Đề án Bàn về thuế giá trị gia tăng và kế toán thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp hiện nay

MỤC LỤC

 

MỞ ĐẦU 1

I. Thực trạng về việc áp dụng thuế Giá Trị Gia Tăng ở Việt Nam 3

1. Thuế Giá trị gia tăng 3

2. Thực trạng việc áp dụng thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam 5

2.1 Kế toán thuế giá trị gia tăng 5

2.1.1. Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế 5

2.1.1.1. Hạch toán thuế GTGT đầu vào: 5

2.1.1.2 Hạch toán thuế GTGT đầu ra 15

2.1.2 Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp 21

2.1.2.1. Hạch toán mua hàng hóa, dịch vụ 21

2.1.2.2. Hạch toán bán hàng hóa, dịch vụ 23

2.1.2.3. Xác định VAT phải nộp và phương pháp hạch toán VAT 23

2.1.3. Hoàn thuế GTGT 24

2.2 Đánh giá về thực trạng thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam 25

2.2.1 Những kết quả đạt được 25

2.2.2 Những điểm cần tiếp tục hoàn thiện 27

II. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách thuế giá trị gia tăng 33

1.Về phía Nhà nước 33

2. Một số kiến nghị 33

KẾT LUẬN 39

 

 

docx40 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 18/07/2013 | Lượt xem: 1017 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề án Bàn về thuế giá trị gia tăng và kế toán thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp hiện nay, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CĐ mua vào (số VAT của hàng nhập khẩu không được khấu trừ), ghi: Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình Có TK 33312: VAT hàng nhập khẩu phải nộp - Khi nhập khẩu TSCĐ (phải qua lắp đặt), kế toán phản ánh giá trị TSCĐ nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán, thuế nhập khẩu, ghi: Nợ TK 2411: XDCB dở dang Có TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu Có TK 111, 112, 331... Đối với VAT của TSCĐ nhập khẩu được khấu trừ hạch toán tương tự như trường hợp nhập khẩu TSCĐ (không qua lắp đặt). Đối với VAT của TSCĐ nhập khẩu dùng vào hoạt động SX-KD không chịu VAT thì VAT phải nộp của hàng nhập khẩu (không được khấu trừ), ghi: Nợ TK 2411: XDCB dở dang Có TK 33312: VAT hàng nhập khẩu phải nộp. 2.1.1.2 Hạch toán thuế GTGT đầu ra * Nguyên tắc hạch toán: Để hạch toán VAT đầu ra, kế toán sử dụng TK 3331- “Thuế GTGT phải nộp”. Tài khoản này dùng để phản ánh số VAT đầu ra, số VAT phải nộp, số VAT đã nộp và còn phải nộp vào NSNN. Đối tượng sử dụng: TK 3331 áp dụng cho các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp VAT theo phương pháp khấu trừ thuế và theo phương pháp trực tiếp trên GTGT. * Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 3331: TK sử dụng: TK 3331 có 2 TK cấp 3. - TK 33311- VAT đầu ra: Dùng để phản ánh số VAT đầu ra, số VAT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của HH, SP, DV tiêu thụ. - TK 33312- VAT hàng nhập khẩu: Dùng để phản ánh số VAT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng nhập khẩu. Kết cấu và nội dung phản ánh: - Bên Nợ: Số VAT đầu vào đã khấu trừ. Số VAT đã nộp vào NSNN. Số VAT được giảm trừ vào số VAT phải nộp. Số VAT của hàng bán bị trả lại. - Bên Có: VAT đầu ra: Số VAT đầu ra phải nộp của HH, DV đã tiêu thụ. Số VAT đầu ra phải nộp của HH, DV dùng để trao đổi, biếu tặng, sử dụng nội bộ. Số VAT phải nộp của thu nhập hoạt động tài chính, thu nhập bất thường. Số VAT phải nộp của hàng hóa nhập khẩu: - Số dư bên Có: Số VAT còn phải nộp cuối kì. - Số dư bên Nợ: Số VAT đã nộp thừa vào NSNN. * Phương