Chuyên đề Thực trạng về sử dụng lao động và một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Xí Nghiệp Xây lắp 141

Do làm tốt công tác tiếp thị, đấu thầu Xí nghiệp đã thắng thầu nhiều công trình ở nhiều nơi với giá trị hợp đồng lớn ,có thể kể đến như dự án Bể bơi Việt Trì , chủ đầu tư là Ban quản lý các dự án Văn Hoá Xã Hội tỉnh Phú Thọ, công trình Mỹ Đình 2-141 Vì lẽ đó số lượng lao động trong những năm qua không ngừng tăng lên, phù hợp với việc đảm bảo khai thác tốt thời gian và cường độ lao động.Nhu cầu lao động của đơn vị cần tăng thêm 7 Trong đó lao động trực tiếp thêm 5 người, lao động gián tiếp là3, do yêu cầu lao động tại các công trường là đảm bảo tiến độ thi công mà chủ đầu tư đưa ra nên trong những năm gần đây số lượng lao động của công ty không ngừng tăng lên Trong thời gian tới số lượng lao động cần bổ xung thêm 2 người,còn lao động gián tiếp thì đang cần bổ xung thêm một lượng lớn lao động là 5 người để đáp ứng cho việc thi công tại các công trường vì vậy Xí nghiệp cần có kế hoạch về nhu cầu cụ thể về lực lượng lao động tại các công trường trong thời gian tới để đảm bảo tiến độ thi công mà đơn vị đã kí kết với chủ đầu tư.

doc71 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 14/08/2013 | Lượt xem: 255 | Lượt tải: 3download
Tóm tắt tài liệu Chuyên đề Thực trạng về sử dụng lao động và một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Xí Nghiệp Xây lắp 141, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
giai đoạn giá cả leo thang như hịên nay nhưng trong giai đoạn từ 2005 đến 2007 thì mức lương như thế cũng phần nào làm cho người lao động yên tâm công tác từ đó phát huy năng lực ,nâng cao năng suất lao động và góp phần cải thiện đời sống cho người lao động c, Nhu cầu về lao động Xuất phát từ đặc điểm sản xuất của xí nghiệp đòi hỏi đội ngũ cán bộ kỹ thuật, giám sát, nhân viên cơ quan phải có trình độ chuyên môn cao, nắm vững nghiệp vụ, đối với đội ngũ thợ cần có trình độ, tay nghề nhất định. Việc tuyển chọn lao động của xí nghiệp được thực hiện theo phương thức hợp đồng ngắn hạn, dài hạn và nguồn do điều động của cấp trên theo đó chấp hành đầy đủ các qui định về ký kết hợp đồng lao động với từng thành viên trong xí nghiệp và thực hiện nghiêm chỉnh về mức lao động được áp dụng theo qui chế của Nhà nước, Quân đội từ đó đưa ra các định mức tiên tiến phù hợp với yêu cầu thực tế. Xí nghiệp hàng năm bố trí cho người lao động đi đào tạo và gửi chỉ tiêu đào tạo một số ngành nghề, để phát triển lực lượng lao động, kế thừa những lớp thế hệ đi trước không đủ khả năng công tác do độ tuổi ngày càng cao. - Căn cứ nhu cầu thực tế của đơn vị và chỉ tiêu của cấp trên, hàng năm xí nghiệp phải xây dựng kế hoạch quân số bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật theo quân số biên chế từ đó xây dựng quỹ lương cho doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu thực tế, số lượng chỉ áp dụng cho đội ngũ trong biên chế từ hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân quốc phòng, quân nhân chuyên nghiệp và sĩ quan. Trong những năm vừa qua biến động quân số của đơn vị lớn cả về lao động hợp đồng và chính thức, do sự phát triển ngày càng cao của đơn vị nên tình hình quân số cũng dần tăng lên, trình độ và tay nghề cũng được quan tâm ngày một tốt hơn với nhiều hình thức, biện pháp đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ trong những năm qua lực lượng lao động có bậc thợ chuyên môn tăng thể hiện ở bảng sau: Biểu 3: Bảng biến động lao động thời kỳ Năm 2003 2004 2005 2006 2007 Số lao động 351 349 535 626 712 Tuổi bình quân 35,5 36,1 38,7 39,2 37 Bình quân bậc thợ 1,8 2,1 2,4 2,7 3,1 (Nguồn: Phòng kế hoạch -kỹ thuật) d, Lao động nam chiếm tỷ lệ cao hơn lao động nữ. Do đặc thù công việc của Xí Nghiệp Xây lắp 141 là công ty xây dựng. Toàn đơn vị có 07 đội xây lắp đựơc giao nhiệm vụ cụ thể , những đội này trực tiếp chỉ đạo thi công các công trình mà Xí nghiệp giao khoán nội bộ cho từng đội theo đúng hồ sơ và dự toán thiết kế mà Xí nghiệp đã kí kết với chủ đầu tư. Các đội phải thực hiện đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng kỹ, mỹ thuật công trình , hiệu quả kinh tế trong thi công. Công việc xây dựng đòi hỏi nhiều sức lực của nam giới, người có sức khoẻ tốt có thể thích nghi với môi trường và điều kiên làm việc, người có khả năng làm những công việc nặng hay trèo cao …những công việc mà phụ nữ không làm được hoặc có thể làm được nhưng không hiệu quả cao như nam giới. Hơn nữa do các công trình của Xí nghiệp không tập trung ở một nơi mà phân bố khắp mọi nơi trên đất nước nên đòi hỏi thường xuyên có những chuyến công tác xa nhà, việc chăm lo gia đình chủ yếu dưạ vào phụ nữ . Do đó mà hiện tại công ty chỉ có hơn 100 lao động là nữ trong tổng số hơn 700 lao động. Vì lẽ đó mà tất cả nhưng công nhân , đặc biệt là công nhân nữ ở công trường luôn nhận được sự quan tâm chu đáo,sát thực của đơn vị để giúp chị em có thể yên tâm công tác. Biểu 4: Cơ cấu lao động theo giới tính tại Xí Nghiệp Xây lắp 141 Năm 2005 2006 2007 Nữ 112 139 134 Nam 423 487 578 Tổng số CBCNV 535 626 712 Nguồn: Phòng Kế hoạch -kỹ thuật Qua biểu đồ ta nhận thấy trong những năm qua lao động nam luôn chiếm tỷ lệ cao hơn lao động nữ rất nhiều.Chủ yếu do đặc thù công việc nên đơn vị mới có kết cấu lao động như vậy.Đơn vị đã xây dựng một số chiến lược sử dụng lao động hợp lý và tạo điều kiện nâng cao kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. e, Lao động phân tán. Xí Nghiệp Xây lắp 141 là đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty mẹ là Tổng công ty Thành An, được công ty mẹ giao quyền chủ động ký kết các hợp đồng kinh tế có giá trị từ 10 tỷ đồng trở xuống,được tự vay vốn để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh với mức hạn vay ngân hàng không quá 30 tỷ đồng ,đồng thời phải tự chịu trách nhiệm về thực hiện các nghĩa vụ pháp lý,tìm kiếm việc làm bảo đảm vật chất đời sống tinh thần cho người lao động, các nhiệm vụ do công ty mẹ giao.Do đó muốn tồn tại ,phát triển đứng vững trên thị trường Xí Nghiệp phải linh hoạt trong quá trình mở rộng thị phần trong và ngoài Quân đội.Hiện tại đơn vị đang đảm nhiệm một số công trình quan trọng ở các tỉnh miền Bắc như Hải Phòng , Phú Thọ ,Quảng Ninh,Hà Nội….và nhiều thị phần ở các tỉnh miền Nam như Thành Phố Hồ Chí Minh, Thanh Hoá, Dung Quất…Để đảm bảo tiến độ thi công Xí nghiệp phải thường xuyên huy động một lực lương lao động lớn không chỉ trong Xí nghiệp mà còn phải huy động thêm lực lượng lao động bên ngoài. Biểu 5: Địa điểm công việc của Xí Nghiệp Xây lắp 141 STT Đơn vị Địa điểm Số lượng CNV 1 TrụsởXí nghiệp Số 2 - Bạch Đằng - Hạ Lý - HB - HP 34 2 Đội 1 -Thi công công trình