Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp - Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ 2004 - 2007

 

I. TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN VII VÀ CÔNG TY TBS: 1

II. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA DOANH NGHIỆP: 5

A. TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM KẾT CẤU THÉP: 5

B. SẢN PHẨM, THỊ TRƯỜNG VÀ ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY TBS: 6

1) Nhà thép tiền chế: 6

2) Các dạng mái che vượt nhịp lớn: 7

3) Các dạng nhà lắp ghép cơ động: 8

C. CÔNG NGHỆ, CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ TRANG THIẾT BỊ NHÀ XƯỞNG: 8

1) Công nghệ cơ sở vật chất và trang thiết bị: 8

2) Nguyên vật liệu: 10

3) Lao động và điều kiện lao động: 11

D. MÔI TRƯỜNG KINH DOANH: 12

1) Môi trường vĩ mô 12

2) Môi trường tác nghiệp: 13

III. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP: 14

A. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TỪ 2004 ÷ 2007 14

B. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY: 16

1) Thuận lợi: 16

2) Khó khăn: 16

IV. HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CỦA DOANH NGHIỆP: 16

A. CƠ CẤU SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP: 16

1) Giai đoạn I: Thiết kế & dự toán: 16

2) Giai đoạn II: Triển khai sản xuất: 16

3) Giai đoạn III: Lắp dựng tại công trường: 16

B. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN TRỊ CỦA DOANH NGHIỆP: 16

 

 