pháp xác định VAT đầu ra, VAT phải nộp: Phương pháp tính VAT theo phương pháp khấu trừ thuế: VAT phải nộp = VAT đầu ra – VAT đầu vào VAT đầu ra = Giá tính thuếh.hóa, d.vụ chịu thuế bán ra x Thuế suất VAThàng hóa, dịch vụ đó * Phương pháp hạch toán VAT đầu ra: Khi bán HH, DV thuộc đối tượng chịu VAT theo phương pháp khấu trừ thuế, căn cứ vào hóa đơn GTGT kế toán phản ánh doanh thu bán hàng là tổng số tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ (chưa có VAT) và VAT đầu ra, ghi: Nợ TK 111, 112, 131... (Tổng giá thanh toán). Có TK 33311- VAT đầu ra phải nộp. Có TK 511- Doanh thu bán hàng (Giá chưa có VAT). Hoặc Có TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá chưa có VAT). Trường hợp bán HH, DV sử dụng CT đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế (CT đặc thù như tem bưu điện, vé cước vận tải, vé sổ số kiến thiết...) căn cứ vào giá thanh toán xác định doanh thu bán hàng là giá chưa có thuế và VAT theo công thức giống công thức tính “Giá chưa có VAT” ở phần trên. Đối với cơ sở kinh doanh trực tiếp bán lẻ HH, cung ứng DV cho người tiêu dùng HH, DV không thuộc diện phải lập HĐ bán hàng, căn cứ vào “Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ” (Mẫu số 06/GTGT), kế toán tính doanh thu và VAT phải nộp của HH, DV bán ra theo qui định, ghi: Nợ TK 111, 112... Có TK 3331(1)- VAT phải nộp. Có TK 511- Doanh thu bán hàng. Đối với trường hợp cho thuê tài sản theo hình thức trả tiền thuê từng kì hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê kế toán xác định doanh thu cung cấp dịch vụ là giá cho thuê chưa có VAT và VAT ghi: Nợ TK 111, 112 (Tổng số tiền nhận trước). Có TK 3331- VAT phải nộp. Có TK 511- Doanh thu bán hàng (Tiền thu chưa có VAT). Đối với trường hợp bán hàng theo phương thức trả góp (hàng hóa thuộc đối tượng chịu VAT theo phương pháp khấu trừ thuế), kế toán xác định doanh thu bán hàng là giá bán trả một lần chưa có VAT và VAT, ghi: Nợ TK 111, 112, 131... Có TK 3331- VAT phải nộp. Có TK 511- Doanh thu bán hàng (Giá bán trả một lần). Có TK515-Doanh thu hoạt động tài chính(Lãi bán hàng trả chậm). Đối với SP, HH. DV sử dụng nội bộ (Giá tính VAT được xác định theo giá tính thuế của HH, DV cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này), căn cứ vào chứng từ liên quan, kế toán phản ánh doanh thu, VAT phải nộp của sản phẩm sử dụng nội bộ: - Doanh thu bán hàng (Tính theo chi phí để sản xuất ra sản phẩm): Nợ TK 627, 641, 642: Chi phí để sản xuất ra sản phẩm. Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ. - VAT phải nộp (được khấu trừ): (Tính theo giá bán của sản phẩm). Nợ TK 133: VAT được khấu trừ. Có TK 3331: VAT phải nộp. Trường hợp trả lương cho công nhân viên bằng SP, HH (Giá tính VAT được xác định theo giá tính thuế của SP, HH cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sịnh hoạt động này) ghi: Nợ TK 334: Phải trả công nhân viên (Giá có VAT). Có TK 3331: VAT phải nộp. Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá bán chưa có thuế). Trường hợp bán hàng theo phương thức đổi hàng: - Nếu bán hàng đổi lấy HH để sử dụng cho hoạt động SX-KD hàng hóa, dịch vụ. Căn cứ vào hóa đơn GTGT kế toán phản ánh: Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng (Giá có VAT). Có TK 511: Doanh thu bán hàng (Giá chưa có VAT). Có TK 3331: VAT phải nộp (VAT của hàng đưa đi đổi). - Khi nhận được hàng trao đổi, căn cứ vào hóa đơn GTGT và phiếu nhập kho, kế toán phản ánh giá trị HH nhập kho và VAT đầu vào được khấu trừ của hàng đổi về: Nợ TK 152, 153, 156. Nợ TK 133: VAT đầu vào được khấu trừ của hàng đổi về. Có TK 131: Phải thu của khách hàng. Trường hợp sử dụng hàng hóa, dịch vụ để biếu tặng: - Nếu việc biếu tặng SP, HH phục vụ vào hoạt động SX-KD chịu VAT (như tổ chức hội nghị khách hàng, khuyến mại trong kinh doanh...) thì không được khấu trừ thuế còn doanh thu được ghi nhận như sau: Nợ TK 641, 642: (Giá chưa có VAT). Có TK 511: Doanh thu bán hàng (Giá chưa có VAT). - Nếu biếu tặng SP, HH phục vụ cho SX-KD hàng hóa, dịch vụ không chịu VAT hoặc được trang trải bằng quỹ phúc lợi, nguồn kinh phí khác thì số VAT của HH, DV dùng để biếu tặng không được tính khấu trừ: Nợ TK 641, 642 (Giá có VAT). Nợ TK 431- Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Giá có VAT). Nợ TK 161- Chi sự nghiệp (Giá có VAT). Có TK 3331- VAT phải nộp. Có TK 511- Doanh thu bán hàng (Giá chưa có VAT). Hạch toán bán hàng đại lý (ký gửi): Cơ sở đại lý, ký gửi nhận bán HH theo phương thức bán đúng giá bên chủ hàng qui định, bên đại lý chỉ hưởng tiền hoa hồng, thì doanh số bán hàng và VAT tính trên bán ra, bên làm đại lý thanh toán trả toàn bộ cho bên chủ hàng, VAT phải nộp do chủ hàng thực hiện kê khai, nộp tính trên giá HH đại lý bán ra; bên làm đại lý không phải kê khai, nộp VAT đối với tiền hoa hồng thu được từ hoạt động đại lý. - Tại đơn vị có hàng gửi đại lý, ký gửi: Khi xuất kho SP, HH hoặc kết chuyển giá thành SP gửi đại lý (ký gửi), ghi: Nợ TK 157: Hàng gửi bán. Có TK 155, 156, 154: Thành phẩm, hàng hóa, chi phí sx-kddd. Khi thanh toán doanh thu thực tế thu được của cửa hàng giao đại lý, ký gửi đã bán: Phản ánh doanh thu bán hàng và VAT phải nộp của hàng gửi đại lý, ký gửi đã bán: Nợ TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán). Có TK 511: Doanh thu bán hàng (Giá bán chưa có thuế). Có TK 3331: VAT phải nộp (VAT đầu ra). Tiền hoa hồng phải thanh toán cho bên nhận bán hàng đại lý, ký gửi được hưởng ghi: Nợ TK 641: Chi phí bán hàng. Có TK 131: Phải thu của khách hàng (Trừ vào nợ phải thu của KH) Có TK 111, 112. - Tại đơn vị nhận bán hàng đại lý, ký gửi: Khi nhận hàng đại lý, ký gửi đơn vị phản ánh toàn bộ giá trị HH nhận bán đại lý, ký gửi trên TK ngoài bảng (TK 003- Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi). Khi nhận hàng đại lý, ký gửi ghi bên Nợ, khi xuất bán hoặc xuất trả lại hàng cho bên giao hàng ghi bên Có TK 003. Khi bán được hàng đại lý, ký gửi kế toán phản ánh tổng số tiền bán hàng thu được phải trả cho chủ hàng gửi đại lý, ký gửi ghi: Nợ TK 111, 112, 131: TM, TGNH, PTKH. Có TK 331: Số tiền bán hàng phải trả chưa có thuế. Có TK 33311: VAT đầu ra của số hàng bán. Sau khi nhận được hóa đơn của chủ hàng về lượng hàng đã bán thì người đại lý ghi tổng số tiền phải trả chủ hàng và số thuế đầu vào được khấu trừ. Đồng thhời nhà đại lý xuất hóa đơn đòi tiền hoa hồng. Trường hợp hoa hồng đòi tiền bù trừ ghi: Nợ TK 331: Số tiền hoa hồng và VAT của hoa hồng. Có TK 5113: Doanh thu hoa hồng. Có TK 33311: VAT của hoa hồng đại lý. Trường hợp thanh toán số tiền hàng còn lại cả thuế GTGT đầu vào ghi: Nợ TK 331: Tiền hàng còn lại đã trả. Nợ TK 133: Thuế GTGT của tổng lô hàng bán. Có TK 111, 112: Tiền hàng thực trả. Bán hàng theo phương thức xuất khẩu ủy thác: (Hạch toán giống hàng gửi bán). Bên giao ủy thác xuất khẩu thực hiện việc chuyển hàng sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, khi