Xưởng SC vũ khí X38 tại Xã Hoà Phát huyện Hoà Vang TP Đà Nẵng. 63 3 Đội 2 -Thi công công trình dự án D471-D472 tại tỉnh Quảng Ninh. -Thi công công trình 400 chỗ Lữ Đoàn 147 tại tỉnh Quảng Ninh. 107 4 Đội 3 -Thi công công ttình Ngân hàng Công Thương Thanh Hoá tại TP Thanh Hoá. -Thi công công trình Ngân hàng Công Thương Vĩnh Long tại tỉnh Vĩnh Long. 115 5 Đội 4 Thi công công trình Bể bơi Việt Trì tại Phường Thọ Sơn -TP Việt Trì -Tỉnh Phú Thọ. 97 6 Đội 5 -Thi công công trình Kho vũ khí K6 Bình Định tại tỉnh Bình Định . -Thi công công trình Kho vũ khí Đắc Nông tại tỉnh Đăk Nông. 117 7 Đội 6 -Thi công công trình Nhà N16,N17 Trung tâm 75 tại tỉnh Hà Tây. -Thi công công trình nhà xe mở rộng đoàn K3 tại tỉnh Hà Tây. 108 8 Đội 7 Thi công công trình Hội trường Vùng I -Hải Quân tại vùng I-Thuỷ Nguyên -HảI Phòng 71 (Nguồn: Kế hoạch - Kỹ thuật) III.Thực trạng về hiệu quả sử dụng lao động tại Xí Nghiệp Xây lắp 141 1, Sử dụng số lượng lao động. Phân tích về đặc điểm lao động tại Xí Nghiệp Xây lắp 141 có thể thấy lao động tại đây chủ yếu là lao động trực tiếp .Đội ngũ cán bộ công nhân viên được tổ chức gọn nhẹ,mang laị hiêu quả lao động cao. Tai Xí Nghiệp Xây lắp 141 phòng Kế hoạch -Kỹ thuật làm công tác về lập kế hoạch nhân sự cho đơn vị , căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của các phòng ban và trình độ chuyên môn, năng lực của mỗi người lao động, nói cách khác là việc so sánh mức độ phức tạp của công việc với trình độ chuyên môn của từng người để bố trí công việc khi có nhu cầu. Lao động của Xí Nghiệp Xây lắp 141 được chia ra làm 2 bộ phận rõ rệt đó là : lao động trực tiếp và lao động gián tiếp.Hiện tại nhu cầu về lao động của đơn vị được thể hiện qua bảng sau. Biểu 6: Tổng số lao động của Xí Nghiệp Xây lắp 141 Chỉ Tiêu Hiện có Nhu cầu Chênh lệch Tổng số cán bộ CNV Trong đó: +Lao động trực tiếp +Lao động gián tiếp 712 542 170 719 547 172 +7 +5 +2 Do làm tốt công tác tiếp thị, đấu thầu Xí nghiệp đã thắng thầu nhiều công trình ở nhiều nơi với giá trị hợp đồng lớn ,có thể kể đến như dự án Bể bơi Việt Trì , chủ đầu tư là Ban quản lý các dự án Văn Hoá Xã Hội tỉnh Phú Thọ, công trình Mỹ Đình 2-141 …Vì lẽ đó số lượng lao động trong những năm qua không ngừng tăng lên, phù hợp với việc đảm bảo khai thác tốt thời gian và cường độ lao động.Nhu cầu lao động của đơn vị cần tăng thêm 7 Trong đó lao động trực tiếp thêm 5 người, lao động gián tiếp là3, do yêu cầu lao động tại các công trường là đảm bảo tiến độ thi công mà chủ đầu tư đưa ra nên trong những năm gần đây số lượng lao động của công ty không ngừng tăng lên Trong thời gian tới số lượng lao động cần bổ xung thêm 2 người,còn lao động gián tiếp thì đang cần bổ xung thêm một lượng lớn lao động là 5 người để đáp ứng cho việc thi công tại các công trường vì vậy Xí nghiệp cần có kế hoạch về nhu cầu cụ thể về lực lượng lao động tại các công trường trong thời gian tới để đảm bảo tiến độ thi công mà đơn vị đã kí kết với chủ đầu tư. Biểu7: Nhu cầu lao động tại các phòng ban tai Xí Nghiệp Xây lắp 141 STT Tên phòng ban Hiện có Nhu cầu chênh lệch 1 Phòng Hành chính- chính trị 7 7 2 Phòng Kế hoạch-Kỹ thuật 6 7 +1 3 Phòng Tài chính- kế toán 8 10 +2 4 Phòng bảo vệ 16 14 -2 5 Các đội xây lắp : +Nhân viên kinh tế +Chủ nhiệm công trình +Nhân viên kỹ thuật 10 15 35 14 17 33 +4 +3 +2 (Nguồn: Kế hoạch- Kỹ thuật) Nhu cầu lao động tại các phòng ban,các đội xây lắp là khác nhau do từng đơn vị có tính chất công việc và yêu cầu công việc là không giống nhau. dựa vào những báo cáo nhu cầu lao động của các bộ phận ,phong Kế hoạch - Kỹ thuật của đơn vị sẽ tiến hành kiểm tra,đánh giá mức độ nhu cầu, lên kế hoạch và đưa ra giải pháp thích hợp. Nhìn vào bảng nhu cầu trên ta có thể đánh giá nhu cầu về lao động tại các phòng ban là khác nhau,tuy nhiên dựa vào bảng nhu cầu trên và kết quả phân tích về công việc của Xí nghiệp thì kế hoạch về nhu cầu lao động của đơn vị sẽ có giải pháp thích hợp Qua bảng trên ta thấy, tại Xí Nghiệp Xây lắp 141 thì việc sử dụng lao động là tương đối tốt và có hiệu quả. Số lượng lao động dư thừa là không đáng kể, không có hiện tượng lao động nhàn rỗi mặc dù vẫn có bộ phận thiếu người và thừa người. Xí nghiệp nên thường xuyên có các biện pháp nhăm nâng cao hiệu quả trong việc sử dung lao động với mục đích mang lại hiệu quả cao nhất như việc thường xuyên kiểm tra, thống kê , lưu trữ thông tin về tình hình sử dụng lao động tại các phòng ban ,đội xây lắp, ban quản lý dự án ….của đơn vị để nhằm hoàn thiện hơn công tác sử dụng lao động tại của Xí nghiệp sao cho thích hợp và đạt hiệu quả cao. Với những bộ phận thừa lao động Xí nghiệp cần có giải pháp thuyên chuyển lao động sang bộ phận còn thiếu sao cho các bộ phận ở cùng lĩnh vực tương đương. Và một vấn đề nữa đặt ra đó là người lao động phải đảm bảo đủ các tiêu chuẩn như về kỹ năng, nghiệp vụ để có thể đảm bảo được chất lượng của công việc trong tương lai. 2, Chất lượng lao động 2.1 Cơ cấu lao động và mối tương quan với kết quả sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây. a, Cơ cấu lao động theo trình độ . Chất lượng lao động là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp hiện nay . Chất lượng lao động phản ánh quá trình nguồn lao động.Để đánh giá chất lượng lao động của Xí Nghiệp Xây lắp 141 ta xem xét bảng sau: Biểu 8: Bảng cơ cấu theo trình độ lao động của Xí Nghiệp Xây lắp 141 (Đơn vị: Người) Trình độ 2005 2006 2007 Chênh lệch (%) Số lương Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%) 2006/2005 2007/2006 Đại học 47 8,8 71 11,34 83 11,66 2,54 +0,32 Cao đẳng 29 5,42 35 5,6 43 6,06 +0,18 +0,46 Trung cấp 54 10,1 77 12,3 96 13,49 +2,2 +1,19 Sơ cấp,lao động phổ thông 405 75,68 443 70,76 490 68,79 -4,92 -1,97 Tổng số 535 100 626 100 712 100 ( Trong đó : dấu (+) thể hiện mức tăng; dấu (-) thể hiện mức giảm) (Nguồn: Số liệu phòng Kế hoạch-Kỹ thuật- Tính đến ngày 30/09/2007) Qua biểu trên ta thấy chất lượng lao động trong 3 năm gần đây của Xí Nghiệp Xây lắp 141 có xu hướng ngày càng tiến bộ ,cụ thể là lực lương lao động đào tạo tăng lên từ năm 2005 đến năm 2007 . Lao động có trình độ đại học tăng lên từ 8,8% năm 2005 lên 12,3 % năm 2006 và13,49% năm2007. Lao động có trình độ cao đẳng cũng tăng lên từ 5,42 % năm 2005 lên 5,6% năm 2006 và 6,06% năm 2007. Lao động có trình độ trung cấp cũng tăng lên rõ rệt.