Đề án Một số vấn đề hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong đơn vị xây lắp xây dựng cơ bản

MỤC LỤC

Lời mở đầu 1

PHẦN I

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH

GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG ĐƠN VỊ XÂY LẮP

A-/ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XÂY LẮP. 2

I-/ Đặc điểm của hoạt động kinh doanh xây lắp có ảnh hưởng đến công tác hạch toán kế toán. 2

II-/ Đặc điểm kế toán chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp. 3

B-/ HOẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 3

I-/ Khái niệm và chi tiêu giá thành xây lắp. 3

1-/ Khái liệm. 3

2-/ Phân loại giá thành. 4

II-/ Tài khoản sử dụng. 4

III-/ Các hình thức tổ chức số kế toán 7

IV-/ phương pháp hạch toán kế toán chi phí xây lắp. 8

1-/ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 8

2-/ Chi phí nhân công trực tiếp 8

3-/ Chi phí sử dụng máy thi công. 9

4-/ Hạch toán chi phí sản xuất chung. 11

5-/ Phân bổ, kết chuyển chi phí để tính giá thành. 13

PHẦN THỨ HAI

CÁC KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN

CHI PHÍ SẢN PHẨM VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

A-/ KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC. 15

I-/ Về tiền lương và chi phí nhân công. 15

II-/ Về việc trích khấu hao tài sản cố định. 16

III-/ Về chi phí sử dụng máy thi công và TK 623. 17

IV-/ Về phương pháp hạch toán theo kiểm định kỳ. 18

B-/ KIẾN NGHỊ VỚI DOANH NGHIỆP 18

1-/ Về phương thức khoán. 19

2-/ Về quy chế khoán 19

3-/ Về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành. 19

Kết luận 22

Tài liệu tham khảo 23

doc24 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 04/11/2013 | Lượt xem: 477 | Lượt tải: 2download
Tóm tắt tài liệu Đề án Một số vấn đề hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong đơn vị xây lắp xây dựng cơ bản, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Cần thiết để tạo nên sản phẩm xây lắp. + Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí về tiền lương chính của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp công trình. + Chi phí sử dụng máy thi công: Là chi phí trực tiếp liên quan đến việc sử dụng máy để hoàn thành sản phẩm xâylắp gồm: Khấu hao máy móc thiết bị thi công, tiền thuê máy, tiền lương các công nhân điều khiển máy thi công, chi phí về nhiên liệu, động lực cho máy, chi phí một lần cho sử dụng máy... + Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí sản xuất liên quan đến nhiều công trình gồm chi phí tiền lương nhân viên quản lý đội, các khoản trích theo tiền lương theo tỷ lệ quy định (kinh phí công đoàn, BHYT, BHXH của toàn bộ công nhân viên của đội), khấu hao TSCĐ dùng chung cho đội, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ dùng chung cho quản lý đội... - Giá thành sản phẩm xâylắp: Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan đến khối lượng xây lắp đã hoàn thành. 2-/ Phân loại giá thành. + Giá thành kế hoạch: Là chi tiêu được xác định trên cơ sở giá thành dự toán gắn với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp. + Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định theo số liệu hao phí thực tế liên quan đến khối lượng xây lắp hoàn thành bao gồm chi phí định mức, vượt định mức và chi phí khác. Theo quyết định mới nhất về chế độ kế toán đối với doanh nghiệp xây lắp. Quyết định 1864/1998 QĐ/BTC ban hành ngày 16/12/1998 và được áp dụng từ 1/1/1999 của bộ tài chính thì hệ thống tài khoản, hình thức sổ sách và phương pháp hạch toán kế toán đối với doanh nghiệp xây lắp (phần chi phí và giá thành sản phẩm) như sau: Trong hệ thống tài khoản không bao gồm TK 611, 631 nhưng có thêm TK 623. - Chi phí sử dụng máy thi công. Như vậy doanh nghiẹp xây lắp chủ yếu hạch toán theo phương pháp kiểm kê khai thường xuyên. II-/ Tài khoản sử dụng. - TK 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp" TK này dùng để phản ánh các chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây, lắp. TK này được mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn công việc, khối lượng xâylắp có dự toán riêng. Chú ý: Các thiết bị đưa vào lắp đặt do chủ đầu tư bán giao không phản ánh ở tài khoản này mà phản ảnh vào TK 002 Kết cấu và nội dung phản ánh. Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liẹu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xây lắp (gồm có thuế GTGT nếu hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, không gồm thuế GTGT nếu theo phương pháp gián tiếp). Bên có: + Trợ giá nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho. + Kết chuyển hoặc tính phân bố giá trị nguyên liệu vât liệu thực tế sử dụng cho hoạt động xây lắp trong kỳ vào TK 154 để tính giá thành sản phẩm. TK 621 Không có số dư cuối kỳ: - TK 622 "chi phí phân công trực tiếp" TK này dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia quá trình hoạt động xây lắp các công trình. Chi phí lao động trực tiếp bao gồm cả khoản phải trả cho người lao động thuộc quản lý của doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo loại công việc. TK 622 đưa mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình, giai đoạn, công việc. Chú ý: Không hoạch toán vào TK này khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn tính trên lương công nhân viên trực tiếp sản xuất của hoạt động xây lắp. Kết cấu và nội dung Bên Nợ: Chi phí phân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp bao gồm tiền lương, tiền công lao động. Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp - TK 623 "Chi phí sử dụng máy thi công" TK này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình. TK này chỉ để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công đối với doanh nghiệp xây lắp thực hiện xây, lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy. Trường hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện hoàn toàn theo phương pháp máy không sử dụng TK 623 mà doanh nghiệp hạch toán các chi phí xây lắp trực tiếp vào các TK 621,622,627. Không hạch toán vào TK 623 khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ, trên tiền lương phải trả công nhân sử dụng máy thi công. Kết cấu và nội dung phản ánh. Bên Nợ: Các chi phí liên quan đến máy thi công (chi phí nguyên vật liệu cho máy hoạt động, chi phí tiền lương, các khoản phụ cấp lương, tiền công của công nhân trực tiếp điểu khiển máy, cho chi phí bảo dưỡng, sửa chưa máy thi công...) Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công TK 623 không có số dự cuối kỳ TK 623 có 6 tài khoản cấp 2 + TK 6231 - chi phí phân công: Dùng để phản ánh lương chính lương phụ, phụ cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công như: vận chuyển cung cấp nhiên niệu, vật liệu cho máy thi công. TK này không phản ánh khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ. + TK 6232 chi phí vật liệu: dùng để chi phí nhiên liệu (xăng, dầu, mỡ...) vật liệu khác phục vụ máy thi công. + TK 6233 chi phí dụng cụ sản xuất: dùng để phản ánh công cụ dụng cụ lao động liên quan đến hoạt động của xe, máy thi công. + TK 6234 chi phí khấu hao máy thi công: Dùng để phản ánh khấu hao máy móc thi công sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình. + TK 6237 chi phí dịch vụ mua ngoài: Dùng để phản ánh cho phí dịch vụ mua ngoài như thuê ngoài sửa chữa xe, máy thi công bảo hiểm xe, máy thi công, cho phí điện, nước, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ... + TK 6238 chi phí bằng tiền khác: Dùng để phản ánh cá chi phí bằng tièn phục vụ cho hoạt động của xe, máy thi công, khoản chi cho lao động nữ... - TK 627 "chi phí sản xuất chung" TK này dùng để phản ánh những chi phí phục vụ xây lắp tại các đội, bộ phận sản xuất kinh doanh gồm: Lương nhân viên quản lý đội xây dựng, khoản trích