hoàn thành việc xuất khẩu lập hóa đơn GTGT cho lô hàng xuất khẩu thuế suất 0% để giao cho bên nhận ủy thác. Đối với bên nhận ủy thác xuất khẩu thực hiện việc xuất khẩu HH và lập hóa đơn GTGT về dịch vụ ủy thác xuất khẩu. Hạch toán ở bên giao ủy thác xuất khẩu 151, 156, 331 157 3333 511 632 111, 112 131 641 133 Chuyển h.hóa giao XK ủy thác H.hóa đã hoàn thành XK Nhận tiền hàng Tổng tiền hàng hóa XK Thuế XK phải nộp Hoa hồng ủy thác XK Chi phí đã chi hộ Được nộp hộ thuế Hạch toán ở bên nhận ủy thác 111, 112 111, 112 331 131 511 003 3331 Chi hộ chi phí, nộp hộ thuế Thanh toán tiền hàng cho bên giao ủy thác XK Hàng hóa ủy thác XK được hưởng Tổng tiền hàng XK Thu tiền h.hóa của k.hàng Hoa hồng được hưởng, được t.toán số đã chi hộ Nhận h.hóa XK ủy thác H.hóa đã XK VAT 2.1.2 Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp 2.1.2.1. Hạch toán mua hàng hóa, dịch vụ * Nguyên tắc hạch toán: Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp VAT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT và cơ sở kinh doanh không thuộc đối tượng chịu VAT, giá trị vật tư, HH, TSCĐ, DV mua vào là tổng giá thanh toán (bao gồm cả VAT đầu vào). * Phương pháp hạch toán: - Khi mua HH, DV dùng vào SX-KD, kế toán phản ánh giá trị HH, DV mua vào là tổng giá thanh toán (bao gồm cả VAT đầu vào). Khi mua HH, DV về nhập kho ghi: Nợ TK 152, 153, 156 (Bao gồm cả VAT đầu vào). Có TK 111, 112, 331... (Tổng số tiền phải trả cho người bán). - Khi mua HH, DV dùng ngay vào SX-KD, kế toán phản ánh giá trị HH, DV mua vào: Nợ TK 627, 641, 642, 241... (Bao gồm cả VAT đầu vào). Có TK 111, 112, 331... (Tổng số tiền phải trả cho người bán). - Khi nhập khẩu vật tư, HH dùng vào hoạt động SX-KD hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án, phúc lợi... được trang trải bằng nguồn kinh phí khác thì VAT phải nộp của HH nhập khẩu được tính vào giá trị HH mua vào ghi: Nợ TK 152, 153, 156. Có TK 33312: VAT phải nộp. Có TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu. Có TK 111, 112, 331... Khi nộp thuế nhập khẩu và VAT hàng nhập khẩu ghi: Nợ TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu. Nợ TK 33312: VAT phải nộp. Có TK 111, 112... - Khi mua TSCĐ (không qua lắp đặt) dùng vào SX-KD kế toán phản ánh giá trị TSCĐ mua vào là tổng giá thanh toán: Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình (Bao gồm cả VAT đầu vào). Có TK 111, 112, 331... - Khi mua TSCĐ (phải qua lắp đặt) dùng vào SX-KD, kế toán phản ánh: Nợ TK 2411: XDCB dở dang (Bao gồm cả VAT đầu vào). Có TK 111, 112, 331... - Khi nhập khẩu TSCĐ dùng vào hoạt động SX-KD, hoặc hoạt động sự nghiệp... được trang trải bằng nguồn kinh phí khác thì VAT phải nộp của hàng nhập khẩu được tính vào giá trị TSCĐ nhập khẩu ghi: Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình. Có TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu. Có TK 33312: VAT phải nộp. Có TK 111, 112, 331... - Khi mua TSCĐ thông qua đầu tư XDCB, căn cứ vào HĐ mua HH, DV ghi: Nợ TK 2412: XDCB dở dang (Bao gồm cả VAT đầu vào). Có TK 111, 112, 331... 2.1.2.2. Hạch toán bán hàng hóa, dịch vụ * Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng, thu nhập HĐTC, bất thường: - Doanh thu bán hàng, cung cấp DV là toàn bộ tiền hàng, tiền cung ứng DV, bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh doanh được hưởng (Tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế). - Đối với thu nhập HĐTC, bất thường là tổng thu nhập (Tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế). * Phương pháp hạch toán: Khi bán hàng HH, DV kế toán phản ánh doanh thu bán HH, DV là tổng giá thanh toán ghi: Nợ TK 111, 112, 131: Tổng số tiền phải thu của người mua. Có TK 511: Doanh thu bán hàng. Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ. Khi phát sinh các khoản thu nhập từ HĐTC và các khoản thu nhập bất thường, kế toán phản ánh thu nhập HĐTC, bất thường là tổng thu nhập: Nợ TK 111, 112... Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính. Có TK 711: Các khoản thu nhập bất thường. 2.1.2.3. Xác định VAT phải nộp và phương pháp hạch toán VAT * Xác định VAT phải nộp: Số VAT phải nộp = GTGTh.hóa, d.vụ chịu VAT x Thuế suất VAThàng hóa, dvụ đó GTGTh.hóa, d.vụ = Giá thanh toánh.hóa, dvụ bán ra-Giá thanh toánh.hóa, d.vụ mua vào tương ứng. - Giá thanh toán của HH, DV bán ra là giá bán thực tế bên mua phải thanh toán cho bên bán, bao gồm cả VAT và các khoản phụ, phí thu thêm mà bên mua phải trả. - Giá thanh toán của HH, DV mua vào tương ứng của HH, DV bán ra được xác định bằng giá trị HH, DV mua vào (Giá mua bao gồm cả VAT) mà cơ sở SX-KD đã dùng vào SX-KD hàng hóa, dịch vụ chịu VAT bán ra. * Phương pháp hạch toán: - Cuối kì, kế toán tính, xác định VAT phải nộp theo phương pháp trực tiếp ghi: VAT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh ghi: Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp. Có TK 3331: VAT phải nộp. VAT phải nộp của hoạt động khác (hoạt động tài chính, bất thường) ghi; Nợ TK 635: Chi phí hoạt động tài chính. Nợ TK 811: Chi phí bất thường. Có TK 3331: VAT phải nộp. - Khi nộp VAT vào NSNN ghi: Nợ TK 3331: VAT phải nộp. Có TK 111, 112: TM, TGNH. - Khi được giảm VAT kế toán ghi: Trường hợp số VAT được giảm được trừ vào số VAT phải nộp trong kì: Nợ TK 3331: VAT phải nộp. Có TK 711: Các khoản thu nhập bất thường. Trường hợp số VAT được giảm, được NSNN trả bằng tiền ghi: Nợ TK 111, 112: TM, TGNH. Có TK 711: Các khoản thu nhập bất thường. 2.1.3. Hoàn thuế GTGT * Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phưong pháp khấu trừ thuế được xét hoàn thuế đầu vào trong các trường hợp sau: - Có số thuế đầu vào được khấu trừ của các tháng trong quý thường xuyên lớn hơn số thuế đầu ra phát sinh các tháng trong quý. Trường hợp này khi nhận được tiền NSNN hoàn lại ghi: Nợ TK 111, 112: TM, TGNH. Có TK 133: VAT được khấu trừ. - Cơ sở kinh doanh xuất khẩu mặt hàng theo thời vụ hoặc theo từng lần xuất khẩu với số lượng lớn, nếu phát sinh số thuế đầu vào được khấu trừ lớn thì được xét hoàn thuế GTGT đầu vào theo từng kì hoặc từng tháng. Trường hợp này ghi nhận được tiền NSNN hoàn lại, ghi: Nợ TK 111, 112: TM, TGNH. Có TK 133: VAT đầu vào được khấu trừ. * Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế có đầu tư, mua sắm TSCĐ, có số VAT đầu vào được khấu trừ lớn được hoàn thuế như sau: - Đối với cơ sở đầu tư mới đã đăng ký nộp thuế nhưng chưa có phát sinh doanh thu bán hàng để tính VAT đầu ra, nếu thời gian đầu tư từ một năm trở lên được xét hoàn thuế đầu vào theo từng năm. Trường hợp cơ sở có số VAT đầu vào của tài sản đầu tư được hoàn lớn thì được xét hoàn thuế từng quý. - Khi nhận được tiền NSNN hoàn lại ghi: Nợ TK 111, 112: TM, TGNH. Có TK 133 : VAT được khấu trừ. * Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi sát nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể phá sản có VAT nộp thừa, cơ sở có quyền đề nghị