Điều đáng nói tới ở đây là sự tăng lên không chỉ là tăng về số tương đối mà còn tăng về cả số lượng tuyệt đối qua từng năm một điêù đó cho thấy chất lượng mặt bằng của đợn vị đang tăng lên tương đối toàn diện mà không chịu ảnh hưởng của số lượng lao động có chuyen môn cao đã về hưu. Đội ngũ lao động sơ cấp,lao động phổ thông là lực lượng quan trọng trên các công trường song mỗi năm lực lượng này có xu hướng giảm đi . Năm 2005 số lao động này là 405 người chiếm tỷ lệ 75,68% nhưng đến năm 2007 tỷ lê này giảm xuống 68,79 người, Năm 2006 so với năm 2005 tỷ lệ giảm là 4,92%. năm 2007 so với năm 2006 tỷ lệ giảm là 1,97%. Việc giảm quân số không phải do Xí nghiệp không có kế hoạch về sử dụng lao động mà trên thực tế Xí nghiệp đã quan tâm nhiều hơn đến việc tuyển chọn lao động có tay nghề, chuyên môn kỹ thuật cao để có thể đảm bảo tiến độ thi công cũng như chất lượng công trình Vì thế vấn đề nâng cao chất lượng lao động của đơn vị luôn được ban lãnh đạo đơn vị rất quan tâm. Muốn cho Xí nghiệp phát triển ổn định thì cần có đội ngũ lao động có chất lượng để có thể đáp ứng được nhiêm của Tổng công ty giao cho,cung như đảm bảo uy tín năng lực của đơn vị mình,đảm bảo nhu cầu của nền kinh tế thị trường. Vì vậy công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực luôn cần được đẩy mạnh và phát triển toàn diện hơn nữa ,nhất là việc nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý ở tất cả các bộ phận của Xí nghiệp nhằm phát huy mọi tiềm năng , lợi thế về nhân sự .Nếu đội ngũ cán bộ quản lý giỏi có trình độ chuyên môn vững vàng cộng với lòng nhiệt tình của tất cả anh chị em trong đơn vị Xí nghiệp thì chắc chắn một điều là tất cả các hoạt động của tất cả các bộ phận trong Xí nghiệp sẽ từng bước được giải quyết. b, Cơ cấu lao động theo ngành nghề. Để đưa đơn vị hoạt động một cách ổn định và vững mạnh đòi hỏi cần phải có đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thụât cao, có năng lực. Đó là đòi hỏi tất yếu của mỗi doanh nghiệp. Xí Nghiệp Xây lắp 141 là một đơn vị hoạt động tỏng lĩnh vực xây dựng vì vậy nguồn lực lao động ở đây rất cần những người có chuyên môn, có kỹ năng, hiểu sâu về lĩnh vực xây dựng để có thể đáp ứng và đảm bảo chất lượng của các công trình và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ mà cấp trên giao cho. Để tìm hiểu rõ hơn ta xem xét, tìm hiểu bảng cơ cấu lao động theo ngành nghề dưới đây của đơn vị. Biểu 9: Cơ cấu lao động theo ngành nghề của Xí Nghiệp Xây lắp 141 TT Ngành nghề 2005 2006 2007 Chênh lệch(%) Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%) 2006/2005 2007/2006 1 Hành chính sự nghiệp 3 0,56 3 0,48 4 0,56 -0,08 +0,08 2 Kỹ sư kỹ thuật chuyên nghiệp 2 0,38 2 0,32 2 0,28 -0,06 +0,04 3 KS xây dựng 12 2,24 13 2,08 23 3,23 -0,16 +1,15 4 KS ngành thiết kế công trình 3 0,56 5 0,8 7 0,98 +0,24 +0,18 5 KS cơ khí 5 0,93 5 0,8 21 2,95 -0,13 2,15 6 kS điện 3 0,56 6 0,96 6 0,84 +0,4 -0,12 7 Cử nhân kinh tế 11 2,06 17 2,72 17 2,39 +0,66 -0,33 8 Cử nhân tàichính 7 1,31 12 1,92 13 1,83 0,61 -0,09 9 Cử nhân QTKD 7 1,31 8 1,28 11 1,54 -0,03 +0,26 10 Cử nhân kinh tế -lao động 4 0,75 6 0,96 9 1,26 +0,21 +0,3 11 Nhân viên phục vụ và lái xe 10 1,87 11 1,76 13 1,83 -0,11 +0,07 12 Thủ quỹ 2 0,38 2 0,32 2 0,28 -0,06 +0,04 13 Y tá,y sĩ 6 1,12 6 0,96 6 0,85 -0,16 -0,11 14 Thợ nề 434 81,11 496 75,04 520 73,03 -6,07 -2,01 15 Thợ hàn 7 1,31 9 1,44 25 3,51 +0,13 +2,07 16 Thợ lái cẩu 3 0,56 5 0,8 9 1,26 +0,24 +0,46 17 Thợ nguội 3 0,56 5 0,8 6 0,85 +0,24 +0,05 18 Bảo vệ 11 2,06 13 2,08 16 2,37 19 Tổng 535 100 626 100 712 100 (Nguồn: Kế hoạch - Kỹ thuật) (Nguồn: Kế hoạch - Kỹ thuật) Nhìn vào bảng số liệu ta thấy lao động chủ yếu của Xí nghiệp là thợ nề chiếm tỷ lệ (hơn 70% tổng số lao động của đơn vị ) và là lực lượng trực tiếp đảm nhiệm công việc xây dựng, xúc tiến thi công tại các công trình. Là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng vì vậy hầu hết đội ngũ kỹ sư của đơn vị đều đã được đào tạo trong các ngành xây dựng và các trường đào tạo chuyên nghiệp. Năm 2005 tổng số kỹ sư của đơn vị là 23 người chiếm tỷ lệ 4,3% trên tổng số lao động . Đến năm 2006 thì tổng số kỹ sư của đơn vị là 29 người chiếm 4,6% tổng số lao động.Từ đó ta thấy Xí nghiệp đã rất quan tâm đến việc tuyển chọn thêm những kỹ xư có trình độ chuyên môn sâu, am hiểu lĩnh vực kỹ thuật xây dựng về công tác tại Xí nghiệp, giúp cho chất lượng công việc và chất lượng lao động của đơn vị ngày một nâng cao. Đội ngũ kỹ sư chủ yếu là kỹ sư xây dựng , kỹ sư thiết kế ,kỹ sư cơ khí. Đây là bộ phận nòng cốt của Xí Nghiệp Xây lắp 141. Bên cạnh đó Xí nghiệp còn có một đội ngũ cán bộ quản lý,cử nhân kinh tế có chuyên môn trong các lĩnh vực như kế toán ,quản trị kinh doanh ,quản trị tài chính…Bộ phận này có xu hướng tăng trong những năm gần đây, năm 2005 là 28 người chiếm tỷ lệ là 5,24% tổng số lao động của Xí nghiệp. Đến năm 2007 đã là 50 người chiếm tỷ lệ 7,1 % tổng số lao động của Xí nghiệp .Bên cạnh đó đơn vị còn có một đội ngũ lao động gồm có bảo vệ , văn thư (thuộc Hành chính -chính trị),y tá…hỗ trợ cho công việc của Xí nghiệp đảm bảo cho Xí nghiệp hoạt động một cách có hiệu quả . Mặc dù Xí Nghiệp Xây lắp 141 trực thuộc công ty mẹ là Tổng Công Ty Thành An nhưng Xí Nghiệp Xây lắp 141 luôn nỗ lực hết mình, không ngừng học hỏi để tạo được niềm tin tưởng của các chủ đầu tư và đồng thời cũng tạo được cho mình một điểm tự vững chắc trước nền kinh tế thị trường đang cạnh tranh khốc liệt .Vì vậy Xí nghiệp cần phải có một đội ngũ cán bộ quản lý kinh tê giỏi để đảm bảo việc thực hiện tốt cả về số lượng và chất lượng của công việc. Với lực lương lao động của Xí nghiệp trong những năm gần đây mà bảng trên đã thể hiện là hoàn toàn phù hợp. c, Cơ cấu theo giới tính Xí Nghiệp Xây lắp 141 là một doanh ngiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng trực thuộc Tổng công ty Thành An. Quy mô của Tổng là rất lớn. Còn xét về quy mô doanh nghiệp độc lập thì Xí Nghiệp Xây lắp 141 chưa phải là lớn . Xét về đặc thù công việc thì hoạt động xây dựng là công việc vất vả ,đòi hỏi những người có sức khoẻ tốt để có thể đáp ứng được nhu cầu của công việc. Với số lượng hơn 700 lao động, ở Xí Nghiệp Xây lắp 141 số lao động nam và số lao động nữ có sự chênh nhau rõ rệt. Biểu 10: Cơ cấu lao động theo giới tính tại Xí Nghiệp Xây lắp 141 (Nguồn:Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật) Năm 2005 2006 2007 Nữ 112 139 134 Nam 423 487 578 Tổng số CBCNV 535 626 712 Nhìn vào biểu đồ ta thấy số lượng lao động của đơn vị có sự tăng lên trong những năm gần đây. Số lượng lao động năm 2007 là 712 người tăng hơn năm 2005 là 177 người. Tuy nhiên lao động nam vẫn chiếm tỷ lệ cao hơn lao động nữ. Năm 2005 lao động nữ là 112 người chiếm tỷ lệ 20.94% tổng số lao động năm, đến năm 2007 lao động nữ là 134 người chiếm tỷ lệ là 18,9% tổng số lao động trong năm.Trong khi đó lao động nam năm 2005 chiếm tỷ lệ là 79,06% vào năm 2005 và 81,1% vào năm 2007 như vậy ta nhận thấy lao động nữ có xu hướng giảm đi còn lao động nam có xu hướng tăng lên. Kết quả trên có thể