Chuyên đề Một số giải pháp nhằm nâng cao giá trị thương hiệu MobiFone của công tin thông tin di động VMS-MobiFone

MỤC LỤC

Phần mở đầu 1

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG HIỆU 3

1.1. Nguồn gốc và khái niệm thương hiệu : 3

1.1.1.Nguồn gốc : 3

1.1.2. Khái niệm : 3

1.2.Chức năng và tầm quan trọng của thương hiệu : 7

1.2.1.Chức năng của thương hiệu : 7

1.2.1.1.Chức năng nhận biết và phân biệt : 7

1.2.1.2.Chức năng thông tin chỉ dẫn : 8

1.2.1.3.Chức năng tạo sự cảm nhận và tin cậy: 8

1.2.1.4.Chức năng phân đoạn thị trường : 9

1.2.1.5.Chức năng kinh tế : 9

1.2.1.Tầm quan trọng của thương hiệu : 9

1.2.1.1.Với khách hàng : 9

1.2.1.2.Với công ty : 11

1.3.Giá trị thương hiệu: 12

1.3.1.Nhận biết về thương hiệu : 13

1.3.2.Chất lượng được cảm nhận : 14

1.3.3.Sự trung thành của khách hàng với thương hiệu: 14

1.3.4.Sự liên tưởng của khách hàng về thương hiệu : 15

1.4.Thiết kế thương hiệu : 15

1.4.1.Những tiêu chí khi thiết kế thương hiệu : 15

1.4.1.1.Tính dễ nhớ : 15

1.4.1.2.Có ý nghĩa : 16

1.4.1.3.Dễ chuyển đổi : 16

1.4.1.4. Dễ thích nghi : 17

1.4.1.5.Khả năng bảo vệ : 17

1.4.2.Các phương pháp lựa chọn yếu tố thương hiệu : 18

1.4.2.1. Tên thương hiệu : 18

1.4.2.2.Logo và biểu tượng đặc trưng : 20

1.4. 2.3.Tính cách: 21

1.4.2.4.Câu khẩu hiệu : 21

1.4.2.5.Nhạc hiệu : 22

1.4.2.6.Bao bì sản phẩm : 23

1.5.Thương hiệu đối với ngành dịch vụ : 24

1.5.1.Khái niệm : 24

1.5.2.Phân loại dịch vụ : 24

1.5.3.Các đặc điểm cơ bản của dịch vụ : 25

1.5.4.Vấn đề thương hiệu đối với ngành dịch vụ : 26

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU MOBIFONE 27

2.1.Khái quát chung về công ty thông tin di động : 27

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển công ty VMS: 27

2.1.2.Cơ cấu tổ chức của công ty : 28

2.1.2.1.Phòng tổ chức hành chính : là phòng chức năng của công ty giúp giám đốc chỉ đạo và thực hện c ác mặt công tác sau : 30

2.1.2.2.Phòng kế toán-thống kê-tài chính : 30

2.1.2.3.Phòng kế hoạch-bán hàng và marketing : 31

2.1.2.4.Phòng kĩ thuật khai thác : có các nhiệm vụ sau : 31

2.1.2.5.Phòng chăm sóc khách hàng : Có vai trò như sau : 32

2.1.2.6.Phòng quản lí đầu tư-xây dựng : 32

2.1.2.7.Phòng xuất nhập khẩu : 32

2.1.2.8.Phòng tin học tính cước : 32

2.1.2.9.Phòng thanh toán cước phí : 33

2.1.2.10.Ban quản lí dự án : 33

2.1.3.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ 2003-2006: 33

2.2.Thực trạng mức độ nhận biết về thương hiệu của công ty VMS-MobiFone: 35

2.2.1.Thực trạng nhận biết giá trị thương hiệu MobiFone : 35

2.2.1.1.Mức độ nhận biết về sản phẩm dịch vụ của công ty : 38

2.2.1.2.Mức độ nhận biết về các chương trình khuyến mại của công ty: 41

2.2.1.3.Mức độ nhận biết về quảng cáo của MobiFone: 43

2.3.Các phương pháp giao tiếp marketing hỗn hợp nhằm quảng bá giá trị thương hiệu có vai trò xây dựng và phát triển thương hiệu: 46

2.3.1.Các hình thức quảng cáo : 46

2.3.1.1.Truyền hình : 46

2.3.1.2.Quảng cáo trên báo chí : 48

2.3.1.3. Quảng cáo trên đài phát thanh : 50

2.3.1.4.Quảng cáo qua các ấn phẩm và tặng phẩm : 50

2.3.1.5.Quảng cáo trên internet : 52

2.3.1.6.Quảng cáo qua SMS : 53

2.3.1.7.Quảng cáo qua email : 53

2.3.1.8.Quảng cáo bằng biển ngoài trời : 53

2.3.1.9.Quảng cáo tại cửa hàng : 54

2.3.2.Các hoạt động xúc tiến hỗn hợp : 56

2.3.2.1.Các hoạt động khuyến mại : 56

2.3.2.2.Quan hệ công chúng và cộng đồng : 56

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP,KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO GIÁ TRị THƯƠNG HIỆU MOBIFONE CỦA CÔNG TY VMS-MOBIFONE 58

