Đề tài Chương trình Quản lý vật tư Công ty Nam Thiên Hà

Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh. Các chức năng được định nghĩa riêng từng biểu đồ hoặc ghép lại thành một biểu đồ trong trường hợp biểu đồ đơn giản. Các thành phần của biểu đồ được phát triển như sau:

- Về chức năng: Phân rã chức năng trên thành chức năng cấp dưới thấp hơn

- Luồng dữ liệu:

+ Vào/ ra mức trên thì lặp lại (bảo toàn) ở mức dưới(phân rã)

+ Thêm luồng nội bộ

- Kho dữ liệu: dần dần xuất hiện theo nhu cầu nội bộ

- Tác nhân ngoài: xuất hiện đầy đủ ở mức khung cảnh, ở mức dưới không thể thêm gì.

 

doc53 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 13/01/2014 | Lượt xem: 984 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Chương trình Quản lý vật tư Công ty Nam Thiên Hà, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
t, nội tại của hệ thống được chi phối bởi các tác nhân ngoài của hệ thống như: Nhà cung cấp trên thị trường, khách hàng của công ty. Bộ phận sản xuất trong công ty có thể được coi như một khách hàng chung thuỷ nhất của công ty. Công việc lưu trữ và quản lý vật tư - hàng hoá được sản xuất tại xưởng sản xuất của công ty cũng có thể coi như là một loại vật tư đặc biệt cho dễ quản lý – vẫn diễn ra bình thường nếu không có sự thay đổi kế hoạch trên công ty như thay đổi chiến lược dự trữ từ mô hình chu kỳ thay đổi sang mô hình chu kỳ cố định. Như vậy hệ thống đặt hàng tự động và chế độ báo động lượng hàng dự trữ tối thiểu thay đổi theo. Ngoài ra ta thấy rằng khi sản xuất ra hàng hoá thì phải có nơi phân phối, đó là các cửa hàng và đại lý của công ty. Vấn đề còn lại là những nguyên vật liệu phế thải cùng những sản phẩm sai hỏng thì giải quyết ra sao, chúng cũng chịu sự quản lý của nhà kho, và nó được thu mua bởi những đơn vị thu mua phế liệu. Ban quản lý CTy Như vậy tổng thể chung, biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh của hệ thống có dạng như sau: Khách hàng quản lý vật tư Nhà cung cấp Cửa hàng Bộ phận sản xuất Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (Top Level Data Flow Diapram) – Mức 2: Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh được phân rã từ BLD mức ngữ cảnh với các chức năng được phân rã tương ứng mức 2 của BPC. Các nguyên tắc phân rã: Các luồng dữ liệu được bảo toàn Các tác nhân ngoài được bảo toàn Có thể xuất hiện các kho dữ liệu Bổ sung thêm các luồng dữ liệu nội tại nếu cần thiết Trên cơ sở đó, ta xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh của bài toán quản lý vật tư KH Danh mục KH NCC Quản lý đặt hàng Dự trù ĐH Hợp đồng NCC Quản lý mua hàng Quản lý KH Đơn ĐH BC thanh toán KH Danh mục NCC Báo cáo BC thanh toán NCC Đơn hàng Quản lý bán hàng KH BCCL BC kho Quản lý kho Hàng nhận NCC Thẻ kho Hoá đơn Phiếu nhập Phiếu xuất Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Mức 3: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh. Các chức năng được định nghĩa riêng từng biểu đồ hoặc ghép lại thành một biểu đồ trong trường hợp biểu đồ đơn giản. Các thành phần của biểu đồ được phát triển như sau: Về chức năng: Phân rã chức năng trên thành chức năng cấp dưới thấp hơn Luồng dữ liệu: + Vào/ ra mức trên thì lặp lại (bảo toàn) ở mức dưới(phân rã) + Thêm luồng nội bộ Kho dữ liệu: dần dần xuất hiện theo nhu cầu nội bộ Tác nhân ngoài: xuất hiện đầy đủ ở mức khung cảnh, ở mức dưới không thể thêm gì. Xét với bài toán quản lý vật tư, phân mức này được thể hiện như sau: 