Chuyên đề Quản lí hiệu quả đầu tư xây dựng dự án đường trục trung tâm xã Bảo Khê thị xã Hưng Yên

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 3

CHƯƠNG I 3

1.Giới thiệu chung. 3

2.Hoạt động trong thời gian qua. 4

2.1. Điều kiện hoạt động. 4

2.2.Những kết quả đạt được 6

2.3.Thuận lợi và khó khăn 7

Khó khăn 8

2.3. định hướng họat động 8

3. Đánh giá tổng quát về hiệu quả đầu tư xây dựng. 8

CHƯƠNG II 12

I.Giới thiệu về dự án dự án đường trục trung tâm xã Bảo Khê thị xã Hưng Yên. 12

1.Vấn đề đầu tư xây dựng công trình. 12

1.1. Hiện trạng công trình. 12

1.2.Mục tiêu đầu tư. 12

1.3.Quy mô đầu tư. 16

1.4.Các vấn đề khác. 17

2.Thiết kế công trình.(Kèm theo bản vẽ thiết kế) 18

3.Dự toán công trình. 18

3.1.Căn cứ dự toán. 18

3.2.Dự toán chi tiết. 19

II. Đánh giá hiệu quả đầu tư xây dựng dự án đường trục trung tâm xã Bảo Khê thị xã Hưng Yên. 28

1.Đánh giá về hiệu quả kinh tế chính trị 32

2. Đánh giá về hiệu quả tổ chức thực hiện dự án của Ban quản lí dự án xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị thị xã Hưng Yên. 33

2.1.Hiệu quả quản lí và sử dụng vốn. 33

2.2.Hiệu quả tổ chức đấu thầu và thực hiện. 35

CHƯƠNG III 39

1.Kiến nghị về hoạt động đánh giá hiệu quả công trình. 39

2. Kiến nghị về quản lí nâng cao hiệu quả công trình với tư cách chủ đầu tư. 40

3.Kiến nghị về cơ chế và biện pháp kiểm soát hiệu quả. 47

KẾT LUẬN 53

 

 

