Chuyên đề Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty tư vấn thiết kế và xây dựng 204

* Mục đích: Xác định số lượng, qui cách, chất lượng vật tư, công cụ, sản phẩm hàng hóa trước khi nhập kho, làm căn cứ để qui trách nhiệm trong thanh toán và bảo quản.

* Phương pháp ghi biên bản này áp dụng cho các loại vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa cần phải kiểm nghiệm trước khi nhập kho trong các trường hợp.

+ Nhập kho số lượng lớn.

+ Các loại vật tư, công cụ, sản phẩm có tính chất phức tạp.

+ Các loại vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa quí hiếm.

Những vật tư, công cụ, sản phẩm hàng hóa không cần kiểm nghiệm trước khi nhập kho, nhưng trong quá trình nhập kho nếu phát hiện có sự khác biệt về số lượng và chất lượng giữa hóa đơn và thực nhập thì vẫn phải lập biên bản kiểm nghiệm.

- Trường hợp vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa không đúng số lượng, qui cách phẩm chất so với chứng từ hóa đơn thì lập thêm một liên kèm theo chứng từ liên quan gửi cho đơn vị bán vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa để giải quyết.

 

 

 

doc55 trang | Chia sẻ: leddyking34 | Ngày: 14/06/2013 | Lượt xem: 2505 | Lượt tải: 12download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty tư vấn thiết kế và xây dựng 204, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
y, chịu trách nhiệm chỉ đạo bộ máy quản lý, theo dõi công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất, theo dõi công tác tiền lương, chịu trách nhiệm về việc bảo tồn và phát triển công ty. - Phòng kỹ thuật kế hoạch vật tư: Giám sát quá trình thi công, chỉ đạo, hướng dẫn trực tiếp và chịu trách nhiệm chung về hoạt động sản xuất trực tiếp xây lắp và khảo sát tư vấn thiết kế, lập kế hoạch về tiến độ thi công các công trình. - Phòng kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức toàn bộ công tác hạch toán kế toán trong công ty, phản ánh toàn bộ tài sản hiện có, tính giá thành sản phẩm, xác định kết quả tiền lương, lập báo cáo thống kê tiền lương tháng, quí, năm. - Thủ kho: Bảo quản, kiểm tra số lượng và chất lượng vật tư khi xuất hay nhập kho cho từng công trình để cuối tháng báo về phòng kế toán. - Tổ đội sản xuất: Có nhiệm vụ trực tiếp xây lắp các công trình, hạng mục công trình. 3. Tổ chức bộ máy kế toán doanh nghiệp: 3.1. Sơ đồ: Công ty Tư Vấn Thiết Kế và Xây Dựng 204 hoạt động với qui mô vừa và nhỏ nên bộ máy kế toán đơn giản và được tổ chức theo hình thức tập trung. Kế toán trưởng Kế toán thanh toán Kế toán vật tư TSCĐ Thủ quỹ 3.2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận: - Kế toán trưởng: là người đứng đầu phòng TC, có nhiệm vụ tổ chức, phân công và chỉ đạo toàn bộ công tác TC kế toán của công ty như: kiểm tra, theo dõi mọi hoạt động liên quan đến TC của công ty, hạch toán chi phí đảm bảo theo đúng qui định của Nhà nước, kiểm tra vấn đề chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty hàng tháng, quí kế toán trưởng có nhiệm vụ kiểm tra các bảng tổng hợp, sau đó tiến hành tính giá thành và xác định kết quả kinh doanh. - Kế toán thanh toán: là người chịu trách nhiệm về việc theo dõi tình hình thu - chi tiền mặt tại quĩ, các khoản ứng và thanh toán trong nội bộ cũng như thanh toán cho từng khách hàng, tổng hợp và thanh toán lương, thưởng cho cán bộ nhân