

 

doc49 trang | Chia sẻ: leddyking34 | Ngày: 14/06/2013 | Lượt xem: 6727 | Lượt tải: 88download
Tóm tắt tài liệu Chuyên đề Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại trung tâm y tế, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ẫu số :C01-H) Là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền lương , phụ cấp cho cán bộ công nhân viên , đồng thời để kiểm tra viên thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhân viên trong cơ quan. Cơ sở để lập bảng thanh toán tiền lương là các chứng từ có liên quan như : bảng chấm công , bảng tính phụ cấp .. Cuối tháng : căn cứ vào các chứng từ liên quan kế toán tiền lương lập bảng thanh toan tiền lương chuyển cho kế toán hoặc phụ trách tổ kế toán và thủ trưởng duyệt.Trên cơ sở đó lập phiếu chi và phát lương cho cán bộ công nhân viên riêng bảng thanh toán tiên lương được lưu tại phòng kế toán của đơn vị . ( Mẫu bảng xem trang sau ) 1.7. Bảng thanh toán học bổng ( sinh hoạt phí ) (mẫu số:C01b-H): Dùng làm căn cứ để thanh toán tiền học bổng (sinh hoạt phí )cho học sinh sinh viên thuộc đối tượng được trả học bổng và ghi sổ kế toán . ( mẫu bảng xem trang sau ) 1.8. Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội : (mẫu số :C04-H) Làm căn cứ tổng hợp và thanh toán trợ cấp bảo hiểm xã hội trả thay lương cho người lao động , lập báo cáo quyết toán bảo hiểm xã hội với cơ quan quản lý chức năng.Cơ sở lập bảng này là : “Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội”.khi lập bảng phải ghichép cụ thể theo từng trường hợp nghỉ bản thân ốm, nghỉ thai sản … Cuối tháng sau khi kế toán bảo hiểm xã hội tính tổng số ngày nghỉ và số tiền được cấp trong tháng và lập luỹ kế từ đầu năm đến tháng báo cáo cho từng người và cho toàn bộ đơn vị bảng này được chuyển cho trưởng ban bảo hiểm xã hội xác nhận và chuyển cho kế toán trưởng bảo hiểm xã hội duyệt chi . ( mẫu bảng xem trang sau ) Bộ ( Sở ) :…….. Mẫu số : C02a-H Đơn vị :…… ( ban hành theo QĐ số : 999-TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của bộ tài chính ) BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG Tháng …..năm……. Mâ số cán bộ Họ và tên Mã số ngạch lương Hệ số lương Hệ số phụ cấp Cộng hệ số Tổng mức lương Tiền lương của những ngày nghỉ việc BHXH trả thay lương Các khoản trừ trong lương Tổng tiền lương được lĩnh Thuế thu nhập phải nộp Ký nhận Số ngày Số tiền Số ngày Số tiền Tiền nhà BHYT ….. Cộng A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 Người ghi sổ ( Ký, họ tên ) Phụ trách kế toán ( Ký, họ tên ) Thủ trưởng đơn vị ( Ký, họ tên, đóng dấu ) Tổng số tiền ( Viết bằng chữ ) : Bộ ( Sở ) :…….. Mẫu số : C02b-H Đơn vị :…… ( ban hành theo QĐ số : 999-TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của bộ tài chính ) BẢNG THANH TOÁN HỌC BỔNG ( SINH HOẠT PHÍ ) Tháng …..năm……. STT Họ và tên Mã số Đối tượng Hệ số Mức học bổng(sinh hoạt phí ) Các khoản phụ cấp khác Tổng số học bổng (sinh hoạt phí ) được hưởng Các khoản phải khấu trừ Số còn được lĩnh Ký nhận Hệ số Số tiền … ….. ….. Cộng A B C D 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 Cộng X X Cán bộ lớp ( Ký, họ tên ) Phụ trách kế toán ( Ký, họ tên ) Thủ trưởng đơn vị ( Ký, họ tên, đóng dấu ) Đại