3.1.Mục tiêu phát triển của viễn thông VIệt Nam nói chung và công ty VMS-MobiFone nói riêng trong thời gian tới : 58

3.1.1.Mục tiêu của mạng viễn thông Việt nam: 58

3.1.2.Mục tiêu,phương hướng phát triển của công ty VMS : 58

3.2.Một số kiến nghị để nâng cao giá trị thương hiêu MobiFone của công ty VMS-MobiFone : 58

3.2.1.Phân tích ma trận SWOT trong hoạt động thương hiệu của Công ty VMS: 58

3.2.1.1.Những điểm mạnh(S-Strength): 59

3.2.1.2.Những điểm yếu(W-weakness): 59

3.2.1.3.Những cơ hội(O-Opportunity): 60

3.2.1.4.Những mối đe doạ(T-Threat): 61

3.2.2.Những biện pháp cụ thể nhằm nâng cao giá trị thương hiệu MobiFone của công ty MobiFone : 61

3.2.2.1.Phân đoạn thị trường : 62

3.2.2.2. Phát triển thương hiệu của các sản phẩm hiện tại: 63

3.2.2.3.Cải tiến dịch vụ : 65

3.2.2.4.Giá cước : 65

3.2.2.5.Xúc tiến hỗn hợp : 66

3.2.2.6.Dịch vụ chăm sóc khách hàng : 67

3.2.2.7.Marketing quan hệ : 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

 

 

