Chuyên đề Kế toán tiêu thụ tại công ty TNHH một thành viên Minh Hồng Phúc

MỤC LỤC

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ______________________________________________ i

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN _____________________________________________ ii

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ____________________________________ iii

LỜI CẢM ƠN __________________________________________________________ iv

CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG ____________________________________________ v

DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG ______________________________________ vi

DANH SÁCH SƠ ĐỒ SỬ DỤNG __________________________________________ vii

MỤC LỤC ____________________________________________________________ viii

LỜI MỞ ĐẦU ___________________________________________________________ 1

CHƯƠNG 1: ____________________________________________________________ 3

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MTV TM MINH HỒNG PHÚC ____________ 3

1.1. Tổng quan về công ty TNHH MTV TM Minh Hồng Phúc __________________ 3

1.1.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH MTV TM Minh Hồng Phúc _______________ 3

1.1.2. Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty ______________________________ 3

1.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH MTV TM Minh Hồng Phúc ________ 5

1.2. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH MTV TM Minh Hồng Phúc ______ 7

1.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán _________________________________________________ 7

1.2.2. Hình thức kế toán tại công ty TNHH MTV TM Minh Hồng Phúc ______________ 8

1.2.3. Hệ thống tài khoản kế toán của cty TNHH MTV TM Minh Hồng Phúc ________ 10

CHƯƠNG 2: ___________________________________________________________ 11

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA TRONG DOANH

NGHIỆP THƯƠNG MẠI ________________________________________________ 11

2.1 Đặc điểm kinh doanh thương mại và vai trò của tiêu thụ __________________ 11

2.1.1 Đặc điểm kinh doanh thương mại _________________________________________ 11

2.1.2. Vai trò của tiêu thụ trong doanh nghiệp thương mại _________________________ 12

2.2 Các hình thức tiêu thụ, phương thức bán hàng và thanh toán trong DNTM __ 13

2.2.1. Các hình thức tiêu thụ __________________________________________________ 13

2.2.2. Các phương thức tiêu thụ ______________________________________________ 15

2.2.2.1. Phương thức bán giao hàng trực tiếp_________________________________________ 15

2.2.2.2. Phương thức bán lẻ hàng hóa _______________________________________________ 17

2.2.2.3. Phương thức bán hàng qua đại lý ___________________________________________ 18

2.2.2.4. Phương thức bán hàng trả góp ______________________________________________ 18

2.2.3. Các phương thức thanh toán ___________________________________________ 19

2.2.3.1. Thanh toán trong nước ____________________________________________________ 19

2.2.3.2. Thanh toán quốc tế _______________________________________________________ 20

2.3. Những vấn đề chung về kế toán doanh thu ______________________________ 21

2.3.1. Các khái niệm và nguyên tắc kế toán _____________________________________ 22

2.3.1.1. Các khái niệm____________________________________________________________ 22

2.3.1.2. Nguyên tắc kế toán________________________________________________________ 23

2.3.2. Tổ chức kế toán tiêu thụ trong doanh nghiệp thương mại ____________________ 25

2.3.2.1. Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng ___________________________________________ 25

2.3.2.2. Tài khoản sử dụng ________________________________________________________ 25

2.3.2.3. Các báo cáo kế toán _______________________________________________________ 25

2.3.3. Kế toán tổng hợp tiêu thụ hàng hóa ______________________________________ 26

2.3.3.1. Kế toán doanh thu ________________________________________________________ 26

2.3.3.2. Kế toán các khoản giảm doanh thu và doanh thu thuần _________________________ 28

2.3.3.3. Kế toán thanh toán với khách hàng __________________________________________ 29

CHƯƠNG 3: ___________________________________________________________ 33

THỰC TẾ KẾ TOÁN TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY MINH HỒNG PHÚC _________ 33