doc26 trang | Chia sẻ: huong.duong | Ngày: 26/01/2016 | Lượt xem: 736 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp - Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ 2004 - 2007, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ing Systems Tên công ty Total Building Systems LTD Đại diện Nguyễn Thanh Tùng Vị trí General Director Điện thoại 84.4.55731 24/25/26 E-mail hn@tbsvn.com.vn Địa chỉ Số 52 đường Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội. Tài khoản VND 007845.9 at Indovina Bank, Hanoi Branch. Giấy phép đầu tư 229/GP – HN; 229/GPĐC1 – HN & 229/GPĐC2 – HN. Tổng vốn đầu tư 1.500.000 USD Lĩnh vực kinh doanh Quản lý dự án. Tư vấn, thiết kế và chuyển giao công nghệ. Sản xuất và lắp dựng các sản phẩm thép, khung nhà thép, hệ thống nhà lưu động tiền chế. Thi công các công trình xây dựng Dân dụng và công nghiệp. Năng lực sản xuất 7.000 tấn/năm Sản phẩm Hệ thống khung giàn TBS. Hệ thống nhà thép I tổ hợp. Hệ thống nhà kho tiêu chuẩn. Hệ thống nhà điều hành lưu động. Hệ thống sàn thép. Hệ thống hàng rào thép. Trong suốt quá trình hoạt động kể từ năm 2004, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của ngành xây dựng Việt Nam, Cty TBS đã liên tục trưởng thành và lớn mạnh về nhiều mặt. Từ đội ngũ 18 người tâm huyết năm 2004, đến nay, Cty TBS bao gồm một đội ngũ nhân lực hơn 200 người trên cả hai miền Nam – Bắc. Về mặt quy mô, CTy TBS hiện có Trụ sở chính đặt tại Tòa nhà Đông Đô – 52 Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội; Một văn phòng Đại diện tại 29A Hoàng Hoa Thám, P.6 - Quận Bình Thạnh – TP Hồ Chí Minh; Xưởng sản xuất kết cấu thép tại lô 40A, khu công nghiệp Quang Minh – Vĩnh Phúc trên diện tích 5.000m2 với công suất 7.000 tấn/năm. Và hiện tại Cty đang tiếp tục đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất kếp cấu thép tại KCN Tân Bình trên diện tích 20.000m2 với công xuất dự kiến là 10.000 tấn/năm. Cùng với sự lớn mạnh về mặt quy mô, Cty TBS tiếp tục bổ xung vốn đầu tư, tăng vốn điều lệ và bổ xung các ngành nghề kinh doanh cho phù hợp với sự lớn mạnh của Doanh nghiệp: Ngày 27/04/2004, Giấy phép đầu tư số: 229/GP – HN: Tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; Sản xuất hệ thống mái nhà thép, hệ thống khung nhà thép, nhà lưu động và thi công lắp đặt sản phẩm. Vốn điều lệ: 800.000 USD. Vốn đầu tư: 1.500.000 USD. Ngày 07/12/2004, Bổ xung Giấy phép đầu tư: 229/GPĐC1 – HN: Đại lý tiêu thụ sản phẩm cho các doanh nghiệp khác có cùng loại sản phẩm sản xuất tại Việt Nam. Ngày 03/08/2005, Bổ xung Giấy phép đầu tư: 229/GPĐC2 – HN. Tư vấn kỹ thuật, thiết kế công trình và thi công xây dựng. Ngày 29/08/2007, Tăng vốn điều lệ, bổ xung Giấy phép kinh doanh: Giấy CNĐT số 011023000084: Tăng vốn điều lệ điều chỉnh: 1.650.000 USD. Tăng vốn đầu tư điều chỉnh: 5.000.000 USD. Quản lý dự án xây dựng, Quản lý và giám sát thi công công trình. Sau 4 năm phát triển, với sự nỗ lực phi thường của tập thể Cán bộ công nhân viên, Cty TBS đã thực sự trưởng thành và lớn mạnh về mọi mặt. Sản phẩm của công ty đã đáp ứng được niềm tin của khách hàng và các chủ đầu tư. Thương hiệu TBS đã có chỗ đứng trên thị trường sản xuất Kết cấu thép trong lĩnh vực xây dựng dân dụng & công nghiệp tại Việt Nam. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA DOANH NGHIỆP: TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM KẾT CẤU THÉP: TBS là công ty chuyên sản xuất và thi công các sản phẩm kết cấu thép cho thị trường xây dựng của Việt Nam. Hiện nay, trên thế giới có hai loại hình kết cấu phổ biến nhất trong xây dựng, đó là kết cấu Bê tông cốt thép và Kết cấu thép. Kết cấu Bê tông cốt thép là loại hình kết cấu sử dụng sự kết hợp của bê tông và lõi thép để làm khung chịu lực chính cho công trình xây dựng. Trong đó, thành phần chính của bộ khung chịu lực là bê tông, được cấu tạo từ xi măng, cát, sỏi kết hợp với lõi thép dạng thanh (cây) được định vị trước khi đổ bê tông. Đặc tính nổi bật của bê tông là sự ổn định và vững bền; còn với thép là khả năng chịu lực tốt và dẻo dai. Sự làm việc (chịu lực) đồng thời của bê tông và cốt thép mang lại cho kết cấu công trình khả năng chịu lực tốt và tính ổn định, bền vững theo thời gian. Với giá thành rẻ, công nghệ thi công đơn giản, độ ổn định cao, bền vững với thời gian, Kết cấu Bê tông cốt thép đang là loại hình kết cấu được sử dụng nhiều nhất trên thế giới hiện nay. Khác với kết cấu Bê tông cốt thép, Kết cấu Thép ít phổ biến hơn bởi giá thành cao, công nghệ gia công, chế tạo và lắp dựng phức tạp hơn. Nếu trong kết cấu Bê tông cốt thép, thành phần bê tông chiếm từ 85 – 90% thì trong kết cấu Thép hoàn toàn không có sự tham gia của bê tông. Điều này khiến cho giá thành của công trình tăng lên khá nhiều. Vậy tại sao Kết cấu thép đang dần trở nên phổ biến trên thế giới? Câu trả lời nằm ở tính năng ưu việt của kết cấu thép, đó là khả năng công nghiệp hoá cao trong sản xuất và thi công lắp dựng. Với kết cấu thép, thời gian thi công công trình có thể được rút ngắn từ vài năm - với kết cấu Bê tông cốt thép - xuống còn vài tháng. Đây là đặc tính hết sức ưu việt của kết cấu thép. Điều có ý nghĩa đặc biệt đối với các nhà hoạch định kinh tế khi xem xét các Dự án đầu tư. Với một lượng vốn rất lớn đầu tư cho xây dựng cơ bản thì việc sớm đưa dự án vào vận hành, khai thác để tận dụng thời cơ kinh doanh là một chi phí cơ hội rất đáng giá. Ngoài đặc tính ưu việt về mặt kinh tế, Kết cấu thép còn có một ưu điểm nổi bật khác đó là khả năng vượt nhịp lớn và khả năng thực hiện các dạng kết cấu phức tạp. Do có trọng lượng bản thân kết cấu nhẹ, khả năng làm việc thực tế gần sát với tính toán lý thuyết và tính năng liên kết linh hoạt giữa các đơn nguyên: liên kết hàn, liên kết bulong Nên Kết cấu thép có khả vượt nhịp rất lớn: ứng dụng cho các công trình công cộng, nhà ga, sân bay, sân vận động, nhà thi đấu Với khả năng thể hiện các công trình kiến trúc phức tạp: Tháp Efeln của Pháp, cầu của Anh, toà Tháp đôi của Mỹ Nhược điểm lớn nhất của Kết cấu thép là tính ổn định không cao: dễ bị biến dạng cong, võng và tính bền vững với môt trường thấp: dễ bị ăn mòn, gỉ Với những ưu nhược điểm như đã phân tích ở trên, có thể thấy Kết cấu thép có một phân khúc thị trường riêng trong ngành xây dựng cơ bản. Đó là các công trình nhà thép tiền chế; các dạng mái che vượt nhịp lớn và các dạng nhà lắp ghép cơ động và linh hoạt. Đây cũng là những sản phẩm chính của Cty TBS. SẢN PHẨM, THỊ TRƯỜNG VÀ ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY TBS: Nhà thép tiền chế: Ứng dụng nhiều nhất trong xây dựng nhà xưởng công nghiệp. Với đặc trưng chính của sản xuất công nghiệp là sản xuất tập trung, với quy mô lớn trên một diện tích rộng. Các nhà xưởng công nghiệp với chức năng chính là bao che: bao gồm tường, vách và mái che; và yêu cầu thiết yếu là khả năng thi công lắp dựng nhanh, linh hoạt. Những yếu tố này đặc biệt phù hợp với kết cấu thép. Sản phẩm Nhà thép tiền chế dạng khung chữ I tổ hợp (hay dạng khung Zamil) là loại sản phẩm được sử dụng cho hầu hết các nhà xưởng công nghiệp trên thế giới hiện nay. Khách hàng chính của dòng sản phẩm này là các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Tuy nhiên, do đặc thù của ngành Xây dựng mà đối tượng khách hang phân chia ra thành khách hàng sơ cấp và khách hàng thứ cấp. Đối tượng khách hàng cuối cùng, tiêu dùng sản phẩm, vẫn là các doanh nghiệp đầu tư sản xuất công nghiệp. Nhưng khách hàng sơ cấp có thể là các nhà thầu