Chuyên đề Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Mai Linh Hà Nội

Giá vốn hàng bán của hoạt động cung cấp dịch vụ chính là “trị giá” của hoạt động dịch vụ được xác định là tiêu thụ trong kỳ.

Vì Công ty thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ, hơn nữa hoạt động kinh doanh lại chỉ tập trung vào việc cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách công cộng bằng Taxi nên chỉ sử dụng TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” để tập hợp chi phí kinh doanh phát sinh trong quá trình cung cấp dịch vụ cho khách hàng.

Do đặc điểm kinh doanh của Công ty là cung cấp dịch vụ nên không có sản phẩm nhập kho, không có tồn đầu kỳ hay cuối kỳ. TK 154 không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ. Toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình cung cấp dịch vụ cho khách hàng được tập hợp bên Nợ TK 154, sau đó, cuối kỳ kết chuyển hết sang TK 632 để xác định giá vốn hàng bán của hoạt động này tính ra kết quả tiêu thụ.

 

doc85 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 07/09/2014 | Lượt xem: 1498 | Lượt tải: 9download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Mai Linh Hà Nội, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ùng với quản lý đội xe và các văn phòng tập hợp, là cơ sở để lập báo cáo tồn kho vật tư. 4.2.2.4. Phương pháp ghi sổ Phương phấp lập các sổ chi tiết và tổng hợp cũng giống như phương phấp lập sổ trong các phần hành khác. chỉ khác nhau đó là chi tiết cho tài khoản nào thì sổ phải mang tên tài khoản đó, như phần này có sổ chi tiết của Tk 152, 153. 4.4. PHẦN HÀNH TIỀN LƯƠNG: 4.4.1. CHỨNG TỪ SỬ DỤNG: - Hợp đồng lao động - Bảng chấm công - Phiếu xác nhận kết quả hoạt động - Hợp đồng giao khoán - Phiếu làm thêm giờ - Bảng tính lương - Bảng thanh toán lương và bảo hiểm xã hội - Giấy đề nghị tạm ứng - Phiếu chi 4.4.2.Sổ sách sử dụng - Nhật ký chung - Sổ cái TK 334, 338, 335 - Sổ chi tiết TK334, 338, 35 - Bảng tổng hợp chi tiết 4.4.3. QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ VÀ GHI SỔ : Quy trình ghi sổ phần hành kế toán tiền lương Chứng từ gốc về lao động tiền lương và thanh toán Bảng thanh toán lương Bảng phân bổ tiền lương và các klhoản trích theo lương Nhật Ký chung Sổ cái TK 334, 338, 335 Ghi chú Ghi cuối quý Ghi cuối kỳ giải thích sơ đồ Cuối tháng căn cứ vào các chứng từ gốc về tiền lương ngư bảng chấm công, phiếu báo làm thêm giờ, biên bản nghiệp thu khối lượng sẩn phẩm hoàn thành… kế toán tiền lương sẽ lập nên bảng thanh toán tiền lương sau đó vào bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương sau đó phản ánh vào nhật ký chung, cuối cùng là ghi vào sổ cái TK 334, 338. 4.4.4. THỦ TỤC LẬP CHỨNG TỪ: * BẢNG CHẤM CÔNG - Mục đích lập: bảng chấm công dùng để theo dõi số ngày làm việc thực tế của tổng người lao động trong doanh nghiệp, là cơ sở để kế toán thanh toán lập bảng thanh toán lương. - Cơ sở lập: Căn cú vào số lượng công nhân viên đi làm thực tế để chấm công vào bảng chấm công. - Phương pháp ghi: Bảng chấm công được lập hàng tháng, mỗi phòng ban, tổ đội phải lập một bảng chấm công sau đó chuyển lên phòng kế toán tổng hợp và lập bảng thanh toán lương. Bảng này ghi vào từng ngày tương ứng trong các cột từ cột 1 đến cột 31 theo các ký hiệu quy định trong chứng từ và được treo ở nơi làm việc để mọi người kiểm tra, giám sát, kiến