Đề tài Ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên đến sản xuất và đánh giá chất lượng muối Long Điền – tỉnh Bạc Liêu

MỤC LỤC

GIỚI THIỆU . 1

Chương 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU . 2

1.1 Tổng quan về quy hoạch và phát triển của ngành sản xuất muối từ nước

biển. 2

1.1.1 Tổng quan sự phát triển nghề muối trên thế giới . 2

1.1.2 Tổng quan sự phát triển nghề muối tại Việt Nam . 4

1.2 Những khái quát về sự phát triển nghề muối Bạc Liêu . 8

1.2.1 Hiện trạng và quy hoạch sản xuất nghề muối Bạc Liêu . 8

1.2.2 Tóm tắt quy trình sản xuất muối NaCl đang áp dụng tại Bạc Liêu . 9

1.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường . 10

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến thành phần nước biển và chất lượng muối . 11

1.4.1 Các nhân tố ảnh hưởng đền thành phần nước biển . 11

1.4.2 Đánh giá các nguyên nhân tác động xấu đến chất lượng muối . 12

Chương 2: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP . 16

2.1 Phương tiện . 16

2.1.1 Địa điểm và thời gian . 16

2.2.2 Phương tiện . 17

2.2 Phương pháp . 17

2.2.1 Thu thập số liệu . 17

2.2.2 Các phương pháp phân tích mẫu đất và mẫu muối. 17

2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu . 18

Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN . 19

3.1 Các yếu tố tự nhiên về đất đai, khí hậu, thủy văn . 19

3.1.1 Vị trí địa lý và địa hình . 19

3.1.2 Thổ nhưỡng . 20

3.1.3 Chế độ nhiệt, chế độ nắng và chế độ ẩm . 20

3.1.4 Chế độ mưa và chế độ gió . 22

3.1.5 Chế độ thủy triều, nguồn nước và chế độ mặn. 23

3.1.6 Một số chỉ tiêu hóa học của đất ảnh hưởng đến chất lượng muối . 24

3.2 Đánh giá chất lượng muối Long Điền . 27

3.2.1 Hàm lượng chất không tan trong muối . 28

3.2.2 Độ ẩm muối . 30

3.2.3 Hàm lượng % NaCl trong muối Long Điền . 30

3.2.4 Hàm lượng phần trăm các tạp chất khác . 31

3.3 Đánh giá chất lượng muối Long Điền dựa trên cơ sở kết quả phân tích . 35

3.3.1 So sánh và nhận xét về chất lượng muối Long Điền với muối vùng khác . 35

3.3.2 So sánh chất lượng muối Long Điền với muối thô của Việt Nam . 36

Chương 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . 39

4.1 Kết luận . 39

4.2 Kiến nghị . 39

 