3.1. Tổ chức tiêu thụ hàng hóa tại công ty TNHH MTV TM Minh Hồng Phúc ____ 33

3.2. Phương thức bán hàng và hạch toán tại công ty _________________________ 34

3.2.1. Các phương thức bán hàng _____________________________________________ 34

3.2.1.1. Bán hàng thu ngay bằng tiền mặt, chuyển khoản _______________________________ 34

3.2.1.2. Phương thức bán hàng trả góp ______________________________________________ 34

3.2.2. Các phương thức thanh toán ___________________________________________ 35

3.2.3. Chu trình bán hàng và thanh toán tại công ty _____________________________ 36

3.3. Kế toán doanh thu bán hàng _________________________________________ 40

3.3.1. Chứng từ, sổ sách sử dụng và báo cáo kế toán về tiêu thụ hàng hóa ___________ 40

3.3.2. Tài khoản sử dụng ____________________________________________________ 40

3.3.3. Lưu đồ luân chuyển chứng từ ___________________________________________ 40

3.3.4. Thực trạng kế toán tiêu thụ tại công ty ___________________________________ 41

3.3.5. Báo cáo tiêu thụ tại công ty _____________________________________________ 48

CHƯƠNG 4: ___________________________________________________________ 50

NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ TỔ CHỨC BÁN HÀNG VÀ PHẦN HÀNH KẾ

TOÁN DOANH THU TẠI CÔNG TY MINH HỒNG PHÚC ___________________ 50

4.1. Nhận xét về tổ chức bán hàng và phần hành kế toán doanh thu tại công ty

TNHH MTV TM Minh Hồng Phúc ________________________________________ 50

4.1.1. Thành tích ___________________________________________________________ 50

4.1.2. Tồn tại ______________________________________________________________ 50

4.2. Kiến nghị về khâu tổ chức bán hàng và kế toán bán hàng tại công ty ________ 52

KẾT LUẬN ____________________________________________________________ 53

 