viên trong toàn công ty. Hàng tháng, quí phải lập báo cáo chi tiết và tổng hợp để kế toán tổng hợp lại và làm báo cáo chuyển lên kế toán trưởng xem xét. - Kế toán vật tư, TSCĐ: Theo dõi tình hình Nhập - Xuất - Tồn kho vật tư, là thành viên trong hội đồng kiểm nghiệm vật tư trước khi nhập kho. + Thường xuyên đối chiếu với phòng vật tư về tình hình biến động tăng giảm của vật tư, TSCĐ trong kỳ. + Tham gia hội đồng kiểm kê đánh giá TSCĐ, CCDC theo định kỳ qui định. - Thủ quỹ: Có nhiệm vụ theo dõi và thực hiện việc thu - chi và tồn quỹ tiền mặt, rút tiền gửi Ngân hàng về quĩ, kiểm tra quĩ hàng ngày. Đối chiếu với kế toán thanh toán và kế toán tổng hợp trước khi báo cáo lên kế toán trưởng. 4. Tình hình lao động và sử dụng lao động tại công ty: - Trong quá trình sản xuất thì yếu tố lao động được đánh giá cao vì nó quyết định đến quá trình sản xuất nên đi sâu vào phân tích, đánh giá lao động là rất quan trọng. Vì vậy đối với công ty Tư Vấn - Thiết Kế và Xây Dựng 204 với đặc điểm sản xuất kinh doanh còn nhỏ nên số lượng lao động cũng còn hạn chế. BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LĐ VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG QUA 2 NĂM 2007 - 2008 STT Chỉ tiêu ĐVT Số lượng 2007 Số lượng 2008 So sánh 2007/2008 Số tương đối Số tuyệt đối I Tổng số lao động người 40 55 +15 37,5 1 Lao động trực tiếp người 30 40 +10 33,3 2 Lao động gián tiếp người 10 15 +5 50 II Theo trình độ 1 Đại học người 5 5 0 0 2 Cao đẳng người 3 4 +1 33,3 3 Trung cấp người 2 3 +1 50 4 Lao động phổ thông người 8 10 +2 25 III Thu nhập người lao động bình quân mỗi tháng 1000đ/người 489,583 607,576 117,993 24,1 Nhận xét: Tổng số lao động năm 2008/2007 tăng lên đáng kể tăng 14 người chiếm tỷ lệ 37,5% điều này chứng tỏ công ty đã mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh và từ đó đảm bảo được công việc và nâng cao chất lượng sản phẩm và giữ được uy tín trên thị trường. - Trong số người phân theo trình độ năm 2008/2007 tăng lên đặc biệt là lao động phổ thông, tăng 2 người tương ứng với 25%, trình độ trung cấp và cao đẳng là 1 người tương đương với trung cấp 50% và cao đẳng là 33,3%. Đại học vẫn giữ nguyên. - Thu nhập mỗi người hàng tháng trong năm 2008/2007 tăng 24,1% tương ứng với mức tăng 117,993 nghìn đồng/tháng. Điều này chứng tỏ mặc dù số lao động năm 2008 có tăng lên so với năm 2007, nhưng thu nhập bình quân người lao động vẫn tăng tạo được đồng lương ổn định phù hợp với đời sống của người lao động, thúc đẩy quá trình phát triển của công ty. 5. Tình hình trang bị cơ sở vật chất tại công ty: 5.1. Cơ cấu nguồn vốn hoạt động của công ty: Tổng nguồn vốn kinh doanh: 1.243.994.006 VNĐ Trong đó: - Vốn cố định: 790.690.345 VNĐ - Vốn lưu động: 453.303.661 VNĐ 5.2. Tình hình trang bị và sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp: Nhìn chung công ty Tư Vấn Thiết Kế và Xây Dựng 204 là công ty xây dựng nên tình hình trang bị và sử dụng TSCĐ tương đối lớn. BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TRANG BỊ VÀ SỬ DỤNG TSCĐ QUA HAI NĂM 2007 - 2008 TẠI CÔNG TY STT Chỉ tiêu Số tiền So sánh 2007/2008 2007 2008 Mức CL Tỷ lệ % I Tổng tài sản 1.000.000.000 1.243.994.006 243.994.006 24,4 1 Nhà cửa vật kiến trúc 500.000.000 600.000.000 100.000.000 20 2 Máy móc thiết bị 380.000.000 500.000.000 120.000.000 31,6 3 Thiết bị