doc34 trang | Chia sẻ: lethao | Ngày: 19/01/2013 | Lượt xem: 985 | Lượt tải: 1download
Tóm tắt tài liệu Đề tài Ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên đến sản xuất và đánh giá chất lượng muối Long Điền – tỉnh Bạc Liêu, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Cần Thơ, 2009 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ CAO CẨM HẰNG ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MUỐI LONG ĐIỀN TỈNH BẠC LIÊU LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ KHOA HỌC ĐẤT PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn tốt nghiệp là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì luận văn nào trước đây. Tác giả Luận văn CAO CẨM HẰNG PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version iii TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG Chứng nhận luận văn tốt nghiệp với đề tài: “ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MUỐI LONG ĐIỀN TỈNH BẠC LIÊU” Do sinh viên Cao Cẩm Hằng thực hiện và đề nạp. Ý kiến đánh giá của cán bộ hướng dẫn: -------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Kính trình hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp xem xét. Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2009 Cán bộ hướng dẫn PGs.Ts. Ngô Ngọc Hưng KS. Phan Toàn Nam PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version iv TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG Luận văn tốt nghiệp kèm theo đây, với đề tựa là: “ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MUỐI LONG ĐIỀN TỈNH BẠC LIÊU” do Cao Cẩm Hằng thực hiện và báo cáo, và đã được Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp Bộ môn Khoa học Đất thông qua. Ủy Viên Phản biện Cần Thơ, ngày ….tháng…… năm 2009 Chủ Tịch Hội Đồng PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version v TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp thuận luận văn đính kèm với đề tài : “ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MUỐI LONG ĐIỀN TỈNH BẠC LIÊU” Do sinh viên Cao Cẩm Hằng thực hiện và bảo vệ trước Hội đồng Ngày … tháng … năm 2009 Luận văn được đánh giá ở mức : --------------------------------------------------------------------- Ý kiến Hội đồng : -------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------------------ Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2009 CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG Duyệt Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng CHỦ NHIỆM KHOA PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version vi QUÁ TRÌNH HỌC TẬP I. LÝ LỊCH Họ và tên: Cao Cẩm Hằng Giới tính: Nữ Ngày, tháng, năm sinh: 27/11/1986 Dân tộc: Kinh Nơi sinh: Ấp Phước Thuận I, Thị Trấn Phước Long, Huyện Phước Long, Tỉnh Bạc Liêu. Địa chỉ liên lạc: Nhà số 3, Ấp Phước Thuận I, Thị Trấn Phước Long, Huyện Phước Long, Tỉnh Bạc Liêu. Điện thoại: 01675771513 II. QUÁ TRÌNH HỌC TẬP 1. Tiểu học Thời gian học từ năm 1993 đến năm 1998 Trường Tiểu học B Thị Trấn Phước Long, Phước Long, Bạc Liêu. Địa chỉ: Thị Trấn Phước Long - Phước Long - Bạc Liêu. 2. Trung học cơ sở Thời gian học từ năm 1998 đến năm 2002 Trường Trung học cơ sở Thị trấn Phước Long Địa chỉ: Thị Trấn Phước Long - Phước Long - Bạc Liêu 3. Trung học phổ thông Thời gian học từ năm 2002 đến năm 2005 Trường Trung học phổ thông Phước Long - Phước Long - Bạc Liêu Địa chỉ: Thị Trấn Phước Long - Phước Long - Bạc Liêu 4. Đại học Thời gian học từ năm 2005 đến năm 2009 Tốt nghiệp đại học năm 2009 tại trường Đại học Cần Thơ PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version vii LỜI CẢM TẠ Trong thời gian vừa qua em được đào tạo và rèn luyện dưới mái trường Đại Học Cần Thơ, em đã đuợc quý thầy cô truyền đạt kiến thức trong học tập và những kinh nghiệm trong cuộc sống, đây là hành trang để em bước vào cuộc sống và công tác sau này. Đó là tất cả những gì em đã và đang có được cũng nhờ sự tận tình giúp đỡ của quý thầy cô và các