doc74 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 13/09/2014 | Lượt xem: 898 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Một số giải pháp nhằm nâng cao giá trị thương hiệu MobiFone của công tin thông tin di động VMS-MobiFone, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
gắn.Có rất nhiều đoạn nhạc thành công đến mức chỉ cần nghe đoạn nhạc họ đã biết đó là thương hiệu gì như bài hát 123 của sản phẩm Diana.Như vậy, đoạn nhạc đã trở thành một đặc điểm nhận biết của thương hiệu.Nhạc hiệu có thể tăng cường nhận thức của khách hàng về tên thương hiệu bằng cách lặp đi lặp lại một cách khéo léo tên thương hiệu trong đoạn nhạc hát.Tuy nhiên,nhạc hiệu không có tính chuyển giao cao như các yếu tố khác.Nhạc hiệu có thể truyền tải những lợi ích của thương hiệu nhưng chỉ có thể dưới dạng gián tiếp và trừu tượng. Hơn nữa,nó cũng không thể bổ sung cho logo hay biểu tượng,nó cũng không thể được gắn lên các bao bì sản phẩm hay các pano quảng cáo. 1.4.2.6.Bao bì sản phẩm : Bao bì có lịch sử lâu đời từ khiloài người đã biết lấy lá cây và da thú làm công cụ đựng và bảo quản thức uống.Ngày nay,việc bao gói sản phẩm phải được cân nhắc kĩ lưỡng và lựa chọn kĩ lưỡng cả về mặt chức năng công dụng và yếu tố thẩm mỹ để đạt được các mục tiêu marketing,thoả man yêu cầu của khách hàng. Bao bì cũng là một yếu tố quan trọng tạo dựng giá trị thương hiệu của công ty.Thông thường,sự liên hệ mạnh nhất của khách hàng đối với sản phẩm chính là thông qua bao bì của nó.Ví dụ,nếu bạn hỏi người tiêu dùng xen họ nhớ gì về thuốc lá Thăng Long,câu trả lời phổ biến sẽ là bao thuốc màu vàng cam.Như vậy,hình thức của bao bì được xem là một công cụ quan trọng trong việc nhận thức và gợi nhớ đến sản phẩm.Ngoài ra,những thông tin và dấu hiệu trên bao bì có thể tạo ra những liên kết hiệu quả đối với thương hiệu. Cải tiến và đa dạng hoá cấu trúc bao gói có thể tạo ra những điểm khác biệt quan trọng cho sản phẩm và trong rất nhiều trường hợp,nó làm tăng đáng kể thị phần và doanh thu. Kiểu dáng và hình thức bao bì còn là một công cụ thu hút và lôi cuốn khách hàng, đặc biệt trong thời gian gần đây,khi mà xu hướng mua sắm trong những khu trung tâm mua sắm ngày càng trở nên phổ biến. Khách hàng phải tiếp xuác với hàng nghìn chủng loại sản phẩm khác nhau. Do đó,các công ty phải nỗ lực nghiên cứu thiết kế bao bì với những khác biệt nổi trội cả về tính năng lẫn hình thức để tạo cho sản phẩm của mình những lợi thế cạnh tranh .Với lí do này,bao gói sản phẩm được xem là cách thức hiệu quả tạo dựng giá trị thương hiệu. Ở khía cạnh marketing,nó được gọi là “tác động năm giây cuối” trong quyết định mua sắm của người tiêu dùng hay là một “công cụ quảng cáo thường xuyên”.Ngày nay,các chuyên gia marketing coi bao bì là yếu tố “P”thứ 5 trong marketing mix. 1.5.Thương hiệu đối với ngành dịch vụ : Trên thế giới,những suy nghĩ về marketing cũng như thương hiệu lúc đầu được phát triển gắn liền với việc bán những sản phẩm vật chất như ô tô,dầu gội đầu,thiết bị….Nhưng còn một xu hướng quan trọng nữa là sự tăng trưởng nhanh chóng của của ngành dịch vụ tại Việt nam trong 10 năm gần đây.Do ngành dịch vụ có những đặc thù riêng có và công ty thông tin di động VMS-MobiFone là công ty kinh doanh dịch vụ nên cần phải nghiên cứu những lí luận liên quan đến dịch vụ 1.5.1.Khái niệm : Theo PhilipKotler,dịch vụ là mọi hành động và kết quả mà một bên có thể cung cấp cho bên kia và chủ yếu là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu một cái gì đó.Sản phẩm của nó có thể có hay không gắn liền với một sản phẩm vật chất.Khi thuê phòng ở khách sạn, đi du lịch, đi khám bệnh…. là những ví dụ về dịch vụ. 1.5.2.Phân loại dịch vụ : Có thể phân loại dịch vụ theo những đặc điểm khác nhau : +) Theo nguồn gốc dịch vụ :dịch vụ có nguồn gốc là con người hay thiết bị máy móc.Trong số dịch vụ có nguồn gốc là con người,có những dịch vụcần có nhân lực chuyên nghiệp(kế toán,tư vấn…)hay chuyên gia thạo nghề(sửa chữa)…Những dịch vụ có nguồn gốc là máy móc ,bao gồm những những dịch vụ cần máy tự động (máy bán nước tự động…)hay những máy cần có sự điều khiển của con ngươi(máy bay,máy tính điện tử…) +) Sự có mặt của khách hàng khi tham gia dịch vụ : khi khám bệnh thì sự có mặt của khách hàng là bắt buộc