Đề cương Ôn tập kinh tế xã hội

Câu 9: cơ sở đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, rộng mở hội nhập kinh tế quốc tế trong thời kỳ đổi mới của đảng cộng sản Việt nam. Nêu ý nghĩa.

- Tình hình thế giới

+ Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật trên thế giới phát triển rất mạnh mẽ, tác động sâu sắc đến tình hình quốc tế (xuất hiện 2 xu hướng,, 2 trào lưu kinh tế).

+ Các nước XHCN tiến hành cải cách, cải tổ, đổi mới, Liên Xô, và Đông Âu sụp đổ, trật tự thế giới từ 2 cực thành đơn cực (Mĩ) (nay thành đa cực.)

+ Chiến tranh lạnh kết thúc nhưng chiến tranh khu vực, xung đột vũ trang, sắc tộc, tôn giáo diễn ra ở nhiều nơi song xu thế chung vẫn là hợp tác và phát triển.

+ Toàn cầu hoá trên thế giới đang diễn ra rất mạnh mẽ và tác động to lớn đến sự thay đổi của thế giới.

Tác động tích cực: trên cơ sở thị trường rộng mở, trao đổi tăng mạnh đã thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng tính phụ thuộc lẫn nhau, nâng

- Yêu cầu, nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam lúc này.

+ Phải phá bỏ qua sự bao vây, cấm vận của chủ nghĩa đế quốc, giải toả tình trạng đối đầu với các nước, bình thường hoá và mở rộng quan hệ với các nước trước hết là các nước láng giềng và khu vực (từ bình thường hoá với Trung Quốc - nay)

+ Tạo môi trường quốc tế thuận lợi để phát triển kinh tế, khắc phục khủng hoảng kinh tế xã hội tránh nguy cơ tụt hậu về mọi mặt của đất nước.cao sự hiểu biết giữa các quốc gia thuận lợi cho xây dựng môi trường hòa bình, hữu nghị hợp tác.

Tiêu cực: phân hóa giàu nghèo nhanh và quyết liệt hơn, dịch bệnh, tội phạm xuyên quốc gia, sức ép cạnh tranh.

 

doc26 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 13/05/2014 | Lượt xem: 4776 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề cương Ôn tập kinh tế xã hội, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
g gia thì không tán thành cách mạng, tiểu tư sản trí thức có xu hướng quốc gia chủ nghĩa, chỉ hăng hái cách mạng ở thời kỳ đầu. Theo Luận cương chỉ có những phần tử lao khổ mới đi theo cách mạng.=> chưa xác định được đúng lưc lượng để có kế hoạch liên minh các giai cấp * Nhiệm vụ cốt yếu của cách mạng tư sản dân quyền là "đánh đổ các di tích phong kiến"; "cách bóc lột tiền tư bổn"; "thực hành thổ địa cách mạng cho triệt để" và "đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập". Hai nhiệm vụ đó quan hệ khăng khít với nhau, song Luận cương nhấn mạnh "Vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền", do quốc tế csản thời kì này nhấn mạnh đấu tranh giai cấp Sửa đổi trong giai đoạn 36 39 Trước tình hình thế giới và trong nước năm 36 39 Đảng đã đề ra chủ trương mới. trong các nội dung cảu chủ trương mới này có các điểm cần lưu ý: Thứ nhất: Về mối quan hệ dân tộc và giai cấp: Đảng ta cho rằng "trong hoàn cảnh hiện tại nếu chỉ quan tâm đến sự phát triển của cuộc đấu tranh giai cấp có thể sẽ nảy sinh những khó khăn để mở rộng phong trào giải phóng dân tộc" (Đảng CSVN-Văn kiện Đảng toàn tập - NXB CTQG-H2005- tập 6 - trang 74). Đảng còn chỉ rõ: ở các nước thuộc địa như Đông Dương tinh thần dân tộc có ảnh hưởng to lớn đến tất cả các tầng lớp xã hội, những người công sản phải biết phát huy tinh thần đó trong cuộc đấu tranh chống những kẻ áp bức dân tộc. Thứ hai: Mở rộng khối đại đoàn kết dân tộc để khắc phục tư tưởng "tả khuynh", cô độc. Thành lập mặt trận nhân dân phản đế (đến tháng 3-1938 đổi thành Mặt