Chuyên đề Một số vấn đề về hoàn thiện quỹ tiền lương tại công ty xây dựng Lũng Lô

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 4

PHẦN NỘI DUNG 6

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG 6

I. TIỀN LƯƠNG 6

1. Khái niệm, bản chất và cơ cấu của tiền lương 6

2. Vai trò của tiền lương 10

II. QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG 12

1)Khái niệm quản lý tiền lương 12

2) Mục đích của quản lý tiền lương 12

3).Vai trò của quản lý tiền lương 13

4) Nội dung của quản lý tiền lương 14

5. Tổ chức quản lý tiền lương 25

6. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý tiền lương 27

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG LŨNG LÔ 29

A. VÀI NÉT VỀ CÔNG TY XÂY DỰNG LŨNG LÔ 29

I. GIỚI THIỆU VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG LŨNG LÔ 29

II. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG 30

1. Đặc điểm về cơ cấu bộ máy 30

2. Đặc điểm về lao động trong công ty 38

3. Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật trong công ty 40

4. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây 41

B.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY LŨNG LÔ 47

I. THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG CÁC ĐỊNH MỨC 47

1.Quỹ tiền lương và chế độ trả lương của Ban Giám đốc công ty 47

2.Xác định lương cán bộ, công nhân viên trong các phòng, nghiệp vụ 50

3. Xác định lương cho cán bộ công nhân viên các xí nghiệp 52

II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KÊ HOẠCH QUỸ TIỀN LƯƠNG Ở CÔNG TY LŨNG LÔ 53

1. Quỹ lương gián tiếp 53

2. Chi phí nhân công trực tiếp 54

III. THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG QUỸ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY LŨNG LÔ. 57

1. Phương pháp trả lương 57

2. Một số chế độ tiền lương khác: 62

3. Phụ cấp và BHXH và khen thưởng 63

4. Những bài học kinh nghiệm rút ra từ công tác quản lý quỹ tiền lương của công ty Lũng Lô. 64

PHẦN III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG. 65

I. PHƯƠNG HƯỚNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM 2006. 65

1. Những nhiệm vụ trọng tâm trong năm 2006. 65

2. Biện pháp thực hiện nhiệm vụ năm 2006-2010. 67

II. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUỸ TIỀN LƯƠNG Ở CÔNG TY LŨNG LÔ 72

1. Về kế hoạch quỹ tiền lương: 72

2. Hoàn thiện công tác định mức và hình thức tiền lương 74

3. Đội ngũ cán bộ thực hiện công tác tiền lương 77

4. Những biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ tiền lương: 77

5. Tạo nguồn tiền lương tăng thu nhập cho người lao động: 78

III. KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC 79

PHẦN KẾT LUẬN 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

 

 