bạn. Em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến - PGS. TS. Ngô Ngọc Hưng, người đã tận tình hướng dẫn, gợi ý và cho những lời khuyên hết sức bổ ích trong việc nghiên cứu và hoàn thành luận văn này. - KS. Phan Toàn Nam, KS. Trần Minh Giàu, người đã luôn nhắc nhỡ và chỉ dẫn tận tình trong suốt quá trình thực tập đễ hoàn thành luận văn. Em xin chân thành cảm ơn - Quý thầy cô ở Bộ Môn Khoa Học Đất và Quản Lý Đất Đai, những người đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian em học tập và rèn luyện tại Bộ Môn. - Các anh chị ở Bộ Môn Khoa Học Đất và Quản Lý đất Đai đã tạo điều kiện và tận tình giùp đỡ em có thể nâng cao kiến thức chuyên môn cũng như hoàn thành luận văn này. - Các Chú, các Bác cùng các anh chị ở Sở Khoa Học và Công Nghệ Bạc Liêu đã tạo điều kiện tốt nhất để em có dịp học hỏi kinh nghiệm tại địa phương. Cũng như cung cấp tài liệu liên quan giúp em hoàn thành tốt luận văn này. - Các bạn trong lớp Khoa Học Đất K31 động viên, tạo niềm tin cho tôi học tập. Kính dâng Cha, mẹ đã hết lòng nuôi con khôn lớn nên người PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version viii CAO CẨM HẰNG, 2009 “Đánh giá chất lượng muối Long Điền tỉnh Bạc Liêu”. Luận văn tốt nghiệp đại học, Khoa Nông nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, trường Đại học Cần Thơ. Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. NGÔ NGỌC HƯNG TÓM LƯỢC Tỉnh Bạc Liêu có nghề sản xuất muối rất lâu đời và đã trở thành một nghề truyền thống của địa phương. Chất lượng muối Bạc Liêu được đánh giá là phù hợp làm thực phẩm cho nhân dân khu vực đồng bằng sông Cửu Long, Nam Bộ và Campuchia. Hàm lượng các tạp chất trong muối thấp nên muối có ít vị đắng, có độ mặn đậm rất rõ rệt. Tuy nhiên, chất lượng sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật của muối công nghiệp và xuất khẩu và yêu cầu nội địa, mặc dù yêu cầu của thị trường khá lớn. Do đó, đề tài “Đánh giá chất lượng muối Long Điền tỉnh Bạc Liêu” nhằm mục tiêu đánh giá các điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến chất lượng muối bên cạnh đó so sánh chất lượng muối thô Long Điền so với muối thô Việt Nam. Qua kết quả phân tích các điều kiện tự nhiên của địa bàn nghiên cứu cho thấy điều kiện khí hậu của vùng ven biển Bạc Liêu rất thuận lợi cho sản xuất muối. Nhìn chung chế độ nắng, chế độ gió, độ ẩm không khí, lượng mưa đều đáp ứng tốt cho sản xuất muối bốc hơi từ nước biển. Qua kết quả phân tích một số chỉ tiêu hóa học đất cho thấy đất vùng muối ít chứa phèn tiềm tàng, đất ngập mặn có pH (5,7 – 8,5) và EC (3,9 – 27,8 mS/cm) khá cao. pH và EC ít biến động lớn giữa các tầng. Muối sản xuất tại Long Điền có hàm lượng NaCl trung bình 91,1% đối với muối sản xuất trên nền đất và 92,8% đối với muối trải bạt. So sánh với muối thô Việt Nam (86,8%) thì tỷ lệ %NaCl của muối Long Điền hoàn toàn cao hơn. Hàm lượng chất không tan trong muối được sản xuất trên nền đất và các tạp chất khác như MgSO4, KCl cao hơn muối thô Việt Nam, nhưng hàm lượng CaSO4, MgCl2 nằm trong mức cho phép của muối thô Việt Nam. Dựa trên những phân tích đánh giá chất lượng muối Long Điền và những khó khăn thực tế của Diêm dân từ đó đề xuất một số giải pháp như sau: Đẩy mạnh áp dụng các mô hình sản xuất đạt hiệu quả cao như mô hình sản xuất muối trải bạt vào sản xuất nhằm tận dụng tối ưu diện tích sản xuất, góp phần tạo đuợc việc làm và tăng thêm thu nhập thường xuyên cho Diêm dân trong năm. Quy trình sản xuất muối thủ công không đáp ứng được điều kiện thực tế để sản xuất ra sản phẩm có chất lượng cao đạt tiêu chuẩn Việt Nam. Do đó để góp phần nâng cao chất lượng muối thì vấn đề đầu tiên được quan tâm là việc đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng đồng muối, đề xuất quy trình sản xuất phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của địa phương. PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version ix MỤC LỤC GIỚI THIỆU ................................................................................................. 