trận dân chủ Đông Dương) nhằm tập hợp tất cả các Đảng phái, các tầng lớp nhân dân đấu tranh đòi tự do, cơm áo, hoà bình. Thứ ba: Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa mục tiêu và nhiệm vụ trước mắt với mục tiêu và nhiệm vụ lâu dài. Đảng không bỏ chống đế quốc và phong kiến để giành độc lập dân tộc, dân chủ, ruộng đất là mục tiêu không bao giờ thay đổi song điều kiện cụ thể lúc này đây chưa phải là mục tiêu trực tiếp trước mắt. Mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể lúc này là chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi các quyền dân chủ cơ bản, đòi tự do, cơm áo, chống chiến tranh đế quốc, bảo vệ Hoà bình =>Đã xác định rõ kẻ thù trước mắt và các lực lượng cần tập trung nên đã giải quyết đc những hạn chế của LC tháng 10 Câu 9: cơ sở đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, rộng mở hội nhập kinh tế quốc tế trong thời kỳ đổi mới của đảng cộng sản Việt nam. Nêu ý nghĩa. - Tình hình thế giới + Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật trên thế giới phát triển rất mạnh mẽ, tác động sâu sắc đến tình hình quốc tế (xuất hiện 2 xu hướng,, 2 trào lưu kinh tế). + Các nước XHCN tiến hành cải cách, cải tổ, đổi mới, Liên Xô, và Đông Âu sụp đổ, trật tự thế giới từ 2 cực thành đơn cực (Mĩ) (nay thành đa cực.) + Chiến tranh lạnh kết thúc nhưng chiến tranh khu vực, xung đột vũ trang, sắc tộc, tôn giáo diễn ra ở nhiều nơi song xu thế chung vẫn là hợp tác và phát triển. + Toàn cầu hoá trên thế giới đang diễn ra rất mạnh mẽ và tác động to lớn đến sự thay đổi của thế giới. Tác động tích cực: trên cơ sở thị trường rộng mở, trao đổi tăng mạnh đã thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng tính phụ thuộc lẫn nhau, nâng - Yêu cầu, nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam lúc này. + Phải phá bỏ qua sự bao vây, cấm vận của chủ nghĩa đế quốc, giải toả tình trạng đối đầu với các nước, bình thường hoá và mở rộng quan hệ với các nước trước hết là các nước láng giềng và khu vực (từ bình thường hoá với Trung Quốc - nay) + Tạo môi trường quốc tế thuận lợi để phát triển kinh tế, khắc phục khủng hoảng kinh tế xã hội tránh nguy cơ tụt hậu về mọi mặt của đất nước.cao sự hiểu biết giữa các quốc gia thuận lợi cho xây dựng môi trường hòa bình, hữu nghị hợp tác. Tiêu cực: phân hóa giàu nghèo nhanh và quyết liệt hơn, dịch bệnh, tội phạm xuyên quốc gia, sức ép cạnh tranh. +ýnghĩa: từ việc xđịnh đc qđiểm và hoạch định chủ trương, chính sách đối ngoại tkỳ đổi mới 1 cách đúng đắn of Đảng đã góp fần qtrọng đvới công cuộc XD XHCN of nc ta. T/hiện chủ trương of Đảng, nc ta đã đạt đc nhiều kquả, ttựu: phá thế bao vây, cấm vận of các thế lực thù địch, tạo dựng mtrg qtế tlợi cho sự nghiệp XD và bvệ tổ quốc. Giải pháp hòa bình về các vđề biên giới, lãnh thổ, biển đảo vs các nc lquan. Mở rộng qhệ đối ngoại theo hg đa fương hóa, đa dạng hóa. Tham za các tchức ktế qtế, thu hút vốn đtư nc ngoài, mở rộng thị trg, tiếp thu KHCN và kỹ năng qlý. Từng bước đưa hđộng of các DN và toàn nền ktế vào mtrg cạnh tranh, hội nhập. Câu 10: nêu vấn đề dân tộc chủ dân chủ 39-45. Chủ trương đấu tranh đòi quyền dân chủ, dân sinh: -Kẻ thù trước mắt là: bọn phản động thuộc địa và tay sai.