BHYT, BHXH, KPCĐ trên tiền lương phải trả cho toàn bộ công nhân viên từng bộ phận, từng đội) khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội. Tài khoản này mở chi tiết theo từng bộ phận xây lắp. - TK 154 "chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" Theo phương pháp kê khai thường xuyên tài khoản này được dùng để tập hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành công trình, hạng mục công trình... Tài khoản này được mở cho từng công trình, hàng mục công trình. Kết cấu: Bên Nợ: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. - Chi phí nhân công trực tiếp - Chi phí sử dụng máy thi công - Chi phí sản xuất chung - Giá trị thành xây lắp của Nhà thầu phụ trách hoàn thành bàn giao cho nhà thầu chưa được xác định trong kỳ kế toán. Bên Có: - Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao (từng phần hoặc toàn bộ được coi là tiêu thụ, hoặc bàn giao cho đơn vị nhận thầu chính xây lắp cấp trên hoặc nội bộ) hoặc nhập kho thành phẩm chờ tiêu thụ. - Chi phí thực tế của khối lượng lao vụ, dịch vụ hoàn thành đã bàn giao cho khách hàng. - Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho Nhà thầu chính được xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán. - Trị giá phế liệu thu hồi giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được. - Số dư bên Nợ: - Chi phí xây lắp kinh doanh còn dở dang cuối kỳ. - Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu chính chưa xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán, III-/ Các hình thức tổ chức số kế toán Theo chế độ kế toán thì đơn vị xây lắp có thể chọn một trong bốn hình thực tổ chức sổ kế toán sau: 1) Nhật ký chung 2) Nhật ký - sổ cái 3) Chứng từ - ghi sổ 4) Nhật ký - chứng từ. Trong mỗi hình thức sổ kế toán quy định cụ thể vế số lượng kết cấu, trình tự, phương pháp ghi chép và mỗi quan hệ giữa các số kế toán. Vậy doanh nghiệp xây lắp phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy mô, yêu cầu quản lý doanh nghiệp, điều kiện trang thiết bị kỹ thuật tính toán và trình độ nghiệp vụ của các bộ kế toán để lựa chọn hình thức tổ chức sổ kế toán áp dụng cho phù hợp với đơn vị minh. áp dụng hình thức sổ kế toán nào phải tuân thủ đúng những nguyên tắc của hình thức đó theo đúng quy định của chế độ. IV-/ phương pháp hạch toán kế toán chi phí xây lắp. 1-/ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Khi mua hoặc, xuất nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp. Kho xuất nguyên vật liệu. Nợ TK 621 Có TK 152,153 Mua nguyên vật liệu sử dụng luôn không qua kho Nợ TK 621 giá chưa có thuế GTGT Nợ TK 133 thuế GTGT Cơ TK 111,112,331 - Tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoản xây lắp nội bộ trường hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức hạch toán kế toán riêng kho quyết toán tạm ứng. Nợ TK 621 Nợ TK 133 Có TK 141 (1413) - Trường hợp số nguyên vật liệu xuất ra không sử dụng hết cuối kỳ nhập lại kho ghi. Nợ TK 152,153 Có TK 621 Cuối kỳ hạch toán căn cứ vào kết quả bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu tính cho từng đối tượng sử dụng nguyên vật liệu (công trình, hạng mục công trình của hoạt động xây lắp). Nợ TK 154 chi tiết đối tượng. Có TK 621 2-/ Chi phí nhân công trực tiếp - Căn cứ vào bàng tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp cho hoạt động xây lắp (gồm cả lương chính, lương phụ, phụ cấp lương) kế toán ghi. Nợ TK 622 Có TK 334 (nhân viên của doanh nghiệp xây lắp và thuê ngoài) Có các TK 111,112 - Tạm ứng chi phí nhân công để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ trường hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức hạch toán riêng, khi quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành đã bàn giao được duyệt ghi. Nợ TK 622 Có TK 141 (1413) - Cuối kỳ kế toán, tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp và các khoản trích theo lương theo đến lương tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh, ghi. Nợ TK 154 Có TK 622 3-/ Chi phí sử dụng máy thi công. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy thi công: Tổ đội máy thi công riêng biệt chuyên thực hiện các khối lượng thi công bằng máy hoặc giao máy thi công cho các đội xí nghiệp xây lắp. a-/ Nếu doanh nghiệp xây lắp có tổ chức đội máy thi công riêng biệt, và có phân cấp hạch toán cho đôi máy có tổ chức hạch toán kế toán riêng thì việc hạch toán được tiến hành như sau: - Hạch toán chi phí liên quan tới máy thi công Nợ TK 624,622,627 Có các TK liên quan - Hạch toán chi phí sử dụng máy và tính giá thành ca máy thực hiện trên TK 154. Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, căn cứ vào giá thành ca máy theo giá thành thực tế hoặc giá khoán nội bộ cung cấp cho các đối tượng xây lắp (công trình, hạng mục công trình). Tuỳ theo phương thức tổ chức công tác hạch toán và mối quan hệ giữa đội, máy thi công và đơn vị xây lắp để ghi. Nếu doanh nghiệp thực hiện phương thức cung cấp lao vụ máy. Nợ TK 623 (6238) Có TK 154 Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức bán lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận trong nội bộ ghi. Nợ TK 623 (6238) Nợ TK 133 thuế GTGT được khấu trừ Có TK 333 thuế và các khoản nộp Nhà nước. Có TK 512,511. b-/ Nếu không tổ chức đội máy riêng biệt. Hoặc có tổ chức máy thi công riêng biệt nhưng không tổ chức kế toán riêng cho đội máy thi công thì toàn bộ chi phí sử dụng máy (kể cả chi phí thường xuyên và tạm thời như phụ cấp lương, phụ cấp lưu động của xe, máy thi công) sẽ hạch toán như sau: + Căn cứ vào tiền lương (chính, phụ... không bao gồm khoản trích về bảo hiểu y tế, bảo hiểu xã hội, kinh phí công đoàn) tiền công, phí trả cho công nhân điều khiển máy, phục vụ máy ghi. Nợ TK 623 Có TK 334 Có TK 111,112,331 + Khi xuất nguyên, nhiên, vật liệu phụ sử dụng cho xe, máy thì công, ghi: Nợ TK 623 Nợ TK 133 Có các TK 152,153,111,112,331. + Khấu hao xe, máy thi công sử dụng ở đội máy thi công ghi: Nợ TK 623 (6234) Nợ TK 214. + Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh (sửa chữa máy thi công mua ngoài, điện, nước, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ...) ghi: Nợ TK 623 (237) Nợ TK 133 Có TK 111,112,331 + Căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công (chi phí thực tế ca máy) tính cho từng công trình, hạng mục công trình, ghi: Nợ TK 154 (1541) Có TK 623 Trường hợp tạm ứng chi phí máy thi công để thực hiện giá trị xây lắp nội bộ (trường hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức hạch toán kế toán riêng). Khi bản quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành, bàn giao được duyệt ghi Nợ TK 623 Có TK 141 (1413) c-/ Nếu không tổ chức đội máy thi công riêng biệt, máy thi công sử dụng cho từng đội xây dựng công trường để thực hiện các khối lượng thi công bằng máy, việc hạch toán khoản mục chi phí máy thi công như sau: + Khi xuất nguyên vật liệu phụ sử dụng cho máy thi công. Nợ TK 621 Nợ TK 133 Có TK 152,153,111,112... + Tiền lương phải trả công nhân trực tiếp điền khiển máy, chi phí sửa chữa máy. Nợ TK 627 Nợ TK 133 Có TK 214,338,111,112... + Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sử dụng máy thi công, ghi: Nợ TK 154 Có TK 621,622,627 (chi tiét chi phí máy thi công). d-/ Trường hợp thuê ca máy thi công + Nếu đơn vị thuê ngoài xe, máy thi công khi trả tiền thuê; Nợ TK 627 (6277) Có TK 111,112,331 + Cuối kỳ hạch toán kết chuyển chi phí thuê máy thi công vào khoản mục chi phí sử dụng máy ghi. Nợ TK 154 Có TK 627 (6277) + Đối với sản phẩm, dịch vụ sử dụng nội bộ cho hoạt động quản lý phân xưởng sản xuất, đội xây dựng căn cứ vào chứng từ liên quan, kế toán phản ánh doanh thu, thuế GTGT phải nộp của sản phẩm dịch vụ sử dụng nội bộ, ghi như sau: * Nếu sản phẩm, dịch vụ sử dụng nội bộ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT phải nộp của sản phẩm, dịch vụ sử dụng nội bộ tính vào chi phí sản xuất chung ghi. Nợ TK 627 (6272, 6273,6277,6278) Có TK 333 Có TK 512 4-/ Hạch toán chi phí sản xuất chung. + Tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên của đội xây dựng: tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội xây dựng, của công nhân xây lắp ghi. Nợ TK 627 Có TK 334 + Tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ (trường hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức hạch toán kế toán riêng). Khi bán quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành đã bàn giao được duyệt, ghi: Nợ TK 627 Có TK 141 (1413) + Khi trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế doanh nghiệp). Nợ TK 627 (627) Có TK 338 + Hoạch toán chi phí nguyên vật liệu cho đội xây dựng Nợ TK 627 Có TK 152 + Xuất dùng công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ. Nợ TK 627 Có TK 153 + Xuất dùng công cụ dụng cụ có giá trị lớn phải phân bổ dần Nợ TK 142 Có TK 153 Khi phân bổ vào chi phí sản xuất chung Nợ TK 627 Có TK 141 + Trích khấu hao TSCĐ thuộc đội xây dựng Nợ TK 627 (6274) Có TK 214 + Chi phí điện, nước, điện thoại... mua ngoài Nợ TK 627 (6278) Nợ TK 133 Có TK 335,111,112 + Nếu phát sinh khoản giảm chi phí sản xuất chung. Nợ TK 111,112,138... Có TK 627 5-/ Phân bổ, kết chuyển chi phí để tính giá thành. Căn cứ vào đối tượng hạchtoán chi phí và phương pháp hạch toán chi phí đã xác định tương ứng. Cuối kỳ kế toán chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung cho lương công trình hạng mục công trình. Nợ TK 154 Có TK 621 Có TK 622 Có TK 623 Có TK 627 + Nếu có thiệt hại trong sản xuất ghi giảm chi phí. Nợ TK 138 (1388) sổ phải thu bồi thường Nợ TK 821 giá trị được tính vào chi phí bất thường Nợ TK 131 Số bồi thường thiệt hại phải thu chủ đầu tư. Có TK 154 sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp TK 152,111,112,331 TK 621 TK 154 TK 632 Kết chuyển giá thành công trình hoàn thành bàn giao cho chủ đầu tư Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 334 TK 622 Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp Tiền lương, phụ cấp lương trả cho công nhân trực tiếp Thuế GTGT (nếu có) TK 133 TK 152,153,111,112,334,214... TK 623 Phân bổ, kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công Chi phí sử dụng máy thi công TK 214,111,112,152,153,338... TK 627 Phân bổ, kết chuyển chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chung cho đội xây dựng Phần thứ hai các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản phẩm và tính giá thành sản phẩm đối với doanh nghiệp xây lắp Trên cơ sở những lý luận chung về đặc điểm của đơn vị xây lắp đặc điểm của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong đơn vị xây lắp, cũng như phương pháp hạch toán - Qua nghiên cứu các tài liệu tham khảo về chế độ kế toán trong doanh nghiệp xây lắp. Cùng với những hiểu biết, nhận thức của mình. Em xin đưa ra một vài kiến nghị nhỏ với hy vọng sẽ góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp xây lắp. A-/ Kiến nghị với Nhà nước. I-/ Về tiền lương và chi phí nhân công. Theo quyết định của Bộ trưởng bộ Tài chính về việc bán hàng chế độ kế toán doanh nghiệp xây lắp số 1864/1998/QĐ/BTC ban hành ngày 16/12/1998 áp dụng từ ngày 01/01/1999 thì. Căn cứ vào bảng tiền lương cho công nhân trực tiếp cho hoạt động xây lắp, ghi: Nợ TK 622 Có TK 334 phải trả công nhân viên (nhân viên của doanh nghiệp xây lắp và cả công nhân thuê ngoài). Như vậy tiền công phải trả cho công nhân thuê ngoài, công nhân thuê tạm thời cho các công trình cũng được phản ánh vào TK 334. Đặc điểm các đơn vị xâylắp là sản phẩm của nó là các công trình ở khắp mọi nơi trên đất nước cả trong nước và ngoài nước. Vì vậy mỗi công trình xây lắp ở một vị trí khác nhau. Việc điều công nhân, nhân viên của đội xây lắp đi đến các công trình là khó khăn, tốn kém hơn nữa nhiều khi doanh nghiệp không đủ công nhân. Vì vậy những công việc đơn giảm dễ làm, không cần đến kỹ thuật, tay nghề cao doanh nghiệp xây lắp có thể thuê công nhân ngoài, thuê tạm thời cho các công trình đó. Tiền công của các công nhân thuê ngoài, thuê tạm thời này doanh nghiệp không phải trích các khoản theo lương theo quy định như bảo hiểm xã hội...