doc55 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 08/08/2014 | Lượt xem: 1383 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Quản lí hiệu quả đầu tư xây dựng dự án đường trục trung tâm xã Bảo Khê thị xã Hưng Yên, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
trình. 3.1.Căn cứ dự toán. - Hồ sơ báo cáo kinh tế - kỹ thuật công trình xây dựng đường trục trung tâm xã Bảo Khê đoạn QL 39A tới bờ sông Điện Biên do Công ty cổ phần tư vấn thiết kế và xây lắp Hưng Yên lập tháng 8 năm 2006. -Định mức dự toán xây dựng cơ bản ban hành kèm theo quyết định số 24/2005/QĐ – BXD ngày 29/7/2005 của Bộ trưởng bộ xây dựng. - Đơn giá xây dựng cơ bản ban hành kèm theo quyết định số 111/2006/QĐ – UB số 112/2006/QĐ – UB và số 113/2005/QĐ – UB ngày 29/8/2006 của UBND tỉnh Hưng Yên. - Định mức rải mặt đường cấp phối đá dăm lớp trên và lớp dưới phân tích trực tiếp the định mức 24/2005/QĐ – BXD và đơn giá nhân công số 112/QĐ – UB và đơn giá ca máy 114/QĐ – UB ngày 29/8/2006 của UBND tỉnh Hưng Yên. - Giá vật liệu tính theo thông báo giá quý II năm 2007 của liên ngành xây dựng – tài chính tỉnh Hưng Yên trên địa bàn xây dựng tại thị xã Hưng Yên. - Hướng dẫn số 67/HD – UBND ngày 19/01/2007 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc thực hiện điều chỉnh dự toán công trình XDCB theo thông tư số 07/2006/TT – BXD ngày 10/11/2006 của Bộ xây dựng. - Quyết định số 10/2005/QĐ – BXD ngày 15/4/2005 của Bộ trưởng bộ xây dựng về việc ban hành định mức chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. - Quyết định số 11/2005/QĐ – BXD ngày 15/4/2005 của Bộ trưởng bộ xây dựng về việc ban hành định mức chi phí lập dự án và thiết kế xây dựng công trình. 3.2.Dự toán chi tiết. BẢNG TỔNG HỢP DỰ TOÁN Công trình: XÂY DỰNG ĐƯỜNG TRỤC TRUNG TÂM XÃ BẢO KHÊ. Địa điểm xây dựng: Thị xã Hưng Yên – Tỉnh Hưng Yên TT HẠNG MỤC KÝ HIỆU CÁCH TÍNH GIÁ TRỊ (ĐỒNG) I CHI PHÍ TÍNH THEO ĐƠN GIÁ 1 Vật liệu VL 1.223.991.005 2 Nhân công NC 138.192.755 3 Máy M 294.197.726 II CHI PHÍ TRỰC TIẾP 1 Vật liệu VL 1,0 1.223.911.005 2 Nhân công NC 1,061*1,286 188.556.551 3 Máy M 1,05 308.907.612 4 Chi phí trực tiếp khác TT 1,5%(VL+NC+M) 25.802.628 Cộng chi phí trực tiếp T VL+NC+M+TT 1.747.195.796 III CHI PHÍ CHUNG C 5,3%T 92.601.377 Giá thành dự toán xây dựng Z C+T 1.839.797.173 IV THU NHẬP CHỊU THUẾ TRƯỚC TL 6% 110.387.830 Giá trị dự toán trước thuế G Z+TL 1.950.185.003 V THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG GTGT 10%G 195.081.500 Giá trị dự toán sau thuế Gxlcpt 2.145.203.503 Chi phí lán trại Gxdlt G*1% 21.452.035 A TỔNG CHI PHÍ XÂY DỰNG Gxdct Gxlcpt+Gxdlt 2.166.655.538 B Chi phí khác:(1+2+3)theo G Gktdt 233.994.772 1 Chi phí lập báo cáo kinh tế kỹ thuật(kèm bảng tính)  92.442.435 2 Chi phí khoan khảo sát địa chất(kèm dự toán) 6.229.000 3 Chi phí ban quản lý công trình 6,969%G 135.323.337 a Chi phí giám sát thi công (1x1) 1,974%G 42.346.17 b Chi phí thẩm tra báo cáo kỹ thuật *1,1(thiết kế + dự toán)  0,246%G 5.227.201 c Các chi phí khác của ban quản lý dự án 3-a-b-c 87.699.820 C CHI PHÍ ĐỀN BÙ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG 982.905.248 Tổng A + B + C 3.383.600.559 D CHI PHÍ DỰ PHÒNG 5%(A+B+C) 169.180.028 Tổng mức đầu tư (A + B + C + D) 3.552.780.587 Bằng chữ (làm tròn): 3.552.780.000đ Ba tỷ năm trăm năm mươi hai triệu bảy trăm tám mươi ngàn đồng chẵn. DỰ TOÁN KHẢO SÁT + LẬP BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT Công trình: XÂY DỰNG ĐƯỜNG TRỤC TRUNG TÂM XÃ BẢO KHÊ TT HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ KHỐI LƯỢNG ĐƠN GIÁ THÀNH TIỀN I Chi phí