cơ quan thuế hoàn lại số VAT nộp thừa. Khi nhận được tiền NSNN hoàn lại ghi: Nợ TK 111, 112: TM, TGNH. Có TK 3331: VAT phải nộp. * Cơ sở kinh doanh được hoàn thuế trong trường hợp có quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; Quyết định của Bộ trưởng Bộ tài chính yêu cầu phải hoàn trả lại thuế cho cơ sở kinh doanh. Trường hợp này khi nhận được tiền NSNN hoàn lại ghi: Nợ TK 111, 112: TM, TGNH. Có TK 133: VAT được khấu trừ. 2.2 Đánh giá về thực trạng thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam 2.2.1 Những kết quả đạt được * Thuế GTGT góp phần khuyến khích đầu tư, khuyến khích xuất khẩu, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh Việc hoàn thuế GTGT đầu vào đối với các dự án đầu tư đã tạo thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển công nghệ, đầu tư đổi mới tài sản cố định, góp phần thúc đẩy vốn đầu tư xã hội tăng trưởng. Thông qua áp dụng thuế suất 0% đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu đã tạo điều kiện để doanh nghiệp hạ giá hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế, từ đó khuyến khích xuất khẩu tăng trưởng mạnh qua các năm, cụ thể là: - Số thuế GTGT hoàn cho các dự án đầu tư và xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ tăng qua các năm: năm 1999 là 2.700 tỷ đồng, chiếm 15,7% tổng thu từ thuế GTGT của năm, đến năm 2005 là 14.830 tỷ đồng (32,4% tổng thu từ thuế GTGT), năm 2006 là 18.037 tỷ đồng (32,7% tổng thu từ thuế GTGT) và năm 2007 là 24.650 tỷ đồng (34,2% tổng thu từ thuế GTGT). - Vốn đầu tư toàn xã hội so GDP tăng qua các năm: năm 2003 là 35,5% , năm 2004 là 36,2%, năm 2005 là 39,8%; 2006 là 40,9% và dự kiến năm 2007 đạt khoảng 40,4%. - Kim ngạch xuất khẩu hàng năm tăng cao cả vể số tuyệt đối và tỷ lệ so với năm trước: năm 2003 đạt xấp xỉ 20 tỉ USD tăng 19%, năm 2004 đã tăng lên là 26 tỉ USD tăng 28,9%, năm 2005 đạt 33,0 tỉ USD tăng 21,9% và năm 2006 đạt 39,6 tỷ USD tăng 20%, năm 2007 đạt 48 tỷ USD tăng 22,4%. * Việc áp dụng thuế GTGT thay cho thuế doanh thu phù hợp với thông lệ quốc tế tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các cam kết trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Hầu hết các nước trên thế giới đã áp dụng thuế GTGT. Việc ban hành Luật thuế GTGT không những khắc phục được những bất cập của thuế doanh thu là thu trùng thuế qua các khâu sản xuất, lưu thông, phân phối mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh và hoạt động thương mại của các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Theo cam kết khi hội nhập kinh tế quốc tế, nước ta phải cắt giảm thuế nhập khẩu, đồng thời phải bãi bỏ các khoản trợ cấp trực tiếp từ ngân sách cho doanh nghiệp, việc thu thuế GTGT đối với hàng hoá nhập khẩu, hoàn thuế cho hàng hoá xuất khẩu đã góp phần điều chỉnh cơ chế kinh tế phù hợp với thông lệ quốc tế nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu khuyến khích doanh nghiệp xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ, bảo hộ hợp lý sản xuất trong nước và bù đắp cho Ngân sách phần thiếu hụt do cắt giảm thuế nhập khẩu. * Thuế GTGT là nguồn thu quan trọng và ổn định của NSNN, tăng cường tài chính quốc gia, đảm bảo nguồn lực để phát triển kinh tế – xã hội, xoá đói, giảm nghèo và củng cố an ninh, quốc phòng Năm 1999 số thu từ thuế GTGT là 17.113 tỷ đồng, chiếm 23% trong tổng thu NSNN tổng thu từ thuế, phí và lệ phí, đến năm 2007, các con số này là 72.022 tỷ đồng tương