doc83 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 23/08/2014 | Lượt xem: 1335 | Lượt tải: 12download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Một số vấn đề về hoàn thiện quỹ tiền lương tại công ty xây dựng Lũng Lô, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
- Tham mưu cho Ban GĐ về xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch bảo đảm quân số, tuyển dụng, đào tạo và sử dụng lao động trong toàn công ty. - Thực hiện và hướng dẫn các đơn vị thành viên quản lý đội ngũ QNCN, QNVQP và các đối tượng HĐLĐ trong doanh nghiệp theo quy định của Bộ luật lao động, điều lệ quản lý QNCN của BQP và Quy chế tuyển dụng lao động của công ty. - Tham gia xây dựng và trình duyệt đơn giá tiền lương, tổng quỹ lương đối với công ty và các đơn vị thành viên. Hướng dẫn thực hiện và quy định của Nhà nước, BQP và chế độ lao động tiền lương trong doanh nghiệp. Là uỷ viên thường trực của Hội đồng tiền lương của công ty. - Tổ chức làm và quản lý sổ lao động, sổ bảo hiểm cho cán bộ công nhân viên, người lao động trong toàn công ty theo quy định. - Tổng hợp, đề nghị và tổ chức, hướng dẫn thực hiện thi nâng bậc, xét nâng lương hàng năm cho QNCN, CNVQP, lao động hợp đồng trong toàn công ty theo đúng chế độ, chính sách của Nhà nước và quân đội. - Hướng dẫn các đơn vị thành viên thực hiện tốt công tác quản lý lao động tiền lương và kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành các chế độ, chính sách theo quy định. - Tổng hợp và báo cáo lên cấp trên những nội dung về tổ chức lực lượng lao động tiền lương theo định kỳ và đột xuất. 1.2.7). Văn phòng công ty - Quản lý con dấu, lưu trữ thu phát công văn, tài liệu theo đúng quy định và nguyên tắc công tác bảo mật. - Tổ chức quản lý và lưu trữ các hồ sơ kỹ thuật, hoàn công các công trình của toàn công ty. - Quản lý và bảo quản vật tư, trang thiết bị nhà xưởng phục vụ cho hoạt động của cơ quan công ty. Quản ly, kiểm tra các hoạt động của văn phòng đại diện miền Nam và miền Trung. - Tổ chức việc tiếp đón, tiếp khách, phục vụ hội họp; quản lý hoạt động của đội xe văn phòng. - Tổ chức triển khai thực hiện phương án bảo về an toàn trụ sở cơ quan công ty; quan hệ chặt chẽ với chính quyền địa phương, đơn vị bạn trong khu vực, góp phần xây dựng địa bàn an toàn. - Duy trì và tổ chức thực hiện điều lệ, điều lệnh quân đội, chế độ, nội quy, quy định của công ty về xây dựng nề nếp chính quy. - Tổ chức và quản lý CBCNV, người lao động nội trú tại trụ sở cơ quan c.ty. - Tổ chức đảm bảo nơi ăn, nghỉ, sức khoẻ của CBCNV của cơ quan và các đơn vị trực thuộc đóng quân tại 162 Trường Chinh; thực hiện công tác vệ sinh môi trường trong khu vực trụ sở côngt ty. - Tham mưu, chỉ đạo,hướng dẫn thực hiện công tác chăm sóc sức khoẻ trong toàn công ty. 1.2.8). Ban quản lý rà phá bom mìn - Tham mưu cho Ban GĐ công ty về công tác quản lý hoạt động kinh doanh, khảo sát, dò tìm, và xử lý bom mìn, vật nổ toàn công ty. Tuân thủ đúng quy trình, định mức do BQP, BTLCB ban hành; đảm bảo an toàn tuyệt đối về người và trang bị. - Tham mưu, đề xuất với GĐ công ty ban hành các quy định, hướng dẫn về công tác rà phá bom mìn, vật nổ trong công ty. - Triển khai thực hiện chiến lược tìm kiếm việc làm, phát triển ngành nghề truyền thống của Binh Chủng Công Binh. Quản lý toàn bộ các công văn tìm kiếm việc làm các đơn vị thành viên đối với các Chủ đầu tư. -Xây dựng dự án, lập biện pháp thi công, dự toán các dự án khảo sát, dò tìm và xử lý bom mìn, vật nổ của công ty. -Thẩm định năng lực, định mức quy trình, quy phạm, phương án kỹ thuật thi công và kiểm tra chất lượng, giám sát kỹ thuật các dự án rà phá bom mìn,vật nổ trong toàn