Chuyên đề Quản lý điểm của trường THCS Lương Khánh Thiện

Biểu đồ luồng dữ liệu là một công cụ mô tả mối quan hệ thông tin giữa các chức năng. Nó biểu diễn các chức năng của hệ thống trong mối quan hệ trước sau và trong việc trao đổi thông tin cho nhau, cung cấp một bức tranh tổng thể về hệ thống.

Biểu đồ luồng dữ liệu mang ý nghĩa xác định nhu cầu thông tin ở mỗi chức năng, cho một thiết kế sơ bộ về quy trình thực hiện các chức năng. Nó là công cụ giao tiếp giữa người thiết kế và người sử dụng.

Biểu đồ luồng dữ liệu luôn có hai mức diễn tả là mức vật lý và mức logic.

 

doc42 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 13/01/2014 | Lượt xem: 1156 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Quản lý điểm của trường THCS Lương Khánh Thiện, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ng và nhanh chóng, đồng thời có thể kiểm soát mọi hoạt động của chương trình. * Về dữ liệu: - Xử lý một cách chặt chẽ, thông minh, đưa ra được các thông tin đáp ứng kịp thời yêu cầu nghiệp vụ. * Về truy cập thông tin: - Tìm kiếm và sử dụng thông tin nhanh chóng an toàn. II. mô hình tiến trình nghiệp vụ của hệ thống quản lý điểm Đầu vào của hệ thống: hệ thống quản lý điểm được diễn ra với việc cung cấp đầy đủ các thông tin đầu vào như sau: - Thông tin cá nhân học sinh (hồ sơ) - Điểm kiểm tra học hàng ngày, điểm học kỳ, hạnh kiểm của học sinh. - Quy chế của bộ GD & ĐT về kiểm tra, tính điểm, xếp loại học lực. * Thông tin đầu ra: - Bảng điểm học sinh. - Danh sách học sinh đã xếp loại học lực - Danh sách học sinh được khen thưởng. - Các báo cáo liên quan đến kết quả học tập của học sinh. Chương ii: phân tích hệ thống phân tích chức năng 1. Biểu đồ phân cấp chức năng: Biểu đồ phân cấp chức năng sẽ các chức năng của hệ thống thành các chức năng con khác nhau theo kiểu từ trên xuống. Căn cứ vào các chức năng ta sẽ biết được các công việc của hệ thống. Trong đề tài quản l‎ý điểm là chức năng lớn nhất ở mức một nhưng ở mức hai thì các chức năng sẽ phân rã thành các chức năng nhỏ hơn, cụ thể hơn. Quản lý hồ sơ Cập nhật Tìm kiếm Thống kê XL học lực Lập báo cáo Tạo lớp mới Nhập hồ sơ Sửa hồ sơ Xoá hồ sơ CN môn học Cập nhật điểm Nhập hạnh kiểm Tìm kiếm điểm TK hoc sinh Tim T.T môn học In bảng điểm 2. Giải thích các chức năng : 2.1 Chức năng : Quản lý hồ sơ Chức năng này có tác dụng lưu trữ các thông tin của hoc sinh trong suốt thời gian học tại trường. - Tạo lớp mới: Khi bắt đầu mỗi khoá học mới, thì việc đầu tiên là lập danh sách các lớp học. - Nhập hồ sơ: Sau khi tạo các lớp sẽ tiến hành nhập hồ sơ của học sinh thuộc lớp đó. Mỗi học sinh sẽ được gán mã riêng nhằm tăng tốc độ truy nhập khi tìm kiếm. - Sửa hồ sơ: Chức năng này cho phép bổ sung những thông tin còn thiếu hoặc sửa những thông tin chưa chính xác bởi sai sót trong quá trình nhập. - Xoá hồ sơ: Hệ thông còn cho phép xoá bỏ hồ sơ của những học sinh thôi học cũng như bị đuổi học ra khỏi danh sách của các lớp. 2.2 Các chức năng cập nhật. Trong chức năng cập nhật có các chức năng sau: - Cập nhật môn học: chức năng này có nhiệm vụ lưu trữ thông tin về môn học cũng như nhập thông tin của các môn học mới được đưa vào giảng