nghị về ngày lao động của mình. Cuối tháng người chấm công ký vào bảng chấm công chuyển về bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu và tiến hành tính lương. * THỦ TỤC THANH TOÁN LƯƠNG, TRẢ LƯƠNG Tại công ty cổ phần Mai Linh Hà Nội việc thanh toán lương cho công nhân viên được chia thành hai kỳ + Kỳ 1: Tạm ứng lương cho công nhân viên theo tỷ lệ quy định căn cứ vào lương, cấp bậc. + Kỳ 2: Cuối tháng căn cứ vào bảng thanh toán lương doanh nghiệp sẽ thanh toán nốt số tiền còn lại trong tháng cho lái xe và nhân viên sau khi đã trừ đi các khoản phải khấu trừ. Đến kỳ thanh toàn kế toán viết phiếu chi và tiến hành thanh toán lương. * THỦ TỤC THANH TOÁN BẢO HIỂM XÃ HỘI CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG. - Bảng thanh toán Bảo hiểm dùng để thanh toán trợ cấp, bảo hiểm xã hội cho người lao động, lập báo cáo quyêt toán bảo hiểm xã hội ở cơ quan bảo hiểm xã hội cuối tháng sau khi kế toán tính tổng số ngày nghỉ và trợ cấp cho từng người lao động trong doanh nghiệp bảng này được chuyển cho trưởng ban bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp xác nhận và chuyển cho kế toán trưởng duyệt chi. - Đến kỳ thanh toán bảo hiểm xã hội kế toán thanh toán viết uỷ nhiệm chi thanh toán số tiền cho cơ quan bảo hiểm xã hội * BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - Mục đích lập: Bảng thanh toán lương dùng để xác định số tiền lương các khoản phụ cấp mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động trong từng tháng và là cơ sở để thanh toán lương, là cơ sở để kế toán lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương. - Cơ sở lập: Bảng thanh toán lương được lập dựa vào bảng chấm công của các tổ đội, phòng ban, phiếu báo làm thêm giờ, phiếu ghi sản phẩm hoàn thành. - Phương pháp ghi: Bảng thanh toán lương do kế toán lập hàng tháng mỗi phòng ban được lập một bảng thanh toán lương riêng, sau đó kế toán sẽ tổng hợp lại và lập nên bảng thanh toán lương riêng cho toàn doanh nghiệp. Sau khi lập xong bảng được chuyển cho kế toán ký duyệt và là căn cứ để lập phiếu chi và phát lương khi lĩnh lương người lao động phải trực tiếp ký vào cột “ký nhận” hoặc người nhận hộ phải ký thay.Bảng này được lưu lại phòng kế toán. * BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG - Muc đích lập: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, bảng phân bổ tiền lưong và các khoản trích theo lương dùng để phân bổ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn hàng tháng theo từng đối tượng tập hợp chi phí, là cơ sở để ghi nhật ký chung. - Cơ sở lập: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương được lập dựa vào bảng thanh toán lương toàn doanh nghiệp. - Phương pháp ghi: Bảng này lập mỗi tháng một lần Cột 1: Ghi đối tượng sử dụng, ghi nợ cho các tài khoản 622, 627, 641, 642, 334 trừ vào lương …căn cứ vào bảng thanh toán lương kế toán ghi số tiền lương vào các cột 3,cột 4, cột 5. Cột 6 = Cột 3 + cột 4 + cột 5. Căn cứ vào chế độ kế toán hiện hành và tổng quỹ lương cơ bản của từng bộ phận cũng như của toàn doanh nghiệp để tính toán và ghi vào cột 7, cột 8, cột 9. Cột 10 =Cột 7 + cột 8 + cột 9 Cột 12 = Cột 6 + Cột 10 * Cơ sở và phương pháp ghi sổ tổng hợp tiền lương: tương tự như phương pháp ghi sổ tổng hợp tiền mặt tại quỹ 4.5. PHẦN HÀNH CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH 4.5.1. CHỨNG