xây dựng: nhà thầu chính - Tổng thầu, nhà thầu phụ - nhà thầu Kết cấu thép Các công ty tư vấn, các công ty thiết kế, các ban quản lý khu công nghiệp Các dạng mái che vượt nhịp lớn: Sử dụng hầu hết trong các công trình công cộng như: nhà ga, sân bay, sân vận động Đây là những địa điểm tập trung đông người, yêu cầu có các không gian lớn, rộng rãi và không bị che khuất bởi hệ thống các cột đỡ dàn mái. Do kết cấu Bê tông cốt thép có trọng lượng bản thân rất nặng nề nên khả năng vượt nhịp lớn - tạo ra các khoảng không gian lớn – là hết sức hạn chế. Nên hầu hết các dạng công trình này, hiện nay đang sử dụng kết cấu thép. Ví dụ như: mái sảnh nhà ga sân bay Nội Bài, mái nhà thi đấu sân vận động Quần Ngựa, mái che sân vận động Mỹ Đình, mái nhà Triển lãm Giảng Võ Do Kết cấu thép có trọng lượng bản thân nhẹ, khả năng tạo dáng kiến trúc rất linh hoạt nên kết cấu thép đặc biệt có ưu thế trong các công trình công cộng hiện nay. Đối tượng chính của loại sản phẩm này thường là các công trình công cộng của Quốc gia: nhà ga, sân vận động, nhà triển lãm Bên cạnh đó là một số các công trình đầu tư tư nhân như: Showroom trưng bày sản phẩm, các khu vui chơi giả trí ngoài trời Các dạng nhà lắp ghép cơ động: Trong dân dụng, có một nhu cầu về một loại sản phẩm đặc biệt: nhà ở lắp ghép, di động. Sản phẩm này phục vụ cho một lượng lớn khách hàng là những người có nhu cầu di chuyển liên tục phụ thuộc vào công việc được giao: bộ đội, cán bộ công trường, công nhân, kỹ thuật viên khai thác mỏ khoáng sản Nhu cầu này đòi hỏi sản phẩm phải có những tiêu chuẩn đặc biệt: tính công năng, tính bền vững và khả năng tháo lắp, di chuyển linh hoạt. Điều này chỉ có thể được đáp ứng bởi các tính năng đăc biệt của Kết cấu thép. Dạng sản phẩm Nhà ở lắp ghép của TBS được sản xuất nhằm vào đối tượng khách hàng nói trên. Ngoài ba loại sản phẩm chính kể trên, với mục đích đáp ứng tối đa mong muốn của các đối tượng khách hàng trong và ngoài nước, Cty TBS còn có các sản phẩm phụ trợ khác như: hệ thống hàng rào thép, hệ thống kèo thép sảnh, mái che sân vườn CÔNG NGHỆ, CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ TRANG THIẾT BỊ NHÀ XƯỞNG: Công nghệ cơ sở vật chất và trang thiết bị: Với sản phẩm chính là kết cấu thép, các dây truyền công nghệ của TBS đều được xây dựng trên quy trình sản xuất kết cấu thép, theo trình tự từ công đoạn cắt các tấm thép được mua về thành từng phần nhỏ theo kích thước thiết kế tới việc chắp nối và hàn những tấm thép đó thành cấu kiện thành phẩm để đem đi lắp dựng. Có thể tóm lại công nghệ sản xuất kết cấu thép bao gồm các nội dung chính là: cắt rời các tấm thép theo kích thước thiết kế, hàn các bản thép với nhau thành cấu kiện thành phẩm, làm sạch bề mặt và sơn chống gỉ, cuối cùng là vận chuyển và lắp dựng tại công trường. Phụ thuộc vào quy trình công nghệ mà mỗi công đoạn sản xuất yêu cầu phải có các máy móc thiết bị khác nhau: Công đoạn cắt thép cần có Máy cắt thuỷ lực 200 Tấn, các máy cắt hơi, máy cắt Plasma, máy đột lỗ, máy khoan Công đoạn hàn cần có Máy gá, máy hàn tự động, máy hàn tay Công đoạn hoàn thiện cấu kiện cần có Máy nắn dầm, máy mài, bình sơn Công đoạn lắp dựng ngoài hiện trường cần có Máy cẩu, máy trắc đạc, máy khoan, bắn vít Ngoài ra còn có các loại máy phụ trợ khác như: máy cán tôn, máy trấn, gấp phụ kiện, máy cán xà gồ Toàn bộ hệ thống máy móc sản xuất cần được đặt trong một nhà xưởng công nghiệp lớn có đầy đủ các hệ thống phụ trợ cần thiết như: điện, nước, cầu trục, máy nén khí để đảm bảo cho dây truyên sản xuất được vận hành một cách liên tục. Nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu chính phục vụ cho sản xuất là thép các loại. Với đặc thù của sản phẩm như đã mô tả, nguyên liệu chính