dậy tại trường. Ngoài ra còn cho phép sửa thông tin của các môn học đã có sẵn phù hợp với mục tiêu đào tạo của nhà trường dưới sự chỉ đạo của GD & ĐT. Xoá các môn học không còn trong chương trình đào tạo. - Cập nhật điểm: Nhập thông tin về điểm cho từng học sinh theo môn và theo từng học kỳ của từng lớp đồng thời sửa điểm cho từng học sinh khi điểm nhập vào lần trước chưa chính xác. - Nhập hạnh kiểm: Theo dõi nề mếp học tập cũng như đạo đức của học sinh sau đó xếp loại hạnh kiểm là một việc rất quan trọng. Cuối mỗi học kỳ giáo viên chủ nhiệm có trách nhiệm xếp loại hạnh kiểm cho học sinh lớp mình và gửi danh sách cho giáo vụ. Chức năng nhập hạnh kiểm sẽ nhập hạnh kiểm của từng học sinh vào máy giúp cho việc quản lý học sinh được tốt hơn. 2.3 Chức năng: Tìm kiếm Trong mọi hệ thống quản lý thì việc tìm kiếm thông tin luôn được coi trọng. * Tìm kiếm phải đạt được các yêu cầu đó là : Thông tin phản hồi phải chính xác nhanh chóng phù hợp với yêu cầu tìm kiếm. Tìm kiếm điểm : chức năng này cho phép tìm kiếm học sinh theo môn học, theo học kỳ, điểm tổng kết mỗi năm học. Tìm học sinh : Cho phép tìm thông tin học sinh theo mã, theo tên phục vụ cho việc xem hoặc sửa các thông tin này khi cần thiết. Tìm thông tin môn học : Thực hiện việc tím kiếm thông tin về môn học giúp cho giáo viên và học sinh có kế hoạch giảng dậy và học tập phù hợp. 2.4. Chức năng thống kê  Thống kê chủ yếu phục vụ cho việc tính toán, lập và in bảng điểm tổng kết cho mỗi học sinh, bảng điểm tổng kết theo mỗi học kỳ và mỗi năm học. Thống kê xếp loại học sinh trong truờng. Đồng thời phải đưa ra được danh sách học sinh giỏi tiên tiến xuât sắc, trung bình, yếu kém. Ngoài ra cuối mỗi học kỳ cũng như cuối mỗi năm học phải đưa ra được bảng hạnh kiểm của từng lớp. Trường THCS Lương Khánh Thiện Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Năm học………………… Độc lập_Tự do_Hạnh phúc Bảng điểm cá nhân từng kỳ Lớp………………….. Học kỳ…………… Mã học sinh…………. Ma HS Họ tên Toán Lý Hoá … Sử Địa GD Văn Sinh Nhận xét của GVCN………….. Giáo viên chủ nhiệm ……………………………………. …………………………………… kí tên II. phân tích dữ liệu Khái quát về biểu đồ luồng dữ liệu Biểu đồ luồng dữ liệu là một công cụ mô tả mối quan hệ thông tin giữa các chức năng. Nó biểu diễn các chức năng của hệ thống trong mối quan hệ trước sau và trong việc trao đổi thông tin cho nhau, cung cấp một bức tranh tổng thể về hệ thống. Biểu đồ luồng dữ liệu mang ý nghĩa xác định nhu cầu thông tin ở mỗi chức năng, cho một thiết kế sơ bộ về quy trình thực hiện các chức năng. Nó là công cụ giao tiếp giữa người thiết kế và người sử dụng. Biểu đồ luồng dữ liệu luôn có hai mức diễn tả là mức vật lý và mức logic. Biểu đồ luồng dữ liệu của hệ thống quản lý điểm gồm các kí hiệu sau: Tác nhân ngoài Chức năng Kho dữ liệu Luồng dữ liệu 2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh Điểm + hạnh kiểm Học sinh Ban giám hiệu Quản lý hồ sơ Cập nhật Tìm kiếm Thống kê kê Học sinh Ban giám hiệu Thông tin trúng tuyển Hồ Sơ Môn học Hồ sơ Lớp Hạnh kiểm Môn học Điểm T. tin T.tin D. Sách Báo Bảng yêu trả xếp cáo hạnh cầu lời học kiểm lực 2.3. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 2.3.1. Chức năng quản lý hồ sơ 2.3.2. Chức năng cập nhật tìm kiếm 2.3.3 Chức năng : Tìm kiếm 2.3.4 Chức năng: Thống kê 3. Mô hình thực thể liên kết Thực thể DS học sinh dùng để lưu trữ thông tin cá nhân của học sinh từng lớp trong suốt thời gian học tại trường. 4. Các bảng dữ liệu ã Bảng hạnh kiểm Tên trường Mô tả Kiểu dữ liệu Độ rộng Mahk Mã hạnh kiểm Text 4 Mahs Mã học sinh Text 10 Hoc ky Học kỳ Text 2 Hanh kiem Hạnh kiểm Text 15 Bảng này dùng để lưu trữ thông tin về hạnh kiểm của học sinh được rút ra trên cơ sở các đánh giá về hành vi đạo đức, tác phong nề nếp học tập. ã Bảng học sinh Tên trường Mô tả Kiểu dữ liệu Độ rộng Mahs Mã học sinh Text 10 Ngay sinh Ngày sinh Date/time Gioi tinh Giới tính Yes/No Que quan Quê quán Text 30 Đia chi Địa chỉ Text 30 Khen thuong Khen thưởng Yes/No Ly do Lý do Text 30 Ky luat Kỷ luật Yes/No Malop Mã lớp Text 10 Ho dem Họ đệm Text 30 Ten lop Tên lớp Text 5 Bảng này lưu trữ thông tin của mỗi học sinh. Mã học sinh như ngày sinh, giới tính, quê quán địa chỉ… Mã học sinh là khoá chính, phục vụ cho việc tìm kiếm và liên kết với các bảng. ã Bảng khoá học Tên trường Mô tả Kiểu dữ liệu Độ rộng Makh Mã khoá học Text 10 Tenkh Tên khoá học Text 15 TG bat dau Thời gian bắt đầu Date/time TG ket thuc Thời gian kết thúc Date/time Bảng này dùng để lưu trữ thông tin của mỗi khoá học bao gồm mã khoá học tên khoá học cũng như khoảng thời gian khoá học hoạt động tại trường. ã Bảng lớp Tên trường Mô tả Kiểu dữ liệu Độ rộng Malop Mã lớp Text 10 Tenlop Tên lớp Text 15 GVCN Giáo viên chủ nhiệm Text 25 Makh Mã khoá học Text 10 Bảng này dùng để lưu trữ thông tin mỗi lớp ở mỗi khoá học bao gồm: mã lớp, tên lớp giáo viên chủ nhiệm của lớp đó, mã khoá học. ã Bảng điểm học kỳ I Tên trường Kiểu dữ liệu Độ rộng Họ tên Text 30 Mahs Text 10 Mtoan1 Number !5ptoan1 Number 1tiettoan1 Number Thitoan1 Number Mly1 Number 15ply1 Number 1tietly1 Number Thily1 Number Mhoa1 Number 15phoa1 Number 1tiethoa1 Number Thihoa1 Number Msinh1 Number 15psinh1 Number 1tietsinh1 Number Thisinh1 Number Mkithuat1 Number 15pkithuat1 Number 1tietkithuat1 Number Thikithuat1 Number Mvan1 Number 15pvan1 Number 1tietvan1 Number Thivan1 Number Msu1 Number 15psu1 Number 1tietsu1 Number Thisu1 Number Mdia1 Number 15pdia1 Number 1tietdia1 Number Mnn1 Number 15pnn1 Number 1tietnn1 Number Thinn1 Number Mgdcd1 Number 15pgdcd1 Number 1tietgdcd1 Number Thigdcd1 Number Mgdqp1 Number 15pgdqp1 Number 1tietgdqp1 Number Thigdqp1 Number Mtd1 Number 15ptd1 Number 1tiettd1 Number Thitd1 Number Bảng này dùng để lưu trữ thông tin về điểm học kỳ một của môn học của từng học sinh ã Bảng học kỳ II Tên trường Kiểu dữ liệu Độ rộng Họ tên Text 30 Mahs Text 10 Mtoan2 Number !5ptoan2 Number 1tiettoan2 Number Thitoan2 Number Mly2 Number 15ply2 Number 1tietly2 Number Thily2 Number Mhoa2 Number 15phoa2 Number 1tiethoa2 Number Thihoa2 Number Msinh2 Number 15psinh2 Number 1tietsinh2 Number Thisinh2 Number Mkithuat2 Number 15pkithuat2 Number 1tietkithuat2 Number Thikithuat2 Number Mvan2 Number 15pvan2 Number 1tietvan2 Number Thivan2 Number Msu2 Number 15psu2 Number 1tietsu2 Number Thisu2 Number Mdia2 Number 15pdia2 Number 