TỪ SỬ DỤNG Tại phần hành chi phí giá thành các chứng từ bao gồm: Chứng từ phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: + Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ + Bảng kê hóa đơn, chứng từ mua hàng không nhập kho mà sử dụng ngay cho sản xuất dịch vụ. - Chứng từ phản ánh chi phí nhân công trực tiếp: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội. - Chứng từ phản ánh chi phí khấu hao: Bảng tính và phân bổ khấu khao TSCĐ - Chứng từ phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài: Hóa đơn mua hàng Các chứng từ khác phản ánh chi phí bằng tiền khác * Sổ sách sử dụng Số chhi phí sản xuất kinh doanh Nhật ký chung Sổ cái Hàng kỳ tập hợp chi phí và tính giá thành các kế toán viên phụ trách các phần hành khác nộp lại các chứng từ trên, do phần hành mình phụ trách lập cho kế toán tổng hợp để tiến hành công việc tập hợp chi phí và tính giá thành. 4.1.2. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN CHI TIẾT VÀ TỔNG HỢP: Để tiến hành hạch toán chi tiết chi phí giá thành kế toán tổng hợp phải mở các sổ chi phí sản xuất kinh doanh. Mỗi tài khoản 621, 622, 627 được mở riêng một sổ chi tiết theo dõi theo nơi phát sinh chi phí và sản phẩm dịch vụ làm ra. Cuối kỳ số tổng cộng trên sổ chi tiết nàyđược tổng hợp chuyển về tài khoản154, số liệu từ Tk 154 được dùng để lập bảng tính giá thành dịch vụ. 4.1.3. QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ VÀ GHI SỔ: Nhật ký chung Chứng từ gốc về chi phí và các bảng phân bổ Sổ CPSXKD thẻ tính giá thànhvà bảng tổng hợp chi phí khác Sổ cái TK 621,622,623,627, 154,631 Ghi chú Ghi cuối ngày Ghi cuối kỳ Giải thích sơ đồ Hàng tháng căn cứ vào các chứng từ gốc về chi phí và các bảng phân bổ kế toán vào nhật ký chung đồng thời vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh. Từ sổ nhật ký chung kế toán viết sổ cái tài khoản 621, 622, 623, 627, 154, 631. PHẦNII CHUYÊN ĐỀ I. LÝ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ Dù kinh doanh trong lĩnh vực nào, kết quả kinh doanh luôn là mục tiêu hàng đầu mà các doanh nghiệp theo đuổi. Tuy nhiên để đạt được mục tiêu này đòi hỏi phải có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các khâu từ tổ chức quản lý đến sản xuất kinh doanh và tiêu thụ. Do vậy tổ chức quá trình sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ hợp lý, hiệu quả dã và đang trở thành một vấn đề bao trùm toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cũng như bao doanh nghiệp khác trong nền kinh tế thị trường, công ty cổ phần Mai Linh Hà Nội luôn quan tâm tới việc tổ chức sản xuất, kinh doanh để thu được kết quả và lợi nhuận cao nhất. Là một công ty thương mại, dịch vụ chuyên kinh doanh các dịch vụ vận chuyển hành khách công cộng bằng Taxi do đó xác định kết quả kinh doanh là khâu hết xức quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của công ty. Mặc dù gặp nhiều khó khăn do những nguyên nhân khách quan hay chủ quan nhưng công ty đã tổ chức công tác tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh một cách linh hoạt và hợp lý. Nhận thức được tầm quan trọng trong việc hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nói chung và tại công ty cổ phần Mai Linh Hà Nội nói riêng, em đã chọn đề tài “Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Mai Linh Hà Nội” làm đề tài tốt nghiệp của mình. II. THUẬN LỢI KHÓ KHĂN ẢNH HƯỞNG TỚI CHUYÊN ĐỀ: 1. THUẬN LỢI - Mai linh là một thương hiệu đã có tên tuổi và uy tín ở Việt Nam, là một công ty nhỏ trong bộ máy khổng lồ của tổng công ty Mai Linh công ty đã tận dụng được những ưu thế và kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng, ngày càng được nhiều người sử dụng. Công ty có một kế toán chuyên về tiêu thụ và doanh thu, là người có nhiều kinh ngiệm trong quản lý kế toán. Có phương tiện kỹ thuật hiện đại chủ yếu là làm bằng máy lânh cao chất luợng kế toán Công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanhcủa công ty theo đúng luật kế toán Việt nam và được vận dụng một cách linh hoạt, đơn giản nhưng vẫn đáp ứng được nhu cầu quản lý. 2. KHÓ KHĂN Do đặc thù của lĩnh vực kinh doanh cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách bằng xe Taxi nên việc tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh gặp không ít khó khăn. Cạnh tranh giữa các công ty: ngày càng có nhiều hãng Taxi ra đời dẫn tới sự cạnh tranh ngày càng gay gắt (doanh thu bị giảm sút) Công tác quản lý doanh thu chưa chặt chẽ giữa các đội xe, thu ngân và cheker dẫn đến thất thoát doanh thu Việc thu hồi các khoản công nợ gặp nhiều khó khăn ảnh hưởng lớn tới xác định kết quả kinh doanh Các vấn đề về chi phí sửa chữa và giải quyết các vụ tai lạn là rất lớn chưa thu hồi ngay khó khăn trong việc xác định doanh thu cuối năm. III : NỘI DUNG CÔNG VIỆC KẾ TOÁN : “TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH” Ở CÔNG TY CỔ PHẦN MAI LINH HÀ NỘI. 1. Những thông tin chung khi hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ: - Từ khi thành lập đến nay công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 1141/1995/QĐ-BTC của Bộ tài chính ban hành ngày 01/11/1995. - Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01/N đến ngày 31/12/N. - Đơn vị tiền tệ Công ty sử dụng trong ghi chép kế toán là: VND (Việt Nam đồng). * . Chứng từ sử dụng: Công ty áp dụng kế toán máy trong tất cả các giai đoạn của quá trình hạch toán, Công ty đang sử dụng là phần mềm ACsoft do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) – Trung tâm xúc tiến phát triển phần mềm doanh nghiệp (VSDC) cung cấp. Do vậy, mọi công tác đều được thực hiện trên máy tính trừ một số công việc như: viết hóa đơn bán hàng, theo dõi công nợ lái xe, biên bản kiểm kê kho. Là đơn vị hoạt động kinh doanh dịch vụ, Công ty cổ phần Mai Linh Hà Nội sử dụng những chứng từ phù hợp với loại hình hoạt động và quy mô của Công ty. Phần hành tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ sử dụng chứng từ của hầu hết các phần hành khác do cần tập hợp để hạch toán chi phí, doanh thu, kết quả (lãi, lỗ) của Công ty. Các chứng từ sử dụng là: + Hóa đơn GTGT. + Bảng kê hóa đơn chứng từ mua nhiên liệu, vật tư sửa chữa. + Chứng từ phản ánh khấu hao TSCĐ hữu hình và TSCĐ thuê tài chính. + Các chứng từ khác liên quan đến chi phí bến bãi, điểm đỗ. + Chi phí bảo hiểm. + Phí, lệ phí. + Phiếu thu. + Phiếu chi. + Báo cáo doanh thu … 1.2. Tài khoản sử dụng: Là một công cổ phần, công ty vẫn áp dụng bảng hệ thống TK theo quyết định 1141/1995 do Bộ tài chính ban hành. Ngoài ra, theo đặc thù của loại hình kinh doanh và phần mềm kế toán ACsoft quy định mà hệ thống tài khoản của Công ty cũng được chi tiết thành các tiểu khoản riêng theo yêu cầu và mục đích quản lý. Các TK sử dụng để hạch toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ là: - TK 154, 632, 511 (5113), 3331, 521 (5213), 642, 911 (9111), 421, 111, 131… Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu quản trị của Công ty các TK còn được chi tiết. Ví dụ TK 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”còn được chi tiết như sau: Mã số 5113 01 : Doanh thu Taxi. 5113 0101 : Doanh thu Taxi tiền mặt. 5113 0102 : Doanh thu Taxi card. 5113 0103 : Doanh thu Taxi hợp đồng. 511 02 : Doanh thu dịch vụ sửa chữa. 1.3. Sổ sách sử dụng: ACsoft là phần mềm thông dụng nhất hiện nay, ACsoft được viết phù hợp với hai hệ thống sổ là Nhật ký chứng từ và Nhật ký chung. Do đặc điểm và quy mô kinh doanh nên Công ty sử dụng hệ thống sổ là Nhật ký chung. Đây là hình thức sổ thích hợp với mọi loại hình quy mô kinh doanh, thuận lợi cho việc vi tính hóa công tác kế toán. Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ như Hóa đơn GTGT, giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán, bảng tổng hợp chi tiết doanh thu hàng ngày… kế toán nhập dữ liệu vào máy phần kế toán tiền mặt hoặc phiếu kế toán khác dữ liệu sẽ tự kết chuyển vào Nhật ký chung, Sổ chi tiết các tài khoản tương ứng. Vì vậy, kế toán có thể vào các loại sổ này bất cứ thời điểm nào để xem xét theo nhu cầu quản lý ở bất cứ thời gian nào. Công ty áp dụng kế toán máy cho hầu hết các phần hành: kế toán tiền mặt, kế toán thanh toán, kế toán chi phí, giá thành và lên báo cáo. Quy trình ghi sổ phần hành hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ theo hình thức Nhật ký chung được biểu diễn khái quát qua sơ đồ sau: Sơ đồ 12: Trình tự ghi sổ hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ theo hình thức nhật ký chung. Chứng từ gốc (liên quan đến tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ) Sổ Nhật ký chung Sổ chi tiết TK 5113, 632, 642, 911, 421 Sổ Cái TK 5113, 632, 642, 911, 421 Sổ tổng hợp chi tiết TK 5113, 632, 642, 911, 421 Ghi chú: Ghi hàng ngày. Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ. Quan hệ đối chiếu. 1.5. PHƯƠNG THỨC TIÊU THỤ HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ: Trong điều kiện kinh tế thị trường, với sự cạnh tranh của nhiều Công ty khác cũng hoạt động trong lĩnh vực này, để nâng cao lợi nhuận đòi hỏi phương thức tiêu thụ phải đáp ứng được nhu cầu của khách hàng đồng thời cũng phải phù hợp với loại hình hoạt động của Công ty là cung cấp dịch vụ. Dịch vụ không có hình thái vật chất nên không có tồn kho, quá trình phục vụ khách hàng cũng là quá trình tiêu thụ, vì thế phương thức tiêu thụ của Công ty là phương thức tiêu thụ trực tiếp. Hiện nay, Công ty đang cố gắng đa dạng hóa các hình thức thanh toán của khách hàng để cung cấp dịch vụ một cách tốt nhất, phù hợp nhất với mọi loại khách hàng. Các hình thức thanh toán của khách hàng khi sử dụng dịch vụ của Công ty đó là: - Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt (đối với khách vãng lai). - Thanh toán trả chậm (đối với khách hàng thường xuyên), kỳ thanh toán trung bình là 30 ngày. Trả chậm dưới các hình thức sau: + Sử dụng thẻ Taxi card (đối với những khách hàng thường xuyên, ký hợp đồng dịch vụ Taxi với Công ty). + Biên lai cước phí (Đối với trường hợp khách hàng đi đường dài) + Lệnh điều xe. - Ngoài ra còn có hình thức khác là in mệnh giá thẻ Taxi coupon, thẻ có mệnh giá xác định, tặng