văn phòng 120.000.000 143.994.006 23.994.006 19,9 4 Tài sản khác 0 0 0 0 * Nhận xét: Qua bảng trang bị TSCĐ ta thấy tình hình trang bị TSCĐ của công ty có biến động theo chiều hướng tăng như tổng tài sản năm 2008 tăng so với năm 2007 một lượng là 243.994.006 tương ứng 24,4%. Trong đó nhà cửa vật kiến trúc tăng 100.000.000 đ tương ứng 20% điều này cho thấy công ty đã nâng cấp TSCĐ. Năm 2008/2007 thì máy móc thiết bị của công ty cũng tăng đây là hướng phát triển tốt vì công ty đã nhận được nhiều công trình để thi công và đã trang bị máy móc thiết bị để phục vụ tăng 120.000.000 tương đương 31,6%. Thiết bị văn phòng cũng tăng lên 20.994.006 tương ứng 19,9% điều này làm cho quá trình sản xuất được liên tục và cho thấy công ty có hướng đi lên. 6. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: 6.1. Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh: - Hình thức sở hữu vốn: Sở hữu tư nhân - Lĩnh vực kinh doanh: Là công ty chuyên về ngành xây dựng nên chức năng, nhiệm vụ chính của công ty là kinh doanh, xây dựng cơ bản: Thực hiện thi công xây lắp các công trình như: + Nhận thầu thi công các công trình xây dựng: dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi và công trình điện. + Nhận thầu thi công xây lắp công trình viễn thông. + Nhận tư vấn khảo sát, lập dự án đầu tư, lập dự toán các công trình xây dựng: hồ sơ mời thầu, phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu. 6.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Đơn vị: Công ty CP TV TK & XD 204 Km03, QL1, F.9, TP. Tuy Hòa, Tỉnh Phú Yên ĐT: 057.210900 Mẫu số B02 - DNN Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2008/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2007 Đơn vị tính: VNĐ CHỈ TIÊU Mã số Thuyết minh Năm nay Năm trước A B C 1 2 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 IV.08 1.873.217.637 741.305.831 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02) 10 1.873.217.637 741.305.831 4. Giá vốn hàng bán 11 1.553.985.769 608.271.042 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11) 20 319.231.868 133.034.789 6. Doanh thu hoạt động tài chính. 21 2.162.573 1.741.749 7. Chi phí tài chính 22 93.778 - Trong đó: Chi phí lãi vay 23 8. Chi phí quản lý kinh doanh 24 287.531.868 115.468.191 9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30 = 20 + 21 - 22 - 24) 30 33.862.573 19.214.569 10. Thu nhập khác 31 11. Chi phí khác 32 12. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 40 0 0 13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) 50 IV.09 33.862.573 19.214.569 14. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 51 Giảm 50% phần XL 8.357.580 1.376.901 15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 - 51) 60 25.504.993 17.837.668 Lập ngày 31 tháng 12 năm 2007 Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị * Nhận xét: Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006 so với 2007 tôi nhận thấy doanh thu năm 2007 so với năm 2006 tăng lên đáng kể từ 741.305.831 đ lên 1.873.217.637 đ tăng 1.131.911.806 đ tương ứng với 152,7% từ đó LN của doanh nghiệp tăng từ 19.214.569 đ lên 33.862.573 đ tăng 14.648.004 đ tương ứng với tỷ lệ 76,2%. Từ một số chỉ tiêu phân tích đánh giá hoạt động kinh doanh ta thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty đã phát triển trong năm 