diện Khoa ( Ký, họ tên ) Người lập biểu ( Ký, họ tên ) Bộ ( Sở ) :…….. Mẫu số : C02b-H Đơn vị :…… ( ban hành theo QĐ số : 999-TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của bộ tài chính ) BẢNG THANH TOÁN BẢO HIỂM Xà HỘI Tháng …..năm……. TT Họ và tên Tiền lương tháng đóng BHXH Thời gian đóng BHXH SỐ NGÀY NGHỈ VÀ TIỀN TRỢ CẤP TỔNG SỐ Bản thân ốm Nghỉ con ốm Nghỉ KKH Dsố Nghỉ thai sản …….. Số ngày nghỉ Tiền trợ cấp Ký nhận Số ngày Số tiền Số ngày Số tiền Số ngày Số tiền Số ngày Số tiền Trợ cấp 1 lần Số ngày Số tiền Trong tháng Luỹ kế năm Trong tháng Luỹ kế năm A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Tổng số tiền ( Viết bằng chữ ) : Trưởng ban BHXH ( Ký, họ tên ) Phụ trách kế toán ( Ký, họ tên ) Thủ trưởng đơn vị ( Ký, họ tên, đóng dấu ) Kế toán BHXH ( Ký, họ tên ) 2.Kế toán tổng hợp tiền lương : 2.1.Tài khoản sử dụng : 2.1.1. Tài khoản 334 - Phải trả viên chức a) Nội dung : Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán với công chức viên chức trong đơn vị hành chính sự nghiệp về tiền lương và các khoản phải trả khác, tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán với các đối tuợng khác trong bệnh viện trường học trại an dưỡng như : bệnh viện, trại viên, học viện ….và các khoản học bổng sinh hoạt phí . b) Kết cấu : Bên nợ : - Tiền lương và các khoản khác đả trả cho công chức viên chức và các đối tượng khác của đơn vị . - Các khoản đả khấu trừ vào lương, sinh hoạt phí, học bổng . Bên có: + Tiền lương và các khoản phải trả cho công chức viên chức cán bộ hợp đồng trong đơn vị. + Sinh hoạt phí học bổng phải trả cho HS-SV và các đối tượng khác. Số dư bên nợ : - Các khoản phải trả cho công chức viên chức, hoc sinh sinh viên và các đội tượng khác trong đơn vị. c) Các tài khoản cấp 2 : Tài khoản 334 có 2 tài khoản cấp 2 + Tài khoản 3341- Phải trả viên chức nhà nước : tài khoản này phản ánh tình hình thanh toán với công chức viên chức trong đơn vị về các khoản tiền lương , phụ cấp và các khoản khác. + Tài khoản 3348 - Phải trả các đối tượng khác : tài khoản này phản ánh tình hình thanh toán với các đối tượng khác về các khoản như : học bổng, sinh hoạt phí, tiền trợ cấp thanh toán với các đối tượng hưởng chính sách chế độ . 2.1.2. Tài khoản 332 - Các khoản phải nộp theo lương a) Nội dung : Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích nộp và thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của đơn vị . b) Kết cấu : Bên nợ : -Số bảo hiểm xã hội ,bảo hiểm y tế đả nộp cho cơ quan quản lý. - Số bảo hiểm xã hội chi trả cho những người được hưởng bảo hiểm xã hội tại đơn vị Bên có : + Tính bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế tính vào chi của đơn vị + Số bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế mà công chức viên chức phải nộp trừ vào lương hàng tháng +Số tiền bảo hiểm xã hội được cơ quan bảo hiểm cấp để chi trả cho các đối tượng hưởng chế độ của đơn vị. +Số lãi nộp chậm số tiền bảo hiểm xã hội phải nộp. Số dư bên có :- Số bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế còn phải nộp cho cơ quan quản lý - Số tiền bảo hiểm xã hội nhận được của cơ quan quản lý chưa chi trả cho các đối tượng hưởng bảo hiểm xã hội . * ) Tài khoản 332 có thể có số dư bên nợ: phản số bảo hiểm xã hội đã chi chưa được cơ quan bảo hiểm thanh toán. c) Các tài khoản cấp 2 : Tài khoản 332 có 2 tài khoản cấp 2: + Tài khoản 3321- Bảo hiểm xã hội : tài khoản này phản ánh tình hình nộp, nhận chi trả bảo hiểm xã hội ở đơn vị. + Tài khoản 3322 - Bảo hiểm y tế: tài khoản này phản ánh tình hình trích nộp bảo hiểm y tế . 2.2. Phuơng pháp hạch toán tiền lương và các khoản trich theo lương : 2.2.1. Phương pháp hach toán tiền lương : a) Tính tiền lương, học bổng, sinh hoạt phí phải trả cho các bộ viên chức, học sinh ghi: Nợ TK 631: Chi hoạt động SXKD Nợ TK 661 : Chi hoạt động Nợ TK 662 : Chi dự án Có TK 334: Phải trả viên chức b) Thanh toán tiền lương học bổng , sinh hoạt phí cho các bộ viên chức ghi : Nợ TK 334: Phải trả viên chức Có TK 111: Tiền mặt Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng, kho bạc c) Các khoản tiền tạm ứng , bồi thường được khấu trừ vào lương, sinh hoạt phí học bổng ghi : Nợ TK 334: Phải trả viên chức Có TK 312 : Tạm ứng Có TK 311 : Các khoản phải thu d) Khi có quyết định trích quỹ cơ quan để thưởng cho cán bộ công nhân viên ghi : - Phản ánh số trích quỹ để thưởng ghi : Nợ TK 431:Quỹ cơ quan Có TK 334: Phải trả viên chức - Khi chi thưởng cho công nhân viên chức ghi : Nợ TK 334 : Phải trả viên chức Có TK 111: Tiền mặt Có TK 155: Thành phẩm (nếu được trả bằng thành phẩm e) Số bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế công chức viên chức phải nộp tính trừ vào lương hàng tháng ghi : Nợ TK 332: Các khoản phải trả phải nộp theo lương Có TK 334 : Phải trả viên chức g) Đối với các đơn vị chi trả trợ cấp cho các đối tượng chính sách : - Khi chi trả ghi : Nợ TK 334 : phải trả viên chức Có TK 111: Tiền mặt - Cuối kỳ sau khi chi trả xong kết chuyển số chi thực tế vào chi hoạt động ghi : Nợ TK 661 : Chi hoat động Nợ TK 662 : Chi dự án Nợ TK 631 : Chi hoat động SXKD 2.2.2. Phương pháp hach toán các khoản nộp theo lương : a) Hàng tháng trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tính vào các khoản chi ghi : Nợ TK 661 : Chi hoạt động Nợ TK 662 : Chi dự án Nợ TK 631 : Chi hoạt động SXKD Có TK 332 : Các khoản phải nộp theo lương b) Tính tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của công chức, viên chức phải nộp trừ vào tiền lương hàng tháng ghi : Nợ TK 334 : Phải trả viên chức Có TK 332 : Các khoản phải nộp theo lương c) Khi đơn vị chuyển nộp bảo hiểm xã hội hoặc mua thẻ bảo hiểm y tế ghi : Nợ TK 332 : Các khoản phải nộp theo lương Có TK 111 : Tiền gửi ngân hàng, kho bạc Ghi chú: Trường hợp nộp thẳng khi rút hạn mức kinh phí thì ghi Có TK 008 -HMKP d) khi nhận dược số tiền cơ quan bảo hiêm xã hội cấp cho đơn vị để chi trả cho các đối tượng hưởng bảo hiểm xã hội ghi: Nợ TK 111 : Tiền mặt Nợ TK 112 :TGNH, kho bạc Có TK 332 : Các khoản phải nộp theo lương e) Khi nhận đươc giấy phạt nộp chậm số tiền bảo hiểm xã hội phải nộp ghi : Nợ TK 311 : các khoản phải thu Nợ TK 661 : chi hoạt động Có TK 332 : các khoản phải nộp theolương e) bảo hiểm xã hội phải trả cho công chức viên chức theo chế độ quy định , ghi : Nợ TK 332 : Các khoản phải nộp theo lương Có TK 111 : Tiền mặt Có TK 112 : TGNH , kho bạc 2.3. Sơ đồ hạch toán : 