cho khách hàng (thẻ có hai loại mệnh giá là 10.000đ và 20.000đ). Tóm lại, bằng các phương thức thanh toán nhanh gọn, giá cước mềm dẻo, cùng phương thức tiêu thụ hợp lý, Công ty TNHH VT-TM-DL Sài Gòn Hà Nội đã thu hút được một lượng lớn khách hàng, đứng vững và phát triển trong nền kinh tế thị trường hiện nay với lượng khách đi xe ngày càng tăng bù đắp các khoản chi phí và có lãi, nâng cao thu nhập cho công ty, cải thiện đời sống của lái xe cũng như cán bộ công nhân viên trong công ty. 2. Hạch toán doanh thu cung cấp dịch vụ: Là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh dịch vụ, sản phẩm cuối cùng của Công ty chính là dịch vụ vận chuyển hành khách công cộng bằng Taxi. Trong đó, dịch vụ vận chuyển hành khách công cộng bằng Taxi thu trực tiếp bằng tiền mặt là hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty. Nguyên tắc xác định doanh thu kinh doanh Taxi của Công ty: - Là toàn bộ số tiền phải thu của khách hàng thể hiện trên đồng hồ tính tiền và đã được khách hàng chấp nhận thanh toán, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa. Phương thức tổ chức quản lý: - Toàn bộ doanh thu của hoạt động Taxi được thể hiện trên các bảng kê doanh thu theo từng ca xe của từng ngày. Các bảng kê doanh thu được lưu trữ tại phòng Kế toán – Tài chính, có đầy đủ chữ ký của nhân viên Checker, nhân viên thu ngân và của các lái xe trong ca. Hoạt động cung cấp dịch vụ Taxi và dịch vụ cho thuê xe chịu thuế GTGT với thuế suất là 5%. Hoạt động cung cấp dịch vụ sửa chữa chịu thuế GTGT với thuế suất 10%. 2.1. Hạch toán doanh thu cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách bằng Taxi (trường hợp thanh toán bằng tiền mặt hay trả chậm): Bảng 1: Giá cước Taxi: Loại 4 chỗ Loại 7 chỗ 500m đầu: 2.000đ 167m tiếp theo: 1.000đ Từ 11km trở đi: 3.600km 500m đầu: 3.000đ 143m tiếp theo: 1.000đ Từ 11km trở đi: 4.500đ Từ 101km trở đi: 3.500đ Giá cước đi sân bay: Hà Nội – Nội Bài Hà Nội – Nội Bài 1 chiều: 140.000đ 2 chiều: 220.000đ 1 chiều: 160.000đ 2 chiều: 260.000đ Khách đi 2 chiều từ 40km trở lên, lượt về được giảm 50% - Đối với khách hàng không thường xuyên (trường hợp thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt) Hàng ngày, kế toán hạch toán doanh thu của ngày hôm trước căn cứ vào các chứng từ như: + Phiếu nộp tiền Taxi. + Bảng báo cáo doanh thu. + Báo cáo checker. + Hóa đơn GTGT. Ngày 31 tháng 12 năm 2003, sau một ca kinh doanh (ca đêm), tại thời điểm giao ca, checker kiểm tra các thông số trên đồng hồ tính tiền như: Số km xe chạy thực có khách. Tổng số km xe chạy thực tế. Số lượt khách đi xe. Sau khi kiểm tra xong, nếu không thấy có dấu hiệu gian lận, checker lập báo cáo checker cho hai đội. Bảng số 02: Công ty cổ phần Mai Linh Hà Nội BÁO CÁO CHECKER Ca: Ngày Ngày 30 tháng 12 năm 2005 Số xe Họ và tên (1) (2) (3) Km cộng dồn Doanh thu Km trong xe SG01 SG05 SG06 … Nguyễn Văn Bách Đỗ Trọng Tuấn Phạm Văn Dương … 39,5 50,1 58,7 … 114 117 120 … 10 10 11 … 6.862 72.310 72.687 … 228.000 304.000 303.000 … 182.724 166.429 167.458 … Tổng cộng 47.152.000 Checker Căn cứ vào Báo cáo checker, lái xe viết phiếu nộp tiền Taxi nộp tiền cho thu ngân: Bảng số 03: Công ty cổ phần Mai Linh Hà Nội Số: 016363 PHIẾU NỘP TIỀN TAXI MNV: Tên lái xe: Nguyễn Văn Bách Xe: 01 Ca: ngày Ngày 30 tháng 12 năm 2005 Giờ giao xe: Tổng số tiền nộp: 228.000 đồng (Bằng chữ: Hai trăm