1tietdia2 Number Mnn2 Number 15pnn2 Number 1tietnn2 Number Thinn2 Number Mgdcd2 Number 15pgdcd2 Number 1tietgdcd2 Number Thigdcd2 Number Mgdqp2 Number 15pgdqp2 Number 1tietgdqp2 Number Thigdqp2 Number Mtd2 Number 15ptd2 Number 1tiettd2 Number Thitd2 Number Bảng này dùng để lưu trữ thông tin về điểm học kỳ hai của môn học của từng học sinh Chương iii: thiết kế chương trình 1. Màn hình chương trình Form chính được thiết kế bằng một nhãn để ghi lời hướng dẫn. Và 3 nút command với chức năng của mỗi nút như sau: Nút vao chuong trinh có tác dụng truy cập đến các thông tin về chương trình chính. Nút này được viết thông qua sự kiện on click bằng lập trình như sau: Private Sub Command3_Click() DoCmd.OpenForm "THONG TIN" End Sub Nút DONG CHUONG TRINH có tác dụng đóng form đang xem. Nút này được viết thông qua sự kiện on click bằng lập trình như sau: Private Sub Command4_Click() a = MsgBox("Ban co muon dong chuong trinh khong ?", vbYesNo, "Thong bao !") If (a = vbYes) Then DoCmd.Close End If End Sub Nút THOAT CHUONG TRINH có tác dụng thoát khỏi chương trình Access trở về môi trường Windows. Nút này được viết viết thông qua sự kiện on click bằng lập trình như sau: Private Sub Command2_Click() a = MsgBox("Ban co muon thoat chuong trinh khong ?", vbYesNo, "Thong bao !") If (a = vbYes) Then DoCmd.Quit End If End Sub Màn hinh: QUAN LY THONG TIN Form này thiết kế từ bởi nhãn để ghi lời hướng dẫn , và 4 nút command dùng để tìm kiếm thông tin, thêm bớt, xem kết quả điểm thi hay đóng form. Nút TIM KIEM có tác dụng truy cập đến thông tin cần tìm kiếm Nút này được viết thông qua sự kiện on click bằng lập trình như sau: Private Sub Command0_Click() DoCmd.OpenForm "TIM KIEM THONG TIN" End Sub Nút THEM BOT dùng để nhập thêm hoặc loại bỏ học sinh nếu cần. Nút này được viết viết thông qua sự kiện on click bằng lập trình như sau Private Sub Command2_Click() DoCmd.OpenForm "THEM BOT" End Sub Nút KET QUA DIEM THI dùng để xem điểm thi của các học kỳ. Nút này được viết viết thông qua sự kiện on click bằng lập trình như sau Private Sub Command10_Click() DoCmd.OpenForm "KET QUA THI" End Sub 3. Màn hình:TIM KIEM THONG TIN Form này được thiết kế bởi 6 nút command với mỗi nút ta có thể truy tìm đến những thông tin khác. Nút THONG TIN HOC SINH ta có thể nháy vào nút này để truy tìm những thông tin cần thiết của học sinh. Nút này được viết viết thông qua sự kiện on click bằng lập trình như sau : Private Sub Command19_Click() DoCmd.OpenQuery "THONG TIN HOC SINH" End Sub Nút XEP LOAI HOC LUC từ nút này ta có thể vào để xem học lực của từng học sinh ở mỗi kỳ cũng như học lực cả năm. Nút này được viết thông qua sự kiện on click bằng lập trình như sau : Private Sub Command31_Click() DoCmd.OpenForm "XEP LOAI HOC LUC" End Sub Nút NHAP DIEM từ nút nay ta vao để nhập điểm cho từng học sinh của từng kỳ học. Nút này được viết viết thông qua sự kiện on click bằng lập trình như sau : Private Sub Command21_Click() DoCmd.OpenForm "NHAP DIEM " End Sub Nút TIM HOC SINH THEO KHOI từ nút này ta có thể đi tìm học sinh của từng lớp cũng như tìm lớp theo từng khối. Nút này được viết viết thông qua sự kiện on click bằng lập trình