công ty. -Tổ chức hướng dẫn tập huấn về công tác rà phá bom mìn vật nổ cho tất cả các đơn vị trong công ty. -Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện công tác rà phá bom mìn, vật nổ phục vụ công tác quản lý của công ty với cơ quan cấp trên theo chế độ định kỳ và đột xuất. 1.2.9). Ban kiểm toán nội bộ công ty -Thực hiện đúng quyết định số 832/TC-QĐ-CĐKT của bộ tài chính về việc ban hành quy chế kiểm toán nội bộ ngày 28/10/1997 và hướng dẫn số 402/TC4 của cục tài chính BQP ngày 28/4/1998. -Công tác kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp Nhà nước với mục đích là thi hành đúng pháp luật. chính sách, chế độ Nhà nước và quy định của BQP đố với hoạt động SXKD của doanh nghiệp; nâng cao chất lượng và độ tin cậy của các thông tin, tài chính, bảo toàn và phát triển vốn, tái sản của doanh nghiệp. 1.2.10).Văn phòng đại diện tại miền trung, miền Nam. -Các văn phòng đại diện không có tư cách pháp nhân hoạt động SXKD. -Được Giám đốc công ty ký uỷ quyền thay mặt công ty giao dịch, tiếp thị, tìm kiếm thị trường trong khu vực. -Quản lý chặt chẽ và tổ chức tốt nơi ăn, nghỉ, phương tiện đi lại…cho cán bộ của công ty đi công tác trong khu vực. Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của công ty. 2. Đặc điểm về lao động trong công ty 2.1. Giới thiệu chung về đội ngũ nhân sự công ty Đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật của công ty không ngừng phát triển cả về số lượng và chất lượng. Công ty thường xuyên cán bộ, công nhân kỹ thuật tham gia các lớp học, khoá học về quản lý, kỹ thuật, kiểm soát chất lượng nhằm đáp ứng được nhu cầu phát triển không ngừng của công ty. Công tác trẻ hoá đội ngũ cán bộ kỹ thuật và quản lý được chú trọng. Công ty luôn khuyến khích và tiếp nhận đội ngũ các cán bộ trẻ có tay nghề và tiếp thu được trình độ khoa học công nghệ hiện đại. Thành phần nhân sự của công ty như sau: - Cán bộ kỹ thuật: : 463 + Tiến sĩ : 04 + Thạc sỹ : 07 + Kỹ sư : 301 - Thuỷ lợi, thuỷ điện : 37 - Xe máy công trình : 19 - Xây dựng DD & CN : 40 - XD cầu đường : 31 - XD sân bay : 09 - XD cảng : 20 - Trắc địa : 12 - Công trình ngầm : 45 - Kiến trúc sư : 16 - Cơ khí : 25 - Điện : 08 - Mỏ địa chất : 23 - Kỹ sư hoá nổ : 16 + Cao đẳng, trung cấp kỹ thuật : 151 - Cán bộ quản lý kinh tế : 66 + Cử nhân kinh tế tài chính : 35 + Kỹ sư kinh tế XD : 31 - Kinh tế giao thông : 15 - Kinh tế XD : 16 - Cử nhân ngoại ngữ : 08 - Công nhân kỹ thuật : 2.100 2.2. Chế độ tuyển dụng lao động - Ưu tiên tuyển chọn quân nhân hoàn thành nghĩa vụ ở các đơn vị Công binh hoặc con em cán bộ trong Binh chủng và các cán bộ trong Binh chủng chuyển ra ngoài Quân đội nhưng còn sức khoẻ lao động. - Riêng đối với lao động đặc thù Quốc phòng, sẽ áp dụng hình thức hợp đồng lao động đặc biệt. Công ty muốn tuyển dụng hoặc cho thôi việc phải báo cáo lên Thủ trưởng BTL phê duyệt (trên cơ sở quy hoạch quân số QP). - Người lao động trong các doanh nghiệp QP tuyển dụng theo hình thức hợp đồng lao động đặc biệt theo quy định được hưởng mọi chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước và BQP; khi không có đơn hàng QP sản xuất hàng kinh tế mà gặp khó khăn, thì BQP sẽ có chính sách hỗ trợ tạo điều kiện cho DN duy trì năng lực sản xuất QP. - Chiến sỹ nghĩa vụ quân sự của công ty được thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và quyền lợi như quân nhân nghĩa vụ quân sự khác. 3. Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật trong công ty 3.1. Trang thiết bị xây dựng trong công ty Với mục tiêu từng bước hiện đại hoá trang thiết bị thi công, đáp ứng được nhu cầu phát triển của công ty cũng như có đủ khả năng, năng lực tham gia thi công các dự án lớn và đòi hỏi về tiêu chuẩn kỹ thuật và tiến độ. Công ty luôn chú trọng trong việc đầu tư trang thiết bị công nghệ hiện đại. Trong những năm qua công ty đã tập trung đầu tư hàng trăm tỷ đồng thiết bị phục vụ các công việc như thi công công trình ngầm, thi công san nền, bốc xúc, vận chuyển, thi công công trình giao thông, thuỷ điện, thuỷ lợi, công nghiệp, xây dựng dân dụng… 3.2. Năng lực trang thiết bị Bảng5: Danh mục trang thiết bị TT DANH MỤC THIẾT BỊ NƯỚC SX SỐ LƯỢNG(CÁI) 1 Máy dò nông TM 88 Trung Quốc 100 2 Máy dò nông TC 91 Trung Quốc 96 3 Máy dò sâu Magnex Đức 36 4 Máy dò sâu Fosxter Đức 04 5 Máy dò sâu Vallon 1303 EL Đức 32 6 Thiết bị nặn hình Nhật, T.Quốc 12 7 Thuyền cao su Việt Nam, Nga 32 8 Thuyền nhựa Việt Nam 26 Nguồn: Hồ sơ giới thiệu năng lực công ty-2005 4. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây 4.1. Công tác điều hành SXKD toàn công ty - Đã quán triệt thực hiện nghiêm túc Nghị quyết Đảng uỷ, mệnh lệnh, nhiệm vụ của TLBC và kế hoạch nhiệm vụ năm 2005 của công ty; chỉ đạo chặt chẽ việc giao nhiệm vụ và thông qua kế hoạch cho các cơ quan, xí nghiệp, công ty trực thuộc. - Tập trung chỉ đạo, nâng cao năng lực điều hành, quản lý SXKD từ công ty xuống các đơn vị thành viên, triển khai hệ thống các quy chế quản lý, xây dựng chức năng nhiệm vụ của các cơ quan, xí nghiệp thống nhất trong toàn công ty. Ban GĐ đã thực hiện tốt vai trò quản lý, điều hành SXKD. Mở rộng quyền tự chủ cho các xí nghiệp: thực hiện giao dấu, đăng ký kinh doanh, lập hạn mức, bảo lãnh vay ngân hàng cho các xí nghiệp, nhằm phát huy sự năng động sáng tạo cho các đơn vị trong hoạt động SXKD. Đồng thời duy trì nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo đúng quy định về mẫu biểu thống nhất. - Tổng số hợp đồng kinh tế đã và đang triển khai: 209 HĐ (Xây lắp 41 HĐ, Bom mìn 152 HĐ, KSTK 16 HĐ). Tổng số hợp đồng kinh tế mới là 163 HĐ, trong đó 22 HĐXL, 128 HĐBM và 13 HĐKSTK với giá trị 346,36 tỷ đồng. Trong đó, uỷ quyền cho các xí nghiệp ký và thực hiện 19 HĐXL có giá trị 138,46 tỷ đồng; ký và uỷ quyền cho XN thực hiện 128 HĐRPBM với giá trị 100,1 tỷ. Đảm bảo công ăn việc làm cho công ty trong năm 2006 và các năm tiếp theo. - Chấp hành nghiêm túc các quy định của Nhà nước và BQP, đóng góp nghĩa vụ đầy đủ với Nhà nước, thực hiện nghiêm chế độ báo cáo thống kê và công tác kiểm tra, thanh tra của Nhà nước và BQP, BTLCB. - Thực hiện cổ phần hoá xí nghiệp xây dựng sân bay cảng biển, chuyển công ty liên doanh VU-TRAC thành công ty cổ phần FDI theo đúng kế hoạch đảm bảo đúng trình tự và quy định của Nhà nước. - Đối với các công trình trọng điểm của công ty: + Công trình đường hầm thuỷ điện A Vương: đảm bảo tổ chức thi công theo đúng tiến độ của chủ đầu tư, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật. Tốc độ đào hầm đạt bình quân từ 120-140 m dài/tháng. Quyết tâm thông hầm vào ngày 28/02/2006. + Dự án đê chắn sóng Dung Quất: hoàn thành việc lựa chọn, ký kết và giám sát nhà thầu phục thực hiện gói thầu “ Xử lý nền đất yếu”. đảm bảo đúng tiến độ, đạt yêu cầu kinh tế và được hội đồng nghiệm thu Nhà nước đánh giá cao. + Chỉ đạo xí nghiệp xử lý môi trường và ứng dụng vật liệu nổ, tập trung triển khai dự án “ Cáp quang biển trục Bắc- Nam”, đã hoàn thành HĐ khảo sát, hiện đang tiếp tục triển khai các công tác chuẩn bị cho mùa thi công năm 2006. + Hoàn thành bàn giao dự án “Đường Hồ Chí Minh”, đường cơ động Quân sự Đông Hải Vân, H2 và một số hạng mục của đường ATK Hoà Bình, Bắc Cạn theo đúng kế hoạch và đảm bảo chất lượng. Một số chỉ tiêu đạt được năm 2005: Bảng 6: Các chỉ tiêu thực hiện năm 2005 Đơn vị tính:1000 đồng TT Các