còn khi rửa xe máy thì không cần.Nếu sự có mặt của khách hàng là bắt buộc thì người cung ứng dịch vụ phải chú ý đến những nhu cầu của khách hàng đó. +) Động cơ mua dịch vụ của khách hàng : Dịch vụ có tác dụng thoả mãn những nhu cầu cá nhân hay thoả mãn nhu cầu nghề nghiệp.Thông thường,chi phí cho dịch vụ tiêu dùng cá nhân và dịch vụ nghề nghiệp rất khác nhau. +) Các mục tiêu của người cung ứng dịch vụ và hình thức cung ứng dịch vụ : mục tiêu của người cung ứng có thể là hoạt động hương mại hoặc phi thương mại,hình thức cung ứng có thể là phục vụ từng người hoặc dịch vụ công cộng. 1.5.3.Các đặc điểm cơ bản của dịch vụ : Dịch vụ có 4 đặc điểm cơ bản : +) Tính vô hình hay tính phi vật chất : Các dịch vụ đều vô hình.Con người không thể nhìn thấy ,nghe hoặc ngửi trước khi tiêu dùng.Một bệnh nhân đi khám bệnh không thể biết trước kết quả khám.Người mua buộc phải tin vào người bán. Để giảm bớt sự không chắc chắn khi mua dịch vụ,người mua thường tìm kiếm các đấ hiệu chứng tỏ chất lượng của dịch vụ cung ứng. Đó là địa điểm,nhân viên ,trang thiết bị,thông tin,biểu tượng thương hiệu và giá cả. +) Tính không thể tách rời khỏi nguồn gốc : Quán trình sản xuất và tiêu thụ dịch vụ diến ra đồng thời .Khác với các sản phẩm vất chất,dịch vụ không thể được hình thành ,sản xuất sau đó mới dược tiêu thụ.Dịch vụ không thể tách rời khỏi nguồn gốc của nó. Dù cho nó là máy móc trong khi hàng hoá vật chất vẫn còn tồn tại không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt nguồn gốc của nó. +)Tính không ổn định và khó xác định chất lưọng : Chất lượng dịch vụ dao động trong một khoảng rất rộng tuỳ thuộc vào hoàn cảnh tạo ra dịch vụ : nhân viên,thời gian và địa điểm cung ứng dịch vụ. Sự không ổn định của chất lượng này giải thích vì sao người mua dịch vụ thường hỏi ý kiến của những người mua khác khi lựa chọn người cung cấp dịch vụ. Các công ty có thể cải tiến việc kiểm tra chất lượng theo 2 cách.Thứ nhất, đầu tư vào việc thu hút và đào tạo những chuyên gia giỏi, đầu tư trang thiết bị tương ứng với mức dịch vụ cung ứng.Thứ hai,công ty dịch vụ phải thường xuyên đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng qua hệ thống khiếu nại và góp ý,thăm dò ý kiến để so sánh với đối thủ cạnh tranh,phát hiện những trường hợp phục vụ không đạt yêu cầu và chấn chỉnh kịp thời. +)Tính không lưu giữ được : Không thể lưu giữ dịch vụ được. Đó là lí do mà 1 số ngành không đưa vào điều khoản phạt ví dụ như hàng không.Tính không lưu giữ được của dịch vụ không phải là vấn đề lớn nếu nhu cầu ổn định, được biết trước.Nhưng khi nhu cầu có mức dao động lớn thì công ty dịch vụ sẽ gặp những vấn đề về mức độ sử dụng cơ sở vật chất kĩ thuật. 1.5.4.Vấn đề thương hiệu đối với ngành dịch vụ : Do những đặc điểm riêng biệt của dịch vụ bởi tính vô hình của nó nên khách hàng khó có thể đánh giá chất lượng của dịch vụ trước khi sử dụng. Do vậy thương hiệu đóng một vai trò rất quan trọng,nói cách khác nó chính là mặt nổi của công ty trước khách hàng.Khách hàng sẽ đánh giá một cách chủ quan về thương hiệu để đưa ra quyết định sử dụng dịch vụ.Các chiến lược marketing của doanh nghiệp phải tạo ra một hình ảnh thương hiệu đáp ứng những nhu cầu sau : _Khác biệt hoá.Thương hiệu phải tạo nên sự độc đáo,dễ nhận biết để khách hàng có thể dễ dàng phân biệt và ghi nhớ. _Chất lượng : ngoài cảm nhận về chất lượng,thương hiệu phải tạo ra 1 chất lượng thực sự về cung ứng,chăm sóc sau bán,giá cả cạnh tranh và các chương trình xúc tiến hấp dẫn,khác biệt. CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU MOBIFONE 2.1.Khái quát chung về công ty thông tin di động : 2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển công ty VMS: Công ty Thông tin di động (Vietnam Mobile Telecom Services Company - VMS) là doanh nghiệp Nhà nước hạng một trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam (VNPT). Được thành lập vào ngày 16 tháng 04 năm 1993, VMS đã trở thành doanh nghiệp đầu tiên khai thác dịch vụ thông tin di động GSM 900/1800 với thương hiệu MobiFone, đánh dấu cho sự khởi đầu của ngành thông tin di động Việt Nam.Lĩnh vực hoạt động chính của MobiFone là tổ chức thiết kế xây dựng, phát triển mạng lưới và triển khai cung cấp dịch vụ mới về thông tin di động có công nghệ, kỹ thuật