của xưởng sản xuất là thép tấm và tôn các loại. Thép tấm được sản xuất tại các Nhà máy sản xuất thép với kích thước: rộng 1.2m, dài 6.0m và các loại chiều dày từ 2mm ÷ 20mm. Thép tấm được dùng để chế tạo kết cấu. Gần giống như công việc trong ngành dệt may, các tấm thép tại xưởng sản xuất cũng được cắt ra thành những mảnh nhỏ, theo các kích thước chỉ định sẵn trong bản vẽ thiết kế; sau đó hàn lại với nhau thành các dạng cấu kiện định hình để đem đi lắp dựng ngoài công trường. Loại vật liệu chính thứ hai là tôn. Tôn là thép lá có chiều dày nhỏ, từ 0.3mm ÷ 2mm. Hai mặt của tôn được mạ kẽm hoặc mạ màu để chống ăn mòn và tạo mằu sắc cho tôn. Tôn được mua về xưởng dưới dạng cuộn tròn có khổ rộng 1.2m. Tổng chiều dài của cả cuộn có thể lên đến vài nghìn mét. Để tạo độ cứng cho tôn (tôn rất mỏng nên khi ở dạng phẳng tôn có độ cứng rất nhỏ) người ta cho tôn vào máy cán tôn. Máy cán sẽ tạo ra các loại tôn có dạng sóng khác nhau tuỳ theo yêu cầu của khách hàng. Tôn được dùng chủ yếu cho mục đính bao che: tôn lợp mái, tôn bao che tường, vách ngăn, tấm trần Ngoài hai loại vật liệu chính kể trên thì các loại vật liệu phụ được sử dụng trong quá trình sản xuất là rất đa dạng. Trong quá trình gia công kết cấu, ngoài thép tấm còn có thép cây các loại, thép hộp, thép ống, thép hình U, C Trong phục vụ sản xuất thì có các nguyên nhiên liệu như: điện, dây hàn, thuốc hàn, khí O2, sơn Việc lắp dựng kết cấu ngoài công trường cần có các loại bulong, vít, định tán, keo dán Có thể nói việc sản xuất kết cấu thép là một quy trình khá phức tạp và sử dụng rất nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau. Lao động và điều kiện lao động: Nhân lực là một trong những mối quan tâm hành đầu của công ty TBS nói riêng và các công ty nước ngoài nói chung. Một cách khách quan, các công ty nước ngoài đặc biệt quan tâm tới tính hiệu quả trong công việc. Mà theo đó, con người chính là nhân tố quan trọng nhất trong toàn bộ quy trình sản xuất của bất kỳ công ty nào, nhân tố tạo ra sự vận động để sản xuất ra của cải vật chất. Bởi vậy, vấn đề nhân sự tại TBS luôn được chú trọng và quan tâm đúng mức. Theo đó, có ba nội dung cơ bản của vấn đề nhân sự: Một là chất lượng nhân sự. Với một quy trình tuyển dụng khá chặt chẽ, một mức lương rất hấp dẫn và một môi trường làm việc thật sự chuyên nghiệp, Cty TBS luôn cố gắng mang đến cho các ứng viên một cơ hội để có thể phát huy hết năng lực của mình. Từ đó tạo ra sự cạnh tranh để sàng lọc nhân sự và tạo động lực thúc đẩy mọi người cùng nỗ lực hoàn thành tốt nhất công việc của mình. Thứ hai, tạo ra môi trường lao động và điều kiện lao động tốt. Nhằm mục đích phát huy tối đa năng lực của các nhân viên,Cty TBS tạo ra một môi trườnglao động thật sự chuyên nghiệp. Trong đó mọi người luôn có ý thức rõ ràng về vị trí, và nội dung công việc của mình. Hiểu rõ mối liên hệ giữa công việc của mình và những người khác trong cùng tổ, phòng ban hay bộ phận. Để từ đó luôn nỗ lực tối đa để hoàn thành nhiệm vụ, theo kịp nhịp độ hoạt động của cả bộ máy; cũng như tạo điều kiện và hỗ trợ tối đa các đồng nghiệp khác hoàn thành nhiệm vụ hướng tới kết quả chung. Bên cạnh đó, với phương châm: “Năng suất lao động phụ thuộc vào công cụ lao động”, Cty TBS cố gắng trang bị đầy đủ và tốt nhất cho người lao động. Từ trang phục, công cụ, dụng cụ, trang thiết bị, máy tính, văn phòng phẩm nhằm đáp ứng đầy đủ để người lao động yên tâm làm việc và phát huy năng lực của mình. Thứ ba, vấn đề an toàn lao động. Nhằm phòng tránh rủi ro và hạn chế tối đa các vấn đề phát sinh với pháp luật; và để người lao động thực sự yên tâm làm việc, Cty TBS đặc biệt chú trọng đến vấn đề An toàn lao động. Các thiết bị bảo hộ, các quy định về An toàn lao