chỉ tiêu Kế hoạch Thực hiện Đơn giá G.chú 1. Các chỉ tiêu chung 1.1 1.2 Giá trị sản lượng Doanh thu 350.000.000 260.000.000 350.557.658 289.571.788 100% 112% 2 DT các đ.vị thành viên 2.1 2.2 2.3 2.4 2.5 2.6 2.7 2.8 Công ty trực thuộc XNGT phía Bắc XN XDCT ngầm XN XD phía Bắc XN XD phía Nam XN sân đường cảng XN XLMT&UDVLN XN KSTK&TVXD 90.000.000 31.500.000 36.500.000 26.000.000 22.000.000 35.000.000 15.000.000 4.000.000 123.488.895 29.931.971 27.295.308 27.288.445 36.144.918 32.272.880 8.807.626 4.341.745 137% 95% 75% 105% 164% 92% 59% 109% Nguồn: Báo cáo thực hiện năm 2005 4.2. Công tác quản lý tài chính: - Giám sát và quản lý hệ thống tài chính từ công ty đến các xí nghiệp, công trường về thực hiện nghiêm luật kế toán và quy định của BQP. Quán triệt việc chi tiêu tài chính tiết kiệm, đúng chế độ. Nghiêm chỉnh thực hiện chế độ quản lý, luân chuyển chứng từ tài liệu kế toán, chấp hành đầy đủ chế độ nộp báo cáo và quyết toán thuế và hàng tháng với các thuế Hà Nội. - Xác định kế hoạch duyệt quyết toán hàng quý, năm đến tất cả các xí nghiệp thành viên, với sự tham gia của các đơn vị cấp trên như Cục Tài chính, phòng TC-BTLCB (đã chỉ đạo và thực hiện việc quyết toán năm 2005 đúng thời hạn, nội dung quy định). - Tích cực chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu hồi công nợ các công trình đã hoàn thành, tăng cường kiểm soat và đảm bảo về vốn phục vụ SXKD năm. Đồng thời chủ động khai thác những nguồn vốn tín dụng ưu đãi phục vụ cho công tác đầu tư, tăng năng lực thi công. Thực hiện luân chuyển và quay vòng vốn. - Cùng với việc đôn đốc công ty thu hồi công nợ, công ty đã tích cực thực hiện bảo đảm nguồn vốn vay phục vụ SXKD của khối xí nghiệp thành viên. Kết quả như sau: Tổng nợ phải thu : 287,032 tỷ đồng Tổng nợ phải trả : 246,854 tỷ đồng Cân đối ( Thu- trả) : 40,177 tỷ đồng Tổng giá trị vốn vay tại ngân hàng : 79,352 tỷ đồng Trong đó: Vay trung và dài hạn : 26,359 tỷ đồng Vay ngắn hạn : 52,993 tỷ đồng - Tình hình vốn vay cho các đơn vị thành viên (Dư nợ đến 31/12/2005): Bảng 7: Tình hình tài chính 2005 Đơn vị tính: đ TT XÍ NGHIỆP SỐ TIỀN 1 2 3 4 5 6 7 XNGT phía Bắc XN XDCT ngầm XN XD phía Bắc XN XD phía Nam XN sân đường cảng XN XLMT&UDVLN XN KSTK&TVXD 1.734.938.138 1.597.636.582 849.783.860 5.314.657.184 1.066.777.151 974.369.730 4.087.882.347 TỔNG CỘNG 15.626.044.992 Nguồn:Báo cáo thực hiện năm 2005- kế hoạch 2006 4.3. Công tác tổ chức xây dựng lực lượng- tiền lương- chính sách 4.3.1) Công tác tổ chức xây dựng lực lượng: Căn cứ vào Quyết định 2604/QĐ-CB của BTLCB, GĐ công ty đã có Quyết định 2487/QĐ-GĐ, chỉ thị 113/CT-GĐ về điều chỉnh biên chế đối với cơ quan công ty và xí nghiệp thành viên trong năm 2005, công ty đã điều động sản xuất và bố trí một số CBCVN có đủ trình độ, yêu cầu vào biên chế: - Cơ quan công ty: 7/7 phòng có trưởng phòng, 6/7 phòng có P.trưởng phòng - Khối XN: 4/7 XN được bổ sung đủ 2 phó GĐ. - Khối ban nghiệp vụ thuộc XN: đã giao quyết định trưởng ban và phục trách trưởng ban cho 23 đồng chí. Trong đó BTL quyết định 11 đồng chí. 4.3.2) Lao động - Sỹ quan, giữ chức sỹ quan : 106 - Quân nhân công nghiệp : 80 - Công nhân viên QP : 74 - HĐLĐ không xác định thời hạn : 506 - HĐLĐ ngắn hạn : 987 Tổng cộng : 1.753 - Tiếp nhận từ đơn vị khác chuyển về : 08 - Tuyển dụng mới : 196 + Chuyên viên : 04 + Đại học, cao đẳng : 53 + Trung cấp : 09 + Sơ cấp : 49 + Lao động phổ thông : 81 - Chuyển loại HĐLĐ không xác định thời hạn cho 148 đồng chí. - Thanh lý HĐLĐ : 48 - Chuyển công tác : 13 4.3.3) Công tác tiền lương - Công tác tiền lương của toàn công ty trong năm qua đã đi vào ổn định, thu nhập bình quân của người lao động đạt