do nhiều yếu tố tác động.có thể do yêu cầu của công việc, sức khoẻ, yếu tố về tâm lý ….Vì lẽ đó mà lao động là nam giới trong Xí nghiệp chiếm tỷ lệ cao hơn. Điều này là hoàn toàn phù hợp do đặc thù công việc của ngành xây dựng và cũng phân nào khẳng định tiềm lực về lao động của Xí nghiệp khá mạnh. Song nếu Xí nghiệp không có những biện pháp kích thích tinh thần cho người lao động mà duy trì một lực lượng lớn lao động là nam cũng sẽ kéo theo một số ảnh hưởng đến môi trường làm việc của họ ví như các tệ nạn xã hội, rượu chè, tình trạng bỏ bê công việc ảnh hưởng đến tiến độ thi công của các công trình. Xí nghiệp cần có những biện pháp tích cực để đảm bảo có thể kích thích tinh thần sáng tạo trong lao động của người công nhân. d, Cơ cấu lao động theo tuổi. Trong những năm gần đây cơ cấu lao động theo tuổi dã có nhiều thay đổi nhằm phù hợp với nhu cầu của công việc . Biểu 10: Cơ cấu theo tuổi tại Xí Nghiệp Xây lắp 141 (Đơn vị: Người) Độ tuổi Số lượng lao động Phần trăm(%) Dưới 30 tuổi 157 22% Từ 30-45 tuổi 341 48% Trên 45 214 30% Tổng 712 100 (Nguồn : Phòng Kế Hoạch -Kỹ Thuật) Biểu 11: Biểu đồ cơ cấu lao động theo tuổi Trong thời gian qua số lượng lao động của Xí nghiệp tăng lên rõ rệt nhằm đáp ứng nhu cầu của công việc. Số lao động có độ tuổi từ 30- 45 chiếm tỷ lệ 48 % tổng số lao động toàn công ty. Đây là lực lượng lao động hùng hậu, những lao động có kinh nghiệm, có sức khoẻ tốt, có khả năng xử lý các tình huống phức tạp của công việc trên các công trường. Số lượng lao động có độ tuổi từ 45 tuổi trở lên chiếm tỷ lệ là 30% tổng số lao động toàn công ty. Đây là thế hệ những người đi trước có kinh nghiệm lâu năm và đã gắn bó nhiều năm với đơn vị. Đây cũng là lực lượng lao động đầu lão của Xí nghiệp có thâm niên lao động có khả năng truyền đạt những kinh nghiẹm quý báu cho thế hệ sau. Trong tổng số lao động thì đội tuổi dưới 30 chiếm tỷ lệ là 22%. Đây là đội ngũ lao động mơí ra trường, thường được đào tạo bài bản qua các trường chuyên nghiệp. Nếu Xí nghiệp biết khai thác triệt để nguồn lao động trẻ này sẽ rất thuận lợi cho Xí nghiệp trong việc phát triển tương lai lâu dài của đơn vị. Trong thơì gian tới Xí nghiệp có nhu cầu tuyển dụng thêm lao động, đó sẽ là những người năng động, có tính chuyên môn cao và đã qua đào tạo. Hiện tại số lượng lao động này là 157 người. 3. Thời gian lao động Để sử dụng tốt, tối đa quỹ thời gian theo chế độ, có thể tiết kiệm thời gian và tránh lãng phí. Ban lãnh đạo Xí nghiệp xây lẵp 141 đã đề ra những quy định hết sức cụ thể. Thời gian làm việc cụ thể do giám đốc đề ra phù hợp với quy định của bộ luật lao động và được thông báo công khai với các phòng ban, với các bộ phận quản lý, các chủ nhiệm công trình, đội xây lắp. Thời gian làm việc theo điều 68 của Bộ luật lao động được quy định: - Không quá 8h một ngày - Không quá 48 giờ một tuần - Cán bộ công nhân viên có thể yêu cầu làm thêm nhưng không được quá 4giờ/ngày và 200 giờ trong năm. Quy định về thời gian nghỉ ngơi và thời gian nghỉ phép trong năm cũng được Xí nghiệp áp dụng, tuân thủ triệt để theo luật lao động nhưng có điều kiện sau: Về thời gian nghỉ ngơi: Cán bộ công nhân viên của Xí nghiệp được nghỉ ngơi giữa giờ là 1 giờ 30 phút( Từ 11h30 đến 13h). Phụ nữ trong thời gian nuôi con nhỏ dưới 12 tháng được nghỉ mỗi ngày một giờ và tính vào thời gian làm việc, vẫn giữ nguyên lương. Các chế độ nghỉ ngơi, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương, chế độ thai sản...