pdf64 trang | Chia sẻ: leddyking34 | Ngày: 26/06/2013 | Lượt xem: 1181 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Kế toán tiêu thụ tại công ty TNHH một thành viên Minh Hồng Phúc, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
uôn: là để bán cho những người trung gian để họ tiếp chuyển bán hoặc bán cho người sản xuất để tiếp tục sản xuất ra sản phẩm. Bán buôn thường được thực hiện dưới hai hình thức: doanh nghiệp thương mại bán hàng cho người sản xuất hàng hóa và bán lại cho tổ chức thương mại khác để bán lẻ hoặc tiếp tục chuyển bán. Do vậy đặc điểm của bán buôn là: Khối lượng hàng bán lớn, chủng loại hàng bán thường không phong phú đa dạng như trong bán lẻ và hình thức thanh toán thường là chuyển khoản và trả chậm (thanh toán gối đầu). Hàng hóa sau khi bán hàng vẫn còn trong lưu thông hoặc trong sản xuất chưa đến tay người tiêu dùng cuối cùng. Từ đặc điểm trên đây, bán buôn có ưu điểm là thời hạn thu hồi vốn nhanh, có điều kiện, nhanh chóng đổi mới hoạt động kinh doanh, đẩy nhanh vòng quay vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Nhược điểm cơ bản của bán buôn là do bị cách biệt với tiêu dùng nên chậm nắm bắt những diễn biến nhu cầu thị trường dẫn đến khả năng có thể bị tồn đọng hoặc tiêu thụ chậm. - Bán lẻ: là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng để thỏa mãn nhu cầu cá nhân và tập thể. Do đó đặc điểm cơ bản của bán lẻ là: khối lượng bán nhỏ, đơn chiếc, hàng hóa thường phong phú và đa dạng. Hàng hóa sau khi bán đi vào tiêu dùng tức là đã được xã hội thừa nhận kết thúc lưu thông hàng hóa, giá trị hàng hóa được thực hiện hoàn toàn, giá trị sử dụng bắt đầu. Từ những đặc điểm vừa nêu, bán lẻ có những ưu điểm sau: Không sợ khủng hoảng thừa vì sau khi bán được hàng doanh nghiệp mới bắt đầu chu kỳ kinh doanh mới. Doanh nghiệp có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng nên nắm bắt nhanh sự thay đổi nhu cầu thị hiếu từ đó có những giải pháp kịp thời, hữu hiệu cho kinh doanh song nhược điểm của bán lẻ là thu hồi vốn chậm. GVHD: Nguyễn Thị Thu Hiền SVTH: Lê Thị Mến Lớp KT10/HCĐH13 15  Theo phạm vi: Lựa chọn những địa điểm thuận tiện cho việc kinh doanh, tìm hiểu nhu cầu thị trường, mật độ dân cư, đối thủ cạnh tranh, sản phẩm tiềm năng, mở rộng chi nhánh để tiếp cận nhiều khách hàng hơn, phân bố sản phẩm phù hợp với điều kiện kinh tế từng vùng.  Tổ chức tiêu thụ: Chọn kênh phân phối thích hợp, tổ chức các hình thức tiếp thị, chính sách khuyến mãi, chính sách thanh toán mềm dẻo… Bên cạnh đó cần tìm hiểu nhu cầu, thu nhập bình quân của người tiêu dùng, tìm hiểu về các đối thủ cạnh tranh, chính sách quản lý vĩ mô (thuế, tài chính, tiền tệ…) để tiêu thụ hàng hóa được tốt hơn. 2.2.2. Các phƣơng thức tiêu thụ Đặc điểm cơ bản của hoạt động sản xuất kinh doanh thương mại, dịch vụ là thực hiện việc lưu thông hàng hoá, dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong tiêu dùng xã hội. Đặc biệt với nền kinh tế thị trường hiện nay trong môi trường cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải vận dụng linh hoạt, sáng tạo các hình thức, phương thức tiêu thụ hàng hoá khác nhau để đạt mục đích bán được nhiều hàng hoá nhất và tối đa lợi nhuận. Muốn làm được điều đó, các doanh nghiệp thương mại cần tổ chức nhiều phương thức bán hàng khác nhau nhằm đáp ứng yêu cầu cao nhất của khách hàng. Hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp thương mại bao gồm các phương thức sau: * Phương thức bán giao hàng trực tiếp * Phương thức bán lẻ hàng hoá * Phương thức gửi bán * Phương thức bán hàng trả góp 2.2.2.1. Phƣơng thức bán giao hàng trực tiếp Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng trực tiếp tại kho của doanh nghiệp thương mại hoặc trực tiếp chuyển hàng cho khách hàng ngay sau khi hàng hoá mới mua về chưa nhập kho (không qua kho) của doanh nghiệp thương mại. Hàng hoá GVHD: Nguyễn Thị Thu Hiền SVTH: Lê Thị Mến Lớp KT10/HCĐH13 16 của doanh nghiệp khi được giao cho khách hàng được coi là tiêu thụ, kế toán được phép ghi tăng doanh thu. Hàng được bán thông qua các hình thức sau: - Bán buôn qua kho: Trường hợp bán buôn khi hàng hoá đã nhập kho được thực hiện theo hai cách là: Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng theo hợp đồng: Theo hình thức này giữa hai bên mua và bán phải ký hợp đồng với nhau, bên bán căn cứ vào hợp đồng đã ký xuất hàng hoá và vận chuyển đến địa điểm theo yêu cầu của bên mua. Bằng phương tiện tự có hoặc thuê ngoài, chứng từ ban đầu là hoá đơn kiêm phiếu xuất kho. Trong đó ghi rõ số lượng giá trị thanh toán của hàng hoá chuyển đi. Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho được chia làm ba liên: Liên 1 lưu lại cuống, liên 2 giao cho bên mua khi đã mua hàng, liên 3 dùng để hạch toán tại phòng kế toán. Bán buôn qua kho theo hình thức bên mua lấy hàng trực tiếp tại kho của doanh nghiệp thương mại: theo hình thức này, hai bên ký hợp đồng với nhau trong đó ghi rõ bên mua đến nhận hàng trực tiếp tại kho của bên bán. Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết bên mua sẽ uỷ quyền cho người đến nhận hàng tại kho của bên bán. Khi người nhận hàng đã nhận đủ hàng và ký xác nhận trên hoá đơn kiêm phiếu xuất kho hoặc chứng từ bán hàng thì số hàng đó không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, hàng hoá được coi là tiêu thụ, doanh nghiệp được phép ghi doanh thu. - Bán buôn không qua kho: Đây là trường hợp bán hàng mà hàng hoá bán cho khách hàng không qua kho của doanh nghiệp. Phương thức này có ưu điểm là tiết kiệm được chi phí lưu thông, lưu kho…và tăng nhanh sự vận động của hàng hoá. Tuy nhiên phương thức này chỉ thực hiện được trong điều kiện cung ứng hàng hoá có kế hoạch, hàng hoá có sự phân loại, chọn lọc hay bao gói của đơn vị bán hàng. Bán buôn không qua kho có hai hình thức thực hiện: GVHD: Nguyễn Thị Thu Hiền SVTH: Lê Thị Mến Lớp KT10/HCĐH13 17 Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Theo hình thức này, bên bán buôn căn cứ vào hợp đồng mua hàng để nhận hàng của nhà cung cấp bán thẳng cho khách hàng theo hợp đồng qua kho của doanh nghiệp. Như vậy nghiệp vụ mua bán xảy ra đồng thời, doanh nghiệp bán buôn vừa tiến hành thanh toán với bên cung cấp vừa tiến hành với bên mua hàng. Chứng từ sử dụng của doanh nghiệp trong trường hợp này là hoá đơn bán hàng. Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Thực chất đây là hình thức môi giới trong quan hệ mua bán của doanh nghiệp thương mại. Công ty bán buôn là đơn vị trung gian môi giới giữa bên mua và bên bán. Doanh nghiệp uỷ quyền cho bên mua trực tiếp thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp, đồng thời doanh nghiệp nhận được tiền hoa hồng do bên mua hoặc bên bán trả, sau đó bên bán gửi cho doanh nghiệp bán buôn các chứng từ bán hàng để theo dõi việc thực hiện hợp đồng đã ký kết giữa các bên. Theo hình thức này, doanh nghiệp không được ghi nhận nghiệp vụ bán cũng như mua. 2.2.2.2. Phƣơng thức bán lẻ hàng hóa Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình vận động hàng hoá từ sản xuất đến tiêu dùng. Hàng hoá được bán trực tiếp từ nhà kinh doanh thương mại đến tay người tiêu dùng, giá trị sử dụng của hàng hoá được thực hiện. Hàng hoá bán lẻ thường có khối lượng nhỏ, thanh toán ngay và hình thức thanh toán chủ yếu bằng tiền mặt nên ít khi phải lập chứng từ bán hàng, các hình thức bán lẻ bao gồm: - Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này nhân viên bán hàng chịu trách nhiệm vật chất về số lượng hàng nhận bán tại quầy, trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách hàng đồng thời ghi chép vào báo cáo bán hàng hoặc thẻ hàng. Cuối ngày, nhân viên bán hàng kiểm tiền bán hàng và kiểm kê hàng tồn để xác định lượng hàng đã bán ra trong ngày rồi lập báo cáo bán hàng. Tiền bán hàng được nhân viên bán hàng kê vào giấy nộp tiền nộp cho thủ quỹ hoặc ngân hàng nếu được uỷ quyền. GVHD: Nguyễn Thị Thu Hiền SVTH: Lê Thị Mến Lớp KT10/HCĐH13 18 - Bán lẻ thu tiền tập trung: mỗi quầy hàng hoặc cửa hàng có một nhân viên thu tiền riêng, trực tiếp thu tiền của khách hàng và chịu trách nhiệm về số tiền hàng này. Nhân viên thu ngân có trách nhiệm viết hoá đơn thu tiền và giao cho khách hàng, báo cáo bán hàng được coi là căn cứ để hạch toán doanh thu bán hàng và đối chiếu với số tiền đã nộp theo giấy nộp tiền. - Bán hàng tự chọn: Theo hình thức này, người mua tự chọn hàng hoá định mua và đem ra bộ phận thu ngân nộp tiền, bộ phận thu ngân thu tiền và lập hoá đơn bán hàng cuối ngày nộp tiền vào quỹ. 2.2.2.3. Phƣơng thức bán hàng qua đại lý Đây là hình thức mà doanh nghiệp thương mại nhờ bán hộ thông qua các đại lý hoặc nhận hàng đại lý của doanh nghiệp khác để bán hộ.  