ứng là 30,6%. Số thu thuế GTGT năm sau so với năm trước tăng bình quân là 19,13%. Dự báo trong những năm tới, số thu từ thuế GTGT vẫn giữ vai trò quan trọng cho ngân sách quốc gia (Phụ lục số 2 kèm theo). * Thuế GTGT đã góp phần thúc đẩy việc thực hiện pháp luật về kế toán, thuế của doanh nghiệp, từ đó, nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp, hiện đại hoá và đổi mới phương thức quản lý thuế Để thực hiện nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, doanh nghiệp cần thực hiện tốt chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ. Từ đó giúp doanh nghiệp hạch toán đầy đủ doanh thu, chi phí, xác định chính xác kết quả kinh doanh và nâng cao ý thức tự giác chấp hành pháp luật thuế của các đối tượng nộp thuế. Áp dụng thuế GTGT vừa đặt ra yêu cầu, vừa tạo điều kiện để cơ quan thuế hiện đại hoá, đổi mới phương thức quản lý thuế (chuyển từ cơ chế cơ quan thuế trực tiếp tính thuế và ra thông báo nộp thuế sang cơ chế đối tượng nộp thuế tự tính, tự kê khai, nộp thuế theo thủ tục đơn giản, công khai, minh bạch; thực hiện phương pháp quản lý rủi ro: phân loại đối tượng nộp thuế trên cơ sở đó tập trung quản lý thanh tra, kiểm tra những đối tượng có hành vi gian lận về thuế). Theo cơ chế quản lý mới này, cơ quan thuế có điều kiện tổ chức lại bộ máy theo chức năng, tập trung vào việc thực hiện các chức năng chính như tuyên truyền, cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho đối tượng nộp thuế, quản lý nợ và thanh tra, kiểm tra, đồng thời tạo điều kiện cho việc ứng dụng công nghệ thông tin vào tất cả các khâu trong quá trính quản lý thuế, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế. 2.2.2 Những điểm cần tiếp tục hoàn thiện Trong quá trình thực hiện, Luật thuế GTGT đã được sửa đổi, bổ sung để kịp thời tháo gỡ những vướng mắc phát sinh, phù hợp với thực tiễn của nước ta. Tuy nhiên, trước yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của đất nước trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế của Việt Nam trong những năm tới, Luật thuế GTGT cần được tiếp tục hoàn thiện nhằm phát huy hơn nữa những ưu điểm, khắc phục những hạn chế hiện nay. Cụ thể là: * Về diện hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT Luật thuế giá trị gia tăng hiện hành quy định một số nhóm hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng. Đây là các hàng hoá, dịch vụ trước đây được miễn thuế doanh thu hoặc có mức thuế suất thuế doanh thu thấp (0,5%). Việc quy định hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng là tiếp tục kế thừa Luật thuế doanh thu trước đây, phù hợp với điều kiện khi nền kinh tế nước ta trong giai đoạn đầu chuyển đổi và tạo điều kiện cho cơ sở kinh doanh có thời gian thích nghi với luật thuế mới. Tuy nhiên, trước tình hình mới của đất nước và thực hiện các cam kết quốc tế trong quá trính hội nhập, cần thiết phải rà soát lại một số hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng để điều chỉnh cho phù hợp, cụ thể: Việc áp dụng không chịu thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá nhập khẩu là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải làm tài sản cố định của doanh nghiệp, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được là phù hợp với điều kiện của nước ta để khuyến khích đầu tư đổi mới công nghệ. Đến nay, năng lực về vốn, công nghệ của các doanh nghiệp trong nước đã được nâng cao, nhiều loại máy móc, thiết bị, vật tư