2007 cao hơn so với năm 2006. Như vậy công ty đã không ngừng thu hồi được vốn kinh doanh đầu tư ban đầu và đẩy mạnh hoạt động sản xuất tạo được chi phí giá thành công trình thấp đưa lợi nhuận công ty năm 2007 tăng cao. 7. Nhận xét chung: - Quá trình tìm hiểu tình hình cơ bản của công ty Tư Vấn Thiết Kế và Xây Dựng 204 tôi có một số nhận xét sau: + Về bộ máy quản lý: được tổ chức gọn nhẹ, hoàn chỉnh có chuyên môn phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Với bộ máy như vậy sẽ nắm được thời cơ kinh doanh và quản lý tốt các hoạt động sản xuất kinh doanh ở đơn vị. + Về bộ máy kế toán: gọn nhẹ nhưng đầy đủ năng lực kế toán giải quyết các vấn đề thuộc về lĩnh vực kế toán thì rất nhanh chóng, chính xác và đúng pháp luật. + Về lao động: Bố trí lao động hợp lý, phù hợp với trình độ và tay nghề của lao động từ đó họ phát huy được khả năng lao động và sáng tạo, tạo ra được những sản phẩm có chất xám và đảm bảo được thị hiếu của người tiêu dùng. + Về TSCĐ: Công ty có chú trọng đến việc trang bị TSCĐ cho sản xuất nâng cao tính hiện đại trong sản xuất và kinh doanh nên sản phẩm của công ty có hàm lượng khoa học kỹ thuật cũng khá cao. II- PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN: 1. Kế toán NLVL - CCDC: 1.1. Chứng từ sử dụng: - Qua nghiên cứu thực tế tại công ty Tư Vấn Thiết Kế và Xây Dựng 204 tôi thấy công ty áp dụng theo chế độ chứng từ kế toán, ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính thì các chứng từ kế toán vật liệu, CCDC bao gồm: 1.1.1. Hóa đơn mua hàng: * Mục đích: Nhằm cung ứng thêm vật tư cho công trình và đây là căn cứ để thanh toán tiền hàng cho người bán và để cho kế toán tiện theo dõi quá trình thu mua NVL - CCDC. Phương pháp ghi: Khi doanh nghiệp mua hàng (VLVL - CCDC) thì bên bán sẽ viết hóa đơn bán hàng giao cho doanh nghiệp để làm chứng từ luân chuyển đồng thời là chứng từ thanh toán tiền hàng. Sau khi lập xong người mua ký và chuyển cho kế toán trưởng xem xét, ký vào hóa đơn mua hàng rồi chuyển đến thủ trưởng đơn vị ký và đóng dấu. Liên 1, liên 2 chuyển cho kế toán làm thủ tục thanh toán và ghi sổ. * Hóa đơn mua hàng gồm có: Hóa đơn thuế giá trị gia tăng và hóa đơn bán hàng thông thường. HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2 giao khách hàng Ngày 15 tháng 04 năm 2007 Mẫu số: 01 GTKT - 3LL SB/2006N 0064492 Đơn vị bán hàng: CTY TNHH Xây Lắp Điện TIẾN ĐẠT Địa chỉ: 52B Duy Tân-TP Tuy Hoà -Phú Yên Số tài khoản:........................................................................................................................ Điện thoại: ......................................... MS:4400124399 ................................................... Họ tên người mua hàng: Tên đơn vị: CTY TƯ VẤN _TK VÀ XÂY DỰNG 204 4 4 0 0 3 4 8 1 5 9 Địa chỉ: Km03-QL1A-Phường9-TP Tuy hoà-Tỉnh PhúYên Hình thức thanh toán: TM MS: STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền 01 Trụ BTLT 8,4mA Trụ 11 742.857 8.171.427 02 Trụ BTLT 8,4mB Trụ 07 809.524 5.666.668 03 Trụ BTLT 10,5mA Trụ 04 1.190.476 4.761.904 04 Trụ BTLT 10,5mB Trụ 03 1.295.238 3.885.714 05 Trụ BTLT 10,5mC Trụ 02 1.438.095 2.876.190 06 Trụ BTLT 12mC Trụ 01 2.075.238 2.095.238 Cộng tiền hàng 27.457.141 Thuế suất GTGT: 5% tiền thuế GTGT 1.372.857 Tổng cộng tiền thanh toán 28.829.996 Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi tám triệu tám trăm hai mươi chín nghìn chín trăm chín mươi sáu đồng Người mua hàng (Ký, ghi rõ họ tên) Người mua hàng (Ký, ghi rõ họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) (Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn) HÓA ĐƠN BÁN HÀNG Liên 2 giao khách hàng Ngày 15 tháng 04 năm 2007 Mẫu số: 01 GTKT - 3LL SB/2006N 0064493 Đơn vị bán hàng: C. ty TNHH Xây Lắp Điện Tiến Đạt Địa chỉ: 52B Duy Tân - TP. Tuy Hòa - Phú Yên Số tài khoản: ....................................................................................................................... Điện thoại: ................................................ MS : 4400124399 ......................................... Họ tên người mua hàng: Tên đơn vị: Công ty CP tư vấn thiết kế và xây dựng 204 4 4 0 0 3 4 8 1 5 9 Địa chỉ: Km03 - QL1A - Phường 9 - TP. Tuy Hòa - Phú Yên. Hình thức thanh toán: Trả chậm MS: STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền 01 Cáp thép kg 59 16.000 944.000 02 Kẹp đn 2BL (Úc) cái 16 25.000 400.000 03 Ty sứ cây 9 20.000 180.000 Cộng tiền hàng 1.524.000 Thuế suất GTGT: 5% tiền thuế GTGT 76.200 Tổng cộng tiền thanh toán 1.600.200 Số tiền viết bằng chữ: Một triệu sáu trăm nghìn hai trăm đồng Người mua hàng (Ký, ghi rõ họ tên) Người mua hàng (Ký, ghi rõ họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) (Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn) 1.1.2. Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa: * Mục đích: Xác định số lượng, qui cách, chất lượng vật tư, công cụ, sản phẩm hàng hóa trước khi nhập kho, làm căn cứ để qui trách nhiệm trong thanh toán và bảo quản. * Phương pháp ghi biên bản này áp dụng cho các loại vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa cần phải kiểm nghiệm trước khi nhập kho trong các trường hợp. + Nhập kho số lượng lớn. + Các loại vật tư, công cụ, sản phẩm có tính chất phức tạp. + Các loại vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa quí hiếm. Những vật tư, công cụ, sản phẩm hàng hóa không cần kiểm nghiệm trước khi nhập kho, nhưng trong quá trình nhập kho nếu phát hiện có sự khác biệt về số lượng và chất lượng giữa hóa đơn và thực nhập thì vẫn phải lập biên bản kiểm nghiệm. - Trường hợp vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa không đúng số lượng, qui cách phẩm chất so với chứng từ hóa đơn thì lập thêm một liên kèm theo chứng từ liên quan gửi cho đơn vị bán vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa để giải quyết. Mẫu biên bản kiểm nghiệm Đơn vị: Công ty TV - TK và XD 204 Địa chỉ: Km 03- QL1A- P. 9- TP.TH Mẫu số: 03-VT (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ, CÔNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA Ngày 16 tháng 4 năm 2007 Số: 0028138 Căn cứ vào hóa đơn số 0064492 ngày 15 tháng 4 năm 2007 Bản kiểm nghiệm gồm: + Ông/Bà: Ngô Quang Duy Chức vụ: Trưởng ban Đại diện: Trưởng ban quản lý công trình + Ông/Bà: Mai Tấn Hiền Chức vụ: Ủy viên Đại diện: Uỷ viên kỹ thuật + Ông/Bà: Lê Xuân Bắc Chức vụ: Ủy viên Đại diện: Uỷ viên thủ kho Đã kiểm nghiệm các loại: STT Tên, nhãn hiệu qui cách, vật tư, cc, sản phẩm, hàng hóa Mã số Phương thức kiểm nghiệm ĐVT Số lượng theo chứng từ Kết quả kiểm nghiệm Ghi chú Số lượng đúng qui cách phẩm chất Số lượng không đúng qui cách phẩm chất A B C D E 1 2 