Được Xí nghiệp áp dụng theo quy định của bộ luật Lao động năm 1995. Về chế độ nghỉ phép: nếu người lao đông có thời gian làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hàng năm đủ số ngày quy định tại điều 74 của Bộ luật lao động. Căn cứ những quy định trên về thời gian làm việc và thực hiện thực tế tình hình sử dụng lao động về mặt thời gian của cán bộ công nhân viên Xí nghiệp xây lắp 141 như sau: Biểu 12: Bảng tổng hợp thời gian làm việc tại Xí Nghiệp Xây lắp 141 Tên đơn vị Số giờ làm việc bình quân (h/ngày) Số ngày làm việc/tháng Số giờ làm việc thực tế bình quân(h/tháng) Khôí văn phòng 8 22 176 Các đội xây lắp 8 26 208 Tổ bảo vệ( Chia ca) 8 30 240 (Nguồn: Phòng Hành chính- chính trị) Nhìn vào bảng ta thấy thời gian lao động của Xí nghiệp có 2 cách tính. Với khối văn phòng thời gian làm việc là 8 giờ /ngày; một tháng làm 22 ngày, được nghỉ ngày thứ 7 và chủ nhật. Các đội xây lắp thời gian làm việc 8 giờ/ngày; một tháng làm 26 ngày.Tuy nhiên trên thực tế để đáp ứng nhu cầu của công việc thì cũng có nhiều bộ phận làm không theo mức thời gian mà Xí nghiệp đã đề ra như việc làm thêm giờ ở công trường đẻ đảm bảo tiến độ thi công của các công trình việc làm thêm giờ thường kéo dài khoảng 2 đến 3 tiếng một ngày việc tăng giờ làm như vậy thứ nhất sẽ làm ảnh hưởng đến sức khoẻ cuả người lao động, thứ 2 sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng của các công trình, ảnh hưởng đến uy tín lâu dài của Xí nghiệp. Vì lẽ đó Xí nghiệp đã thường xuyên có các biện pháp hỗ trợ nhằm khuyến khích tinh thần làm việc của anh chị e công nhân, bên cạnh đó Xí nghiệp còn thường xuyên có những cuộc thăm hỏi trực tiếp tại các công trường - củng cố tinh thần cho người lao đông , yên tâm công tác.ở các đội xây lắp thời gian làm việc đôI khi không cố định là 8 tiếng một ngày vì trên các công trường công việc thường được giao khoán chọn gói; công việc được khoán cho từng người, từng đội nên đôI khi thời gian làm việc cuả một số cơ sở không đúng như chỉ tiêu thời gian mà BGĐ đã đặt ra. Công việc hoàn thành tốt người lao động có thể được nghỉ phép.Hàng tuần thường có đội nghiêm thu công trình kiểm tra kết quả lao động. công việc này cầm nhiều thời gian để xem xét đánh giá.Do đó sẽ mất thêm rgời gian cho việc đánh giá nghiêm thu. Điều này cũng gây một số khó khăn trong công tác quản lý của Xí nghiệp. Xí nghiệp cần có nhiêu biện pháp quan tâm hơn nữa để công tác sử dụng lao động đạt kết quả cao. 4.Cường độ lao động. Bên cạnh việc quy đinh chế độ làm việc và nghỉ ngơi, để đánh giá hiệu quả sử dụng lao động không chỉ đơn thuần xét về thời gian mà Xí nghiệp còn chú trọng đến khía cạnh cường bộ lao động. Chỉ tiêu thực hiện đánh động là việc thực hiện định mức lao động một cách khoa học và chi tiết. Hiện nay, Xí nghiệp đang áp dụng phương pháp định mức lao động theo hình thức khoán công việc. Công việc được khóan cụ thể cho từng đơn vị và từng bộ phận, từng đội và từng người. Mỗi bộ phận, từng vị trí có cường lao động khác nhau, và tuỳ thuộc vào thời gian. Ví dụ như: tại phòng tài chính kế toán, cường độ làm việc ở đây là thường đặt trong t

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docHappyAngel.doc
  • pptHappy Angel style.ppt