động, các đợt khám sức khoẻ định kỳ, các kỳ nghỉ mát, an dưỡng, các chế độ Bảo hiểm y tế luôn được Cty tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định trong Quy chuẩn về An toàn lao động của Cty. MÔI TRƯỜNG KINH DOANH: Môi trường vĩ mô Ngành Xây dựng cơ bản đã và đang là một trong những ngành Kinh tế trọng điểm của nền Kinh tế Quốc dân. Bởi lẽ xây dựng cơ bản có mối liên hệ chặt chẽ với tất cả các ngành kinh tế khác. Xây dựng cơ bản tạo ra cơ sở vật chất, tạo ra nền tảng để phát triển các ngành nghề như công nghiệp, thương nghiệp, giao thông vận tải Có thể nói Xây dựng luôn đồng hành với sự phát triển của tất cả các thành phần kinh tế. Bởi vậy, tất cả các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội đều có ảnh hưởng đến ngành xây dựng nói chung. TBS là một công ty xây dựng với đặc thù là công ty FDI – Công ty có 100% vốn đầu tư nước ngoài, nên ở một mức độ nào đó, Cty TBS có những đặc thù riêng so với các công ty xây dựng trong nước khác. Tuy nhiên, Cty TBS vẫn chịu sự ảnh hưởng của các yếu tố vĩ mô trong nền kinh tế - xã hội của Việt Nam. Đó là Thể chế chính trị, Pháp luật, văn hoá xã hội, điều kiện tự nhiên; các yếu tố công nghệ, khoa học kỹ thuật như hầu hết các công ty xây dựng trong nước khác. Trong đó, đầu tiên phải kể đến là yếu tố Pháp luật. TBS phải tuân thủ các định chế của Pháp luật Việt Nam dành riêng cho các Cty FDI. Tiếp đến là vấn đề con người. Theo đó, Cty phải quan tâm đến các vấn đề về luật lao động, các yếu tố về dân số học của Việt Nam, các yếu tố về tụ nhiên, địa lý có ảnh hưởng tới yếu tố nhân lực. Cuối cùng, các ngành nghề kinh tế khác như: sự phát triển của ngành công nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của TBS; sự phát triển của các ngành dịch vụ kéo theo sự phát triển của cơ sở hạ tầng nói chung và nhu cầu về xây dựng nói riêng; sự chuyển dịch cơ cấu ngành; sự chuyển dịch, gia tăng dân số cũng ảnh hưởng tới tăng trưởng kinh doanh của Cty TBS. Môi trường tác nghiệp: Trong môi trường tác nghiệp, với sản phẩm đặc thù là kết cấu thép, Cty TBS đã tự lựa chọn cho mình một phân khúc thị trường khá rõ rệt: các công trình kết cấu bằng thép. Và nhóm khách hàng mục tiêu là các công ty sản xuất công nghiệp có đầu tư xây dựng nhà xưởng bằng kết cấu thép tại các khu công nghiệp trên phạm vi toàn quốc. Theo đó, các nhà cung cấp chính của TBS là các Cty kinh doanh thép & tôn, mà chủ yếu là các công ty phân phối thép từ: Trung Quốc, Hàn Quốc, Malaixia Như Cty Blue Scope Steel, Công ty CP Nam Vang, Cty thép Bắc Việt, Cty tôn Ngọc Dần Cùng với Cty TBS, hiện tại ở Việt Nam còn có rất nhiều các doanh nghiệp khác đang hoạt động trong lĩnh vực sản xuất & lắp dựng kết cấu thép. Dẫn đầu thị trường hiện tại là Cty Zamil Steel. Với 19 năm kinh nghiệm tại Việt Nam và hiện tại vẫn đang là một thương hiệu nổi tiếng trên thế giới trong lĩnh vực nhà thép tiền chế, Zamil hiện đang là công ty chiếm thị phần lớn nhất trong lĩnh vực nhà thép công nghiệp tại Việt Nam. Tiếp theo có thể kể đến là hai công ty PEB và BHP. Cả 3 Cty trên đều là những thương hiệu lớn trên thị trường và đều là các công ty 100% vốn nước ngoài. Bên cạnh đó, còn có rất nhiều các Cty của Việt Nam cũng đang tham gia vào mảng thị trường này. Có thể kể đến là: Cty TNHH Thuận Phát, Cty SECO, Cty thép Bắc Việt cũng đang từng bước lớn mạnh và gây dựng cho mình những mảng thị trường riêng. Có thể nói, tuy không quá gay gắt như trong lĩnh vực xây dựng Bê tông cốt thép nhưng hiện tại mảng thị trường Kết cấu thép vẫn đang có sự cạnh tranh quyết liệt. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TỪ 2004 ÷ 2007 Mặc dù mới bước vào thị trường kết cấu thép của Việt Nam hơn 4 năm nhưng TBS cũng đã có những bước khởi đầu khá thành công. Sau đây là tổng kết kết quả kinh doanh từ 2004 ÷ 2007: BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Thông qua báo cáo tài chính ta có thận thấy những vấn đề sau: Doanh nghiệp đang từng bước hoạt động có hiệu quả, thể hiện qua giá trị lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp. Qua 4 năm hoạt động, lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp chưa cao. Nhưng có thể nhận thấy kết quả đó là do việc đầu tư ban đầu của doanh nghiệp là rất lớn. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu hiện tại nhưng trong tương lai hiệu quả đầu tư sẽ mang lại lợi nhuận mong muốn. Năm 2005 có sự tăng trưởng vượt bậc về doanh thu: từ 19.6 tỷ lên thành 72.6 tỷ. Lợi nhuận gộp tăng từ 106 triệu lên thành 5.75 tỷ. Nhưng cũng trong năm này chi phí quản lý doanh nghiệp tăng mạnh: 5,3 tỷ. Lý do là năm 2005 Cty đã thực hiện đầu tư cho bộ máy nhân sự với một quy mô lớn: hoàn chỉnh bộ máy quản lý và kiểm soát sản xuất tại nhà máy; thiết lập bộ máy quản trị, điều hành và thiết lập các phòng ban chức năng phục vụ cho quy trình sản xuất của Doanh nghiệp. Năm 2006 có sự giảm sút về doanh thu nhưng đây lại là năm đầu tiên doanh nghiệp có lợi nhuận dương. Kết quả này có được là do giá vốn hàng bán của doanh nghiệp đã giảm rõ rệt. Chứng tỏ được hiệu quả của việc giảm chi phí sản xuất do quản lý tốt hơn. Điều đó chứng tỏ doanh nghiệp đã đầu tư đúng hướng. Đây là dấu hiệu cho thấy tầm nhìn và tư duy đúng đắn của Ban giám đốc doanh nghiệp. Bảo đảm cho sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai. Bên cạnh những dấu hiệu khả quan về mặt doanh thu, các con số thống kê về tổng số vốn dầu tư, vốn chủ sở hữu, tài sản cố định cũng cho thấy được sự lớn mạnh của doanh nghiệp trong những năm vừa qua. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY: Thuận lợi: Trong giai đoạn hiện nay, thị trường sản phẩm kết cấu thép đang có những dấu hiệu rất khả quan. Nền kinh tế Việt Nam đang có những bước phát triển mạnh mẽ thể hiện qua mức độ tăng trưởng ổn định của GDP trong những năm gần đây đều lớn hơn 8%. Đang có sự chuyên dịch cơ cấu sản xuất từ nông nghiệp sang công nghiệp. Có sự chuyển dịch về nguồn vốn đầu tư nước ngoài từ Trung Quốc, Ấn Độ sang Việt Nam. Thể hiện ở tổng số vốn đầu tư FDI tăng đột biến trong năm vừa qua. Hàng loạt các công ty nước ngoài đang có kế hoạch đàu tư nhà máy sản xuất tại Việt Nam để khai thác nguồn nhân công hiện đang có giá rất thấp Khó khăn: Tuy nhiên, cũng phải kể đến những khó khăn không nhỏ doanh nghiệp đang gặp phải trong gia đoạn hiện nay: Lạm phát ở mức cao, kéo theo hàng loạt các chi phí: lương, vật tư, nguyên nhiên liệu tăng mạnh. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí quản lý và bán hàng. Giá thép trên thị trường thế giới tăng đột biến khiến cho giá vật tư sản xuất thay đổi hoàn toàn. Hiện tại có một số hợp đồng đang bị đình trệ do giá thép tăng quá cao. Sự cạnh tranh trong thị trường kết cấu thép càng ngày càng trở nên gay gắt hơn. Các công ty mới ra đời, các công ty nước ngoài nhẩy vào thị trường làm xáo trôn một loạt nhân tố: nhân sự, vị thế cạnh tranh, phân khuc thị trường Tóm lại, đây là thời điểm rất sôi động của thị trường kết cấu thép nói chung. Rất nhiều cơ hội đang mở ra đối với Cty TBS nhưng đồng thời vấn đề cạnh tranh và hàng loạt những nguy cơ khác cũng đang tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Cty. Trong giai đoạn này rất cần có những quyết định đúng đắn và kịp thời của Ban quản trị để công ty có những bước tiến mạnh mẽ và phát triển bền vững. HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CỦA DOANH NGHIỆP: CƠ CẤU SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP: Do đặc thù của