\ -Nhiệm vụ trước mắt: chống phát xít chống chiến tranh đế quốc, chống bọn phản động thuộc địa và tay sai đòi tự do dân chủ, cơm áo hòa bình. -Lập mặt trận mới: hội nghị 7/1936 chủ trương thành lập mặt trận phản đế Đông Dương, 3/1938 đổi thành Mặt trận dân chủ đông dương. -Đoàn kết quốc tế: đề ra khẩu hiệu” ủng hộ chính phủ mặt trận nhân dân pháp” . -Hình thức đấu tranh và phương pháp đấu tranh: chủ yếu là công khai và nửa công khai, hợp pháp nửa hợp pháp. Nhận thức mới của đảng về mqh giữa nhiệm vụ dân tộc và dân chủ: -Văn kiện Chung quanh vấn đề chiến sách mới(10/1936) nêu lên quan điểm là cách mạng dân tộc giải phóng và cách mạng ruộng đất không nhất thiết phải thực hiện cùng một lúc mà tùy từng hoàn cảnh chọn vấn đề quan trọng hơn để giải quyết trước. -3/1939 trong tuyên ngôn của đcs đông dương kêu gọi nhân dân phải thống nhất hơn nữa trong việc đòi các quyền tự do dân chủ, chống nguy cơ chiến tranh đế quốc. -7/1939 tác phẩm tự chỉ trich của TBT Nguyễn Văn Cừ giúp khắc phục những sai lầm trong vận động dân chủ. Câu 11: hệ thống chính trị của nước ta thành lập với mục đích nào? Tại sao? -Hệ thống chính trị dân chủ nhân dân 45-54 có mục đích là thực hiện cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân với khẩu hiệu “ dân tộc trên hết, tổ quốc trên hết” , đánh đổ phong kiến đế quốc xâm lược, phát triển chế độ dân chủ nhân dân gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội. -Hệ thống dân chủ nhân dân làm nhiệm vụ chuyên chính vô sản 55-75 có mục đích nhằm thực hiện chế độ làm chủ tập thể XHCN trên phạm vi nửa nước do cm mới thắng ở miền bắc thôi. -Hệ thống chuyên chính vô sản mang đặc điểm VN 75-86 mục đích là làm chủ tập thể xhcn trên cả nc theo cơ chế vận hành của hình thức chuyên chính “ đảng lãnh đạo nhân dân làm chủ nhà nc quản lý” do vn đc độc lập hoàn toàn -Hệ thống chính trị sau đổi mới nhằm thực hiện thăng lợi cnh hđh phát triển tăng trưởng kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa, xây dựng hoàn thiện cơ cấu đảng lãnh đạo nhà nc quản lý nhân dân làm chủ với sự lãnh đạo tối cao của đảng. Câu 12: các hình thức phân phối ở nước ta? Hình thức nào là chủ yếu nhất. Có nhiều hình thức phân phối: -Phân phối theo kết quả lao động là hình thức phân phối dựa trên chế độ sở hữu công hữu về tư liệu sản xuất. -Phân phối theo hiệu quả kinh tế. -Phân phối theo phúc lợi xã hội -Phân phối theo mức đóng góp vốn và các nguồn lực khác. Trong đó phân phối theo kết quả lao động là chủ yếu nhất vì mục tiêu của phát triển kinh tế định hướng xã hội chủ nghĩa nước ta là nhằm thực hiện” dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh”, nâng cao đời sống nhân dân, gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ công băng xã hội mà phân phối theo kết quả lao động là đảm bảo công bằng nhất, tạo động lực cho người lao động. C©u13: KH-CN trong CNH-HDH ? Chủ trương đường lối của Đảng về CNH – HĐH thời kì đổi mới nêu ra 5 quan điểm trong đó, Quan điểm 4: Khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực của CNH, HĐH. - Khoa học và công nghệ có vai trò quyết định to lớn đến phát triển kinh tế của mỗi quốc gia nhất là trong điều kiện hiện nay. - Nước ta tiến hành CNH, HĐH trong điều kiện trình độ khoa học và công nghệ còn thấp kém thì yêu cầu phát triển khoa học và công nghệ là rất cấp bách. - Để phát triển công nghệ hiện nay chúng ta phải đi theo các hướng: + Nhập công nghệ (đây là vấn đề các nước công nghiệp hoá mới (NIC) đã từng làm. + Làm chủ và sáng tạo công nghệ, xuất khẩu công nghệ (nông dân sáng tạo nhiều hơn các nhà khoa học). - Khoa học và công nghệ phải phát triển cân đối. * Khoa học tự nhiên, khoa học xã hội - nhân văn, khoa học