Đối với bên giao hàng đại lý Hàng hoá giao cho đơn vị đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và chưa xác nhận là tiêu thụ. Kế toán chỉ được hạch toán vào doanh thu bán hàng khi đơn vị đại lý thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán tiền. Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) trên tổng giá trị hàng gửi bán đã tiêu thụ mà không trừ đi phần hoa hồng đã trả cho đơn vị nhận đại lý. Khoản hoa hồng doanh nghiệp phải trả coi như chi phí bán hàng được hạch toán vào TK 641.  Đối với bên nhận đại lý Số hàng hoá nhận đại lý không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp phải có trách nhiệm bảo quản, giữ hộ, bán hộ và được hưởng hoa hồng theo hợp đồng đã ký giữa các bên. Số hoa hồng này thực chất là doanh thu của doanh nghiệp nhận đại lý. 2.2.2.4. Phƣơng thức bán hàng trả góp Đây là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần, khách hàng thanh toán lần đầu tiên ngay thời điểm mua hàng, số tiền còn lại khách hàng sẽ chấp nhận trả ở những lần tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thực chất của phương thức này là doanh nghiệp thương mại bán hàng trực tiếp kết hợp với cho vay vốn. Vì vậy GVHD: Nguyễn Thị Thu Hiền SVTH: Lê Thị Mến Lớp KT10/HCĐH13 19 bán hàng theo phương thức này bao giờ giá cũng cao hơn giá bán thông thường, khi nào người mua thanh toán hết tiền thì doanh nghiệp thương mại mới hết quyền sở hữu về hàng hoá. Phương thức này chỉ áp dụng đối với những hàng hoá có giá trị cao và thời hạn sử dụng lâu dài. 2.2.3. Các phƣơng thức thanh toán 2.2.3.1. Thanh toán trong nƣớc Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc thông qua bên trung gian là ngân hàng.  Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt: người mua trả bằng tiền mặt ngay khi mua hàng hoặc trả gối đầu.  Thanh toán thông qua ngân hàng: - Thanh toán bằng séc: séc là lệnh trả tiền của chủ tài khoản, được lập trên mẫu do ngân hàng Nhà nước quy định, yêu cầu ngân hàng phục vụ mình trích một số tiền từ tài khoản tiền gửi thanh toán của mình để trả cho người thụ hưởng có ghi trên séc. - Ủy nhiệm chi: là lệnh chi tiền của chủ tài khoản được lập theo mẫu in sẵn của ngân hàng, yêu cầu ngân hàng phục vụ mình trích tài khoản của mình để trả cho người thụ hưởng. - Ủy nhiệm thu: là chứng từ đòi tiền do đơn vị bán lập theo mẫu in sẵn, ủy nhiệm cho ngân hàng thu hộ tiền trên cơ sở hàng hóa hay dịch vụ đã cung ứng theo hợp đồng đã ký kết. - Ngân phiếu thanh toán: là công cụ thanh toán không dùng tiền mặt, do ngân hàng Nhà nước phát hành độc quyền và lưu hành trong cả nước để các cá nhân và đơn vị kinh tế dùng thanh toán thay thế tiền mặt. - Thẻ thanh toán: thẻ thanh toán do ngân hàng phát hành và bán cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hóa, dịch vụ, các khoản thanh toán khác và rút tiền mặt tại các ngân hàng đại lý thanh toán hay các máy rút tiền tự động. GVHD: Nguyễn Thị Thu Hiền SVTH: Lê Thị Mến Lớp KT10/HCĐH13 20 2.2.3.2. Thanh toán quốc tế Thanh toán quốc tế là một trong số các nghiệp vụ của ngân hàng trong việc thanh toán giá trị của các lô hàng giữa bên mua và bên bán hàng thuộc lĩnh vực ngoại thương. Các phương thức thanh toán quốc tế phổ biến nhất hiện nay là:  Chuyển tiền: người mua sẽ chuyển tiền của mình thông qua một ngân hàng trong nước cho người bán một phần hoặc toàn bộ giá trị lô hàng (tùy theo hợp đồng ngoại thương). Theo phương thức này, người chuyển tiền ra lệnh cho ngân hàng của mình chuyển tiền cho ngân hàng mà người bán có tài khoản. Sau khi nhận được tiền thì người bán sẽ tiến hành giao hàng.  