1. Quản lý đặt hàng Khách hàng 1b 1m Danh mục khách hàng 1a Khách hàng 1.5 Cập nhật khách hàng mới 1.1 Kiểm tra mặt hàng 1d 1c 1.2 Kiểm tra khách hàng 1l 1e 1.3 Làm dự trù đơn hàng 1g 1h 1.4 Làm hợp đồng với khách hàng 1k DT-ĐH 1n Hợp đồng khách hàng Khi KH gửi yêu cầu mặt hàng đến bộ phận quản lý vật tư. Chức năng (1.1) kiểm tra yêu cầu của KH có phù hợp với loại mặt hàng mà công ty đang kinh doanh hay không? Nếu mặt hàng phù hợp chức năng (1.2) sẽ kiểm tra điều kiện thanh toán và tư cách của KH, xem xét KH là cũ hay mới, từ đó thực hiện chức năng (1.3),(1.4),(1.5). Chức năng(1.3) dựa trên yêu cầu của KH kết hợp với hàng trong kho sẽ làm dự trù cho cả công ty Chức năng (1.4) từ yêu cầu của khách hàng & Nhà quản lý sẽ thảo ra hợp đồng.Công ty sẽ lưu bản gốc hợp đồng, 1 bản sao sẽ được gửi tới khách hàng. Chức năng(1.5) sẽ lưu thông tin chi tiết về khách hàng mới vào danh mục KH nằm trong file lưu trữ KH của công ty. (1a) Phiếu dự trù của KH. (1b) Thông tin về mặt hàng trong phiếu dự trù được gửi tới kho để kiểm tra sự phù hợp cua mặt hàng đó với loại hàng của công ty. (1c) Mặt hàng phù hợp (1d) Thông tin về khách hàng (1e) (1g) (1l) Khách hàng hợp lệ (1h) Hợp đồng được thoả thuận (1k) Bản sao hoá đơn được gửi tới khách hàng (1m) Thông tin chi tiết về khách hàng (1n) DT-ĐH gửi tới chức năng (2.2). 2. Quản lý mua hàng 2a 2.2 Làm đơn đặt hàng 2.1 Kiểm tra kho 2c Đơn đặt hàng 2b danh mục NCC 2e 2d 2m NCC 2.3 Chọn NCC 2g 2.3.2 Ghi lại NCC mới 2e 2k 2h 2i 2.3.1 Làm HĐ với NCC 2.3.1.1 Làm đơn hàng Hợp đồng NCC đơn hàng 2.3.1.1.1 Làm danh sách đơn hàng 2n 2p Vật tư yêu cầu của KH sau khi được kiểm tra ở bộ phận đặt hàng sẽ được gửi tới chức năng (2.1). Chức năng(2.1) này sẽ kiểm tra lượng hàng trong kho nếu dư để cung ứng phiéu dự trù sẽ được gửi đến bộ phận xuất hàng, ngược lại thì sẽ chuyển đến chức năng(2.2) để làm đơn đặt hàng. Chức năng(2.2) kết hợp với DT-ĐH vừa lập để làm đơn đặt hàng gửi tới chức năng (2.3) Chức năng(2.3) sẽ lựa chọn ra NCC thích hợp với vật tư yêu cầu. NCC được lựa chọn từ danh mục NCC đã có trong bộ phận lưu trữ của công ty từ những NCC bên ngoài nếu NCC quen không đáp ứng được Chức năng (2.3.1) sẽ có chức năng (2.3.1.1) và (2.3.1.2). Chức năng (2.3.1.1) và (2.3.1.1.1) sẽ làm danh sách đơn hàng được lấy ra hợp đồng với NCC khi gửi tới chức năng bán hàng và báo cáo thanh toán NCC để xử lý. Chức năng này sẽ làm tối giản sự cồng kềnh của bản hợp đồng.. Chức năng(2.3.2) sẽ ghi thông tin chi tiết về NCC mới vào file lưu trữ NCC . File này nằm trong sự quản lý của công ty. (2a) Phiếu dự trù từ chức năng(1.1) gửi tới. (2b) Thông tin mặt hàng DT gửi tới kho. (2c) Thông tin trả lại từ kho yêu cầu nhập hàng. (2d) Đơn đặt hàng gửi tới NCC. (2e) Xem danh sách NCC có trog file lưu trữ. (2g) Lựa chọn NCC. (2h) (2.i) NCC được chọn. (2k) Thương lượng HĐ. (2e) Bản sao HĐ gửi tới NCC. (2m) Thông tin chi tiết về NCC mới. (2n) Danh sách đơn hàng đưa tới chức năng (3.3). (2p) Danh sách đơn hàng đưa tới chức năng (5.3). 3. Quản lý bán hàng NCC 3b 3c 3a nhận hàng 3. 1 Giám định hàng 3d 3. 2 Làm danh sách hàng nhận 3g 3e KH 3f 3i 3. 3 Theo dõi quá trình mua/bán hàng 3. 