từ 1.900.000 đến 2.100.000 đ/tháng, đạt 100% kế hoạch. Tổng quỹ lương toàn công ty năm 2005 là 36,5 tỷ đồng. - Việc triển khai quy chế lương mới tại công ty là một bước chuyển biến tích cực trong công tác chi trả lương cho người lao động, nhằm đánh giá đúng năng lực đóng góp của từng CBCNV, người lao động. - Chế độ thanh toán lương: toàn công ty đã thanh toán trước tết năm 2005 âm lịch. - Chế độ thưởng: duy trì thực hiện chế độ thưởng theo năng suất, quy chế đối với người lao động trong các ngày lễ, tết (tết nguyên đán, 30/4, 1/5, 2/9). - Chế độ nâng lương, nâng bậc cho người lao động được triển khai nghiêm túc, chặt chẽ từ cơ sở. - Tổng hợp đề nghị nâng lương, nâng bậc, chuyển loại cho QNCN, CNVQP và HĐLĐ không xác định thời hạn + Nâng lương khối biên chế (TLCB phê duyệt) : 45 + Nâng lương khối HĐLĐ : 61 + Chuyển xếp lương cũ sang lương mới (Khối biên chế) : 138 + Chuyển xếp lương cũ sang lương mới (Khối HĐ) : 515 + Sát hạch nâng bậc thợ kỹ thuật : 104 4.4. Công tác chính sách xã hội Trong năm đã làm các thủ tục đề nghị cấp sổ BHXH cho 729 đồng chí: - Sỹ quan : 105 - QN chuyên nghiệp : 80 - CNVQP : 74 - HĐLĐ : 469 Tổng số tiền bảo hiểm trong năm 2005 : 876.297.622đ. Đánh giá chung tình hình hoạt động của công ty trong năm 2005: Trong năm 2005 công ty đã giữ vững và từng bước có chuyển biến tích cực về công tác điều hành, quản lý SXKD. Đảng uỷ, ban GĐ đã quán triệt, lãnh đạo, triển khai và hoàn thành mọi nhiệm vụ và các mặt công tác theo kế hoạch đã được BTLCB phê duyệt. Chấn chỉnh:các tổ chức công ty trực thuộc kịp thời phát huy tốt vai trò, hiệu quả tổ chức triển khai thi công. Nhiều HĐLĐ đã được ký kết và triển khai thực hiện, mức độ tăng trưởng và kết quả hoàn thành kế hoạch của các đơn vị thành viên đạt ở mức khá cao. Các tồn tại từ những năm trước đã được kỷ luật và từng bước có giải pháp cụ thể theo kế hoạch. - Đời sống CBCNV giữ được ổn định và từng bước cải thiện. Đảm bảo cho người lao động yên tâm công tác. - Năm 2005, công ty XN xây lắp phía Nam, XN KSTK&TVXD, phòng kế hoạch, phòng chính trị được BTL phong tặng danh hiệu “Quyết thắng”. B. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY LŨNG LÔ I. THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG CÁC ĐỊNH MỨC Thực tế công tác tiền lương ở công ty xây dựng Lũng Lô được áp dụng theo 2 cách tính: Cách 1 là tuân theo quy định tại Nghị định 204/2004 ngày 14/12/2004 của Chính Phủ quy định chế độ tiền lương đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang để thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Cách 2 là theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ để làm căn cứ tính đơn giá tiền lương của doanh nghiệp đồng thời làm cơ sở trả lương theo kết quả lao động cho người lao động 1. Quỹ tiền lương và chế độ trả lương của Ban Giám đốc công ty Tiền lương và phụ cấp của TGĐ,GĐ công ty được trả theo kết quả thực hiện lợi nhuận và tăng năng suất lao động- nếu lợi nhuận và năng suất lao động tăng thì tiền lương và phụ cấp tăng; nếu lợi nhuận và năng suất giảm thì tiền lương và phụ cấp giảm nhưng thấp nhất bằng mức lương tính trên cơ sở hệ số lương theo hạng doanh nghiệp, phụ cấp lương (nếu có) và mức lương tối thiểu chung. Quỹ lương của TGĐ, GĐ công ty được xác định theo năm, hàng tháng được tạm ứng tối đa bằng 80% quỹ lương kế hoạch. Phần còn lại được thanh toán vào cuối năm theo mức độ hoàn thành nhiệm vụ. Quỹ lương này không nằm trong đơn giá tiền lương chung của công ty, nhưng được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty. Phương pháp xác định quỹ lương kế hoạch, kế hoạch điều chỉnh, và quỹ lương thực hiện như sau: 1.1. Quỹ lương