Trả tiền lấy chứng từ (C.A.D): Người mua sẽ ký với ngân hàng C.A.D một bản ghi nhớ gồm 2 phần: mở một tài khoản tín chấp mang tên người mua cho người bán hưởng lợi. Yêu cầu về bộ chứng từ thanh toán mà người bán phải xuất trình cho ngân hàng C.A.D. Sau đó người mua chuyển tiền vào tài khoản tín chấp. Ngân hàng C.A.D thông báo cho người bán về việc tài khoản tín chấp đã được mở. Sau khi nhận được thông báo từ ngân hàng, người bán tiến hành giao hàng và thành lập bộ chứng từ thanh toán. Nếu bộ chứng từ hợp lệ thì ngân hàng C.A.D sẽ thực hiện thanh toán cho nguời bán. Ngân hàng C.A.D sẽ chuyển bộ chứng từ cho người mua để nhận hàng.  Nhờ thu: người bán sau khi giao hàng sẽ uỷ quyền cho ngân hàng, nhờ ngân hàng thu hộ số tiền hàng của người mua ở nước ngoài. Có hai loại nhờ thu: Nhờ thu chấp nhận chứng từ và nhờ thu kèm chứng từ. Quy trình cụ thể như sau: sau khi gửi hàng, người bán sẽ gửi bộ chứng từ hàng hoá kèm theo hối phiếu cho ngân hàng mà mình nhờ thu. Ngân hàng này có thể dùng đại lý của mình hoặc thông qua một ngân hàng khác mà ngân hàng này có tài khoản ở nước người mua (Collecting bank) để thực hiện việc thu hộ tiền hàng. Collecting bank sẽ gởi bản sao của bộ chứng từ và hối phiếu cho người mua. Nếu là nhờ thu chấp nhận chứng từ thì người mua hàng sẽ ký chấp nhận lên hối phiếu và gửi lại cho ngân hàng nhờ thu. Nếu là nhờ thu kèm chứng từ: Người mua sẽ gửi lại cho ngân hàng lệnh chi. GVHD: Nguyễn Thị Thu Hiền SVTH: Lê Thị Mến Lớp KT10/HCĐH13 21  Tín dụng thư (LC): là một văn bản pháp lý được phát hành bởi một tổ chức tài chính (thông thường là ngân hàng), nhằm cung cấp một sự đảm bảo trả tiền cho một người thụ hưởng trên cơ sở người thụ hưởng phải đáp ứng các điều khoản trong thư tín dụng. Điều này có nghĩa là: khi một người thụ hưởng phải đáp ứng các điều khoản trong thư tín dụng. Điều này có nghĩa là: Khi một người thụ hưởng hoặc một ngân hàng xuất trình (đại diện của người thụ hưởng) thỏa mãn ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng xác nhận trong khoảng thời gian có hiệu lực của LC (nếu có) những điều kiện sau đây: - Các chứng từ cần thiết thỏa mãn điều khoản và điều kiện của LC. Chẳng hạn như: vận đơn (bản gốc và nhiều bản sao), hóa đơn lãnh sự, hối phiếu, hợp đồng bảo hiểm...v.v - Các thông lệ trong UCP và hoạt động ngân hàng quốc tế. - Các thông lệ của ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng xác nhận (nếu có). Nói một cách ngắn gọn, một thư tín dụng là: - Một loại chứng từ thanh toán - Do bên mua (hoặc bên nhập khẩu) yêu cầu mở. - Liên lạc thông qua các kênh ngân hàng. - Được trả bởi ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng xác nhận thông qua ngân hàng thông báo (advising bank tại nước người thụ hưởng) trong một khoảng thời gian xác định nếu đã xuất trình các loại chứng từ hoàn toàn phù hợp với các điều kiện, điều khoản. Các tổ chức tài chính không phải là ngân hàng cũng có thể phát hành LC. - Tín dụng thư cũng có thể là nguồn thanh toán cho một giao dịch, nghĩa là một nhà xuất khẩu sẽ được trả tiền bằng cách mua lại LC. LC được sử dụng chủ yếu trong giao dịch thương mại quốc tế có giá trị lớn. 2.3. Những vấn đề chung về kế toán doanh thu Doanh thu bán hàng: là tổng giá trị thực hiện cho hoạt động bán sản phẩm hàng hoá, cung cấp lao vụ dịch vụ cho khách hàng. Doanh thu bán hàng thường được phân biệt cho từng loại hàng, như doanh thu bán hàng hoá, doanh thu bán thành GVHD: Nguyễn Thị Thu Hiền SVTH: Lê Thị Mến Lớp KT10/HCĐH13 22 phẩm, doanh thu cung cấp lao vụ. Người ta còn phân biệt doanh thu theo từng tiêu thức tiêu thụ gồm bán ra ngoài và doanh thu bán hàng nội bộ và ngoài ra doanh thu còn được xác định theo từng trường hợp cụ thể sau: - Đối với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ: doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bàn hàng chưa có thuế GTGT, gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) . - Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp: doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán hàng gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). 