sản phẩm xây dựng là: đơn chiếc; thiết kế theo yêu cầu của chủ đầu tư; và hoàn thiện sản phẩm tại vị trí hiện trường. Nên quy trình hoàn thiện một sản phẩm xây dựng nói chung và sản phẩm kết cấu thép nói riêng phải trải qua các giai đoạn như sau: Giai đoạn I: Thiết kế & dự toán: Trong giai đoạn này, Phòng Kinh doanh (6 nhân viên) chịu trách nhiệm giao dịch trực tiếp với khách hàng để nhân thông tin và các yêu cầu của khách hàng. Sau đó, kết hợp với Phòng Kinh tế kỹ thuật (9 nhân viên) triển khai Hồ sơ thiết kế & dự toán để xúc tiến cùng với chủ đầu tư đi đến ký kết hợp đồng: Giai đoạn II: Triển khai sản xuất: Phòng Vật tư tiếp nhận hồ sơ từ Phòng Kinh tế kỹ thuật, lên kế hoạch cung ứng vật tư. Kết hợp với Phòng kế toán tiến hành ký kết hợp đồng với các nhà cung cấp và bàn giao vật tư tại Xưởng sản xuất: Tại xưởng sản xuất, các tấm thép được gia công, hàn liên kết và sơn phủ bề mặt trước khi đem ra công trường lắp dựng: Giai đoạn III: Lắp dựng tại công trường: Phòng Dự án tiếp nhận kế hoạch triển khai lắp dựng, lập bảng tiến độ, lên kế hoạch nhân sự, máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình lắp dựng. Kết hợp với Chủ đầu tư giao nhận mặt bằng, nguồn điện, nước, bố trí nơi ăn ở, văn phòng làm việc, kế hoạch giao ban Sau mỗi giai đoạn xây dựng, tiến hành nghiệm thu với Chủ đầu tư để kết thúc công đoạn lam việc. Cuối cùng, Phòng kinh doanh, Phòng dự án hỗ trợ Phòng Kế toán tiến hành thu hồi công nợ và thanh lý hợp đồng với Khách hàng để kết thúc quy trình làm việc. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN TRỊ CỦA DOANH NGHIỆP: Bộ máy quản trị Cty TBS được thiết lập trên quan điểm tương hỗ. Theo đó những mối liên hệ quyền lực một chiều không tồn tại. Ở đây, các phòng ban có chức năng ngang nhau, có nhiêm vụ tiên quyết là hỗ trợ tối đa các phòng ban khác theo chức năng và nhiệm vụ được giao. Có thể nhận thấy 3 điểm nổi bật trong cách thức tổ chức bộ máy quản trị ở Cty TBS: Một là, bộ máy quản lý được thiết lập một các đồng bộ, có quy mô và có đầy đủ các phòng ban chức năng, được thiết lập một cách hết sức hợp lý dựa trên chính quy trình sản xuất của doanh nghiệp. Có thể khẳng định cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại TBS đã đạt đến một mức độ chuẩn mực khá cao, thực sự phát huy hiệu quả khi kiểm soát tốt, đáp ứng đầy đủ mọi yêu cầu phát sinh từ hoạt động sản xuất thực tế của doanh nghiệp. Hai là, mức độ chuyên môn hoá cao trong chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban. Tính tương hỗ được phát huy khi các phòng ban đều ý thức rõ về chức năng và nhiệm vụ của mình. Sẽ không có sự ỷ nại và chờ đợi mà tại đó mọi thứ được thực hiện theo một quy trình đã được thống nhất. Công việc được vận hành một cách tuần tự giống như trên một dây chuyền. Vì vậy, các trưởng bộ phận buộc phải nỗ lực để theo kịp nhịp độ của toàn bộ dây chuyền nếu không muốn công việc ùn tắc lại tại vị trí của mình. Cuối cùng, đó là một hệ thống văn bản đầy đủ, chi tiết mô tả rõ từ quy trình hoạt động chung đến chức năng nhiệm vụ của từng vị trí. Quy trình hoạt động giúp người lao động hình dung được sự vận hành của toàn doanh nghiệp, thấy được mối quan hệ giữa các phong ban, nắm được yêu cầu trách của vị trí mình đảm trách. Biết được mình cần phải nhận thông tin đầu vào từ khâu nào, hiểu rõ sản phẩm đầu ra của mình cần phải đạt những yêu cầu gì. Cũng như biết mình được nhận sự hỗ trợ của ai, từ đâu và khi nào Bên cạnh đó các bản mô tả công việc chỉ rõ nội dung công việc của từng người, từng vị trí trong doanh nghiệp. Tại mỗi vị trí đều có những mô tả rõ ràng về yêu cầu công việc, trình độ kinh nghi

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc5885.doc
Tài liệu liên quan