kế hoạch: 1.1.1) Khi công ty có lợi nhuận: a). Quỹ lương kế hoạch (Vkh) được xác định theo công thức: Vkh = [ Lql x (Hcv + Hpc) + (Lkct x Hpctn) x TLmindn x 12 (1) Trong đó: Lql: số thành viên chuyên trách TGĐ,GĐ tính theo số thực tế tại thời điểm xác định quỹ tiền lương kế hoạch. Hcv: hệ số lương bình quân, tính theo hệ số lương cấp bậc, chức vụ của Lql. Hpc: hệ số phụ cấp lương bình quân của các khoản phụ cấp lương áp dụng cho Lql (quy định tại Thông tu 08/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005) Lkct: số thành viên không chuyên trách TGĐ,GĐ tính theo số thực tế tại thời điểm xác định quỹ lương kế hoạch Hpctn: hệ số phụ cấp trách nhiệm công việc của thành viên không chuyên trách TGĐ, GĐ, tính theo quy định tại Thông tư số 03/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc TLmindn: mức lương tối thiểu để lựa chọn tính đơn giá tiền lương. b). Quỹ tiền lương điều chỉnh ( Vkhdc) Được xác định theo công thức: Vkhdc = Vkh x ( 1 + Kdc) Trong đó: Vkh: quỹ lương kế hoạch Kdc: hệ số điều chỉnh tăng thêm quỹ tiền lương, tối đa không quá 2 lần 1.1.2) Khi công ty không có lợi nhuận hay lỗ Quỹ lương kế hoạch được xác định như sau: Vkh = [ Llq x (Hcv + Hpc) + (Lkct x Hpctn) ] x TLmin x 12 (2) Trong đó: TLmin là mức tối thiểu chung. 1.2. Xác định quỹ tiền lương thực hiện 1.2.1) Khi công ty có lợi nhuận thực hiện và năng suất lao động thực hiện bình quân bằng hoặc cao hơn kế hoạch thì quỹ tiền lương thực hiện bằng quỹ tiền lương kế hoạch đã được thẩm định. 1.2.2) Khi công ty có lợi nhuận thực hiện và năng suất lao động thực hiện bình quân thấp hơn kế hoạch thì phải điều chỉnh giảm quỹ tiền lương thực hiện theo công thức: Vthdc = Vkh – Vp – Vw Trong đó: Vp: quỹ tiền lương điều chỉnh theo lợi nhuận, được tính theo công thức: Vp = [(Vkh – Vcđ) x (1 – Pth/Pkh) ] x 0,5 (3) Trong đó: Vcđ: quỹ tiền lương chế độ Pth, Pkh: lợi nhuận thực hiện và lợi nhuận kế hoạch Vw: quỹ tiền lương điều chỉnh theo năng suất lao động, được tính theo công thức: Vw = [(Vkh – Vp) x (1 – Wth/Wkh) ] (4) Trong đó: Wth, Wkh: năng suất lao động thực hiện và năng suất lao động kế hoạch bình quân 1.2.3) Khi công ty có lợi nhuận thực hiện thấp hơn và năng suất lao động thực hiện bình quân bằng hoặc cao hơn kế hoạch thì điều chỉnh quỹ tiền lương thực hiện theo công thức: Vthđc = Vkh – Vp (5) 1.2.4) Khi công ty có năng suất lao động thấp hơn kế hoạch và lợi nhuận thực hiện bằng hoặc cao hơn kế hoạch thì điều chỉnh quỹ tiền lương thực hiện theo công thức: Vthđc = Vkh – Vw (6) Với Vw = Vkh x (1 – Wth/Wkh) Lưu ý: Quỹ tiền lương thực hiện sau khi điều chỉnh theo quy định tại các mục b1,b2,b3, b4 nói trên nếu thấp hơn quỹ lương chế độ thì tính bằng quỹ lương chế độ. 1.2.5)Khi công ty bị lỗ thì tiền lương được tính bằng quỹ lương chế độ 1.3. Bảng lương Bam GĐ công ty thực hiện theo chế độ BHYT, BHXH: Bảng 8: Bảng lương Ban GĐ công ty TT Chức danh Tổng công ty và tương đương Hạng Ghi chú I II III 1 TGĐ, GĐ 0.8 0.6 0.5 0.4 Tính trên mức lương tối thiểu chung 2 PGĐ và KTT 0.7 0.5 0.4 0.35 3 Trưởng phòng và tđ 0.6 0.4 0.35 0.3 4 Phó trưởng phòng và tđ 0.5 0.35 0.3 0.25 Nguồn: công ty Lũng Lô- Hà Nội- năm 2005 1.4. Chế độ tiền thưởng: Quỹ tiền thưởng hàng năm của Ban GĐ bao gồm: - Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty - Quỹ thưởng từ quỹ khen thưởng của công ty. - Quỹ thưởng hàng năm được trích tối đa không quá 60% để thưởng cuối năm, phần còn lại dung để thưởng sau khi kết thúc nhiệm kỳ. - Khi kết thúc nhiệm kỳ, nếu tổng lợi nhuận thực hiện không thấp hơn kế hoạch thì TGĐ, GĐ được hưởng phần tiền thưởng còn lại; nếu không thì cứ giảm 1% tổng lợi nhuận thực