2.3.1. Các khái niệm và nguyên tắc kế toán 2.3.1.1. Các khái niệm  Tiêu thụ Tiêu thụ hàng hóa là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của hàng hóa, tức là chuyển hóa vốn của doanh nghiệp từ trạng thái của vật chất tiền tệ và hình thành kết quả của bán hàng, trong đó doanh nghiệp giao hàng cho khách hàng và khách hàng trả tiền cho doanh nghiệp theo giá thỏa thuận. Thông qua quá trình tiêu thụ, nhu cầu của người sử dụng một phần nào đó được thỏa mãn và giá trị của hàng hóa đó được thực hiện.  Doanh thu Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.  Các khoản giảm doanh thu - Chiết khấu thương mại (521) Chiết khấu thương mại là khoản chiết khấu mà doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với số lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc các cam kết bán hàng. GVHD: Nguyễn Thị Thu Hiền SVTH: Lê Thị Mến Lớp KT10/HCĐH13 23 - Hàng bán bị trả lại (531) Hàng bán bị trả lại là số hàng hoá, dịch vụ đã được xác định là tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế Hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách. Trị giá của hàng bán bị trả lại sẽ điều chỉnh doanh thu bán hàng thực tế thực hiện trong kỳ kinh doanh để tính doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm hàng hoá đã bán ra trong kỳ kế toán. - Giảm giá hàng bán (532) Hàng bán bị trả lại là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.  Doanh thu thuần Doanh thu thuần là doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm và cung cấp dịch vụ đã trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp) trong kỳ báo cáo. 2.3.1.2. Nguyên tắc kế toán Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; - Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; - Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. GVHD: Nguyễn Thị Thu Hiền SVTH: Lê Thị Mến Lớp KT10/HCĐH13 24 Doanh nghiệp phải xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua trong từng trường hợp cụ thể. Trong hầu hết các trường hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng với thời điểm chuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền kiểm soát hàng hóa cho người mua. Trường hợp doanh nghiệp vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa thì giao dịch không được coi là hoạt động bán hàng và doanh thu không được ghi nhận. Doanh nghiệp còn phải chịu rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa dưới nhiều hình thức khác nhau, như: - Doanh nghiệp còn phải chịu trách nhiệm để đảm bảo cho tài sản được hoạt động bình thường mà việc này không nằm trong các điều khoản bảo hành thông thường - Khi việc thanh toán tiền bán hàng còn chưa chắc chắn vì phụ thuộc vào người mua hàng hóa đó - Khi hàng hóa được giao còn chờ lắp đặt và việc lắp đặt đó là một phần quan trọng của hợp đồng mà doanh nghiệp chưa hoàn thành - Khi người mua có quyền huỷ bỏ việc mua hàng vì một lý do nào đó được nêu trong hợp đồng mua bán và doanh nghiệp chưa chắc chắn về khả năng hàng bán có bị trả lại hay không. Nếu doanh nghiệp chỉ còn phải chịu một phần nhỏ rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa thì việc bán hàng được xác định và doanh thu được ghi nhận. Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch. Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng còn phụ thuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố không chắc chắn này đã xử lý xong. Nếu doanh thu đã được ghi nhận trong trường hợp chưa thu được tiền thì khi xác định khoản tiền nợ phải thu này là không thu được thì phải hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ mà không được ghi giảm doanh thu. Khi xác định khoản phải thu là không chắc chắn thu được (Nợ phải thu khó đòi) thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà không ghi giảm doanh thu. Các khoản nợ phải thu GVHD: Nguyễn Thị Thu Hiền SVTH: Lê Thị Mến Lớp KT10/HCĐH13 25 khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được thì được bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi. Khi không thoả mãn các điều kiện ghi nhận nêu trên, doanh thu không được hạch toán vào tài khoản doanh thu. 2.3.2. Tổ chức kế toán tiêu thụ trong doanh nghiệp thƣơng mại 2.3.2.1. Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng - Hóa đơn bán hàng - Bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thụ - Các chứng từ thanh toán: phiếu thu, giấy báo ngân hàng… - Sổ chi tiết: chi tiết từng tài khoản, sổ nhật ký bán hàng - Sổ tổng hợp: sổ cái tài khoản, nhật ký chứng từ 2.3.2.2. Tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Kế toán sử dụng tài khoản 512 “Doanh thu nội bộ” 2.3.2.3. Các báo cáo kế toán - Báo cáo doanh thu theo mặt hàng - Báo cáo doanh thu theo khách hàng - Báo cáo doanh thu theo đơn đặt hàng - Kết chuyển DT nội bộ cuối kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh lại - Sử dụng sản phẩm do DN sản xuất ra phục vụ cho HĐSXKD - Sử dụng sản phẩm do DN sản xuất ra để khen thưởng, biếu tặng, trả lương cho công nhân viên. 512 - Thuế GTGT được khấu trừ, giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại. - Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần cuối kì để xác định kết quả kinh doanh - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ 511 GVHD: Nguyễn Thị Thu Hiền SVTH: Lê Thị Mến Lớp KT10/HCĐH13 26 - Báo cáo doanh thu theo ngày, tháng, quý, năm - Báo cáo doanh thu theo vùng - Báo cáo nhập xuất tồn 2.3.3. Kế toán tổng hợp tiêu thụ hàng hóa 2.3.3.1. Kế toán doanh thu  Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: - Căn cứ vào hóa đơn GTGT phản ánh doanh thu bán hàng phát sinh:  Nếu doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ: Nợ TK 111, 112, 113, 131: Tổng giá thanh toán Có TK 511: Doanh thu bán hàng chưa thuế Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra  Nếu doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp: Nợ TK 111, 112, 113, 131: Tổng giá thanh toán Có TK 511: Doanh thu bán hàng bao gồm cả thuế - Căn cứ vào hóa đơn bán ra của sản phẩm bán qua đại lý đã tiêu thụ trong tháng, doanh nghiệp lập hóa đơn GTGT doanh thu và hoa hồng phải trả. Nợ TK 641: Hoa hồng trả cho đại lý Nợ TK 111, 112, 131: số tiền DN thực nhận sau khi trừ hoa hồng Có TK 511: Doanh thu bán hàng qua đại lý Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra - Căn cứ vào hợp đồng trả góp xác định doanh thu Nợ TK 131: phải thu của khách (giá theo hợp đồng) Có TK 511: DT bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa thuế) Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (theo pp trả ngay) Có TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện (phần chênh lệch) - Doanh nghiệp sử dụng sản phẩm do DN sản xuất ra để phục vụ lại cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN (khuyến mãi, xuất mẫu trưng bài, kiểm nghiệm) GVHD: Nguyễn Thị Thu Hiền SVTH: Lê Thị Mến Lớp KT10/HCĐH13 27 Nợ TK 627, 641, 642 Có TK 512: Doanh thu hàng hóa phục vụ cho HĐSX của DN - Doanh nghiệp sử dụng sản phẩm do DN sản xuất ra để khen thưởng biếu tặng. Nợ TK 641, 642: Có TK 512: Doanh thu tính theo giá vốn Hoặc Nợ TK 431 Có TK 512: Doanh thu tính theo giá bán Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra - Doanh nghiệp sử dụng sản phẩm do DN sản xuất ra để trả lương cho công nhân viên: Nợ TK 334: Trị giá sản phẩm trả lương cho công nhân viên Có TK 512: Doanh thu tính theo giá bán Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra  Doanh thu nội bộ: - Doanh nghiệp sử dụng sản phẩm do DN sản xuất ra để phục vụ lại cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN (khuyến mãi, xuất mẫu trưng bài, kiểm nghiệm) Nợ TK 627, 641, 642 Có TK 512: Doanh thu hàng hóa phục vụ cho HĐSX của DN - Doanh nghiệp sử dụng sản phẩm do DN sản xuất ra để khen thưởng biếu tặng. Nợ TK 641, 642: Có TK 512: Doanh thu tính theo giá vốn Hoặc Nợ TK 431 Có TK 512: Doanh thu tính theo giá bán Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra GVHD: Nguyễn Thị Thu Hiền SVTH: Lê Thị Mến Lớp KT10/HCĐH13 28 - Doanh nghiệp sử dụng sản phẩm do DN sản xuất ra để trả lương cho công nhân viên: Nợ TK 334: Trị giá sản phẩm trả lương cho công nhân viên Có TK 512: Doanh thu tính theo giá bán Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra 2.3.3.2. Kế toán các khoản giảm doanh thu và doanh thu thuần  Chiết khấu

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfKế toán tiêu thụ tại công ty tnhh mtv minh hồng phúc (TpHCM).pdf
Tài liệu liên quan