1 Chương 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ............................................................. 2 1.1 Tổng quan về quy hoạch và phát triển của ngành sản xuất muối từ nước biển................................................................................................................. 2 1.1.1 Tổng quan sự phát triển nghề muối trên thế giới ........................................ 2 1.1.2 Tổng quan sự phát triển nghề muối tại Việt Nam ....................................... 4 1.2 Những khái quát về sự phát triển nghề muối Bạc Liêu ............................... 8 1.2.1 Hiện trạng và quy hoạch sản xuất nghề muối Bạc Liêu .............................. 8 1.2.2 Tóm tắt quy trình sản xuất muối NaCl đang áp dụng tại Bạc Liêu ............. 9 1.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường ..................................... 10 1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến thành phần nước biển và chất lượng muối ...... 11 1.4.1 Các nhân tố ảnh hưởng đền thành phần nước biển .................................. 11 1.4.2 Đánh giá các nguyên nhân tác động xấu đến chất lượng muối ................. 12 Chương 2: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP ...................................... 16 2.1 Phương tiện ............................................................................................. 16 2.1.1 Địa điểm và thời gian .............................................................................. 16 2.2.2 Phương tiện ............................................................................................. 17 2.2 Phương pháp ........................................................................................... 17 2.2.1 Thu thập số liệu ....................................................................................... 17 2.2.2 Các phương pháp phân tích mẫu đất và mẫu muối................................... 17 2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu ........................................................................ 18 Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..................................................... 19 3.1 Các yếu tố tự nhiên về đất đai, khí hậu, thủy văn ..................................... 19 3.1.1 Vị trí địa lý và địa hình ............................................................................ 19 3.1.2 Thổ nhưỡng ............................................................................................. 20 3.1.3 Chế độ nhiệt, chế độ nắng và chế độ ẩm .................................................. 20 3.1.4 Chế độ mưa và chế độ gió ........................................................................ 22 3.1.5 Chế độ thủy triều, nguồn nước và chế độ mặn.......................................... 23 3.1.6 Một số chỉ tiêu hóa học của đất ảnh hưởng đến chất lượng muối ............. 24 3.2 Đánh giá chất lượng muối Long Điền ....................................................... 27 3.2.1 Hàm lượng chất không tan trong muối ..................................................... 28 3.2.2 Độ ẩm muối ............................................................................................. 30 3.2.3 Hàm lượng % NaCl trong muối Long Điền .............................................. 30 3.2.4 Hàm lượng phần trăm các tạp chất khác .................................................. 31 3.3 Đánh giá chất lượng muối Long Điền dựa trên cơ sở kết quả phân tích .... 35 3.3.1 So sánh và nhận xét về chất lượng muối Long Điền với muối vùng khác .. 35 3.3.2 So sánh chất lượng muối Long Điền với muối thô của Việt Nam .............. 36 Chương 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 39 4.1 Kết luận .................................................................................................. 39 4.2 Kiến nghị ................................................................................................. 39 PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version xi DANH SÁCH HÌNH Hình Tên hình Trang 1 Cấu trúc tinh thể Natri Clorua 2 2 Quy trình sản xuất muối tại Bạc Liêu 9 3 Sơ đồ lấy mẫu 16 4 Vị trí tỉnh Bạc Liêu 19 5 Nhiệt độ trung bình trong các năm tại tỉnh Bạc Liêu 20 6 Số giờ nắng trong các tháng qua một số năm tại Bạc Liêu 21 7 Độ ẩm không khí tương đối trong các năm tại Bạc Liêu 22 8 Lượng mưa trung bình qua các năm Bạc Liêu (1994 - 1998) 23 9 pH trung bình ở các độ sâu của hai xã Long Điền Đông và Long Điền Tây 24 10 EC (mS/cm) trung bình qua các tầng ở hai xã Long Điền Đông và Long Điền Tây 25 11 Giá trị pH và EC (mS/cm) trung bình qua các độ sâu ở Long Điền 25 12 So sánh pHF và pHox của đất ở độ sâu 75 – 100cm giữa hai xã Long Điền Đông và Long Điền Tây 26 13 TPA của đất ở độ sâu 75 - 100 cm của hai xã Long Điền Đông và Long Điền Tây 27 14 Hàm lượng trung bình các chất không tan trong muối ở hai xã Long Điền Đông và Long Điền Tây so với tỷ lệ các chất không tan trong muối thô Việt Nam 28 15 Dụng cụ lăn nén nền sân đất 29 16 Muối sau khi được thu hoạch (a) ở nền sân đất, (b) ở ruộng trải bạt. 29 17 Ẩm độ trung bình của muối ở hai xã Long Điền Đông và Long Điền Tây so với muối thô Việt Nam 30 18 Tỷ lệ phần trăm NaCl trong muối Long Điền so với muối thô ở Việt Nam 31 19 Phần trăm CaSO4 trong muối Long Điền so với tiêu chuẩn muối thô Việt Nam 32 PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version xii 20 Phần trăm MgCl2 trong muối Long Điền so với tiêu chuẩn muối thô Việt Nam 32 21 Phần trăm MgSO4 trong muối Long Điền so với tiêu chuẩn muối thô Việt Nam 33 22 Phần trăm KCl trong muối Long Điền so với tiêu chuẩn muối thô Việt Nam 33 23 Phương pháp sản xuất muối (a) trên nền sân đất và (b) trên nền trải bạt 34 24 Sự khác nhau theo cảm quan giữa muối được sản xuất trên nền đất và muối trải bạt 35 25 So sánh chất lượng muối Long Điền so với muối thô Việt Nam 37 PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version xiii DANH SÁCH BẢNG Bảng Tên Bảng Trang 1 Sản lượng muối thế giới (bao gồm muối trong mỏ thiên nhiên) 3 2 Diện tích, năng suất sản lượng muối của một số vùng trên lãnh thổ Việt Nam 6 3 Nhu cầu muối cho sản xuất công nghiệp, muối xuất khẩu của một số khu vực trên lãnh thổ Việt Nam từ 2000 – 2010 7 4 Tính chất vật lý của nước biển tác động tới quá trình sản xuất muối 13 5 Tính chất hóa học của nước biển tác động tới quá trình sản xuất muối 13 6 Các biểu thị thành phần muối ăn. 18 7 So sánh chất lượng muối sản xuất theo phương pháp truyền thống và muối trải bạt 35 8 Giá trị trung bình của kết quả phân tích muối Bạc Liêu và các vùng khác 36 9 Giá trị trung bình của muồi Long Điền so với muối thô Việt Nam 36 PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư Khoa học Đất Khóa 31 Cao Cẩm Hằng – MSSV: 3053121 1 GIỚI THIỆU Tỉnh Bạc Liêu có nghề sản xuất muối rất lâu đời và đã trở thành một nghề truyền thống của địa phương. Chất lượng muối Bạc Liêu phù hợp làm thực phẩm cho nhân dân khu vực đồng bằng sông Cửu Long, Nam Bộ và Campuchia. Hàm lượng các tạp chất trong muối thấp nên muối có ít vị đắng, có độ mặn đậm rất rõ rệt. Hạt muối Bạc Liêu không chỉ được thị trường trong nước ưa chuộng mà thị trường khó tính nước ngoài cũng đánh giá cao. Tuy nhiên, chất lượng sản phẩm vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật của muối công nghiệp và xuất khẩu nội địa, mặc dù yêu cầu của thị trường khá lớn. Đời sống một bộ phận Diêm dân ở đây vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Nguyên nhân là do giá đầu vào của sản xuất (xăng, dầu, giá nhân công,…) tăng cao, trong khi đó giá muối trên thị trường rất thấp, không có nơi tiêu thụ ổn định. Việt Nam có trên 3.000 km bờ biển với điều kiện tự nhiên khá thuận lợi cho sản xuất muối nhưng hàng năm nước ta vẫn phải nhập khẩu khoảng 