trong nước đã sản xuất được mà trước đây phải nhập khẩu do đó, quy định nêu trên chưa tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước mạnh dạn đầu tư vào hoạt động nghiên cứu-phát triển, sản xuất ra những máy móc, thiết bị, vật tư mới cung cấp cho nền kinh tế và từng bước chiếm lĩnh thị trường trong và ngoài nước. Hiện nay, các doanh nghiệp vận tải và đóng tàu của nước ta đã phát triển, đã đóng được tàu vận tải biển có trọng tải lớn có khả năng đáp ứng nhu cầu vận tải trong nước và quốc tế. Cạnh tranh trong lĩnh vực vận tải quốc tế ngày càng gay gắt, việc quy định vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ cung cấp trực tiếp cho vận tải quốc tế thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng dẫn đến doanh nghiệp vận tải quốc tế không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào làm tăng cước phí vận tải, giảm khả năng canh tranh với các hãng vận tải nước ngoài. Ngoài ra, quy định hàng hoá, dịch vụ cung cấp trực tiếp cho vận tải quốc tế không chịu thuế giá trị gia tăng trên thực tế rất khó xác định, kiểm soát, dễ bị lợi dụng làm sai lệch mục tiêu của chính sách, gây thất thu thuế. Trước đây khi ban hành Luật thuế GTGT, việc đưa các hoạt động: Hoạt động văn hoá, triển lãm và thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim nhựa, phim vi-đi-ô tài liệu (khoản 10, Điều 4), điều tra, thăm dò địa chất, đo đạc, lập bản đồ thuộc loại điều tra cơ bản của Nhà nước (khoản 17, Điều 4) vào đối tượng không chịu thuế GTGT là phù hợp bởi vì khi đó, các hoạt động này chỉ do các đơn vị sự nghiệp thực hiện bằng nguồn kinh phí ngân sách. Trong những năm qua và thời gian tới, Nhà nước đang thực hiện chuyển đổi các đơn vị này sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp với sự tham gia của các thành phần kinh tế theo phương thức nhà nước đặt hàng. Việc quy định các dịch vụ nêu trên thuộc đối tượng không chịu thuế đến nay không còn phù hợp vì sẽ không đảm bảo tính liên hoàn của thuế GTGT, doanh nghiệp kinh doanh các hàng hoá, dịch vụ này không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào mà phải tính vào chi phí, từ đó ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh. Nếu chuyển dịch vụ này sang đối tượng chịu thuế GTGT thì cơ sở kinh doanh sẽ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, giảm chi phí sản xuất kinh doanh. Trong những năm gần đây, thị trường tài chính đang hình thành và phát triển, kéo theo sự xuất hiện một số dịch vụ tài chính mới như dịch vụ hoán đổi lãi suất, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, quyền chọn mua, bán ngoại tệ...(gọi chung là dịch vụ tài chính phái sinh) và các giao dịch chuyển nhượng vốn xuất hiện ngày càng nhiều. Theo thông lệ quốc tế, các dịch vụ tài chính thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. Hiện nay, Luật thuế GTGT mới chỉ quy định không chịu thuế đối với một số dịch vụ tài chính như tín dụng, bảo hiểm nhân thọ...mà chưa có dịch vụ tài chính phái sinh, chuyển nhượng vốn. . Một số nhóm hàng hoá, dịch vụ cần tiếp tục áp dụng không chịu thuế GTGT cho phù hợp với điều kiện kinh tế-xã hội của Việt Nam, bao gồm: nhóm các mặt hàng sản phẩm nông nghiệp của tổ chức, hộ gia đình cá nhân tự sản xuất và bán ra; các dịch vụ xã

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxBàn về thuế giá trị gia tăng và kế toán thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp hiện nay.docx
Tài liệu liên quan