như sau : private Sub Command32_Click() DoCmd.OpenForm "TIM THEO KHOI" End sub Nút DONG FORM nút này dùng để đóng form . Nút này được viết viết thông qua sự kiện on click bằng lập trình như sau : Private Sub Command10_Click() a = MsgBox("Ban co muon thoat khoi form khong ?", vbYesNo, "Thong bao !") If (a = vbYes) Then DoCmd.Close End If End Sub 4 Màn hình: GHI NHANKET QUA THI Màn hình này được thiết kế với 3 nút lệnh comand với chức năng khác nhau: + Nút lệnh “HOC KI 1” (comand 1) có tác dụng xem điểm thi học kỳ 1 tất cả các môn học của học sinh . Nút này được viết bằng sự kiện on click với thủ tục sau: Private Sub Command1_Click() DoCmd.OpenForm "DIEM THI KI 1" End Sub + Nút lệnh “HOC KI 2”(comand 2) có tác dụng xem tát cả các điểm thi học kỳ 2 tất cả các môn học của học sinh Nút này được viết bằng sự kiện on click với thủ tục sau: Private Sub Command2_Click() DoCmd.OpenForm "DIEM THI KI 2" End Sub + Nút lệnh “ CA NAM” có tác dụng xem điểm trung bình tất cả các môn học của học sinh Nút này được viết bằng sự kiện on click với thủ tục sau Private Sub Command4_Click() DoCmd.OpenForm "DIEM CA NAM" End Sub 5. Màn hình: THEM BOT Form THEM BOT được tạo bởi một nhãn và 4 nút command Và một số các hộp textbox lấy nguồn từ bảng BANG HOC SINH. Hộp THEM được viết qua sự kiện on click qua thủ tục: Private Sub Command16_Click() On Error GoTo Err_Command16_Click DoCmd.GoToRecord , , acNewRec Exit_Command16_Click: Exit Sub Err_Command16_Click: MsgBox Err.Description Resume Exit_Command16_Click End Sub Hộp GHI LAI được viết qua sự kiện on click qua thủ tục: Private Sub Command17_Click() On Error GoTo Err_Command17_Click DoCmd.DoMenuItem acFormBar, acRecordsMenu, acSaveRecord, , acMenuVer70 Exit_Command17_Click: Exit Sub Err_Command17_Click: MsgBox Err.Description Resume Exit_Command17_Click End Sub Hộp XOA được viết qua sự kiện on click qua thủ tục: Private Sub Command42_Click() On Error GoTo Err_Command42_Click DoCmd.DoMenuItem acFormBar, acEditMenu, 8, , acMenuVer70 DoCmd.DoMenuItem acFormBar, acEditMenu, 6, , acMenuVer70 Exit_Command42_Click: Exit Sub Err_Command42_Click: MsgBox Err.Description Resume Exit_Command42_Click End Sub Hộp DONG FORM được viết qua sự kiện on click qua thủ tục: Private Sub Command41_Click() a = MsgBox("Ban co muon thoat khoi form khong ?", vbYesNo, "Thong bao !") If (a = vbYes) Then DoCmd.Close End If End Sub Form DIEM THI KI 1 được tạo bởi một nhãn và các hộp textbox lấy nguồn từ bảng DIEM HOC KI 1. Form DIEM THI KI II được tạo bởi một nhãn và các hộp textbox lấy nguồn từ bảng DIEM HOC KI II Form DIEM CA NAM được tạo bởi một nhãn và các hộp textbox lấy nguồn từ truy vấn TB CA NAM Form xếp loại học lực được thiết kế bởi các nhãn và 15 nút command với chức năng của các nút như sau: Nhãn HOC LUC I hướng dẫn chúng ta xem những thông tin về học lực của kỳ 1. Nút HOC LUC GIOI có chức năng cho ta xem danh sách những học sinh học lực loại giỏi kỳ1. Nó được viết thông qua sự kiện on click với lập trình sau: Private Sub Command0_Click() DoCmd.OpenQuery "HOC LUC GIOI KI 1" End Sub Nút HOC LUC KHA có chức năng cho ta xem danh sách những học sinh học lực loại khá