2.3.1. Sơ đồ kế toán tổng hợp tình hình chi cho công chức 2.3.2. Sơ đồ hạch toán BHXH : TK 461 TK 334 TK 661 TK 111 TK 311,312,332 TK 431 TK 431 TK 332 Lương và phụ cấp phải trả viên chức Thanh toán lương phụ cấp tiền thưởng và khoản khác Khấu trừ lương các khoản phải trả phải thu, tạm ứng BHXH, BHYT Rút hạn mức kinh phí chi tại Kho bạc Tiền lương phải trả cho viên chức Thưởng được tính vào chi hoạt động BHXH phải trả viên chức theo chế độ quy định Trích BHXH, BHYT vào chi hoạt động Xuất quỹ nộp BHXH, BHYT Quyết toán kinh phí đã sử dụng TK 111,112 TK 332 TK 631,661,662 332 TK 334 TK 461,462 TK 111,112 Chuyển nộp BHXH Số được cấp trước hoặc được thanh toán BHXH đã chi trả Trích BHXH vào CPSXKD, chi hoạt động, chi dự án ( 15%) Khấu trừ lương BHXH do người lao động đóng góp Rút hạn mức kinh phí nộp BHXH BHXH phải trả cho viên chức theo chế độ quy định 2.3.3. Sơ đồ kế toán tình hình trích và thanh toán Bảo hiểm y tế : TK 461,462,111,112 TK 332 TK 631,661,662 TK 334 Mua BHYT cho viên chức bằng hạn mức kinh phí hoặc bằng tiền 3% Trích BHYT vào CPSXKD, chi hoạt động, chi dự án 2% BHYT phải thu trừ vào lương của viên chức 1% PHẦN HAI : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI TRUNG TÂM Y THỊ Xà HÀ TĨNH I - GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐƠN VỊ 1. Quá trình hình thành và phát triển của trung tâm y tế thị xã Hà Tĩnh : Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu được chăm sóc sức khoẻ, được khám chữa bệnh tăng lên, trên địa bàn tĩnh Hà Tĩnh lúc bấy giờ chỉ có một bệnh viện duy nhất đó là bệnh viện tỉnh. Mặc dù là một bệnh viện lớn, cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị hiện đại nhưng vẫn không thể đáp ứg được nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân trên địa bàn. Không chỉ riêng ở Thị xã Hà Tĩnh mà dân chúng ở các huyện, xã trên địa bàn cả tỉnh đều tìm đến bệnh viện Tĩnh để khám chữa bệnh vì chỉ có ở đây mới đủ các trang thiết bị hiện đại , các y bác sỹ giỏi giàu kinh nghiệm để có thể xử lý những cac bệnh khó và phức tạp; tình trạng thiếu giường bệnh thiếu bác sỹ xảy ra hàng ngày và ngày một tăng do nhu cầu khám chữa bệnh của dân chung quá cao, có những ca bệnh do không đủ phòng, không đủ bác sỹ, không được cấp cứu kịp thời nên xảy ra những hậu quả đáng tiếc . Đứng trước tình hình cấp thiết đó UBND tĩnh Hà Tĩnh cùng với Sở y tế tĩnh Hà Tĩnh cùng bàn bạc, trao đổi và đi tới quyết định thanh lập Trung tâm y tế thị xã Hà Tĩnh nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân trên địa bàn va giảm bớt gánh nặng cho bênh viện tỉnh trước hiên trạng số bênh nhân ngày càng tăng cao, cụ thể : Quyết định số :722.QĐ-UB-VX ngày 30/6/1992 của uỷ ban nhân dân Hà Tĩnh về việc phân cấp quản lý ngành y tế Quyết định số : 233.QĐ-GT-TCCB ngày 10/7/1992 của sơ y tế Hà Tĩnh về việc thành lập trung tâm y tế thị xã Hà Tĩnh Quyết định số :1630/QĐ-UB-VX ngày 30/7/2003 của UBND tĩnh Hà Tĩnh về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của trung tâm y tế thị xã Hà Tĩnh . Với nhiệm vụ là trung tâm y tế xử lý những ca bệnh nhẹ , không qua khó và phức, tạp giảm bớt gánh nặng về tình trạng thiếu phòng bệnh thiếu bác sỹ của bệnh viện tĩnh .lúc mới thành