tiên tiến hiện đại và kinh doanh dịch vụ thông tin di động công nghệ GSM 900/1800 trên toàn quốc.Ngày 19 tháng 05 năm 1995, Công ty Thông tin di động đã ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) có hiệu lực trong vòng 10 năm với Tập đoàn Kinnevik/Comvik (Thụy điển). Đây là một trong những hợp đồng hợp tác kinh doanh có hiệu quả nhất tại Việt Nam. Thông qua hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC, MobiFone đã tranh thủ được các nguồn lực quan trọng để xây dựng, vận hành mạng lưới và cung cấp dịch vụ thông tin di động đầu tiên tại Việt Nam, đó là: vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý, kinh doanh, đào tạo nguồn nhân lực.Đến nay, sau 13 năm phát triển và trưởng thành, MobiFone đã trở thành mạng điện thoại di động lớn nhất Việt Nam với 5 triệu thuê bao, 1.500 trạm phát sóng và 4.200 cửa hàng, đại lý trên toàn quốc (tính đến 15/4/2006). MobiFone hiện đang cung cấp gần 40 dịch vụ giá trị gia tăng và tiện ích các loại.MobiFone không ngừng nỗ lực xây dựng cơ sở hạ tầng và tiềm lực vững chắc, sẵn sàng cho hội nhập và cạnh tranh trên thị trường thông tin di động. Đội ngũ 3.000 cán bộ công nhân viên của MobiFone luôn sẵn sàng đáp ứng nhanh nhất và hiệu quả nhất các yêu cầu của khách hàng. Những nỗ lực và cống hiến của MobiFone đã được thị trường ghi nhận. MobiFone vinh dự được người tiêu dùng bình chọn là “Mạng điện thoại di động được ưa thích nhất năm 2005” do báo Echip tổ chức và “Thương hiệu mạnh Việt Nam 2005” do Thời báo Kinh tế Việt Nam tổ chức. Biểu đồ 1 .BIỂU ĐỒ TĂNG TRƯỞNG THUÊ BAO MOBIFONE TỪ 1995 ĐẾN NAY: (Nguồn : Phòng KH-BH&Marketing) 2.1.2.Cơ cấu tổ chức của công ty : Hiện nay, Công ty Thông tin di động có bốn Trung tâm Thông tin di động trực thuộc và một Xí nghiệp thiết kế. Trụ sở chính của Văn phòng Công ty đặt tại Hà Nội. Địa chỉ: Số 216 đường Trần Duy Hưng, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội. Sơ đồ 1.1.Cơ cấu tổ chức của công ty - Trung tâm Thông tin di động khu vực I có trụ sở chính tại Hà Nội, chịu trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực miền Bắc (các tỉnh phía Bắc đến Hà Tĩnh): Địa chỉ: Số 811A đường Giải Phóng, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội. - Trung tâm Thông tin di động khu vực II có trụ sở chính tại TP. Hồ Chí Minh, chịu trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực miền Nam (từ tỉnh Ninh Thuận đến các tỉnh miền Ðông Nam Bộ và TP Hồ Chí Minh): Địa chỉ: MM18 đường Trường Sơn, Phường 14, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh. - Trung tâm Thông tin di động khu vực III có trụ sở chính tại Ðà Nẵng, chịu trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực miền Trung và Cao Nguyên (từ tỉnh Quảng Bình đến tỉnh Khánh Hoà và tỉnh Ðắc Lắc: Địa chỉ: Số 263 đường Nguyễn Văn Linh, Thành phố Đà Nẵng. - Trung tâm Thông tin di động khu vực IV có trụ sở chính tại Cần Thơ, chịu trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực 10 tỉnh miền Tây Nam Bộ: Địa chỉ: Số 51F đường Nguyễn Trãi, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ. Xí nghiệp thiết kế thành lập ngày 21 tháng 1 năm 1997 có trụ sở tại Hà Nội với nhiệm vụ tư vấn, khảo sát, thiết kế xây dựng các công trình thông tin di động. _ Nhiệm vụ,chức năng cụ thể của các phòng ban : 2.1.2.1.Phòng tổ chức hành chính : là phòng chức năng của công ty giúp giám đốc chỉ đạo và thực hện c ác mặt công tác sau : +) Xây dựng mô hình tổ chức bộ máy của công ty. +)Công tác nhân sự và đào tạo +)Công tác lao động +)Công tác hành chính và quản trị +)Công tác bảo vệ,an ninh quốc phòng,thanh tra,an toàn lao động. +)Công tác thi đua,khen thưởng. +)Công tác thông tin nội bộ. 2.1.2.2.Phòng kế toán-thống kê-tài chính : +)Tổ chức bộ máy toàn công ty. +)Tổ chức và thực hiện hạch toán kế toán +)Tổ chức và thực hiện công tác thống kê và tài chính. 