kỳ1. Nó được viết thông qua sự kiện on click với lập trình sau: Private Sub Command7_Click() DoCmd.OpenQuery "HOC LUC KHA KI 1" End Sub Nút HOC LUC TBK có chức năng cho ta xem danh sách những học sinh học lực loại trung bình khá kỳ1. Nó được viết thông qua sự kiện on click với lập trình sau: Private Sub Command1_Click() DoCmd.OpenQuery "HOC LUC TB KI 1" End Sub Nút HOC LUC KEM có chức năng cho ta xem danh sách những học sinh học lực loại kém kỳ1. Nó được viết thông qua sự kiện on click với lập trình sau: Private Sub Command4_Click() DoCmd.OpenQuery "HOC LUC KEM KI 1" End Sub Nhãn HOC LUC 2 hướng dẫn chúng ta xem những thông tin về học lực của kỳ 2. Nút HOC LUC GIOI có chức năng cho ta xem danh sách những học sinh học lực loại giỏi kỳ 2. Nó được viết thông qua sự kiện on click với lập trình sau: Private Sub Command2_Click() DoCmd.OpenQuery "HOC LUC GIOI KI 2" End Sub Nút HOC LUC KHA có chức năng cho ta xem danh sách những học sinh học lực loại khá kỳ 2. Nó được viết thông qua sự kiện on click với lập trình sau: Private Sub Command5_Click() DoCmd.OpenQuery "HOC LUC KHA KI 2" End Sub Nút HOC LUC TBK có chức năng cho ta xem danh sách những học sinh học lực loại trung bình khá kỳ2. Nó được viết thông qua sự kiện on click với lập trình sau: Private Sub Command5_Click() DoCmd.OpenQuery "HOC LUC TB KI 2" End Sub Nút HOC LUC KEM có chức năng cho ta xem danh sách những học sinh học lực loại kém kỳ 2. Nó được viết thông qua sự kiện on click với lập trình sau: Private Sub Command4_Click() DoCmd.OpenQuery "HOC LUC KEM KI 2" End Sub Nhãn CA NAM hướng dẫn chúng ta xem những thông tin về học lực của cả năm. Nút HOC LUC GIOI có chức năng cho ta xem danh sách những học sinh học lực loại giỏi cả năm. Nó được viết thông qua sự kiện on click với lập trình sau: Private Sub Command13_Click() DoCmd.OpenQuery "HOC LUC GIOI CA NAM" End Sub Nút HOC LUC KHA có chức năng cho ta xem danh sách những học sinh học lực loại khá cả năm. Nó được viết thông qua sự kiện on click với lập trình sau: Private Sub Command14_Click() DoCmd.OpenQuery "HOC LUC KHA CA NAM" End Sub Nút HOC LUC TBK có chức năng cho ta xem danh sách những học sinh học lực loại trung bình khá cả năm. Nó được viết thông qua sự kiện on click với lập trình sau: Private Sub Command15_Click() DoCmd.OpenQuery "HOC LUC TB CA NAM" End Sub Nút HOC LUC KEM có chức năng cho ta xem danh sách những học sinh học lực loại kém cả năm. Nó được viết thông qua sự kiện on click với lập trình sau: Private Sub Command16_Click() DoCmd.OpenQuery "HOC LUC KEM CA NAM" End Sub Thiết kế truy vấn ăTruy vấn: DS KHEN THUONG /KY LUAT đựoc lập trình bằng câu lệnh SQL như sau: SELECT [BANG HOC SINH].[HO TEN], [BANG HOC SINH].[NGAY SINH], [BANG HOC SINH].[GIOI TINH], [BANG HOC SINH].MAHS, [BANG HOC SINH].[KHEN THUONG], [BANG HOC SINH].[KY LUAT], [BANG HOC SINH].[LY DO] FROM [BANG HOC SINH]; ăTruy vấn HOC LUC GIOI CA NAM đựoc lập trình bằng câu lệnh SQL như sau: SELECT [TB CA NAM].MAHS, [TB CA NAM].[HO TEN], [BANG HOC SINH].[NGAY SINH], [BANG HOC SINH].[QUE QUAN], [BANG HOC SINH].[GIOI TINH], [BANG HOC SINH].