lập đứng trước muôn ngàn khó khăn do cơ sở vật chất còn thiếu thốn, đội ngũ y bác sỹ còn thiêu kinh nghiệm, các các bộ công nhân viên trong trung tâm vẩn không quản ngại khó khăn cùng nhau vượt qua những khó khăn ban đầu, nổ lực học hỏi trau dồi trình độ chuyên môn nghiệp vụ từ đó dần dần chiếm đươc lòng tin của nhân dân, từ đó đến nay trung tâm đả không ngừng phát triển, đầu tư được nhiều máy móc thiết bị hiên đại, cơ sở hạ tầng đựoc xây mới để đáp ứng tốt hơn công tác khám và chữa bệnh, thường xuyên cử cán bộ đi học thêm về chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao dần trình độ cho cán bộ của cán bộ công nhân viên,với lòng nhiệt tình chăm sóc bệnh nhân, các cán bộ trong trung tâm dần dần chiếm được lòng tin của nhân dân trên địa bàn cũng như ở các huyện, xã khác, hiện nay trung tâm không chỉ tiếp nhân những ca bệnh nhẹ, đơn giản mà còn tiếp nhân nhiều ca bệnh khó, phức tạp đòi hỏi máy móc thiết bị hiên đại, trình độ cao chuyên môn kỹ thuật cao .Vì thế trung tâm đã nhận được nhiều bằng khen của tỉnh về thành tích lao động cho tập thể và cho các cá nhân xuất sắc Với phương châm “lương y như tử mẫu” đặt sức khoẻ của bệnh nhân lên hàng đầu các cán bộ luôn tận tình chăm sóc bệnh nhân, được nhân dân yêu mến, tin tưởng. 2.Tổ chức bộ máy quản lý : 2.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý : Giám đốc Phó Giám đốc Phòng tài chính kế toán Phòng tổ chức hành chính Phòng Vật tư Phòng Thu viện phí Khoa khám bệnh Khoa Nội Khoa Ngoại Khoa Chẩn đoán hình ảnh Khoa Sản Chú thích : Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng 2.2.Nhiệm vụ chức năng của từng bộ phân quản lý : - Giám đốc : + Lãnh đạo, điều hành mọi hoạt đông của đơn vị. + Phụ trách khám, chữa những ca bệnh khó, phức tạp thuộc chuyên môn của mình. + Trực tiếp ký các giấy tờ sau: ŸCác bản dự toán ngân sách ŸChứng từ thanh toán thu chi . ŸCác quyết định về công tác tổ chức các bộ :tuyển dụng đề bạt, giảm biên chế ŸCác báo cáo quyết toán tài chính của đơn vị ŸCác công văn giấy tờ gửi lên cấp trên . - Phó giám đốc : trực tiếp ký các giấy tờ văn bản trong quyền hạn, điều hành khoa nội của trung tâm, tham gia khám ,chữa bệnh cho người bệnh . - Phòng tổ chức hành chính : nghiên cứu hoàn thiện bộ máy tổ chức của đơn vị, xem xét và trình bày với giám đốc các trường hợp biên chế, tuyển dụng, đề bạt, khen thưởng…tham gia cố vấn với giám đốc. - Phòng thu viện phí : trực tiếp thực hiện công tác thu viện phí của bênh nhân đến trung tâm để khám chữa bệnh. - Phòng tổ chức kế toán : quản lý toàn bộ tài sản, các loại vốn, tổ chức ghi chép và phản ánh các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình hoạt động . Quản lý vốn lập dự toán ngân sách báo cáo tài chính, theo dõi tình hình thu chi theo chế độ . - Phòng vật tư : chuyên cung ứng thuốc phục vụ cho công tác khám chữa bệnh, bảo quản thuốc. - Khoa nội : đây là nơi trực tiếp thực hiện chức năng khám chữa,điều trị các loại bệnh liên quan đến các bộ phận trong cơ thể bệnh nhân như : tim mạch, nội tiết… - Khoa ngoại : đây là nơi trực tiếp thực hiện chức năng khám chữa, điều trị các loại bệnh bên ngoài cơ thể bệnh nhân như : răng hàm mặt, da liễu… - Khoa khám bệnh: đây là nơi