(vì khi trích khoản này trên số công nhân biên chế). Vì vậy theo em tiền công của công nhân thuê ngoài, công nhân tạm thời không nên phản ánh vào tài khoản 334. TK 334 chỉ nên theo dõi tiền lương, tiền công của nhân viên, công nhân của doanh nghiệp xây lắp. Khi trích các khoản theo lương theo tỷ lệ % quy định là trích trên tổng số của TK 334. Việc này để tính dễ kiểm tra mà nhà quản lý lãi dễ dàng theo dõi được tiền tiền lương, tiền công của nhân viên, công nhân của doanh nghiệp mình. Theo em tiền công của công nhân thuê ngoài công nhân tạm thời thuê theo công trình nên phản ánh vào tài khoản 338 nếu nợ, TK 111,112 nếu trả tiền ngay. Hạch toán như sau: Nợ TK 622 Có TK 334 tiền lương của nhân viên của donh nghiệp Có TK 338,111,112 tiền công của công nhân thuê ngoài công nhân thuê tạm thời theo công trình. II-/ Về việc trích khấu hao tài sản cố định. Theo quyết định 1062/TC/CSTC ngày 14/11/1996 của Bộ trưởng Bộ tài chính về việc quản lý và sử dụng nguồn vốn khấu hao cơ bản cho phép các doanh nghiệp tự đăng ký mức trích khấu hao trong khung quy định trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh và cơ quan quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong thời hạn 3 năm. Doanh nghiệp có nhiều công ăn việc làm, giá trị sản lượng cao có quyền chủ động đăng ký trích khấu hao ở mức cao trong khung quy định chung để nhanh chóng đổi mới công nghệ, đầu tư chiều sâu, mở rộng sản xuất theo kịp trình độ công nghệ ngày càng tiên tiến. Doanh nghiệp có công ăn việc làm ít, giá trị sản lượng thấp thì có thể trích khấu hao ở mức thấp trong khung để phù hợp với huy động và sử dụng TSCĐ. Thông tư số 21/1998/TT/BTC ngày 20/2/1998 của Bộ tài chính hướng dẫn và kiểm tra báo cáo tài chính năm 1997 của doanh nghiệp Nhà nước nêu rõ: Các doanh nghiệp Nhà nước thực hiện khấu hao theo mức đã đăng ký. Những doanh nghiệp đã báo cáo và được Bộ tài chính cho phép khấu hao ngoài khung quy định thì áp dụng theo mức đã được duyệt. Từ năm 1997 trở đi, Bộ tài chính không xem xét tăng, giảm khấu hao ngoài mức doanh nghiệp đã đăng ký. Qua nghiên cứu quyết định và thông tư đó em thấy có những vấn đề có thể xảy ra như sau: Thứ nhất: Doanh nghiệp dự tính mức sản lượng lớn hơn giá trị sản lượng thực tế. Doanh nghiệp căn cứ vào hoạt động của doanh nghiệp mình, tình hình thị trường... đã dự toán rằng mức sản lượng công ăn việc làm kỳ này cao và đăng ký mức khấu hao TSCĐ cao. Nhưng thực tế giá trị sản lượng, mức công ăn việc làm của doanh nghiệp thấp hơn một lượng tương dối. Như vậy có những TSCĐ đăng ký trích khấu hao nhưng không dùng đến, hoặc có dùng nhưng công suất thấp không tương xứng với mức khấu hao đã đăng ký. Như vậy mức khấu hao thực tế nhỏ hơn mức khấu hao đăng ký. Điều này có thể dẫn nhiều doanh nghiệp đến việc lỗ do trích khấu hao TSCĐ. Thứ hai: Doanh nghiệp dự tính giá trị sản lượng cao hơn thực tế. Như vậy mức trích khấu hao TSCĐ thực tế sẽ cao hơn mức khấu hao đã đăng ký do công ăn việc làm nhiều. TSCĐ phải sử dụng nhiều, công suất cao hơn dự tính. Nhưng doanh nghiệp vẫn phải trích khấu hao như mức đã đăng ký như cậy trong phần lãi của doanh nghiệp có cả phần lãi do không khấu hao đủ TSCĐ. Điều này dẫn đến lãi giả. Đặc thù của doanh nghiệp xây lắp là chủ tiêu kế toán được đặt ra nhưng khi đấu thầu thì khả năng trúng thầu rất mong manh vì vậy mức sản lượng kế hoạch và thực tế nhiều khi khác xa nhau. Từ những phân tích này em xin có vài kiến nghị sau: 1) Không ép buộc doanh nghiệp phái trích khấu hao đúng mức đã đăng ký, dẫn đến tình