quản lý… không được coi nhẹ lĩnh vực nào, bởi mỗi lĩnh vực khoa học đều có vai trò quan trọng của nó. * Khoa học xã hội để xây dựng đường lối và các định chế xã hội. Đường lối không đúng thì ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển của đất nước. * Khoa học nhân văn: Giáo dục và đào tạo con người - nhân tố quyết định thành công của sự nghiệp CNH, HĐH. * Khoa học cơ bản ảnh hưởng to lớn và lâu dài đến sự phát triển các ngành khoa học khác. * Khoa học - công nghệ: Hiện là vấn đề nóng bỏng hiện nay của nước ta. Không ứng dụng và sáng tạo được công nghệ vào các lĩnh vực của đời sống xã hội thì đất nước không phát triển được. * Khoa học quản lý: Rất quan trọng vì nó liên quan đến khai thác có hiệu quả các nguồn lực của đất nước để thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH, HĐH. * Phải sắp xếp lại hệ thống các trường đại học trong cả nước (Hội chứng trường đại học hiện nay). * Xây dựng hệ thống phòng thí nghiệm. Hiện nay chúng ta rất thiếu. C©u 14: V¨n kiÖn nµo ®¸nh dÊu qu¸ tr×nh héi nhËp quèc tÕ? V× sao? -V¨n kiÖn §¹i héi ®¹i biÓu toµn quèc lÇn thø IX ®• chØ râ: “x©y dùng nÒn kinh tÕ ®éc lËp tù chñ ph¶i ®i ®«i víi chñ ®éng héi nhËp kinh tÕ quèc tÕ, më réng vµ n©ng cao hiÖu qu¶ kinh tÕ ®èi ngo¹i, kÕt hîp néi lùc víi ngo¹i lùc thµnh nguån lùc tæng hîp ®Ó ph¸t triÓn ®Êt n­íc”. Th«ng tin bæ sung: th¸ng 11 n¨m 001, Bé chÝnh trÞ ra NghÞ quyÕt sè 07 vÒ héi nhËp kinh tÕ quèc tÕ. NghÞ quyÕt ®Ò ra 9 nhiÖm vô cô thÓ vµ 6 biÖn ph¸p tæ chøc thùc hiÖn qu¸ tr×nh héi nhËp kinh tÕ quèc tÕ. Hội nghị Trung ương lần thứ 9 (khoá IX) 5-2-2004: đã nhấn mạnh yêu cầu chuẩn bị tốt điều kiện trong nước để sớm gia nhập tổ chức WTO. C©u 15: v¨n ho¸ ®a d¹ng mµ thèng nhÊt. C¬ së, ý nghÜa thùc tiÔn? NÒn v¨n ho¸ VN lµ nÒn v¨n ho¸ thèng nhÊt vµ ®a d¹ng trong céng ®ång d©n téc VN lµ mét trong nh÷ng quan ®iÓm chØ ®¹o vµ chñ tr­¬ng vÒ x©y dùng vµ ph¸t triÓn nÒn v¨n ho¸ nc ta: -C¬ së: Hiện nay trên đất nước Việt Nam có 54 dân tộc anh em đang cùng chung sống, cùng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Mỗi dân tộc đều có bản sắc văn hoá riêng, giá trị văn hoá đặc thù.Điều này đã làm nên sự phong phú, đa dạng của văn hoá dân tộc Việt Nam (Ví dụ dân tộc Thái; Dân tộc Đan- Lai). - Đảng ta chủ trương các dân tộc trong nước bình đẳng, đoàn kết giúp đỡ nhau cùng phát triển về moi mặt trong đó có văn hoá. -Sự phát triển văn hoá của mỗi dân tộc là cơ sở là điều kiện cho nền văn hoá Việt Nam phát triển phong phú và đa dạng. Tất cả đều hướng tới tạo lập, xây dựng nền văn hoá thống nhất của dân tộc Việt Nam. -ý nghÜa thùc tiÔn: (chÐm giã) C©u 16: c¸c n­íc t­ b¶n coi n­íc ta lµ nÒn kinh tÕ thÞ tr­êng ch­a? v× sao? Ch­a.v× lý do: Mét lµ: thÓ chÕ kinh tÕ n­íc ta cßn nhiÒu ®iÒu ch­a phï hîp Kttt là nền ktế mà các nguồn lực ktế được pbổ bằng nguyên tắc thị trường Kttt có những đặc điểm chủ yếu: -Các chủ thể ktế có tính độc lập, nghĩa là có quyền tự chủ trong sản xuất, kd lỗ lãi tự chịu. Vđề lợi ích được đặt ra nghiêm ngặt. -Dung lượng thị trường lớn, sản phẩm phong phú, thỏa mãn được nhu cầu của người tiêu dùng -Giá cả cơ bản do cung- cầu điều tiết, hệ thống thị trường phát triển đồng bộ và hoàn hảo -Nền ktế có tính mở cao, vận hành theo quy luật vốn có của ktế thị trường như: quy luật giá trị, qluật cung- cầu, qluật cạnh tranh -Có hệ thống pháp quy kiện toàn và sự quản lý vĩ mô của nhà nước Nền kinh tế nước ta sau nhiều năm đổi mới, tuy đã đạt nhiều thành