tổ chức khám và phát hiên bênh chuyển đên các chuyên khoa để điều trị - Khoa chẩn đoán hình ảnh : thực hiện các công tác chụp phim, X-quang, nghiên cứu xem xét hình ảnh và chẩn đoán bệnh . - Khoa sản : đây là nơi đảm nhận chức năng chăm sóc, giúp đỡ các bệnh nhân nữ thực hiện nghĩa vụ làm mẹ của mình. 3.Tổ chức bộ máy kế toán: Kế toán trưởng Kế toán thanh toán kiêm thủ quỹ Kế toán tiền lương kiêm TSCĐ, vật tư Chú thích : Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng 3.1.Sơ đồ bộ máy kế toán tại trung tâm y tế thị xã Hà Tĩnh. 3.2.Nhiệm vụ và chức năng của từng bộ phận : - Kế toán trưởng : + Tổ chức công tác kế toán, công tác thống kê trong nội bộ đơn vị và các cơ sở y tế cấpdưới, không ngừng cải tiến tổ chức bộ máy và công tác kế toán thông kê theo yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý . + Tổ chức ghi chép phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời, mọi hoạt động kinh tế tài chính trong nội bộ đơn vị và các đơn vị phụ thuộc . + Tổ chức phổ biến hướng dẫn thi hành kịp thời các chế độ kế toán ,tài chính và các quy định của cấp trên cho các bộ phận, cá nhân có liên quan, trong nội bộ đơn vị và cho các đơn vị cấp dưới . + Tổ chức kiểm tra kế toán trong nội bộ đơn vị và trong các đơn vị phụ thuộc + Tổ chức bảo quản lưu trữ các tài liệu kế toán, giữ bí mật các tài liêu và số liêu kế toán theo chế độ của nhà nước. + Tính toán và đôn đốc việc nộp đủ , đúng hạn các khoản phải nộp cho ngân sách. + Xác định và phản ánh chính xác, kịp thời, các chế độ ket quả kiểm kê tài sản, vật tư ( thường xuyên , định kỳ…) chuẩn bị đầy đủ các thủ tục, tài liệu cần thiết cho viêc xử lý các khoản mất mát hao hụt, hư hỏng … đồng thời đề xuất cácbiên pháp xử lý. lập và gửi đầy đủ đúng hạn đúng hạn các bản báo cáo kế toán, thống kê, báo cáo quyết toán tổng hợp của các đơn vị thuộc phạm vi mà mình quản lý. + Nghiên cứu và tham gia thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, xây dựng đội ngũ cán bộ kế toán trong đơn vị và các đơn vị cấp dưới. - Kế toán thanh toán kiêm thũ quỹ : Là người thực hiện các nhiệm vụ sau : + Thẩm tra mọi khoản thu , chi phát sinh ở đơn vị .Qua đó xác định và có ý kiến về sự cần thiết thực hiên nhiệm vụ thu chi chủa đơn vị .Nếu đồng ý thanh toán thì lập phiếu thu hoặc phiếu chi kèm theo các chứng từ gốc trình kkế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị duyệt làm căn cứ thực hiện thu hoặc chi. + Theo dõi và thanh toán các khoản tiền tạm ứng phải thu phải trả. + Theo dõi các khoản kinh phí do ngân sách nhà nước hoặc cấp trên cấp cho dơn vị + Theo dõi các khoản ngoài ngân sách cấp phát nhưng được ký gữi ở kho bạc -ngân hàng . + Làm các thủ tục kinh phí , thanh toán tiền qua kho bạc, hoặc nộp tiền gữi vào kho bạc ngân hàng hay nộp tiền cho ngân sách . + Định kỳ đối chiếu tồn khoảnvới khobạc ngân hàng - Kế toán tiền lương kiêm kế toán TSCĐ vật tư : Ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ của kế toán tiền lương là: + Nắm chắc tình hình biên chế cán bộ - công chức của đơn vị, tình hình học sinh, sinh viên trên các mặt: số lượng họ tên từng người, số tiền phải chi trả cho từng người, các khoản phải thu hoặc các khoản phải thu hoặc khấu trừ vào lương, học bổng sinh hoạt phí… + Nắm vững và thực hiện đầy đủ các quy định về quản lý quỹ lương thuộc khu vực HCSN như: đăng ký biên chế, lập sổ lương, báo cáo quyết toán… +Thanh toán đầy đủ, kịp thời và đúng hạn cho cán bộ - công chức, học sinh, sinh viên… + Thông qua công tác kế toán mà việc kiểm tra việc chấp hành các nguyên tác, chế độ về quản lý lao động, tiền lương quản lý học sinh, sinh viên qua các mặt: tuyển dụng đề bạt, thuyên chuyển…. nhằm giảm nhẹ biên chế, nâng cao hiệu suất công tác. Kế toán tiền lương còn thực hiện nhiệm vụ của kế toán tài sản vật tư là: - Theo dõi tình hình tài sản - vật tư nhập xuất và bảo quản ở kho. - Lập các thủ tục nhập, xuất và chuyển kho. - Kiểm tra việc mua sắm, sử dung, bảo quản tài sản - vật tư ở đơn vị nhằm đảm bảo công tác và tiết kiệm. - Thường xuyên đối chiếu sổ sách với thủ kho. 3.3 Hình thức kế toán tại trung tâm y tế thị xã Hà Tĩnh: Xuất phát từ đặc điểm cơ cấu quản lý của đơn vị để đảm bảo yêu cầu quản lý một cách chặt chẽ, chính xác Trung tâm tế Hà tĩnh. đã chọn hình thức Chứng từ ghi sổ cải biên. Chứng từ gốc Bảng kê chứng từ thanh toán Chứng từ ghi số Sổ Cái Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Chú thích : Ghi hàng ngày Cuối tháng (*) (*) (*) (*) Máy xử lý 3.3.1 Sơ đồ hình thức kế toán : 3.3.2. Mô tả trình tự luân chuyển chứng từ theo phương pháp tường thuật : Tại Trung tâm y tế thị xã Hà Tĩnh quá trình hạch toán kế toán được vi tính hoá với việc áp dụng phần mềm kế toán máy chuyên biệt dành cho các đơn vị hành chính sự nghiệp. Về cơ bản quy trình luân chuyển có thể được mô tả như sau : - Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc hay bảng kê chứng từ thanh toán chứng minh cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh xảy ra, nhân viên kế toán tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ và hợp pháp của “chúng” sau đó tiến hành định khoản và nhập liệu vào các sổ sách liên quan ở các phần hành nhất định : tiền lương, thanh toán, TSCĐ, vật tư thiết bị…Máy tính sẽ cho ra mẫu số Chứng từ ghi sổ như đã thiết kế sẵn. -Định kỳ, trên cơ sở các số liệu đã cập nhật máy tính sẽ tự động thực hiện các bút toán kết chuyển, tính toán số dư và lên các Sổ Cái của tất cả các tài khoản mà đơn vị sử dụng để hạch toán. Đồng thời các số liệu đó còn là căn cứ để máy tính lập nên Bảng cân đối số phát sinh theo mẫu biểu đã thiết kế sẵn. Cuối cùng cuối tháng, quý, năm hoặc bất kỳ khi nào theo yêu cầu của nhà quản lý kế toán viên sẽ tiến hành thao tác in ra các báo cáo tài chính, các sổ sách liên quan để cung cấp cho Ban giám đốc, các cơ quan chức năng cấp trên và các đối tượng quan tâm bên ngoài khác ; đồng thời cũng để sao lưu dữ liệu đề phòng sự cố phần cứng. II.THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HÀ TĨNH. Phương pháp tính lương tại trung tâm y tế Hà Tĩnh : 1.1.Cơ sở pháp lý của việc tính tiền lương Trình độ chuyên môn nghiệp vụ Mặt bằng lương chung hiện tại Bậc lương, thang lương của Nhà nước quy định Quá trình công tác của mỗi cán bộ CNV Công việc, trách nhiệm được phân công 1.2.Tổng cộng tiền lương của người thứ i: Lni = Lcbi + Lpci Trong đó: Lni : Tổng lương của người thứ i Lcbi : lưong cơ bản của người