150 ngàn tấn muối công nghiệp, do chất lượng muối của Việt Nam chưa đáp ứng được yêu cầu sử dụng của một số ngành công nghiệp. Chẳng những thế, trong năm 2008 lần đầu tiên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải cấp hạn ngạch nhập 40.000 tấn muối ăn (TienPhong.com.vn, 2008, Theo thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn cảnh báo “chất lượng muối Việt Nam đã thay đổi một bước rất quan trọng. Song, so với yêu cầu những thay đổi về năng suất, chất lượng, hiệu quả ngành muối vẫn chưa đạt yêu cầu. Tỷ lệ muối có chất lượng cao thấp, trong khi muối có chất lượng thấp có giá thành sản xuất cao lại dư thừa” (VietNamNet, 2008, Do đó, để giải quyết mâu thuẫn hiện tại góp phần nâng cao đời sống của Diêm dân ven biển Bạc Liêu thì đề tài “Ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên đến sản xuất và đánh giá chất lượng muối Long Điền – tỉnh Bạc Liêu” cũng xuất phát từ những nhu cầu trên với những mục tiêu sau: - Khảo sát yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến sản xuất muối Long Điền - Bạc Liêu. - Đánh giá chất lượng muối thô Long Điền với muối thô Việt Nam. PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư Khoa học Đất Khóa 31 Cao Cẩm Hằng – MSSV: 3053121 2 Chương 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về quy hoạch và phát triển của ngành sản xuất muối từ nước biển 1.1.1 Tổng quan sự phát triển nghề muối trên thế giới Đặc tính muối ăn Muối Natri Clorua (NaCl) là loại muối khoáng hòa tan trong nước biển, được con người biết đến sớm nhất và việc sản xuất muối từ nước biển đã được ứng dụng từ lâu ở các nước có biển và đại dương. Nước biển là một dạng tài nguyên vô tận, trong nước biển có mặt hầu hết các loại hóa chất trong bảng tuần hoàn Mendeleep. Với trình độ kỹ thuật hiện nay, chúng ta có thể khai thác và thu hồi các loại hóa chất trong nước biển để phục vụ các ngành kinh tế khác nhau, đặc biệt là sản xuất muối NaCl. Natri clorua (muối ăn nguyên chất) là tinh thể không màu, chứa 39,336% Na và 60,364% Cl, có dạng lập phương. Hạt muối ăn gồm tập hợp những tinh thể NaCl có lẫn ít nhiều các muối tạp chất khác thường có dạng lập phương, nhưng tùy điều kiện kết tinh mà nó có khi có dạng hình cầu, hình thoi hoặc hình vẩy cá. Khối lượng riêng của muối ăn thường là 2,1 – 2,2 (25oC). Muối ăn nóng chảy ở 800 – 803oC, sôi ở 1.439oC, nhiệt dung ở nhiệt độ thường là 0,206. Độ hòa tan của muối ăn trong nước tăng theo nhiệt độ, muối ăn hầu như không tan trong cồn. Khi độ ẩm tương đối của không khí vượt quá 75% thì muối ăn để ngoài không khí sẽ bị hút ẩm. Hình 1: Cấu trúc tinh thể Natri Clorua (mỗi nguyên tử có 6 nguyên tử cận kề tạo ra cấu trúc bát diện, lam nhạt = Na+, lục sẫm = Cl-) Theo Vũ Bội Tuyền (1979) muối ăn là tên thương phẩm của Natri Clorua sản xuất từ nguyên liệu nước biển, hoặc các nguồn nguyên liệu chứa NaCl khác (quặng muối, nước biển kiểu clorua,…), thành phần chính của muối ăn là NaCl. Phân tử lượng của NaCl nguyên chất 58,448. Hạt muối ăn thường có màu trắng. Muối ăn thường chứa nhiều tạp chất như Calcium Sulphate (CaSO4), Magnesium Sulphate (MgSO4), Potassium Chloride (KCl), tạp chất không tan (bùn, đất..),… Những tạp chất này lẫn vào NaCl trong quá trình sản xuất muối ăn. Tạp chất Magnesium Chloride (MgCl2) có vị đắng và dễ hút ẩm, gây cho muối ăn bị tan chảy và có vị đắng nên không có lợi. Khi muối ăn có lẫn tạp chất thì nó có thể có các màu khác nhau: lẫn Mangan (Mn2+) thì có PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư Khoa học Đất Khóa 31 Cao Cẩm Hằng – MSSV: 3053121 3 màu trong suốt, lẫn sắt oxyt thì có màu hồng, lần đồng oxyt thì có màu lục,… Muối ăn dùng trong công nghiệp càng chứa ít tạp chất càng tốt. Muối ăn có vị mặn đặc biệt, nhưng khi hòa tan trong nước thành dung dịch loãng lại thấy ngọt. Dung dịch muối ăn có nồng độ 0,02 – 0,03 mol/l cho cảm giác hơi mặn, nhưng khi có nồng độ 0,04 mol/l thì thấy mặn rõ rệt. Trên thế giới