tựu, có những đặc điểm giống với kttt: chuyển đổi thành công từ thể chế ktế kế hoạch hóa tập trung sang thể chế kttt định hướng xhcn. Đường lối đổi mới hóa của đảng được thể chế hóa thành pháp luật.Chế độ sở hữu với nhiều hình thức và cơ cấu ktế nhiều thành phần được hình thành.Các loại thị trường cơ bản đã ra đời và từng bước phát triển thống nhất trong cả nước, gắn với thị trường khu vực và thế giới. Các doanh nghiệp, doanh nhân được tự chủ sản xuất, kd, cạnh tranh lành mạnh. Quản lý nhà nước về ktế được đổi mới từ can thiệp trực tiếp bằng mệnh lệnh hành chính sang quản lý bằng pháp luật, chính sách quy hoach, phát triển ktế xã hội và các công cụ điều tiết vĩ mô khác. Nhưng bên cạnh đó còn nhiều hạn chế: •Hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách chưa đầy đủ, chưa đồng bộ và thống nhất •Doanh nghiệp thuộc các thành phần ktế khác còn bị phân biệt đối xử •Các yếu tố thị trường và các loại thị trường hình thành và phát triển chậm, thiếu đồng bộ, vận hành chưa thông suốt •Phân bổ nguồn lực chưa hợp lý. Cơ chế xin- cho chưa được xóa bỏ triệt để •Chính sách tiền lương còn mang tính bình quân Nước ta chưa được coi là nền kttt Hai lµ lý do vÒ chÝnh trÞ: CNTB lu«n lu«n muèn xo¸ bá c¸i gai trong m¾t lµ CNXH (tù chÐm thªm ) Câu 17:Tại sao nông dân Việt Nam không lãnh đạo được Cách mạng? Giai cấp nông dân không thể lãnh đạo cuộc Cách mạng vì không có đủ các yếu tố của giai cấp công nhân như sau: +Giai cấp công nhân ra đời từ trước CTTG I, là sản phẩm trực tiếp của chính sách khai thác thuộc địa. +Giai cấp công nhân thế giới là giai cấp đại diện cho PTSX mới; tiến bộ;có ý thức tổ chức kỷ luật cao; tinh thần kiên quyết, triệt để Cách mạng. +Giai cấp công nhân Việt Nam chịu ba tầng áp bức bóc lột : ĐQ, PK, TS; có mối quan hệ ruột thịt với nông dân (cơ sở cho việc thiết lập khối liên minh công nông); sớm có truyền thống đoàn kết; Ra đời trước giai cấp tư sản dân tộc, tiếp thu ánh sáng cách mạng chủ nghĩa Mác – Lênin nên sớm chiếm được ưu thế chính trị, tinh thần so với giai cấp tư sản. Câu 18: (5 điểm) Văn hóa là một mặt trận của Cách mạng Việt Nam. Quan điểm này xuất hiện đầu tiên trong văn kiện nào của Đảng? Vì sao Đảng ta lại coi văn hóa là một trong những mặt trận của Cách mạng Việt Nam? *Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn. *Quan điểm “Văn hóa là một mặt trận của Cách mạng Việt Nam” xuất hiện đầu tiên trong bản Đề cương văn hóa Việt Nam tại cuộc họp Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp tại Võng La(Đông Anh Hà Nội) do đồng chí Tổng Bí thư Trường Chinh trực tiếp dự thảo. Đây là lần đầu tiên kể từ ngày thành lập, Đảng ta họp bàn và có chủ trương kịp thời về văn hóa văn nghệ Việt Nam vào thời điểm chuẩn bị Tổng khởi nghĩa giành chính quyền. Đề cương xác định văn hóa là một trong ba mặt trận (Kinh tế, chính trị, văn hóa) của cách mạng Việt Nam, và đề ra ba nguyên tắc của nền văn hóa mới: Dân tộc hóa (chống lại mọi ảnh hưởng nô dịch và thuộc địa, đề cao tinh thần và truyền thống dân tộc); Đại chúng hóa (Chống lại các quan điểm, hành động coi khinh quần chúng, phản lại hoặc xa rời quần chúng, phủ nhận khả năng sáng tạo văn hóa của nhân dân); Khoa học hóa (chống lại những gì làm cho văn hóa đi ngược lại khoa học, đi ngược lại sự tiến bộ, phản lại các giá trị của dân tộc và nhân loại, phản lại văn minh).Nền văn hóa mới Việt Nam có tính chất dân tộc về hình thức, dân chủ về nội dung. *Đảng ta coi văn hóa là một trong những mặt trận của Cách mạng Việt Nam vì: Ở đó có xây, có chống, có đấu tranh quyết liệt quyết liệt giữa cái cũ và cái mới, giữa tiến bộ với lỗi thời.