hai mươi tám ngàn đồng) Trả cho lái xe: 40% Số tiền: 91.200 đồng Số tiền phải nộp: 136.800 (Một trăm ba mươi sáu ngàn tám trăm đồng) Checker Lái xe Thu ngân Kế toán Các phiếu nộp tiền khác viết tương tự. Căn cứ vào Báo cáo checker, Phiếu nộp tiền Taxi, thu ngân lập Bảng báo cáo doanh thu Bảng số 04: Công ty cổ phần Mai Linh Hà Nội. BẢNG BÁO CÁO DOANH THU Ca: Ngày Ngày 30 tháng 12 năm 2005 Số xe Họ và tên Doanh thu Lương khoán Thực thu Ký tên SG01 SG05 SG06 … Nguyễn Văn Bách Đỗ Trọng Tuấn Phạm Văn Dương … 228.000 304.000 303.000 … 91.200 136.800 136.350 … 136.800 167.200 166.650 … Tổng cộng 47.152.000 25.933.600 21.218.400 Cheker Kế toán Thu ngân Thu ngân nộp tiền cho thủ quỹ căn cứ vào bảng báo cáo doanh thu, báo cáo checker, phiếu nộp tiền Taxi. Thủ quỹ sau khi thu tiền chuyển chứng từ cho kế toán tiền mặt, kế toán sau khi kiểm tra lại các thông tin thì nhập dữ liệu vào máy tính: Bảng số 05: Công ty cổ phần Mai Linh Hà Nội Mẫu số 01 Ban hành theo QĐ số 1141TC/QĐ/CĐKT Ngày 01-11-1995 của Bộ tài chính PHIẾU THU Quyển số: 26 Số chứng từ: 1230 Ngày 31/12/2005 TK ghi Số tiền 3331 2.245.334 5113 44.906.666 Họ tên: Nguyễn Thị Thảo Đơn vị: Thu ngân Lý do: Doanh thu Taxi ngày 30/12/2005 Số tiền: 47.152.000 Viết bằng chữ: Bốn mươi bảy triệu một trăm năm hai ngàn đồng chẵn./. Kèm theo: 02 chứng từ. Ngày 31 tháng 12 năm 2005 Thủ trưởng Kế toán trưởng Người lập biểu Thủ quỹ Người nộp Từ các chứng từ, máy tính sẽ tự kết chuyển dữ liệu vào sổ chi tiết TK 5113 (chi tiết riêng theo từng loại doanh thu), Sổ tổng hợp chi tiết TK 5113, TK 3331. Với số liệu trên (Từ Phiếu thu – Bảng số 05), số liệu sẽ được chuyển vào sổ chi tiết tài khoản 5113, chi tiết cho loại hình Dịch vụ vận chuyển hành khách công cộng bằng Taxi thu tiền mặt (Doanh thu Taxi tiền mặt). Sổ chi tiết tài khoản 5113 (Doanh thu Taxi tiền mặt) (Bảng số 06 - Trang 47). Bảng số 06: Công ty cổ phần Mai Linh Hà Nội SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 5113 ( chi tiết doanh thu tiền mặt) Từ ngày 01/07/ 05 Đến ngày31/ 12/05 Ngày Số ct Nội dung TKdư Nợ có Tổng phát sinh 1/1 - 30/6 …… 2.570.254.951 2.570.254.951 ……. …… ……. …… …….. … 31/12 1230 Doanh thu Ta xi ngày 30/12/05 1111 44.906.666 ….. …. …….. …. …… ……. Tổng phát sinh 1/7-31/12 3.573.047.612 3.573.047.612 Tổng phát sinh cả năm 6.143.302.563 6.143.302.563 (Chi tiết: Doanh thu Taxi tiền mặt) Từ ngày 01/07/05 Đến ngày 31/12/05 Ngày tháng năm 2005 Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng Cuối kỳ, số liệu được tổng hợp vào Sổ tổng hợp chi tiết doanh thu. Sổ tổng hợp chi tiết doanh thu (Bảng số 07 – Trang 48). - Đối với khách hàng thường xuyên (trường hợp thanh toán trả chậm): Trước hết, khách hàng và Công ty sẽ ký Hợp đồng dịch vụ Taxi, Công ty sẽ đặt mã riêng cho từng khách hàng (theo thứ tự của hợp đồng) và cung cấp Taxi card cho khách hàng. Hợp đồng đã được ghi đầy đủ các điều kiện chi tiết theo thỏa thuận giữa hai bên. Ví dụ: Hợp đồng dịch vụ Taxi số SG 47/2005 ký ngày 20/06/2005. Tên đơn vị: Trung tâm công nghệ thông tin (Mã 47). Số tiền chiết khấu là 5% tính trên tổng cước phí sử dụng trong tháng. Hàng ngày, khi sử dụng dịch vụ Taxi các thông tin như: Quãng đường đi, số tiền, số xe… sẽ được thể hiện trên Thẻ Taxi card (Bảng số 08 - trang 49). Từ Thẻ Taxi card, kế toán sẽ ghi vào Bảng kê chi tiết sử dụng Taxi card (Bảng số 09 - trang 50). Cuối tháng, tổng hợp rồi fax bảng kê và Thẻ Taxi card cho khách hàng và kế toán thực hiện viết Hóa đơn GTGT (Bảng số 10 - Trang 51) để chuyển cho khách hàng. Bảng số 08: THẺ TAXI CARD Taxi card Ngày (Date): 30/12/2005 8212121 Số thẻ (No) : 11389 Số xe (Taxi No): 10 Mã (Code): 47 Tổng số tiền (Amount in VND): 50.000 Bằng chữ (In words): Năm mươi ngàn đồng Chữ ký khách hàng Các loại phí khác (Customer’s signature) (Other fees) Từ Thẻ Taxi card số liệu sẽ được chuyển vào Bảng kê chi tiết sử dụng taxi card đối với từng khách hàng (từng mã). Bảng số 09: Công ty cổ phần Mai Linh Hà nội BẢNG KÊ CHI TIẾT SỬ DỤNG TAXI CARD Tháng 12 năm 2005 Tên khách hàng: Ông Phạm Xuân Hùng – Phó giám đốc Mã số: 47 Đơn vị: Trung tâm công nghệ thông tin Địa chỉ: C3 – Phương Liệt – Thanh Xuân – Hà Nội. Điện thoại: 04.8687350 MS: 0101141303 STT Ngày Số card Số tiền Ghi chú 1 01/12/2003 11275 27.000 … … … … 22 30/12/2003 11389 50.000 … … … … Tổng cộng 852.000 5% chiết khấu 42.600 Khách hàng phải thanh toán 809.400 Bằng chữ: (Tám trăm linh chín ngàn bốn trăm đồng). Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2005 Người lập biểu Phòng kinh doanh Kế toán trưởngCuối tháng căn cứ vào Thẻ Taxi card, Bảng kê chi tiết sử dụng Taxi card, kế toán tiến hành viết Hóa đơn GTGT cho từng khách hàng. Bảng số 10: HÓA ĐƠN Mẫu số 01 GTKT – 3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG GE/2003B Liên 1 (Lưu) Số: 0066856 Ngày 31 tháng 12 năm 2005 Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần Mai Linh Hà Nội Địa chỉ: Số 370 – Trần Khát Chân – Hai Bà Trưng – Hà Nội Số TK: 1100112480 Điện thoại: 04 8.222.555 MS: 0101164572 Họ tên người mua hàng: Tên đơn vị: Trung tâm công nghệ thông tin Địa chỉ: C3 – Phương Liệt – Thanh Xuân – Hà Nội Số TK: Hình thức thanh toán: TM MS: 0101141303 STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3 = 1 * 2 1) Cước Taxi tháng 12/2003 - Chiết khấu 5% 811.429 42.600 Cộng tiền hàng: 768.829 Thuế suất GTGT: 5 % Tiền thuế GTGT: 40.571 Tổng cộng tiền thanh toán: 809.400 Số tiền viết bằng chữ: (Tám trăm linh chín ngàn bốn trăm đồng). Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên) Căn cứ vào Hóa đơn, kế toán viết Phiếu kế toán khác KH47. Bảng số 11: Công ty cổ phần Mai Linh Hà Nội PHIẾU KẾ TOÁN KHÁC Ngày 31 tháng 12 năm 2005 Số CT: KH47 STT Nội dung TK Nợ TK Có Số tiền 1. Phải thu khách hàng doanh thu Taxi mã 47, tháng 12 năm 2003. 131 131 5113 3331 811.429 40.571 Tổng 852.000 Viết bằng chữ: Tám trăm năm mươi hai ngàn đồng./. Thủ trưởng Kế toán trưởng Người lập biểu Từ các chứng từ liên quan như Hóa đơn GTGT số 66856, Bảng kê chi tiết sử dụng Taxi card, phiếu kế toán khác số KH47, số liệu sẽ được chuyển vào sổ chi tiết tài khoản 5113, chi tiết cho loại hình Dịch vụ vận chuyển hành khách công cộng bằng Taxi thanh toán bằng thẻ Taxi card (Doanh thu Taxi card). Sổ chi tiết tài khoản 5113 (Doanh thu Taxi card – Bảng số 12). Bảng số 12: Công ty cổ phần Mai Linh Hà Nội. SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 5113 (Chi tiết: Doanh thu Taxi card) Từ ngày 01/07/05 Đến ngày 31/12/05 Ngày Số CT Nội dung TKĐƯ Nợ Có Tổng phát sinh 1/1 – 30/6 115.034.195 115.034.195 … … …….. …… ……. …… 1/12 …. KH47 …… Doanh thu Taxi card T12 – Mã 47 ……….. 131 ……. …

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc32691.doc
Tài liệu liên quan