khảo sát + lập báo cáo kinh tế kỹ thuật (địa hình cấp II) 1 Khảo sát đo vẽ bình đồ trên cạn tỷ lệ 1/500 đường đồng mức 0.50m ha 3,24 1.104.193 3.577.585 2 Khảo sát đo vẽ mặt cắt dọc tuyến 100m 8,10 353.879 2.866.419 3 Khảo sát đo vẽ mặt cắt ngang tuyến 100m 17,00 549.300 9.338.099 II Chi phi lập báo cáo kinh tế kỹ thuật 1 Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật % 3,05 1.950.185.003 68.256.475 III Giá trị(khảo sát + lập báo cáo KT-KT trước thuế) 84.038.577 IV Thuế giá trị gia tăng – VAT % 10,00 8.403.858 V Giá trị(khảo sát + lập báo cáo KT –KT) 92.442.435 PHÂN TÍCH ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT Công trình: XÂY DỰNG ĐƯỜNG TRỤC TRUNG TÂM XÃ BẢO KHÊ Mã hiệu ĐM Danh mục đơn giá Vật liệu Nhân công Máy Chi phí chung Thu nhập chịu thuế tính trước Thành tiền ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT THEO ĐỊNH MỨC 113/2006/QĐ – UB Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ địa hình trên cạn địa hình cấp II CM.02102 Khảo sát đo vẽ bình đồ tỷ lệ 1/500đường đồng mức 0,50m 51.474 444.242 18.110 310.969 49.488 874.283 Công tác đo vẽ mặt cắt dọc, mặt cắt ngang tuyến CO.01102 Khảo sát đo vẽ mặt cắt dọc tuyến 87.307 111.565 2.512 78.096 16.769 296.248 CO.01202 Khảo sát đo vẽ mặt cắt ngang tuyến 196.020 144.883 5.185 101.418 26.850 474.356 ĐIỀU CHỈNH THEO THÔNG TƯ 07/2006-TT-BXD, KNC=1.286,KM=1.05 Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ địa hình trên cạn, địa hình cấp II CM.02102 Khảo sát đo vẽ bình đồ tỷ lệ 1/500 đường đồng mức 0,50m. 51.474 571.295 19.016 399.907 62.501 1.104.193 Công tác đo vẽ mặt cắt dọc, mặt cắt ngang tuyến CO.01102 Khảo sát đo vẽ mặt cắt dọc tuyến 87.307 143.473 2.638 100.431 20.031 353.879 CO.01202 Khảo sát đo vẽ mặt cắt ngang tuyến 196.020 186.320 5.444 130.424 31.092 549.300 BẢNG PHÂN TÍCH ĐƠN GIÁ Công trình: XÂY DỰNG ĐƯỜNG TRỤC TRUNG TÂM XÃ BẢO KHÊ Địa điểm : Thị xã Hưng Yên – Tỉnh Hưng Yên. SHĐM HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ KLĐM ĐƠN GIÁ SỐ II/2007 THÀNH TIỀN AC.11111 Đóng cọc tre, đất C1, ngập đất<2,50m 100md a) VI 447.384  1- Cọc tre md 105,000  2.000  210.000  2- Cây chống Cây 1,560  18.000  28.080  3- Gỗ ván khuôn m3 0,094  2.000.000  188.000  4- Vật liệu khác % 5,000  21.304  Tạm tính Chắn phên nứa 100m2 a) VI 420.000  1- Phên nứa(theo báo giá quý I/2007) m2 105,000  4.000  420.000  AB.66133 Đắp cát công trình a) VI 25.620  1- Cát đen m3 1,220  21.000  25.620  AD.11212 Làm móng đường lớp dưới - CP đá dăm loại B 100 m3 a) VI 12.496.000  1- Cát phối đá dăm loại B m3 142,000  88.000  12.496.000  b) NC Nhân công 4,0/7 Công 3,900  45.944,23  179.182  c) M 1.539.465  1- Máy ủi 110CV Ca 0,42  1.073.450  450.849  2- Máy san 110CV Ca 0,08  1.520.096  121.608  3- Máy lu rung 25T Ca 0,21  1.902.703  399.568  4- Máy lu bánh lốp 16T Ca 0,34  934.333  317.673  5- Máy lu 10T Ca 0,21  600.845  126.177  6- Ôtô tưới nước 5m3 Ca 0,21  552.050  115.931  7- Máy khác % 0,5  1.531.805  7.659  AD.11222 Làm móng đường lớp trên - CP đá dăm loại A 100 m3 a) VI 12.780.000  1- Cấp phối đá dăm loại A m3 142,000  90.000  12.780.000  b) NC Nhân công 4,0/7 Công 4,400  45.944,23  202.155  c) M 1.608.946  1- Máy rải 50-60m3/h Ca 0,21  2.699.265  566.846  2- Máy lu rung 25T Ca 0,21  1.902.703  399.568  3- Máy lu bánh lốp 16T Ca 0,42  934.333  392.420  4- Máy lu 10T Ca 0,21  600.845  126.177  5- Ôtô tưới nước 5m3 Ca 0,21  552.050  115.931  6- Máy khác % 0,5  1.600.941  8.005  AK.98110 Đá dăm đệm móng cống m3 a) VI 140.500  1- Đá dăm(2*4) m3 1,220  110.000  134.200  2- Cát đen m3 0,300  21.000  