thứ i Lpci: Lương phụ cấp của người thứ i Ví dụ : Để tính lương cho bác sĩ kiêm giám đốc Lê Ngọc Châu với hệ số lương là 3,12 và tổng hệ số phụ cấp là 0,80 ta tính tổng tiền lương như sau: Ln = Lcb + Lpc. Với Lcb = 3,12 * 290.000 = 904800 (đồng) Lpc = 0,80 * 290.000 = 232.000(đồng) Vậy Ln = 904.800 + 232.000 = 1.136.800(đồng) Vậy tổng tiền lương của bác sĩ Lê Ngọc Châu là ; 1136.800(đồng) 1.3.Trả lương ngoài giờ: Thời gian làm thêm giờ làm đêm được tính khi có sự phân công của lãnh đạo thì chế độ sẽ được tính riêng ngoài bảng lương. Hàng tháng kế toán căn cứ vào giấy báo làm thêm giờ, bảng chấm công và bảng thanh toán lương trực chuyên môn y tế để làm căn cứ trả các khoản trên cho cán bộ công nhân viên. 2.Kế toán tiền lương các khoản trích theo lương tại đơn vị : 2.1 Bảo hiểm xã hội: Bảo hiểm xã hội được trích lập căn cứ vào tiền lương theo đơn giá trong tháng tính vào chi hoạt động của đơn vị. - 15% do đơn vị đóng góp rút từ hạn mức kinh phí của nha nước trên tổng tiền lương cho người tham gia bảo hiểm xã hội. - 5% do người lao động đóng góp được khấu trừ vào lưong hàng tháng để chi chế đọ hưu trí. *) Cách tính bảo hiểm xã hội Mức thu bảo hiểm xã hội = ( hệ số ML + hệ số PC-CV)* 290.000 * 20% 2.2 Bảo hiểm y tế Bảo hiểm y tế được trích lập căn cứ vào tiền lương theo đơn giá trong tháng tính vào chi hoạt động của đơn vị - 2% bảo hiểm y tế do đơn vị chi trả rút từ hạn mức kinh phí của nhà nước đóng góp tính trên tổng tiền lương của người lao động - 1% do người lao động đóng góp *Cách tính bảo hiểm y tế Mức thu bảo hiểm y tế = ( Hệ số ML + hệ số PV- CV ) * 290.000*3% Sở y tế Hà Tĩnh Trung tâm y tế Hà Tĩnh PHẦN II-BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG VÀ PHỤ CẤP THÁNG 6/2004 STT Họ và tên Chức vụ Hệ số lương HS tháng TL Hệ số lương TL Hệ số phu cấp Tiền lương Tiền PCCV Tiền PC ĐT-ĐHTN Tiền truy lĩnh lương Cộng lương và PC Số ngày hưởng lương BHXH Số tiền hưởng BHXH Trừ 6% Bảo hiểm Số tiền thực nhận CV TN PC khác Cộng A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 1 Lê Ngọc Chấu GĐ 3,12 0,4 0,4 0,8 904.800 116.000 116.000 1.136.800 61.248 1.075.552 2 Lê Thị Thuỷ PGĐ 2,64 0,3 0,4 0,7 765.600 87.300 116.000 968.600 51.156 917.444 3 Bùi Thị Bình BSỹ 2,88 0,15 0,58 0,73 835.200 43.500 168.200 1.046.900 52.722 994.178 4 Nguyễn thị Liên Ysỹ 2,41 0,1 0,2 0,3 698.900 87.000 785.900 41.934 743.966 5 Phan Thị Bông Y tá 2,79 0,1 0,2 0,3 809.100 87.000 896.100 48.546 847.554 ………. …… … .. .. … .. … ….. ……… …….. …….. ….. ……….. …. … ……… ……. cộng 7.168.800 420.500 1061400 8.650.700 455358 8195342 Kế toán tiền lương (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (ký ,họ tên) Thủ trưởng đơn vị (ký ,họ tên) Đơn vị : Trung tâm y tế Hà Tĩnh Mẫu số C01D-VT Bộ phận : ………… BẢNG CHẤM CÔNG THƯỜNG TRỰC CHUYÊN MÔN Y TẾ ĐƯỢC PHỤ CẤP Tháng………năm……… PHẦN I-CHẤM CÔNG TT Họ và tên Cấp bậc Ngày trong tháng Số ngày trực trong tháng 1 2 3 4 5 …………………………… 31 Ngày thường Ngày CN, lễ Tổng số 1 Lê Ngọc Châu Giám đốc T T 05 05 2 Lê Thị Thuỷ P.G Đốc T 05 05 3 Bùi Thị Bìn

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docKế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trung tâm y tế.doc
Tài liệu liên quan