Ở mặt trận này phải chống lại những thủ tục lạc hậu nhưng không dễ dàng đơn giản. Câu 19:Vì sao Đảng ta lại xác định lực lượng đánh đuổi thực dân Pháp là toàn dân? Đường lối kháng chiến của đảng chống thực dân pháp xâm lược (1946-1954) được thể hiện qua 3 văn kiện: -Chỉ thị:Toàn dân kháng chiến của Ban thường vụ TW Đảng (12/12/1946) -Lời kêu gọi toàn dân kháng chiến của HCM (19/12/1946) -Tác phẩm :kháng chiến nhất định thắng lợi của Trường Chinh (1947) Qua 3 văn kiện này, đảng chủ chương thực hiện cuộc chiến tranh ndân: toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính. Đảng xây dựng lực lượng đánh đuổi thực dân pháp là toàn dân: thể hiện mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xóm là một pháo đài. Sở dĩ đảng ta đưa ra phương châm này là dựa trên cơ sở: -CM là sự nghiệp của quần chúng, triều đại nào cũng dựa vào lòng dân, dù kẻ thù nào lớn mạnh thì cũng thắng lợi -Qua các giai đoạn lịch sử, các cuộc kháng chiến, đảng rút ra bài học phải lấy dân làm gốc, cuộc kháng chiến phải huy động sức mạnh từ quần chúng ndân -Động lực của cm và sự phát triển chính là sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, dựa trên sự liên minh giữa các gc, tầng lớp nd trong xh -Nước ta đang trong hcảnh khó khăn về nhiều mặt: ktế, ctrị, văn hóa, ngoại giao. Vì vậy, để đánh đuổi thực dân pháp, chúng ta phải đánh địch về mọi mặt, muốn như vậy ta phải thực hiện kháng chiến toàn dân, huy động sức mạnh của tất cả các tầng lớp nd để thức hiện kháng chiến trên tất cả các mặt trận chính trị, qsự, văn hóa, ngoại giao. Câu 20: Nghiên cứu mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam trong thời kỳ thống trị của Pháp giúp chúng ta nhận ra được yêu cầu cơ bản nào của xã hội?Điều đó được thể hiện thông qua cương lĩnh đầu tiên như thế nào? *Mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam trong thời kỳ thống trị của Pháp: Chính sách thống trị của thực dân Pháp đã tác động mạnh mẽ đến XHVN trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội. Trong đó đặc biệt là sự ra đời của hai giai cấp mới là công nhân và tư sản Việt Nam, xã hội VN ngoài mâu thuẫn cơ bản giữa nhân dân ( nông dân với địa chủ) thì nảy sinh một mâu thuẫn vừa cơ bản vừa chủ yếu là mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân VN với bọn thực dân Pháp xâm lược. Tính chất của XH VN là xã hội thuộc địa nửa phong kiến *Yêu cầu cơ bản: 1) Một là, phải đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược, giành độc lập cho dân tộc,tự do cho nhân dân 2) Hai là, xóa bỏ chế độ PK, giành quyền dân chủ cho nhân dân, chủ yếu là ruộng đất cho nông dân Trong đó, chống đế quốc, giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu *Điều đó được thể hiện qua cương lĩnh tháng 2 năm 1930 – cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng . Cương lĩnh xác định - Chiến lược chung :” tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản” - Nhiệm vụ + nhiệm vụ dân tộc : đánh đế quốc, giành độc lập dân tộc + nhiệm vụ dân chủ : đánh đổ PK đem lại ruộng đất cho nông dân 2 nhiệm vụ có mối quan hệ chặt chẽ nhưng nhiệm vụ dân tộc được dặt lên hàng đầu - Cụ thể + Chính trị : đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn PK, làm cho nước VN hoàn toàn độc lập; lập chính phủ công nông, tổ chức quân đội công nông. + Kinh tế : thủ tiêu hết các thứ quốc trái ĐQCN Pháp, tịch thu toàn bộ sự nghiệp lớn ( CN, vận tải…) giao cho Chính phủ công nông binh quản lý, tịch thu ruộng đất chia cho dân cày nghèo, bỏ sưu thuế, mở mang công nghiệp và nông nghiệp, thi hành luật ngày làm 8h. + Văn hóa- xã hội : Dân chúng tự do tổ chức, nam nữ bình quyền, phổ thông giáo dục theo công nông hóa. 21. Kết luận từ thực tiễn CNH của nước ta giai đoạn 76-81 của Đảng? Qua thực tiễn 1976 – 1981, Đảng rút ra nhận thức: phải xác định đúng bước đi của công nghiệp hóa cho phù hợp với mục tiêu và khả năng của mỗi chặng đường. Với cách đặt vấn đề như vậy, đại hội V(3/1982) đã xác định -Trong chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ lên chxh thì phải lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu ra sức phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng -Công nghiệp nặng phải làm có chọn lọc, có mức độ, vừa sức với mục tiêu phục vụ cho nông nghiệp và công nghiệp nhẹ -Đó là nội dung chính của CNH trong chặng đường trước mắt. Đây là sự điều chỉnh rất đúng đắn mục tiêu và bước đi của công nghiệp hóa, phù hợp với thực tiễn của VN. 22. văn kiện nào của Đảng đánh dấu bước chuyển biến trong đường lối đối ngoại sang đa phương hóa đa dạng hóa quan hệ quốc tế? NQ 13 của bộ chính trị (5/1988). Nội dung của nghị quyết + Mục tiêu chiến lược và lợi ích cao nhất của Đảng và nhân dân ta là củng cố và giữ vững hoà bình để tập trung sức xây dựng và phát triển kinh tế. + Chủ động chuyển cuộc đấu tranh từ đối đầu sang đấu tranh hợp tác và cùng tồn tại hoà bình. + Tận dụng sự phát triển của khoa học kĩ thuật và toàn cầu hoá để tranh thủ vị trí có lợi cho đất nước trong phân công lao động quốc tế + Kiên quyết mở rộng hợp tác quốc tế, ra sức đa dạng hoá quan hệ đối ngoại => Như vậy: nghị quyết 13 đánh dấu sự đổi mới tư duy quan hệ quốc tế, quan hệ đối ngoại theo hướng đa phương hoá, đa dạng hoá 23. nêu quan điểm của đảng về vai trò của KHCN trong quá trình CNH-HĐH của nước ta?vì sao? Khoa học công nghệ là nền tảng và động lực của CNH - HĐH. - Khoa học và công nghệ có vai trò quyết định to lớn đến phát triển kinh tế của mỗi quốc gia nhất là trong điều kiện hiện nay. Khoa học công nghệ có vai trò quyết định đến tăng năng suất lao động,giảm chi phí sản xuất, nâng cao lợi thế cạnh tranh và tốc độ phát triển kinh tế nói chung. - Nước ta tiến hành CNH, HĐH trong điều kiện trình độ khoa học và công nghệ còn thấp kém thì yêu cầu phát triển khoa học và công nghệ là rất cấp bách. - Để phát triển công nghệ hiện nay chúng ta phải đi theo các hướng: + Nhập công nghệ. + Làm chủ và sáng tạo công nghệ, xuất khẩu công nghệ. -Khoa học công nghệ cần phải được phát triển cân đối 24. Nội dung cuộc chuyển hướng chỉ đạo chiến lược 39-45. Vì sao nói đây là sự quay trở lại với định hướng của HCM ở hội nghị thành lập đảng Nội dung : -Một là đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu Nghị quyết TW 8 (5-1941) chỉ rõ: "Trong lúc này... nếu không giải quyết được vấn đề dân tộc giải phóng dân tộc thì chẳng những toàn thể quốc gia, dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu mà quyền lợi của bộ phận, giai cấp đến vạn năm cũng không đòi lại được Hội nghị Trung ương lần thứ 6 (11-1939) đã chỉ rõ: "Cuộc cách mạng Đông Dương hiện tại, không phải là cuộc cách mạng tư sản dân quyền, cuộc cách mạng phải giải quyết hai vấn đề: phản đế và điền địa nữa, mà là cuộc cách mạng