6.300  AE.26214 Xây gạch đặc VXM75# m3 a) VI 317.335  1- VXM75# m3 0,330  -  *) Cát vàng(0,330*1,120) m3 0,370  80.000 29.568  *) Xi măng (0,330*296,03) m3 97,690  750 73.267  2- Gạch đặc Viên 550,000  390 214.500  BẢNG PHÂN TÍCH ĐƠN GIÁ Công trình: XÂY DỰNG ĐƯỜNG TRỤC TRUNG TÂM XÃ BẢO KHÊ Địa điểm : Thị xã Hưng Yên – Tỉnh Hưng Yên SHĐM HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ KLĐM ĐƠN GIÁ SỐ II/2007 THÀNH TIỀN AK.21229  Trát VXM75# dày 1,50cm   m2 a)VI 5.298  VXM75#   m3 0,017  -   *) Cát vàng (0,170*1,120)  m3 0,019  80.000  1.523   *) Xi măng (0,170*296,03)  kg 5,033  750  3.774   B1215 VXM100# chèn mối nối cống+ thân cống   m3 a)VI  394.779  XM (1,05*358,04) (H-T)  kg 404,292  750  303.219  Cát vàng  m3 1,145  80.000  91.560   AG.11413 BTCTM200# đá 1*2 tấm đan đúc sẵn  m3 a)VI   398.241  Vữa bê tông M200#  m3 1,025  -   *) Đá 1*2 (1,015*0,878) m3 0,891  112.000  99.811   *) Cát vàng (1,015*0,469) m3 0,476  80.000  38.038   *) Xi măng (1,015*342)  kg  347,550  750  260.348  AF.12313  BTCTM200# đá 1*2 m3  a)VI  402.165  Vữa bê tông M200#  m3 1,025  -   *) Đá 1*2 (1,025*0,878)  m3 0,900  112.000  100.794   *) Cát vàng (1,025*0,469)  m3 0,481  80.000  38.458   *) Xi măng (1,025*342)  kg 350,550  750  262.913   AG.32211 Ván khuôn thép   m3  a)VI  319.796  Thép tấm   kg 17,270  9.000  115.430  Thép hình   kg 16,280  8.300  135.124  Que hàn   kg 1,900  11.300  21.470  Vật liệu khác % 5,000  7.772   AF.61511 Gia công thép tấm đan, móng ga ϕ≤10mm   kg  a)VI   8.732  Thép tròn (TN- LD)  kg  1,005  8.500  8.543  Thép buộc  kg 0,021  9.000  189  AF.63310  Gia công thép ống cống ϕ ≤10mm  kg  a)VI   8.732  Thép tròn (TN- LD)  kg 1,005  8.500  8.543  Thép buộc  kg 0,021  9.000  189   AF.61130 Gia công thép thang sắt ϕ 20  kg   a)VI  9.029  Thép tròn (TN-LD)  kg 1,020  8.800  8.976  Que hàn  kg 0,0047  11.300  53  AI.11121  Gia công thép hình L70*70*5  kg a)VI  8.549  Thép hình  kg 1,030 8.300 9.549 BẢNG PHÂN TÍCH ĐƠN GIÁ Công trình: XÂY DỰNG ĐƯỜNG TRỤC TRUNG TÂM XÃ BẢO KHÊ Địa điểm : Thị xã Hưng Yên – Tỉnh Hưng Yên SHĐM HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ KLĐM ĐƠN GIÁ SỐ II/2007 THÀNH TIỀN AE.11115 Xây đá hộc VXM100# móng cống m3  a)VI   261.112 Đá hộc m3 1,200 81.000 97.200 Đá m3 0,060 100.000 6.000 VXM M100# m3 0,420 - - *) XM (0,42*385,04) m3 161,717 750 121.288 *) Cát vàng (0,42*1,09) m3 0,458 80.000 36.624 AF.11312 Bê tông M150# chôn chân, biển báo m2  a)VI   358.732 Vữa bê tông M150# m3 1,052 Cát vàng (1,025*0,493) m3 0,505 80.000 40.426 Xi măng HT(1,205*281) kg 288,025 750 216.019 Đá 1*2 (1,205*0,891) 0,913 112.000 102.287 AD.32431 Sản xuất biển báo tam giác cạnh 0,07m Bộ  a)VI   571.000 Mặt biển tam giác cạnh 0,07m dày 2mm Mặt 1,000 286.000 286.000 Cột biển D89mm dài 3m md 3,000 95.000 285.000 BẢNG PHÂN TÍCH ĐƠN GIÁ Công trình: XÂY DỰNG ĐƯỜNG TRỤC TRUNG TÂM XÃ BẢO KHÊ Địa điểm : Thị xã Hưng Yên – Tỉnh Hưng Yên SHĐM HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ KLĐM ĐƠN GIÁ SỐ II/2007 THÀNH TIỀN AE.11115 Xây đá hộc VXM100# móng cống m3  a)VI   261.112 Đá hộc m3 1,200 81.000 97.200 Đá m3 0,060 100.000 6.000 VXM M100# m3 0,420 - - *) XM (0,42*385,04) m3 161,717 750 121.288 *) Cát vàng (0,42*1,09) m3 0,458 80.000 36.624 AF.11312 Bê tông M150# chôn chân, biển báo m2  a)VI   358.732 Vữa bê tông M150# m3 1,052 Cát vàng (1,025*0,493) m3 0,505 80.000 40.426 Xi măng HT(1,205*281) kg 288,025 750 216.019 Đá 1*2 (1,205*0,891) 0,913 112.000 102.287 AD.32431 Sản xuất biển báo tam giác cạnh 0,07m Bộ  a)VI   571.000 Mặt biển tam giác cạnh 0,07m dày 2mm Mặt 