2.1.2.3.Phòng kế hoạch-bán hàng và marketing : +)Thực hiện công tác kế hoạch +)Thực hiện công tác bán hàng +)Thực hiện công tác marketing. --à Với những mục tiêu cụ thể sau : +)Xây dựng phương hướng,nhiệm vụ, mục tiêu và các chỉ tiêu kế hoạch ngắn hạn,dài hạn hàng năm của công ty theo định h ướng của ngành ,công ty . +)Xây dựng kế hoạch 1 mạng thông tin di động đáp ứng nhu cầu của th trường ngắn hạn và dài hạn. +)Xây dụng kế hoach đề xuất việc nhập khẩu các máy đầu cuối (cellular và nhắn tin),SIMCARD, tham gia đàm phán việc kí kết hợp đồng nhập khẩu máy đầu cuối và SIMCARD . +)Nghiên cứu, đề xuất chính sách giá cả, chủng loại sản phẩm,cước phí,dịch vụ về thông tin di động. +)Chỉ đạo và điều hành mọi hoat động bán hàng và marketing trong toàn công ty . +)Quy hoạch mạng lưới bán hàng và đại lí trong toàn công ty . +)Chỉ đạo, điều hành,phân phối vật tư hàng hoá trong toàn công ty. +)Nghiên cứu, đề xuất,chỉ đạo và thực hiện mọi hoạt động Marketing. +)Khuyến mại,nghiên cứu thị trườn,quảng cáo…ấn phẩm. 2.1.2.4.Phòng kĩ thuật khai thác : có các nhiệm vụ sau : +) Chỉ đạo, đièu hành và kiểm tra mọi hoạt động mạng lưới thông tin di động. +)Công tác phát triển mạng lưới. +)Nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới và dịch vụ mới về thong tin di động. +)Quản lí công tác kế hoạch,kĩ thuật,sang kiến hợp lí hoá sản xuất. +)Công tác hợp tác quốc tế. 2.1.2.5.Phòng chăm sóc khách hàng : Có vai trò như sau : +)Công tác quản lí thuê bao +)Các dịch vụ sau thuê bao trong toàn công ty : _Đề xuất các dịch vụ mới _Đấu nối và cắt máy _Quản lí hồ sơ khách hàng _Trả lời,giải quyết khiếu nại của khách hàng. _Sửa chữa,bảo hành máy đầu cuối và simcard. 2.1.2.6.Phòng quản lí đầu tư-xây dựng : +)Quản lí nghiệp vụ về công tác đầu tư-xây dựng của công ty theo đúng nghị địng về Quy chế quản lí đầu tư-xây dựngcủa chính phủ và các quy định cụ thể của ngành. +)Kiểm tra,theo dõi và giám sát công tác đầu tư-xây dựng của các đơn vị trong toàn công ty. 2.1.2.7.Phòng xuất nhập khẩu : +)Xuất khẩu,nhập khẩu vật tư,thiết bị chuyên dung về thông tin di động. +)Xuất khẩu,nhập khẩu các vật tu hàng hoá kinh doanh. 2.1.2.8.Phòng tin học tính cước : +)Quản lí, điều hành khai thác mạng tin học hỗ trợ sản xuấtkinh doanh của toàn công ty +)Nghiên cứu phát triển mạng tin học và ứng dụng phù hợp với quy luật phát triển công nghệ và quá trình phát triển sản xuất kinh doanh của công ty. +)Quản lí, điều hành công tác tính cước và đối soát cước của công ty. 2.1.2.9.Phòng thanh toán cước phí : +)Tổ chức bộ máy thanh toán cước phí toàn công ty. +)Tổ chức và thực hiện công tác thanh toán cước phí với khách hàng,quản lí khách hàng để thanh toán cước và xử lí nợ đọng. +) Tổ chức thực hiện theo dõi,thông kê,phân tích về tình hình thanh toán cước phí và đề xuất các chính sách cước phí,thanh toán cước phí trong toàn công ty. 2.1.2.10.Ban quản lí dự án : +) Quản lí dự án đầu tư xây dựng các công trình thông tin di động do công ty thông tin di động đảm nhận và giao nhiệm vụ. +) Tổ chức thực hiện các dự án đầu tư xây dựng mới,dự án đầu tư nâng cấp,mở rộng do công ty thông tin di động làm chủ đầu tư hoặc đựơc Tổng công ty bưư chính viễn thông Việt nam uỷ quyền làm chủ đầu tư. 2.1.3.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ 2003-2006: Sau gần 13 năm hoạt động trên thị trường với tư cách là nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động lớn của quốc gia,công ty VMS Mobifone đã đạt được những thành tựu to lớn trong quá trình hoạt động kinh doanh.Kết quả đó được thể hiện qua những chỉ tiêu sau : Về lao động: Bảng số 01.Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2001-2005 Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Doanh thu/chi phí 3,46 3,7 4.44 3,54 1,83 Doanh thu/lao động (tr. Đ) 897 1147 1571 1991 2434 Lợi nhuận/doanh thu 0,71 0,72 0,77 0,72 0,45 Lợi nhuận/chi phí 2,47 2,71 3,43 2,5 0,82 Lợi nhuận/lao động(tr. Đ) 638 802 1018 1248 982 Thuê baoTPT/Lao động 75 83 157 345 416 Luỹ kế thuê bao/Lao động 240 315 467 756 1117 (Nguồn : Phòng KH-BH&Marketing) Nhìn vào bảng ,ta thấy những năm gần đây,hoạt động kinh doanh của công ty luôn đem lại lợi nhuận cao.Năm 2005 là năm công ty chấm dứt hợp đồng với đối tác Comvik,có liên quan đến quyết toán tài sản nên chỉ tiêu về lợi nhuận có giảm so với các năm trước.Năng suất lao động bình quân tăng lên. Về doanh thu : Doanh thu là chỉ tiêu phản ánh quy mô hoạt động của công ty .Chỉ tiêu này cho biết sự trưởng thành và tốc độ phát triển của công ty.Trong thời kì 2001-2005,công ty VMS đã có mức tăng trưởng bình quân hàng năm trên 35%. Bảng 02.Tình hình tài chính giai đoạn 2001-2006 Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Doanh thu(tr.