trạng phản ánh không đúng thực tế huy động công suất máy móc thiết bị sản xuất của doanh nghiệp và tình trạng doanh nghiệp bị lỗ do trích khấu hao hay lãi giả. 2) Mức trích khấu hao trong khung quy định chỉ nên là chỉ tiêu hướng dẫn còn trong quá trình hoạt động kinh doanh nếu doanh nghiệp đạt giá trị sản lượng cao hơn (thấp hơn) kế hoạch thì doanh nghiẹep có quyền trích khấu hao theo tỷ lệ tương ứng. 3) Trường hợp doanh nghiệp có giá trị sản lượng cao hơn (hoặc thấp hơn) kế hoạch mà doanh nghiệp muốn giữ nguyên mức trích khấu hao, đã đăng ký thì phải có ý kiến của bộ tài chính. III-/ Về chi phí sử dụng máy thi công và TK 623. Quyết định 1864/1998/QĐ/BTC của Bộ tài chính ngày 16/12/1998 về hạch toán kế toán ở đơn vị xây lắp đã đưa thêm TK 623 "chi phí sử dụng máy thi công" vào để tập hợp, phản ánh các khoản chi phí sử dụng máy thi công. Theo em việc đưa thêm tài khoản này vào để hạch toán là hợp lý, phù hợp với doanh nghiệp xây lắp bởi vì. Thứ nhất: Đặc điểm của đơn vị xây lắp là ngoài các chi phí như các doanh nghiệp khác. Doanh nghiệp xây lắp còn có thêm khoản chi phí sử dụng máy thi công. Điều này khác với các doanh nghiệp công nghiệp cũng như các ngành khác. Vì vậy cần phải có riêng một tài khoản để hạch toán, tập hợp các khoản chi phí này. Điều này cũng phản ánh được đặc trưng khác biệt của doanh nghiệp xâylắp. Thứ hai: Việc hạch toán riêng chi phí sử dụng máy thi công tách biệt với các chi phí khác giúp cho doanh nghiệp xây lắp theo dõi chi tiết, chính xác hơn, quản lý chặt chẽ hơn các khoản chi phí. Doanh nghiệp có thể có những biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành. Thứ ba: Hạch toán riêng chi phí sử dụng máy thi công vào một tài khoản cho ta thấy được tỷ trọng từng loại chi phí trong giá thành sản phẩm. Từ đó cho phép ta so sánh đối chiếu tỷ lệ các khoản chi phí giữa các công trình khác nhau, giữa các doanh nghiệp khác nhau, với chỉ tiêu ngành xây dựng ở các công trình tương đương để có những điều chính hợp lý. Nhưng cũng theo quyết định này thì việc hạch toán chi phí sử dụng máy thi công ở trường hợp doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt mà máy thi công sử dụng cho từng đội xây dựng để thực hiện các khối lượng theo công bằng máy và trường hợp doanh nghiệp thuê máy thi công lại không hạch toán vào TK 623 mà hạch vào các TK 621,622,627 Theo em thì trong cả 2 trường hợp này chi phí sử dụng máy thi công cũng nên cho vào TK 623 để thống nhất trong doanh nghiệp xây dựng. - Trường hợp thuê máy thi công có hoặc không thuê công nhân vận hành máy thi công bên ngoài ghi. Nợ TK 623 chi tiết đối tượng Có TK 111,112,331 - Trường hợp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt máy thi công được sử dụng cho từng đội xây dựng để thực hiện các khối lượng thi công bằng máy. thì chi phí sử dụng máy thi công được tập hợp vào TK 623. Nợ TK 623 Có TK liên quan Sau đó sẽ phân bổ, kết chuyển chi phí máy thi công cho các đối tượng theo tiêu chuẩn thích hợp. IV-/ Về phương pháp hạch toán theo kiểm kê định kỳ. Với một số nguyên vật liệu không thể dùng được phương pháp kê khai thường xuyên thì nên để cho doanh nghiệp xây lắp được dùng theo phương pháp kiểm kê định kỳ. Hay nói cách khác tuỳ từng loại nguyên vật liệu từng doanh nghiệp mà có thể áp dụng phương pháp hạch toán thích hợp. B-/ Kiến nghị với doanh nghiệp Về phương thức khoán gọn trong doanh nghiệp xây lắp. Trong nền kinh tế thị trường thì việc khoán gọn sản phẩm sản, phẩm xây lắp cho các đơn vị cơ sở, các tổ chức đội thi công là phương thức quản lý thích hợp nợ gắn lợi ích vật chất của người lao động, tổ đội với khối lượng, chất lượng sản phẩm cũng như tiến độ thi công công trình. Đồng thời nợ mở rộng quyền tự chủ về hoạch toán kinh doanh, lựa chọn phương thức tổ chức lao động, tổ chức thi công, p

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc70478.DOC
Tài liệu liên quan