1,000 286.000 286.000 Cột biển D89mm dài 3m md 3,000 95.000 285.000 DỰ TOÁN CHI TIẾT PHẦN NỀN + MẶT ĐƯỜNG Công trình: XÂY DỰNG ĐƯỜNG TRỤC TRUNG TÂM XÃ BẢO KHÊ MHĐM HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ KHỐI LƯỢNG ĐƠN GIÁ THÀNH TIỀN VL NC M VL NC M Nền + mặt đường AC.1111 Đóng cọc tre, gia cố mái ta luy đất cấp 1 100md 21,000 447.384 71.205 9.395.064 1.495.284 - Tạm tính Chắn phên nứa, gia cố chân mái ta luy 100m2 1,512 420.000 100.000 635.040 151.200 - AB.65120 Đắp lề đường, đầm K=0,9 đầm cóc 30% 100m3 13,869 406.145 482.982 - 5.632.663 6.698.285 AB.64112 Đắp lề, đầmK=0,9 TC máy70%, máy đầm 9T 100m3 32,360 68.432 417.479 - 2.214.464 13.509.649 AB.24111 Đào bùn thi công máy 70% 100m3 7,6192 19.664 359.624 - 149.824 2.740.044 AB.11114 Đào bùn – thi công thủ công 30% m3 326,54 56.240 - 18.364.430 - AB.11721 Đào đất hữu cơ, đất C1, TC 30% m3 1.392,88 14.158 - 19.720.381 - AB.32131 Đào đất hữu cơ thi công máy 70% 100m3 32,5005 129.786 604.133 - 4.218.111 19.634.631 AB.32132 Đào khuôn đường, đất C2,máy 70% 100m3 5,44 165.182 751.672 - 898.191 4.087.279 AB.11822 Đào khuôn đường, đất C2, thủ công 30% m3 233,04 34.216 - 7.973.671 - AB.31112 Đào đất nền đường thay bằng cát đen-tc máy 100m3 25,5494 190.746 574.397 - 4.873.440 14.675.481 AB.41421 Vận ch.bùn+đất hữu cơ đi đổ, cự ly3-1km đầu 100m3 69,70 673.091 - - 46.913.218 AB.42221 Vận ch.bùn+đất hữu cơ đi đổ, cự ly3-2km tiếp 100m3 69,70 600.410 - - 41.874.484 Báo giá Đất muc ngoài để đắp lề m3 1.303,757 20.000 26.075.134 - - AB.66123 Đất cát đen đường ngầmK95,TCmáy,đầm16T 100m3 147,7031 2.562.000 58.994 358.350 378.415.219 8.713.594 52.929.383 AB.66134 Đất cát đen nền đường đầm K98, TC máy 100m3 66,9450 2.562.000 58.994 397.172 171.513.090 3.949.353 26.588.680 AD.11212 Làm móng đường cấp phối đá dăm loại B 100m3 20,1375 12.496.000 179.182 1.539.465 251.638.200 3.608.278 31.000.967 AD.11222 Làm mặt đường cấp phối đá dăm loại A 100m3 16,7813 12.780.000 202.155 1.608.946 214.464.375 3.392.414 27.000.122 AF.11312 Bê tông chôn chân biển báo hiệu m3 1,1250 358.732 62.140 14.980 403.573 69.908 16.853 AD.32431 Báo giá Gia công, lắp đặt biển báo phản quang, biển tam giác cạnh 0,7m cột D89mm cao 0,3m Bộ 7,000 571.000 54.950 9.041 3.997.000 384.650 63.287 Cộng (1) 1.056.536.695 85.809.854 287.705.367 DỰ TOÁN CHI TIẾT PHẦN THOÁT NƯỚC SHĐM HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ KHỐI LƯỢNG ĐƠN GIÁ THÀNH TIỀN VL NC M VL NC M Cống thoát nước AE.26214 Xây gạch đặc VXM75# hố ga, dày <33 cm m3 17,031 317.335 136.438 2.476 5.404.451 2.323.637 42.168 AK.21229 Trát VXM75# dày 1,5cm hố ga, h<4m m2 72,000 5.298 9.189 210 381.426 661.608 15.120 AK.98110 Đệm đá dăm đệm móng cống m3 32,050 140.500 67.997 4.503.025 2.179.304 - AG.11413 Bê tông M200# đá 1*2 tấm đan nắp hố ga m3 2,646 398.241 101.076 10.093 1.053.880 267.481 26.709 AF.12313 Bê tông M200# đá 1*2 giằng miệng hố ga m3 1,562 402.165 151.788 39.779 628.323 237.146 62.149 AF.17213 Bê tông M200# đá 1*2 đáy hố ga m3 0,968 402.165 118.957 15.408 389.167 115.112 14.910 AE.11115 Xây đá hộc VXM100# móng cống, dày < 60cm m3 100,520 261.112 81.437 26.246.938 8.186.047 - AE.11615 Xây đá hộc VXM100# T.cánh+T.