đ) 1.912.630 2.533.912 3.547.958 5.116.488 6.750.000 9.100.000 Tốcđộtăng 136,6% 132,5% 140% 144,2% 131,9% Lợi nhuận (tr. Đ) 642.25 877.825 1.297.231 1.507.000 2.640.312 5.100.000 Tốcđộtăng 139,6% 140,6% 147,7% 116,2% 175,2% Sốthuêbao luỹ kế 513.566 Thuê bao 696.957 Thuê bao 1.053.008 Thuê bao 1.941.068 Thuê bao 3.096.476 Thuê bao 5.640.000 Thuê bao Nộpngân sáchnhànuớc 357 tỷ 491 tỷ 717 tỷ 672 tỷ 1.100 tỷ 2.000tỷ ( Nguồn : Phòng KH-BH&&Mar) 2.2.Thực trạng mức độ nhận biết về thương hiệu của công ty VMS-MobiFone: 2.2.1.Thực trạng nhận biết giá trị thương hiệu MobiFone : Theo kết quả điều tra nghiên cứu thị trường năm 2006,mức độ nhận biết về nhãn hiệu MobiFone được thống kê qua 10 thành phố tại Việt Nam như sau : Hà Nội : 90% Buôn Mê Thuột : 89% Hải Phòng : 98% Nha Trang : 79% Hạ Long : 82% TP Hồ Chí Minh : 87% Vinh : 89% Cần Thơ : 82% Đà Nẵng : 88% Bình Dương : 84% (Nguồn : Phòng KH-BH&Marketing) Như vậy,MobiFone vượt trội hơn hẳn về nhận hiết ở tất cả các thành phố so với các mạng di động khác.Những nhãn hiệu khác không thực sự được khách hàng của MobiFone nhớ đến đầu tiên. Một trong các yếu tố tạo nên điều này là do công ty có 1 logo và các hệ thống tín hiệu thương hiệu khá hoàn chỉnh. Nhân tố chính trong logo là khối hình của nó.Logo bao gồm 2 từ chính “Mobi” và “Fone” được theo kế theo 2 phông khác nhau.Logo VMS được đặt ở góc trên bên trái.Logo này được thiết kế,phối hợp bởi 2 màu cơ bản Logo phối hợp có 3 bộ phận cấu thành : +) : Hình lục giác có mũi tên bên trong. +) : Phông Helvetica đậm +) : Hình đặc biệt Tỷ lệ của logo phối hợp như sau : Tỷ lệ theo ô kẻ phải được tuân thủ đúng khi phóng to hay thu nhỏ Tái hiện logo phối hợp : Logo phải luôn thống nhất và đảm bảo nét đặc trưng của nó.Kiểu dáng,kiểu chữ và màu sắc không đổi. Đây là mẫu tiêu chuẩn tái hiện logo phối hợp Logo này là biểu tượng như chữ kí của công ty,phải được thể hiện thống nhất trên bất kì thiết kế hay tình hưóng áp dụng logo nào.Không được bóp méo hoặc thay đổi mối quan hệ trong bất kì tình huống nào. Có thể thêm khẩu hiệu của công ty vào logo.Cách phối hợp như sau : 2.2.1.1.Mức độ nhận biết về sản phẩm dịch vụ của công ty : Sản phẩm là “trái tim”của giá trị thương hiệu bởi vì nó là cái đầu tiên khách hàng được nghe,nghĩ hoặc hình dung về một thương hiệu .Thiết kế và cung ứng sản phẩm thoả mãn tối đa mong muốn và nhu cầu của khách hàng là điều kiện tiên quyết đảm bảo cho sự thành công của chương trình marketing,thể hiện qua chất lượng được cảm nhận. Được thành lập năm 1993 nhưng đến ngày 10 tháng 5 năm 1994,công ty VMS mới chính thức đưa dịch vụ thông tin di động vào hoạt động,ban đầu dịch vụ của công ty là MobiFone(loại hình dịch vụ trả sau)chỉ với chức năng gọi đi thông thường .Tháng 10 năm 1999,công ty cho ra đời loại dịch vụ thứ 2 MobiCard(dịch vụ thông tin di động trả trước). Đến tháng 2 năm 2002,công ty cho ra đời loại dịch vụ thứ 3 là Mobi4U(dịch vụ thông tin trả tiền trước tính cước thuê bao ngày). Đến tháng 6 năm 2003,công ty cho ra đời loại dịch vụ thứ 4 là MobiPlay(dịch vụ thông tin trả tiền trước với chức năng gửi nhận tin nhắn và nhận cuộc gọi). Gói cước MobiFone(loại hình dịch vụ trả sau)phần lớn giành cho những người đã lập gia đình,có thu nhập khá và công việc ổn định,trên 30 tuổi và thường gọi là nhóm ổn định.Gói cước MobiCard, Mobi4U và MobiPlay lại được ưa thích bởi những khách hàng từ 15 đến 30 tuổi chia thành 4 nhóm: +)Nhóm 1(15-17 tuổi):là nhóm tuổi học phổ thông trung học,chưa độc lập về tài chính,các khoản chi tiêu được bố mẹ chu cấp +)Nhóm 2(18-21 tuổi): là nhóm tuổi đang học tại các trưưòng cao đẳng, đậi học hoặc đi làm,nhu cầu sử dụng di động của nhóm này cao hơn.,vẫn phụ thuộc vè tài chính,hoặc đã có thu nhập ít nhiều. +)Nhóm 3 (22-24 tuổi) : là nhóm đã có sự tự quyết định cuộc sống,họ bắt đầu đi làm và có thu nhập tuy chưa có sự ổn định. +)Nhóm 4(25-30 tuổi) : Nhóm bắt đầu có cuộc sống gia đình, đã có việc làm ổn định. Từ kết quả nghiên cứu thị trường,có thể thấy nhóm 1 và nhóm 2 rất ưa chuộng gói cước Mobi4U và Mobiplay do giá rẻ,một số đối tượng có kinhtế khá hơn thì chọn gói Mobicard.Nhóm 3 và nhóm 4 thường sử dụng Mobicard hoặc Mobi4U do có thể kiểm soát được số tiền trong tài khoản . Với các dịch vụ trên,công ty đã thoả mãn được nhu cầu tiêu dùng của khách hàng.Cụ thể như sau : _Mobifone ( dịch vụ trả sau) :có giá cước cuộc gọi rẻ nhất với chất lượng cuộc gọi tốt,dịch vụ chăm sóc khách hàng 24/24,kênh phân phối rộng khắp cả nước với nhiều chương trình chăm sóc ,khuyến mại hấp dẫn, đặc biệt đầu năm 2007,công ty cung cấp thêm dịch vụ cho thuê bao trả sau theo chương trình Mobi info.Khách hàng được truy cập các thông tin miễn phí. _MobiCard(dịch vụ trả tiền trước):gói cước không tính cước hoà mạng và thuê bao,kiểm soát được số tiền sử dụng với các dịch vụ phụ :hiển thị số gọi đến,nhắn tin,…. _Mobi4U(thuê bao trả trước):gói cước không tính cước hoà mạng,luôn gọi đi và nhận các cuộc gọi đến nếu trong tài khoản đủ thực hiện cuộc gọi,mỗi ngày sẽ bị trừư vào tài khoản 1 số tiền nhất định.Các dịch vụ đi kèm gồm : MobiFun, MobiMail,Livescore… _MobiPlay (dịch vụ trả tiền trước) :Không cước hoà mạng,không cước thuê bao ngày hay tháng,luôn biết số tiền trong tài khoản,chi tiêu hợp lí,chuyển đổi dịch vụ sang MobiCard hay mobi4U dẽ dàng.các dịch vụ : nhắn tin quảng bá,MobiFun, Lịch vạn niên . _MobiEZ (dịch vụ trả tiền trước ) : năm 2005,công ty đã đưa ra hình thức bán hàng không dùng thẻ. Đây là hình thức thuận tiện và chưa từng có ở Việt Nam.Chỉ với số tiền nhỏ,thấp nhất là 10.000Đ là đã được phép thực hiện cuộc gọi đi. Từ chỗ đơn thuần chỉ có dịch vụ thoại, đến nay công ty VMS đã có đủ các lạo dịch vụ chủ yếu cho một mạng di động thông minh ,tiên tiến trên thế giới là : 1.Dịch vụ hiển thị số thuê bao gọi đến 13.Dịch vụ nhắn tin quảng bá 2.Danh bạ điện thoại trong máy 14.Dịch vụ giữ cuộc gọi 3.Dịch vụ không hiển thị số thuê 15.Dịch vụ chăm sóc khách bao chủ gọi đến hàng toàn quốc 24/24 4.Dịch vụ SMS,nhắn tin quốc tế,MMS 16.Dịch vụ gọi tắt taxi,VN airlines 5.Dịch vụ chuyển tiếp cuộc gọi 17.Dịch vụ MobiFone 6. Dịch vụ chờ cuộc gọi 18.Dịch vụ Mobichat,Mobimail 7.Dịch vụ truyền fax 19.Dịch vụ MobiFun,MobiList 8.Dịch vụ truyền dữ liệu 20.Dịch vụ Livescore 9.Dịch vụ chuyển vùng trong nước 21.Dịch vụ lịch vạn niên 10.Dịch vụ chuyển cùng quốc tế 22.Dịch vụ dự đoán kết quả 11.Dịch vụ hộp thư thoại 23.Dịch vụ xem cước nóng 12.Dịch vụ vô tuyến chuyển gói mạch 24.Dịch vụ nạp tiền EZ Thương hiệu MobiFone được đánh giá là một thương hiệu tốt do công ty cung cấp những dịch vụ có chất lượng tốt,và quan trọng nhất đối với một mạng di động đó là chất lượng sóng và các dịch vụ cộng thêm. Với 6 trạm thu phát sóng được đặt tại thành phố Hồ Chí Minh lúc ban đầu, đến nay công ty có hơn 5000 trạm, đảm bảo cung cấp chất lượng cho các cuộc thoại của khách hàng.Vì thế,với lí do chuyển sang sử dụng mạng MobiFone,55 khách hàng trở lời là do “Phủ sóng tốt trên toàn quốc”,30% trả lời “âm thanh rõ ràng”,24% do “kết nối dễ dàng”,17% “Phủ sóng tốt ở đô thị”và 13% “phủ sóng tốt trong nhà,ngoài ngõ”. Đối với dịch vụ cộng thêm(VAS),mạng MobiFone được coi là mạng cung cấp tốt nhất các dịch vụ hỗ trợ, điều này được thể hiện qua sự kiện công ty được trao giải thưởng “mạng điện thoại di động được ưa thích nhất năm 2006”do báo Echip bình chọn. ( Phòng KH-BH&&Marketing) 2.2.1.2.Mức độ nhận biết về các chương trình khuyến mại của công ty: Hiện nay,so với các đối thủ cạnh tranh,MobiFone là công ty có cước phí cao nhất.Với mỗi block 6 s cuộc gọi thì khách hàng phải trả là 230Đ khi dùng mạng MobiFone tương ứng với hơn 2000đ/phút ,còn mạng Viettel và S-Fone thì giá cước trung bình mỗi phút là 1.500đ.Các chuyên gia nhận định,cuộc chiến giá cả mới bắt đầu từ khi mạng viên thông quân đội Viettel ra đời.Ngoài việc giảm giá cước cho khách hàng,các chương trình khuyến mãi hiện nay được các công ty ráo riết đưa ra những chương trình hấp hẫn.Và có thể khẳng định rằng,chương trình khuyến mại góp phần làm tăng 1 phần không nhỏ trong việc nhận biết và nâng cao giá trị thương hiệu của công ty. Đối với khuyến mãi,những người sử dụng thường dễ dàng nhận biết qua những chương trình khuyến mãi hữu hình như : tặng thêm giá trị khi nạp vào tài khoản,giảm giá cuộc gọi vào giờ rỗi,giảm cước hoà mạng,tặng tin nhắn miễn phí,tặng một số block miễn phí… Mức độ nhận biết về chương trình khuyến mãi của Mob

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc31905.doc
Tài liệu liên quan