[DIA CHI], [BANG HOC SINH].MALOP, [BANG HOC SINH].TENLOP, [TB CA NAM].TBCN FROM [TB CA NAM] INNER JOIN [BANG HOC SINH] ON [TB CA NAM].MAHS = [BANG HOC SINH].MAHS WHERE ((([TB CA NAM].TBCN)>=8)); ăTruy vấn HOC LUC GIOI KI1 đựoc lập trình bằng câu lệnh SQL như sau: SELECT [TB HOC KI 1].MAHS, [TB HOC KI 1].[HO TEN], [BANG HOC SINH].[NGAY SINH], [BANG HOC SINH].[QUE QUAN], [BANG HOC SINH].[GIOI TINH], [BANG HOC SINH].[DIA CHI], [BANG HOC SINH].MALOP, [BANG HOC SINH].TENLOP, [TB HOC KI 1].TBHK1 FROM [TB HOC KI 1] INNER JOIN [BANG HOC SINH] ON [TB HOC KI 1].MAHS = [BANG HOC SINH].MAHS WHERE ((([TB HOC KI 1].TBHK1)>=8)); ăTruy vấn HOC LUC GIOI KI2 Đựoc lập trình bằng câu lệnh SQL như sau: SELECT [TBHOC KI 2].MAHS, [TBHOC KI 2].[HO TEN], [BANG HOC SINH].[NGAY SINH], [BANG HOC SINH].[QUE QUAN], [BANG HOC SINH].[GIOI TINH], [BANG HOC SINH].[DIA CHI], [BANG HOC SINH].MALOP, [BANG HOC SINH].TENLOP, [TBHOC KI 2].TBHK2 FROM [TBHOC KI 2] INNER JOIN [BANG HOC SINH] ON [TBHOC KI 2].MAHS = [BANG HOC SINH].MAHS WHERE ((([TBHOC KI 2].TBHK2)>=8)); ăTruy vấn HOC LUC KEM CA NAM đựoc lập trình bằng câu lệnh SQL như sau: SELECT [TB CA NAM].MAHS, [TB CA NAM].[HO TEN], [BANG HOC SINH].[NGAY SINH], [BANG HOC SINH].[QUE QUAN], [BANG HOC SINH].[GIOI TINH], [BANG HOC SINH].[DIA CHI], [BANG HOC SINH].MALOP, [BANG HOC SINH].TENLOP, [TB CA NAM].TBCN FROM [TB CA NAM] INNER JOIN [BANG HOC SINH] ON [TB CA NAM].MAHS = [BANG HOC SINH].MAHS WHERE ((([TB CA NAM].TBCN)<3.5)); ăTruy vấn HOC LUC KEM KI 1 đựoc lập trình bằng câu lệnh SQL như sau: SELECT [TB HOC KI 1].MAHS, [TB HOC KI 1].[HO TEN], [BANG HOC SINH].[NGAY SINH], [BANG HOC SINH].[QUE QUAN], [BANG HOC SINH].[GIOI TINH], [BANG HOC SINH].[DIA CHI], [BANG HOC SINH].MALOP, [BANG HOC SINH].TENLOP, [TB HOC KI 1].TBHK1 FROM [TB HOC KI 1] INNER JOIN [BANG HOC SINH] ON [TB HOC KI 1].MAHS = [BANG HOC SINH].MAHS WHERE ((([TB HOC KI 1].TBHK1)<3.5)); ăTruy vấn HOC LUC KEM KI 2 đựoc lập trình bằng câu lệnh SQL như sau: SELECT [TBHOC KI 2].MAHS, [TBHOC KI 2].[HO TEN], [BANG HOC SINH].[QUE QUAN], [BANG HOC SINH].[GIOI TINH], [BANG HOC SINH].[DIA CHI], [BANG HOC SINH].MALOP, [BANG HOC SINH].TENLOP, [TBHOC KI 2].TBHK2 FROM [TBHOC KI 2] INNER JOIN [BANG HOC SINH] ON [TBHOC KI 2].MAHS = [BANG HOC SINH].MAHS WHERE ((([TBHOC KI 2].TBHK2)<3.5)); ăTruy vấn HOC LUC KHA CA NAM đựoc lập trình bằng câu lệnh SQL như sau: SELECT [TB CA NAM].MAHS, [TB CA NAM].[HO TEN], [BANG HOC SINH].[NGAY SINH], [BANG HOC SINH].[QUE QUAN], [BANG HOC SINH].[GIOI TINH], [BANG HOC SINH].[DIA CHI], [BANG HOC SINH].MALOP, [BANG HOC SINH].TENLOP, [TB CA NAM].TBCN FROM [TB CA NAM] INNER JOIN [BANG HOC SINH] ON [TB CA NAM].MAHS = [BANG HOC SINH].MAHS WHERE ((([TB CA NAM].TBCN)>=6.5 And ([TB CA NAM].TBCN)<8)); ăTruy vấn HOC LUC KHA KI 1 đựoc lập trình bằng câu lệnh SQL như sau: SELECT [BANG HOC SINH].MAHS, [BANG HOC SINH].[HO TEN], [BANG HOC SINH].[NGAY SINH], [BANG HOC SINH].[QUE QUAN], [BANG HOC SINH].[DIA CHI], [BANG HOC SINH].[GIOI TINH], [BANG HOC SINH].MALOP, [TB HOC KI 1].TBHK1 FROM [BANG HOC SINH] INNER JOIN [TB HOC KI 1] ON [BANG HOC SINH].MAHS = [TB HOC KI 1].MAHS WHERE ((([TB HOC KI 1].TBHK1)>=6.5 And ([TB HOC KI 1].TBHK1)<8)); ăTruy vấn HOC LUC KHA KI 2 đựoc lập trình bằng câu lệnh SQL như sau: SELECT [TBHOC KI 2].MAHS, [TBHOC KI 2].