hiện, phải giảm trừ 0,5% tiền thưởng còn lại. - Tiền thưởng của TGĐ,GĐ được thực hiện theo quy chế thưởng của công ty 2. Xác định lương cán bộ, công nhân viên trong các phòng, nghiệp vụ 2.1. Nguồn hình thành quỹ lương cho cán bộ công nhân viên Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ SXKD hàng tháng, quý, năm của công ty, xí nghiệp và công trường để xác định nguồn quỹ lương tương ứng để trả cho CB-CNV và người lao động. Quỹ tiền lương của tất cả các đối tượng được hưởng lương tại công ty được xác định dựa trên cơ sở: - Quỹ lương theo đơn giá tiền lương được giao. - Quỹ tiền lương từ các hoạt động SXKD, dịch vụ khác ngoài đơn giá tiền lương được giao. - Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang. 2.2. Sử dụng quỹ tiền lương Nhằm quản lý và sử dụng quỹ tiền lương cho không vượt quá so với quỹ tiền lương được hưởng, tránh tình trạng dồn chi quỹ tiền lương vào các tháng cuối năm hoặc để dự phòng quỹ tiền lương quá lớn cho năm sau, tổng quỹ tiền lương được thống nhất chia cho các quỹ như sau: - Quỹ tiền lương trả trực tiếp cho người lao động theo lương khoán, lương sản phẩm và lương thời gian (ít nhất 76% tổng quỹ tiền lương). - Quỹ khen thưởng được trích từ quỹ lương để thưởng cho người lao động có năng suất, chất lượng cao, có thành tích trong công tác (tối đa không quá 10 % tổng quỹ tiền lương). - Quỹ khuyến khích người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật, có tay nghề cao và giỏi (tối đa không quá 2 % tổng quỹ tiền lương). -Quỹ dự phòng năm sau (tối đa không quá 12 % tổng quỹ tiền lương). 2.3. Nguồn quỹ lương công ty: a). Xác định nguồn quỹ lương trực tiếp khối gián tiếp công ty (Vttgt(ct)): Vttgt(ct)) = V1ttgt(ct) + V2ttgt(ct) Xác định nguồn quỹ lương từ chi phí quản lý các xí nghiệp (V1ttgt(ct) V1ttgt(ct) = nct x (Vttggt(xn) + Vtttt(xn)) Trong đó: Nct(%): nct = Vttgt(xn): quỹ tiền lương trực tiếp khối gián tiếp xí nghiệp, được xác định bằng lương hệ số theo quân số được biên chế của khối gián tiếp công ty ( HSLx 290.000) Vtttt(xn): quỹ tiền lương trực tiếp khối trực tiếp xí nghiệp, được xác định bằng lương hệ số theo quân số được biên chế của khối trực tiếp tiếp công ty ( HSLx 290.000) b) Xác định nguồn quỹ tiền lương từ chi phí quản lý các công trường trực thuộc văn phòng công ty V2ttgt(ct) = (2% DTXL + 4% DT bom mìn) x 40% 3. Xác định lương cho cán bộ công nhân viên các xí nghiệp 3.1. Xác định nguồn quỹ lương trực tiếp khối gián tiếp (Vttgt(XN)) Vttgt(XN) = nXN x Vtttt(XN) Xác định nXN : là tỉ lệ % giữa quỹ lương lý thuyết khối gián tiếp xí nghiệp nXN = Vltgt(xn): được xác định bằng lương hệ số theo quân số được biên chế của khối gián tiếp ví nghiệp ( HSLx 290.000). Vlttt(xn): được xác định bằng lương hệ số theo quân số được biên chế của khối trực tiếp xí nghiệp ( HSLx 290.000). Xác định quỹ tiền lương trực tiếp khối trực tiếp xí nghiệpVtttt(xn) từ: (**) - Đơn giá nhân công x khối lượng hoàn thành (đối với hạng mục công việc có đơn giá khoán nhân công) - Lượng thời gian khối trực tiếp (đối với các hạng mục công việc chưa có đơn giá khoán nhân công) 3.2. Xác định nguồn quỹ lương trực tiếp khối trực tiếp xí nghiệp (Vtttt(xn)): Xác định như mục (**). II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KÊ HOẠCH QUỸ TIỀN LƯƠNG Ở CÔNG TY LŨNG LÔ 1. Quỹ lương gián tiếp 1.1. Xác định tỷ lệ % của quỹ lương trong chi phí quản lý ( n) Ngt = n1gt + n2gt Xác định n1: Lấy quỹ lương cơ bản của cán bộ văn phòng công ty trong danh sách biên chế của quyết định 2064 tính theo lương 25/CP, 26/CP cộng với 03 tháng dự kiến thưởng tối t

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc36354.doc
Tài liệu liên quan