chỉ giải quyết một vấn đề cần kíp "dân tộc giải phóng", vậy thì cách mạng Đông Dương trong giai đoạn hiện tại là cuộc cách mạng dân tộc giải phóng" (Văn kiện Đảng - tập 6 - trang 118-119). Từ đó Đảng đã chủ trương tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất chỉ đề ra khẩu hiệu: tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc, việt gian chia cho dân cày nghèo, chia lại ruộng công, giảm tô. -Hai là, quyết định thành lập mặt trận Việt Minh để đoàn kết, tập hợp lực lượng cách mạng nhằn mục tiêu giải phóng dân tộc Ban chấp hành TW quyết định thành lập Mặt trận Việt Minh độc lập đồng minh, gọi tắt là Việt Minh thay cho mặt trận thống nhất dân tộc phản đế đông Dương, đổi tên các hội phản đế thành hội cứu quốc để tập hợp lực lượng cách mạng đông đảo trong cả nước -Ba là, quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của Đảng và nhân dân ta trong giai đoạn hiên tại + Xây dựng, củng cố, phát triển mặt trận dân tộc thống nhất để tập hợp lực lượng chống đế quốc và tay sai (thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương, Mặt trận Việt minh...) + Đẩy mạnh công tác xây dựng Đảng, đào tạo bồi dưỡng cán bộ. + Chuyển trọng tâm hoạt động về nông thôn, xây dựng căn cứ địa. + Xây dựng và phát triển lực lượng vũ trang tập trung, xây dựng phát triển du kích... + Nêu lên phương pháp giành chính quyền: khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền từng địa phương, tiến lên tổng khởi nghĩa giành chính chính quyền trên toàn quốc, bằng lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu. Đây là sự quay trở lại với định hướng của HCM ở hội nghị thanh lập Đang vì cả 2 đều đưa ra những chiến lược nhằm giải quyết mục tiêu số một của cách mạng là độc lập dân tộc , đưa nhiệm vụ dân tộc lên hàng đầu và đều chủ trương tập hợp mọi lục lượng cách mạng trong cả nước. 25. Nhân tố đóng vai trò chủ yếu mở đường cho qua trình đổi mới ở nước ta thuộc lĩnh vực nào Đổi mới kinh tế . Để khắc phục tình trạng khủng hoảng kinh tế xã hội .tạo tiền đề về vật chất và tinh thần để giữ vững ổn định chính trị , xây dựng,củng cố niềm tin của nhân dân, tạo điều kiện để đổi mới các mặt khác của đời sống xã hội 26. Chủ trương nâng “vấn đề xã hội” lên thành “chính sách xã hội” trong nghị quyết nào của đảng. ý nghĩa thực tiễn của chủ trương đó. *Trả lời: - Đại hội VI (12-1986) đã có nhận thức mới về vấn đề xã hội. + Coi vấn đề xã hội là hết sức quan trọng do đó đã nâng vấn đề lên tầm chính sách xã hội. + Thấy rõ mối quan hệ và tác động to lớn của chính sách xã hội đối với kinh tế, chính trị và ngược lại. + Xác định rõ mục tiêu của chính sách xã hội và chính sách kinh tế là thống nhất: Tất cả vì con người, phát huy nhân tố con người trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. vÝ nghĩa thực tiễn tự trả lời 27. Nhược điểm của luận cương tháng 10 - Luận cương không nêu ra được mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam và đế quốc Pháp, từ đó không đặt nhiệm vụ chống đế quốc lên hàng đầu. - đánh giá không đúng vai trò CM của tầng lớp tiểu tư sản, phủ nhận mặt tích cực của tư sản dân tộc và chưa thấy được khả năng phân hóa, lôi kéo một bộ phận địa chủ vừa và nhỏ trong CM giải phóng dân tộc, nên chưa có được chiến lược liên minh dân tộc và giai cấp rộng rãi. 28. Kinh tế thị trường là gì? Sự khác nhau của mục đích kinh tế thị trường CNTB và kinh t

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docca_pho_ng_7894.doc