hiện nay có gần 100 nước sản xuất muối NaCl với sản lượng hàng năm trên 250 triệu tấn. Trong đó tỷ lệ khai thai thác của Châu Âu 40%, Bắc Mỹ 28%, Châu Á 20%, Châu Đại Dương 4%, Châu Phi 2%, Trung Mỹ vùng Caribê, Trung Đông mỗi nơi 1%. Sản lượng theo phương thức khai thác là: muối từ mỏ thiên nhiên 41%, muối phơi nước 51% và muối nấu 8%. Bảng 1: Sản lượng muối thế giới (bao gồm muối trong mỏ thiên nhiên) Đơn vị: triệu tấn Quốc gia Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 Hoa Kỳ 45,6 44,8 43,9 43,7 46,5 45,1 46,0 Trung Quốc 31,3 31,0 35,0 32,4 37,1 44,6 48,0 Đức 15,7 15,7 15,7 15,7 16,0 18,7 18,6 Ấn Độ 14,5 14,5 14,8 15,0 15,0 15,5 16,0 Canada 11,9 12,5 13,0 13,3 14,1 14,5 15,0 Tây Ban Nha 8,8 9,5 10,0 9,8 11,2 12,4 12,4 Mêxicô 8,9 8,9 8,7 8,0 8,2 9,2 8,5 Pháp 7,0 7,0 7,1 7,0 7,0 7,0 7,0 Brazil 6,0 6,0 7,0 6,1 6,5 6,7 7,3 Anh 5,8 5,8 5,8 5,8 5,8 5,8 5,8 Những nước khác 58,5 69,3 64,5 53,2 40,6 58,5 55,4 Tổng cộng 214,0 225,0 225,5 210,0 208,0 238,0 240,0 (Nguồn: www.saltinstitute.org/P roduction-industry) PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư Khoa học Đất Khóa 31 Cao Cẩm Hằng – MSSV: 3053121 4 Thành phần muối NaCl có trong khoảng 14.000 sản phẩm trên thị trường thế giới. Thị trường muối thế giới chia ra các ngành như sau: dùng cho công nghệp hóa chất 60%, cho chế biến thực phẩm 30% và các mục đích khác chiếm 10% tổng sản lượng. Lượng muối tiêu thụ bình quân trên thế giới 42 kg/người/năm. Các nước trong khu vực Châu Á hàng năm sả__________n xuất 60 triệu tấn muối, trong đó 75% từ phơi nước. Trung Quốc hàng năm sản xuất 40 triệu tấn đứng thứ 2 trên thế giới sau Mỹ, nhưng muối phơi nước là đứng đầu thế giới. Hiện nay, tính trung bình trên toàn thế giới, thì lượng muối dùng trực tiếp cho con người chỉ chiếm khoảng 6%, phần còn lại sử dụng cho các mục đích không phải muối ăn. Mức độ hiện đại hóa các đồng muối trên thế giới cũng rất khác nhau, chẳng hạn: – Đối với các nước phát triển, tất cả các đồng muối đều được trang bị cơ giới hóa cao và quy mô đồng muối lớn, thiết kế và quy trình sản xuất hiện đại. – Các nước đang phát triển có mức độ tăng trưởng kinh tế cao, các đồng muối đã và đang được hiện đại hóa và cơ giới từng phần hoặc toàn phần. – Các nước chậm phát triển thì đồng muối hầu hết ở dạng quy mô nhỏ và trình độ thủ công. 1.1.2 Tổng quan sự phát triển nghề muối tại Việt Nam Việt Nam có trên 3.000 km bờ biển với điều kiện tự nhiên khá thuận lợi cho sản xuất muối NaCl. Theo báo cáo “Quy hoạch ngành sản xuất lưu thông muối từ năm 2000 đến năm 2010” của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Bộ NN&PTNT) thì nước ta có 20 tỉnh/thành phố có nghề làm muối, diện tích sản xuất trên 11.454 ha, sản lượng bình quân trong toàn quốc hàng năm là 600.000 – 700.000 tấn. Nghề muối nước ta có từ lâu đời, quy mô nhỏ, sản xuất thủ công phân tán, chất lượng muối thấp không bảo đảm cho công nghiệp và xuất khẩu. Sản lượng muối biến động mạnh theo thời tiết từng năm. Theo các nhà khoa học, trung bình mỗi người cần 4 – 5kg muối ăn/năm. Như vậy nước ta hiện cần khoảng 400.000 tấn muối ăn/năm. Tổng nhu cầu về muối cả nước khoảng 1triệu tấn/năm. Trong khi đó, dù diện tích sản xuất muối được mở rộng và đầu tư, nâng cấp hơn trước, tổng cung trong nước mới đạt 900.000 tấn/năm trên tổng diện tích 13.000 ha. Nghĩa là mỗi năm Việt Nam vẫn thiếu trên dưới 200.000 tấn/năm cho cả muối ăn và muối công nghiệp (TienPhong.com.vn, 2008). Theo Vũ Bội Tuyền (1979), nước ta tồn tại song song hai phương pháp sản xuất muối từ nước biển đó là: muối phơi cát ở miền Bắc (từ Huế trở ra) và muối phơi nước ở miền Nam. Phương pháp phơi cát phù hợp với khí hậu miền Bắc mưa nắng xen kẽ, các vùng đất cát và pha cát. Phương pháp phơi nước phù hợp với thời tiết miền Nam PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docẢnh hưởng của các điều kiện tự nhiên đến sản xuất và đánh giá chất lượng muối Long Điền – tỉnh Bạc Liêu.doc