[HO TEN], [BANG HOC SINH].[NGAY SINH], [BANG HOC SINH].[QUE QUAN], [BANG HOC SINH].[GIOI TINH], [BANG HOC SINH].[DIA CHI], [BANG HOC SINH].MALOP, [BANG HOC SINH].TENLOP, [TBHOC KI 2].TBHK2 FROM [TBHOC KI 2] INNER JOIN [BANG HOC SINH] ON [TBHOC KI 2].MAHS = [BANG HOC SINH].MAHS WHERE ((([TBHOC KI 2].TBHK2)>=6.5 And ([TBHOC KI 2].TBHK2)<8)); ăTruy vấn HOC LUC TB CA NAM đựoc lập trình bằng câu lệnh SQL như sau: SELECT [TB CA NAM].MAHS, [TB CA NAM].[HO TEN], [BANG HOC SINH].[NGAY SINH], [BANG HOC SINH].[QUE QUAN], [BANG HOC SINH].[GIOI TINH], [BANG HOC SINH].[DIA CHI], [BANG HOC SINH].MALOP, [BANG HOC SINH].TENLOP, [TB CA NAM].TBCN FROM [TB CA NAM] INNER JOIN [BANG HOC SINH] ON [TB CA NAM].MAHS = [BANG HOC SINH].MAHS WHERE ((([TB CA NAM].TBCN)>=5 And ([TB CA NAM].TBCN)<6.5)); ăTruy vấn HOC LUC TB KI 1 đựoc lập trình bằng câu lệnh SQL như sau: SELECT [TB HOC KI 1].MAHS, [TB HOC KI 1].[HO TEN], [BANG HOC SINH].[NGAY SINH], [BANG HOC SINH].[QUE QUAN], [BANG HOC SINH].[GIOI TINH], [BANG HOC SINH].[DIA CHI], [BANG HOC SINH].MALOP, [BANG HOC SINH].TENLOP, [TB HOC KI 1].TBHK1 FROM [TB HOC KI 1] INNER JOIN [BANG HOC SINH] ON [TB HOC KI 1].MAHS = [BANG HOC SINH].MAHS WHERE ((([TB HOC KI 1].TBHK1)>=5 And ([TB HOC KI 1].TBHK1)<6.5)); ăTruy vấn HOC LUC TRUNG BINH KI 2 đựoc lập trình bằng câu lệnh SQL như sau: SELECT [TBHOC KI 2].MAHS, [TBHOC KI 2].[HO TEN], [BANG HOC SINH].[NGAY SINH], [BANG HOC SINH].[QUE QUAN], [BANG HOC SINH].[GIOI TINH], [BANG HOC SINH].[DIA CHI], [BANG HOC SINH].MALOP, [BANG HOC SINH].TENLOP, [TBHOC KI 2].TBHK2 FROM [TBHOC KI 2] INNER JOIN [BANG HOC SINH] ON [TBHOC KI 2].MAHS = [BANG HOC SINH].MAHS WHERE ((([TBHOC KI 2].TBHK2)>=5 And ([TBHOC KI 2].TBHK2)<6.5)); ăTruy vấn HOC LUC YEU CA NAM đựoc lập trình bằng câu lệnh SQL như sau SELECT [HOC LUC TB CA NAM].MAHS, [HOC LUC TB CA NAM].[HO TEN], [BANG HOC SINH].[NGAY SINH], [BANG HOC SINH].[QUE QUAN], [BANG HOC SINH].[GIOI TINH], [BANG HOC SINH].[DIA CHI], [BANG HOC SINH].MALOP, [BANG HOC SINH].TENLOP, [HOC LUC TB CA NAM].TBCN FROM [BANG HOC SINH] INNER JOIN [HOC LUC TB CA NAM] ON [BANG HOC SINH].MAHS = [HOC LUC TB CA NAM].MAHS WHERE ((([HOC LUC TB CA NAM].TBCN)>3.5 And ([HOC LUC TB CA NAM].TBCN)<5)); ăTruy vấn HOC LUC YEU KI 1 đựoc lập trình bằng câu lệnh SQL như sau SELECT [BANG HOC SINH].MAHS, [TB HOC KI 1].[HO TEN], [BANG HOC SINH].[QUE QUAN], [BANG HOC SINH].[GIOI TINH], [BANG HOC SINH].[DIA CHI], [BANG HOC SINH].MALOP, [BANG HOC SINH].TENLOP, [TB HOC KI 1].TBHK1 FROM [BANG HOC SINH] INNER JOIN [TB HOC KI 1] ON [BANG HOC SINH].MAHS = [TB HOC KI 1].MAHS WHERE ((([TB HOC KI 1].TBHK1)>=3.5 And ([TB HOC KI 1].TBHK1)<5)); ăTruy vấn HOC LUC YEU KI 2 đựoc lập trình bằng câu lệnh SQL như sau SELECT [TBHOC KI 2].MAHS, [TBHOC KI 2].[HO TEN], [BANG HOC SINH].[NGAY SINH], [BANG HOC SINH].[QUE QUAN], [BANG HOC SINH].[GIOI TINH], [BANG HOC SINH].[DIA CHI], [BANG HOC SINH].MALOP, [BANG HOC SINH].TENLOP, [TBHOC KI 2].TBHK2 FROM [BANG HOC SINH] INNER JOIN [TBHOC KI 2

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc77115.DOC
Tài liệu liên quan