Đề cương ôn tập Vật lý 6

Câu 16. Hai lực cân bằng là hai lực:

A. Mạnh như nhau. B. Mạnh như nhau, cùng phương, cùng chiều.

C. Mạnh như nhau, cùng phương, ngược chiều.

 D. Mạnh như nhau, cùng phương, ngược chiều và cùng đặt vào một vật

 Câu 17: Một vật có khối lượng 500g thì trọng lượng của nó là:

 A. 0,5N B. 5N C. 50N D. 500N

Câu 18: Dụng cụ nào dùng để đo khối lượng một vật?

A.Thước thẳng B. Bình chia độ C. Bình tràn D. Cân đồng hồ

 Câu 19: Gió đã thổi căng phồng một cánh buồm ,vậy gió đã tác dụng lên cánh buồm một lực gì?

 A. Lực đẩy B. Lực hút C. Lực căng D. Lực kéo

 

doc2 trang | Chia sẻ: binhan19 | Ngày: 13/03/2019 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề cương ôn tập Vật lý 6, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VẬT LÝ 6 I. TRẮC NGHIỆM; Câu 1: Khi sử dụng bình tràn và bình chứa để đo thể tích vật rắn không thấm nước thì thể tích của vật bằng : A. Thể tích phần nước tràn ra từ bình tràn sang bình chứạ. B. Thể tích bình tràn. C. Thể tích bình chứa. D. Thể tích nước còn lại trong bình tràn. Câu 2: Trong số các thước dưới đây, thước nào thích hợp nhất để đo chiều dài sân trường em? A. Thước thẳng có GHĐ 1m và ĐCNN 1mm. B. Thước cuộn có GHĐ 5m và ĐCNN 5mm C. Thước dây có GHĐ 150cm và ĐCNN 1mm. D. Thước thẳng có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm Câu 3: Câu 3: Con số 250g được ghi trên hộp mứt tết chỉ gì ? A. Thể tích của hộp mứt. B. Khối lượng và sức nặng của hộp mứt. C. Sức nặng của hộp mứt. D. Khối lượng của mức trong hộp. Câu 4: Người thợ may thường dùng thước nào để đo số đo của cơ thể người? A. Thước thẳng; B. Thước kẻ; C. Thước dây; D. Thước mét. Câu 5 Trên vỏ bột giặt có ghi 500g. Số đó chỉ gì ? A. Sức nặng của bột giặt; B. Khối lượng của bột giặt; C. Thể tích của bột giặt; D. Thể tích của vỏ bột giặt. Câu 6 Đơn vị đo thể tích là: A. mét (m). B. lít (l) C. Kilômét( Km) D. Kilôgam (kg). Câu 7: Phát biểu nào sau đây là chính xác nhất ? A. Một vật đứng yên khi chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ tiếp tục đứng yên. B. Một vật chịu tác dụng của nhiều lực sẽ đứng yên. C. Một vật chịu tác dụng của lực sẽ chuyển động. D. Lực tác dụng vào vật sẽ làm vật bị biến dạng. Câu 8: Một xe tải có khối lượng 4 tấn sẽ nặng bao nhiêu kg ? A. 400 kg. B. 400000 kg. C. 40000 kg. D. 4000 kg. Câu 9: Đơn vị của lực là gì? A. Kilôgam (kg). B. Niutơn ( N). C. lít ( l ). D. mét (m). Câu 10 : Trọng lượng của một vật 200g là bao nhiêu?  A. 0,2N. B. 2N C. 20N D. 200N Câu 11: Dụng cụ nào sau đây không phải là máy cơ đơn giản? A. Cái búa nhổ đinh. B. Cái bấm móng tay. C. Cái thước dây. D. Cái kìm. Câu 12. Trong các dụng cụ sau đây, dụng cụ nào dùng để đo độ dài? A. Một chiếc thước mét. B. Một bình chia độ. C. Một lực kế. D. Bình tràn và bình chia độ. Câu 13. Đầu tàu đã tác dụng vào toa tàu lực gì trong các lực sau đây? A. Lực hút. B. Lực ép. C. Lực kéo. D. Lực đẩy. Câu 14. Đơn vị nào là đơn vị của trọng lượng riêng: A. Kg/m3 B. N/m3. C. N/m2 D. Kg/m2 Câu 15. Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật? A. d = 10D B. D = C. P = 10m D. d = Câu 16. Hai lực cân bằng là hai lực: A. Mạnh như nhau. B. Mạnh như nhau, cùng phương, cùng chiều. C. Mạnh như nhau, cùng phương, ngược chiều. D. Mạnh như nhau, cùng phương, ngược chiều và cùng đặt vào một vật Câu 17: Một vật có khối lượng 500g thì trọng lượng của nó là: A. 0,5N B. 5N C. 50N D. 500N Câu 18: Dụng cụ nào dùng để đo khối lượng một vật? A.Thước thẳng B. Bình chia độ C. Bình tràn D. Cân đồng hồ Câu 19: Gió đã thổi căng phồng một cánh buồm ,vậy gió đã tác dụng lên cánh buồm một lực gì? A. Lực đẩy B. Lực hút C. Lực căng D. Lực kéo Câu 20: Chọn từ thích hợp trong khung điền vào chỗ trống cho các câu sau : ĐCNN, độ dài, GHĐ, vuông góc, gần nhất, ngang bằng với Khi đo độ dài cần: Ước lượng (1)................................ cần đo. Chọn thước có (2)........................... và có (3)..................................thích hợp. Đặt thước dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật(4) ..........................vạch số 0 của thước. Đặt mắt nhìn theo hướng (5) .............................. với cạnh thước ở đầu kia của vật. Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia (6)............................... với đầu kia của vật. II. TỰ LUẬN 7. Nếu trọng lượng của ống bêtông là 2000N và lực kéo mỗi người là 400N. Vậy khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng thì dùng lực kéo của 5 người có thể kéo ống bêtông lên được không ? 8. Một vật có khối lượng 600g treo trên một sợi dây đứng yên. a) Vì sao vật đứng yên b) Tính trọng lượng của vật. 9. 1kg kem giặt viso có thể tích 0,0009m3. Tính khối lượng riêng của kem giặt viso và so sánh với khối lượng riêng của nước. 10. Tính khối lượng của một chiếc dầm sắt có thể tích 40dm3. Biết khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3 11. Một hòn gạch có thể tích 816cm3. Tính khối lượng riêng và trọng lượng riêng của gach biết hòn gạch đó có khối lượng là 1600g. 12. Một hộp sữa Ông Thọ có khối lượng 397g và có thể tích 320cm3. Hãy tính khối lượng riêng của sữa trong hộp theo đơn vị kg/m3

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docDE CUONG HKI li 6 1819_12493244.doc
Tài liệu liên quan