3 4 1 Trụ BTLT 8,4mC Thí nghiệm Trụ 08 Đạt chất lượng 2 Trụ BTLT 8,4mB Thí nghiệm Trụ 08 Đạt chất lượng 3 Trụ BTLT 10,5mA Thí nghiệm Trụ 08 Đạt chầt lượng 4 Trụ BTLT 10,5mB Thí nghiệm Trụ 08 Đạt chất lượng 5 Trụ BTLT 10,5mC Thí nghiệm Trụ 08 Đạt chất lượng 6 Trụ BTLT 12,5mC Thí nghiệm Trụ 08 Đạt chất lượng 7 Cáp thép Thí nghiệm Kg 08 Đạt chất lượng 8 Kẹp đn 2BL (Úc) Thí nghiệm Cái 08 Đạt chất lượng 9 Ty sứ Thí nghiệm Cây 08 Đạt chất lượng Ý kiến của Ban kiểm nghiệm Đại diện kỹ thuật Thủ kho Trưởng ban (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 1.1.3. Phiếu nhập kho: * Mục đích: Nhằm xác nhận số lượng vật tư, công cụ, dụng cụ sản phẩm, hàng hóa nhập kho, làm căn cứ để ghi sổ kho, thanh toán tiền hàng, xác định trách nhiệm với người có liên quan và ghi sổ kế toán. * Phương pháp ghi: Khi vật tư hàng hóa về đến công ty, kế toán vật tư kiểm tra hóa đơn số lượng thực nhập có đúng qui cách chất lượng hay chưa và sau đó tiến hành viết phiếu nhập kho. - Để trình bày cách ghi phiếu nhập kho. Tôi trình bày theo mẫu hóa đơn số 0064492 và 0064493 ngày 15 tháng 4 năm 2007. Hóa đơn này mua NVL để phục vụ cho công trình Gò Ổi. - Mua trụ BTLT 8,4mA SL 11 ĐG: 742.857 - Mua trụ BTLT 8,4mB SL 07 ĐG: 809.524 - Mua trụ BTLT 10,5mA SL 04 ĐG: 1.190.476 - Mua trụ BTLT 10,5mB SL 03 ĐG: 1.295.238 - Mua trụ BTLT 10,5mC SL 02 ĐG: 1.438.095 - Mua trụ BTLT 12mC SL 01 ĐG: 2.095.238 - Mua cáp thép SL 59 ĐG: 16.000 - Mua đn 2BL (Úc) SL 16 ĐG: 25.000 - Mua ty sứ SL 09 ĐG: 20.000 Đơn vị: Công ty TV - TK và XD 204 Địa chỉ: Km 03, QL1A, P. 9, TP.TH Mẫu số: 01-VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU NHẬP KHO Ngày 17 tháng 4 năm 2007 Số: 08 Nợ TK 152 Có TK 111 Có TK 331 Họ và tên người giao: Nguyễn Văn Bình Theo HĐ số: 0064492 và 0064493 ngày 15/04/2007 Nhập tại kho: Công ty TV - TK và XD 204 STT Tên, nhãn hiệu, qui cách phẩm chất, vật tư, dụng cụ, sản phẩm hàng hóa Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền Theo CT Thực nhập 1 Trụ BTLT 8,4mA Trụ 11 11 742.857 8.171.427 2 Trụ BTLT 8,4mB Trụ 07 07 809.524 5.666.668 3 Trụ BTLT 10,5mA Trụ 04 04 1.190.476 4.761.904 4 Trụ BTLT 10,5mB Trụ 03 03 1.295.238 3.885.714 5 Trụ BTLT 10,5mC Trụ 02 02 1.438.095 2.876.190 6 Trụ BTLT 12mA Trụ 01 01 2.095.238 2.095.238 7 Cáp thép kg 59 59 16.000 944.000 8 Kẹp đn 2BL (Úc) cái 16 16 25.000 400.000 9 Ty sứ cây 09 09 20.000 180.000 Cộng x x x x x 28.981.141 - Tổng số tiền (viết bằng chữ): Hai mươi tám triệu chín trăm tám mươi mốt nghìn một trăm bốn mươi mốt đồng Số chứng từ gốc kèm theo:.......................... Ngày 17 tháng 4 năm 2007 Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 1.14. Phiếu xuất kho: - Mục đích: Nhằm theo dõi số lượng vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa, xuất kho cho các bộ phận sử dụng trong doanh nghiệp làm căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, dịch vụ và kiểm tra việc sử dụng, thực hiện định mức tiêu hao vật tư, làm căn cứ để ghi sổ kho kế toán. - Phương pháp ghi: Sau khi làm phiếu nhập kho kế toán căn cứ vào phiếu nhập tiến hành làm phiếu xuất kho. Đơn vị: Công ty TV - TK và XD 204 Địa chỉ: Km 03, QL1A, P. 9, TP.TH Mẫu số: 02-VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU XUẤT KHO Ngày 18 tháng 4 năm 2007 Số: 10 Nợ TK 154 Có TK 152 Họ và tên người nhận hàng: Bùi Minh