đầu+gia cố mái m3 39,560 261.112 101.476 10.329.575 4.014.391 - AF.61511 Gia công lắp đặt cốt thép ϕ≤10mm cấu kiện BT kg 279,680 8.732 690,791 25,425 2.442.026 193.180 7.11 AF.61130 Gia công lắp đặt cốt thép thang sắt kg 78,720 9.029 270,745 158,591 710.772 21.313 12.484 AL.11121 Gia công + lắp đặt thép hình L70*70*5 kg 644,800 8.549 1.812,072 1.785,078 5.512.395 1.168.424 1.133.609 BB.11406 Lắp đặt ống cống ϕ758- thi công máy md 64,000 573.330 119.941,97 28.704,99 36.693.120 7.676.286 1.837.119 BB.11408 Lắp đặt ống cống ϕ1000- thi công máy md 26,000 821.900 178.428,89 28.704,99 21.369.400 4.639.151 746.330 BB.11411 BB.11412 Lắp đặt ống cống ϕ1500 – thi công máy md 28,000 1.495.000 359.319,87 34.856,07 41.860.000 10.060.956 975.970 B1215- phân tích VXM100# chèn mối nối cống + chèn thân cống m3 6,000 394.779 2.386.674 - - AG.32211 Ván khuôn thép cấu kiện hệ thống 100m2 0,236 319.796 1.459.181 92.734 75.472 344.367 21.885 AG.42131 Lắp đặt nắp hố ga P < 250kg, thủ công k/c 24,000 2.705 20.675 64.920 496.200 - AB.66143 Đắp cát đen đầm K=0,95 móng cống, thi công máy m3 138,945 25.620 1.883,86 2.739,51 3.559.776 261.753 380.642 AB.11322 Đào hố móng cống, đất C2, TC 30%,b<3, h<3m m3 105,127 34.610 - 3.638.452 - AB.25112 Đào hố móng cống, đất C2, máy 70%,b<3, h<3m 100m3 2,453 240.300 502.187 - 589.448 1.231.849 AC.11111 Đóng cọc tre, giữ bờ quai đất cấp I, thủ công 100md 2,750 447.384 71.204 1.230.306 195.811 - Tạm tính Chắn phên nứa, gia cố chân mái ta luy 100m2 0,264 420.000 100.000 110.880 26.400 - AB.13211 Đắp bờ quai, thi công thủ công m3 110,000 22.418 - 2.465.980 - Báo giá Đất mua ngoài để đắp bờ quai m3 127,600 20.000 2.552.000 - - AB.11212 Đào phá bờ quai, đất C2, thi công thủ công m3 77,000 24.384 - 1.877.568 - AB.21611 Đào phá kết cấu cống cũ, thi công thủ công m3 9,400 79.305 - 745.467 - Cộng (2) 167.486.526 52.385.484 6.508.055 II. Đánh giá hiệu quả đầu tư xây dựng dự án đường trục trung tâm xã Bảo Khê thị xã Hưng Yên. 1.Đánh giá về hiệu quả kinh tế chính trị Trong những năm gần đây đấy nước trong thời kỳ đổi mới, nền kinh tế kinh tế thị trường mở ra việc giao kinh tế, văn hóa, xã hội giữ khu vực này với các địa phương khác trong cả nước phát triển mạnh. Để phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội trong vùng thì việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông phải đi trước một bước để tạo tiền đề và động lực phát triển kinh tế xã hội. Mục đích của sự tạo thuận lợi trong lưu thông hàng hóa, hành khách, tạo điều kiện cho cơ sở dịch vụ và các ngành nghề khác phát triển mạnh hơn, nhằm thu hút lực lượng lao động, từng bước xóa bỏ sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo, tăng lòng tin của nhân dân với Đảng và mọi chính sách của nhà nước. Tuyến đường hình thành sẽ tăng mức độ đô thị hóa của khu vực xã Bảo Khê, tăng giá trị đât đai hai bên đường. Là tuyến đường vận chuyển vật liệu xây dựng, xây dựng các công trình khác. Nhằm định hướng và làm cơ sở để triển khai xây dựng các công trình khác theo quy hoạch. Thị xã Hưng Yên đang phát triển mọi nguồn lực để xây dựng thị xã thành đô thị loại III trong năm 2008, vì vậy các cấp các ngành đang huy động mọi nguồn lực kinh tế để xây dựng các công trình hạ tầng. Tạo quỹ đất để đổi đất lấy hạ tầng đang là một trong nhứng hướng phát triển của Thị xã Hưng Yên nhằm huy động mọi nguồn lực kinh tế của các tổ chức. Bảo Khê là một xã mới của Thị xã Hưng Yên có vị trí ngay đầu Thị xã, vị trí thuận lợi cho phát triển kinh tế, du lịch và dịch vụ. Vị trí tuyến đường này ở ngay đầu thị xã, đầu thành phố trong tương lai. Khi xây dựng tuyến đường sẽ hình thành quỹ đất khu hồ phía ngoài để phát triển thương mại, du lịch rất hấp dẫn cho các nhà đầu tư. Tạo cơ sở hạ tầng, mở đường cho các nhà đầu tư vào khu vực đất canh tác phía trong. Tạo nguồn thu cho chinh quyền cấp xã, Thi xã khi các nhà đầu tư đổi đất lấy hạ tầng. Đây là tuyến đường bao ngoài của thị xã. Đầu tư xây dựng tuyến đường có ý nghĩa chiến lược, mở rộng diện tích đô thị, phát triển tiềm năng diện tích đất rất rộng lớn phía trong của xã Bảo Khê nói riêng và Thị xã Hưng Yên nói chung. Đây là một trong những tuyến đường có ý nghĩa trọng điểm của Thị xã để xây dựng thị xã thở thành đô thị loại III trong năm 2008. Nhân dân xã Bảo Khê từng bước hòa nhập vào cơ chế đổi mới, hình thành nếp sống đô thị, trình độ dân trí của nhân dân chắc chắn được nâng cao, đời sống văn hóa của nhân được cải thiện. 2. Đánh giá về hiệu quả tổ chức thực hiện dự án của Ban quản lí dự án xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị thị xã Hưng Yên. 2.1.Hiệu quả quản lí và sử dụng vốn. Về lĩnh vực này, việc thực hiện đã đạt được những kết quả tích cực về bốn mặt. Tỷ lệ vốn đầu tư so với GDP liên tục tăng qua các năm và đến nay đã đạt 38,7%, . Đối với nước có điểm xuất phát còn thấp, muốn tăng trưởng cao và chống tụt hậu xa hơn thì đòi hỏi phải có một lượng vốn lớn là rất có ý nghĩa. Cơ cấu nguồn vốn huy động đã có bước chuyển dịch quan trọng. Điểm nổi bật nhất là sự tăng lên mạnh mẽ của đầu tư từ khu vực kinh tế tư nhân, với tỷ trọng trong tổng số vốn đã lên đến 32,4%, cao hơn mười điểm phần trăm so với cách đây 5 năm. Nguồn vốn này đã được ưu tiên sử dụng để hỗ trợ phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, góp phần tăng trưởng kinh tế và xóa đói giảm nghèo. Nhiều công trình quan trọng trong các lĩnh vực giao thông vận tải, năng lượng, thủy lợi quy mô lớn, giáo dục đào tạo, khoa học - công nghệ, y tế, chăm sóc sức khỏe... đã được xây dựng và nâng cấp. Nguồn vốn này đã góp phần tăng cường năng lực và thể chế thông qua các chương trình, dự án hỗ trợ xây dựng pháp luật, cải cách hành chính, xây dựng chính sách và cơ chế quản lý, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực... Tỷ trọng nguồn vốn Nhà nước tuy đã giảm nhưng vẫn còn chiếm quá nửa tổng vốn đầu tư, có tác dụng hình thành các công trình trọng điểm của quốc gia, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đầu tư vào những ngành, lĩnh vực, vùng mà các nguồn vốn khác không muốn đầu tư, có tác động là vốn mồi để thu hút các nguồn vốn khác... Cơ cấu đầu tư đã chuyển dịch theo hướng tích cực, tập trung cho những mục tiêu quan trọng về phát triển kinh tế- xã hội; vừa tập trung cho tăng trưởng kinh tế, vừa quan tâm đến phát triển xã hội và xây dựng cơ sở hạ tầng; vừa tập trung cho vùng động lực, vừa tăng cho vùng nghèo, xã nghèo. Cơ chế quản lý đầu tư xây dựng và công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ đã có những đổi mới trong việc phân cấp, trong công tác giám sát. Nhờ những kết quả trên mà tăng trưởng kinh tế đạt tốc độ cao, năm sau cao hơn năm trước; cơ cấu kinh tế bước đầu chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; cơ sở hạ tầng được xây dựng, nâng cấp... Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, trong lĩnh vực đầu tư cũng còn một số hạn chế, bất cập. Cơ chế chính sách thu hút các nguồn vốn chưa đủ hấp dẫn, môi trường đầu tư còn nhiều rủi ro, còn có sự phân biệt đối xử, làm cho các thành phần kinh tế chưa mạnh dạn bỏ vốn đầu tư. Hiệu quả đầu tư thấp. Nguyên nhân chủ yếu là quy hoạch yếu; tình trạng thất thoát, đục khoét vốn đầu tư xây dựng, nhất là nguồn ngân sách, nguồn vốn ODA còn phổ biến và nghiêm trọng; tình trạng thi công kéo dài; chi phí giải phóng mặt bằng lớn; tình trạng đầu tư dàn trải, đầu tư theo phong trào, đầu tư tự phát; cơ chế quản lý đầu tư vừa rườm rà phức tạp, lại vừa lỏng lẻo ở tất cả các khâu... 2.2.Hiệu quả tổ chức đấu thầu và thực hiện. Đấu thầu rộng rãi: đây là hình thức lựa chọn tạo ra sự cạnh tranh cao nhất do đó đem đến hiệu quả tốt nhất. Theo hình thức này Bên mời thầu phải thông báo mời thầu ít nhất 10 ngày trên báo đấu thầu và trang Web về đấu thầu của Nhà nước và phải dành đủ thời gian cho nhà thầu chuẩn bị Hồ sơ dự thầu của mình theo yêu cầu của Hồ sơ mời thầu (tối thiểu là 15 ngày đối với đấu thầu trong nước và 30 ngày đối với đấu thầu Quốc tế). Hình thức này không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự, trong Hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hay nhằm tạo lợi thế cho một hay một số nhà thầu nào đó. Các hình thức đấu thầu khác : -Đấu thầu hạn chế :Hình thức này được áp dụng cho một số gói thầu khi có tính đặc thù như yêu cầu của nhà tài trợ, chỉ có một số nhất định nhà thầu có khả năng đáp ứng yêu cầu của gói thầu do gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật. Hình thức này phải mời tối thiểu 5 nhà thầu tham dự, nếu không đủ 5 nhà thầu tham dự, chủ đầu tư phải trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định. -Chỉ định thầu :Cho phép lựa chọn một nhà thầu được xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng các yêu cầu của gói thầu và theo quy trình do Chính phủ quy định. Hình thức này được áp dụng đối với một số trường hợp: sự cố bất khả kháng (do thiên tai, địch họa, hoặc sự cố cần khắc phục ngay); bí mật quốc gia, cấp bách vì lợi ích quốc gia, an ninh, an toàn năng lượng,các gói thầu có giá trị nhỏ, yêu cầu cần đảm bảo tính tưong thích của thiết bị, công nghệ. -Mua sắm trực tiếp : Hình thức này được áp dụng trên cơ sở hợp đồng thông qua đấu thầu đã được ký trước đó không quá 6 tháng khi có nhu cầu mua sắm với nội dung tương tự, với đơn giá không vượt đơn giá tương ứng đã ký trong hợp đồng trước đó. Hình thức này cũng được áp dụng đối với gói thầu tương tự thuộc cùng một dự án hoặc các dự án khác. - Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hoá : Hình thức này được áp dụng cho gói thầu dưới 2 tỷ đồng để mua sắm hàng hoá thông dụng, sẵn có trên thị trường, có đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hoá và tương đương về chất lượng. Khi áp dụng các hình thức này chỉ cần so sánh về giá giữa các báo giá ( có tối thiểu 3 báo giá từ 3 nhà thầu khác nhau). - Tự thực hiện : Hình thức này được áp dụng khi chủ đầu tư là nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện gói thầu thuộc dự án mình đang quản lý và sử dụng. Nhưng phải có dự toán được duyệt theo quy định và đơn vị tư vấn giám sát việc thực hiện gói thầu phải độc lập với chủ đầu tư về tổ chức và tài chính. - Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt : Hình thức này được áp dụng đới với trượng hợp gói thầu đặc biệt không thể áp dụng được một trang các hình thức nêu trên. Chủ đầu tư lập phương ám lựa chọn nhà thầu sao đảm bảo mục tiêu cạnh tranh và hiệu quả kinh tế trình Thủ tướng xem xét, quyết định. Phương thức đấu thầu : - Phương thức một túi hồ sơ : - Phương thức hai túi hồ sơ : -Phương thức đấu thầu hai giai đoạn : - Các mốc thời gian chính trong quá trình đấu thầu : - Thời gian sơ tuyển : tối đa 30 ngày (đối với đấu thầu trong nước), tối đa 45 ngày (đối với đấu thầu Quốc tế). - Thông báo mời thầu: tối thiểu 10 ngày trước khi phát hành Hồ sơ mời thầu. - Thời gian dành cho nhà thầu chuẩn bị Hồ sơ dự thầu : tối thiểu 15 ngày (đối với đấu thầu trong nước), tối thiểu 30 ngày (đối với đấu thầu Quốc tế). - Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu tối đa là 180 n

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc12134.doc
Tài liệu liên quan