Toàn Lý do xuất kho: Thi công công trình Gò Ổi Xuất tại kho: Công ty TV - TK và XD 204 STT Tên, nhãn hiệu, qui cách phẩm chất, vật tư, dụng cụ, sản phẩm hàng hóa Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất 1 Trụ BTLT 8,4mA Trụ 11 11 742.857 8.171.427 2 Trụ BTLT 8,4mB Trụ 07 07 809.524 5.666.668 3 Trụ BTLT 10,5mA Trụ 04 04 1.190.476 4.761.904 4 Trụ BTLT 10,5mB Trụ 03 03 1.295.238 3.885.714 5 Trụ BTLT 10,5mC Trụ 02 02 1.438.095 2.876.190 6 Trụ BTLT 12mA Trụ 01 01 2.095.238 2.095.238 7 Cáp thép kg 59 59 16.000 944.000 8 Kẹp đn 2BL (Úc) cái 16 16 25.000 400.000 9 Ty sứ cây 09 09 20.000 180.000 Cộng x x x x x 28.981.141 - Tổng số tiền (viết bằng chữ): Hai mươi tám triệu chín trăm tám mươi mốt nghìn một trăm bốn mươi mốt đồng Số chứng từ gốc kèm theo:.......................... Ngày 17 tháng 4 năm 2007 Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) 1.2. Bảng thu thập số liệu NLVL - CCDC: BẢNG THU THẬP SỐ LIỆU Tháng 4 năm 2008 CT Nội dung chứng từ SHTK Số lượng Đơn giá Thành tiền NT Số CT Nợ Có N X Nhập kho NLVL 17/4/07 08 Trụ BTLT 8,4mA 152 111 11 742.857 8.171.427 17/4/07 08 Trụ BTLT 8,4mB 152 111 07 809.524 3.666.668 17/4/07 08 Trụ BTLT 10,5mA 152 111 04 1.190.476 4.761.904 17/4/07 08 Trụ BTLT 10,5mB 152 111 03 1.295.238 3.885.714 17/4/07 08 Trụ BTLT 10,5mC 152 111 02 1.438.095 2.876.190 17/4/07 08 Trụ BTLT 12mC 152 111 01 2.095.238 2.095.238 17/4/07 08 Cáp thép 152 331 59 16.000 944.000 17/4/07 08 Kẹp đn 2BL (Úc) 152 331 16 25.000 400.000 17/4/07 08 Ty sứ 152 331 09 20.000 180.000 Xuất kho NLVL 18/4/07 10 Trụ BTLT 8,4mA 154 152 11 742.857 8.171.427 18/4/07 10 Trụ BTLT 8,4mB 154 152 07 809.524 3.666.668 18/4/07 10 Trụ BTLT 10,5mA 154 152 04 1.190.476 4.761.904 18/4/07 10 Trụ BTLT 10,5mB 154 152 03 1.295.238 3.885.714 18/4/07 10 Trụ BTLT 10,5mC 154 152 02 1.438.095 2.876.190 18/4/07 10 Trụ BTLT 12mC 154 152 01 2.095.238 2.095.238 18/4/07 10 Cáp thép 154 152 59 16.000 944.000 18/4/07 10 Kẹp đn 2BL (Úc) 154 152 16 25.000 400.000 18/4/07 10 Ty sứ 154 152 09 20.000 180.000 Nhập kho CCDC 29/4/07 11 Đầm bàn 153 331 2 4.285.700 8.571.400 29/4/07 11 Xà ben 153 331 1 1.020.000 1.020.000 Xuất kho CCDC 30/4/07 12 Đầm bàn 154 153 4.285.700 8.571.400 30/4/07 12 Xà ben 154 153 1.020.000 1.020.000 1.3. Kế toán chi tiết: 1.3.1. Lập sổ kho (Thẻ kho) Đơn vị: Công ty TV - TK và XD 204 Địa chỉ: Km 03, QL1A, P. 9, TP.TH Mẫu số: S09 - PNN SỔ KHO - Ngày lập sổ: 19/4/2007 - Tờ số: 01 - Tên nhãn hiệu, qui cách vật tư: Trụ BTLT 12mC - ĐVT: Trụ - Mã số: STT NT SHCT Diễn giải Ngày N-X Số lượng Ký xác nhận của KT N X Nhập Xuất Tồn Số dư đầu kỳ 0 1 27/4/07 08 Nhập trụ BTLT 12mC 27/4/2007 1 1 28/4/07 10 Xuất trụ BTLT 12mC cho công trình Gò Ổi 28/4/2007 1 0 Cộng 1 1 0 - Sổ này có 01 trang, đánh số từ trang 01 đến trang 01 - Ngày mở sổ: 19/4/2007 Ngày 19 tháng 4 năm 2007 Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) * Những vật liệu khác như trụ BTLT 8,4mA, trụ BTLT 8,4mB, trụ BTLT 10,5mA, trụ BTLT 10,5mB, trụ BTLT 10,5mC cũng lập sổ kho tương tự như trụ BTLT 12mC. Vì thế em lấy trụ BTLT 12mC làm mẫu. Như vậy tất cả loại trụ khác đều lập sổ kho như trụ BTLT 12mC. Đơn vị: Công ty TV - TK và XD 204 Địa

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTình hình thực tiễn về hoạt động SXKD tại công ty TV-TK- XD 204.doc
Tài liệu liên quan