4 Giao hàng 3h Khi HĐ đã được ký kết, NCC giao vật tư đến chức năng (3.1). Chức năng này sẽ kiểm tra vật tư về có đạt tiêu chuẩn về chất lượng và chất lượng như theo HĐ không? Nếu đạt thì sẽ chuyển vật tư về kho ‘hàng nhận’, những vật tư kém chất lượng sẽ được trả về cho NCC. Từ đó ‘hàng nhận’ sẽ chuyển thông tin về chứcnăng(3.2). Danh sách hàng nhận được chuyển tới chức năng(3.2). Chứ năng (3.3) kết hợp các thông tin về đơn hàng của nhà cung cấp, HĐ với KH. Dánh sách hàng nhận gửi đến NQL khi NQLyêu cầu. (3a) NCC giao hàng. (3b) Hàng kém chất lượng bị giả lại. (3c) Hàng đạt yêu cầu. (3d) Thông tin về hàng nhận. (3e) Danh sách về hàng nhận. (3g) Danh sách đơn hàng. (3f) Hợp đồng với KH. (3h) NQL yêu cầu hợp thực hiện hợp đồng. (3i) Hàng xuất. (3k) NQL yêu cầu xuất hàng đến chức năng(4.4), (3l) Dánh sách hàng nhận được gửi đến chức năng(4.1). 4. Quản lý kho 4.1 Nhập hàng 4.1.2 Làm phiếu nhập kho 4a 4b Phiếu nhập 4b 4.2 Kiểm định hàng trong kho 4g 4.3 Làm thẻ kho Hàng nhận 4d Thẻ kho 4c 4.4 Xuất hàng 4i 4.5 Kiểm kê hàng trong kho 4d 4d 4.4.1 Làm phiếu xuất kho 4.4.2 Làm hoá đơn thanh toán KH Hoá đơn phiếu xuất Danh sách nhận được chuyển tới chức năng(4.1) để ghi số thông tin chi tiết về vật tư vào kho. Với mỗi lần nhập kho sẽ làm một phiếu nhập nhờ chức năng(4.1.1). Mỗi vật tư vào kho đều qua chức năng(4.2) để kiểm tra chất lượng hàng. Kết quả kiểm tra sẽ được chuyển sang chức năng(5.1.4) Mỗi vật tư vào kho sẽ được lưu lại vào 1 thẻ kho qua chức năng yêu cầu xuất hàng khỏi kho từ bộ phận bán hàng đến chức năng (4.4). Với mỗi yêu cầu xuất hàng, chức năng (4.4) sẽ phải làm 1 phiếu suất tại chức năng (4.4.1) và mỗi loại hàng xuất khỏi kho sẽ phải làm 1 thẻ kho tại chức năng (4.3). Từ các vật tư xuất, bộ phận quản lý kho sẽ làm các hoá đơn thanh toán khách hàng ở chức năng (4.4.2). Các hợp đồng này sẽ được gửi lên NQL. NQL theo hoá đơnvà HĐ sẽ gửi yêu vầu thanh toán đến khách hàng. Khi NQL yêu cầu giao hàng đến khách hàng , chức năng(4.4.2) sẽ gửi phiếu xuất đến kho nhận hàng . Kho sẽ giao hàng đến chức năng(3.4) để hoàn tất HĐ với khách hàng. Chức năng (4.5) sẽ tổng hợp phiếu nhập/xuất và thẻ kho để đưa ra kết luận chính sác nhất về lượng tồn, xuất, nhập của kho theo từng thời điểm. (4a) Danh sách hàng nhập. (4b) Thông tin hàng nhập. (4c) Yêu cầu xuất hàng. (4d) Thông tin hàng xuất. (4e) Chi tiết hàng xuất. (4g) Chi tiết hàng nhập. 5. Báo cáo 4.5 Kiểm kê hàng 5b 5a 5.1.1 Làm báo cáo tổng kết. 5.1.2 Làm báo cáo tổng nhập 5c 5d 5.1.3 Làm báo cáo tổng tồn. 4.2 Kiểm định hàng 5a 5.1 Báo cáo kho 5d 5.1.4 Làm BC chất lượng hàng trong kho Báo cáo kho 5g Báo cáo thanh toán KH NQL 5h 5.2 Làm báo cáo thanh toán KH 5i 5k 5l 5.3 Làm báo cáo thanh toán NCC 5m BC thanh toán NCC Chức năng(5.1) hoạt động khi cần tính tổng lượng tồn/ xuất/ nhập Chức năng (5.1) dựa trên sự hoạt động của 4 chức năng(5.1.1), (5.1.2), (5.1.3),(5.1.4). Chức năng (5.1.1) sẽ khớp thẻ kho, phiếu xuất để đưa ra tổng xuấtcủa 1loại hàng trong 1 thời điểm. Chức năng(5.1.2)sẽ khớp thẻ kho, phiếu nhập để đưa ra tổng nhập. Khớp tổng xuất và tổng nhập sẽ cho kết quả tổng tồn tại chức năng(5.1.3). Hàng quá thời hạn sử dụng hay chất lượng kém ..... sẽ được đưa ra tại chứa năng (5.1.4). Chức năng (5.2) sẽ khớp hoá đơn KH và hợp đồng với KH để đưa ra báo cáo nợ/ trả của KH. Chức năng(5.3) sẽ khớp danh sách hàng nhận, danh sách đơn hàng và hợp đồng với NCC để đưa ra báo cáo nợ trả của NCC. (5a) KQ khớp theo kho và phiếu xuất. (5b) KQ khớp theo pho và phiếu nhập. (5c) Chi tiết về vật tư xuất. (5d) Chi tiết về vật tư nhập. (5g) Chất lượnh về vật tư trong kho. (5h) Hoá đơn thanh toán KH. (5i) Hợp đồng KH. (5k) Dánhách hàng nhận. (5l) Danh sách đon hàng. (5m) Hợp đồng NCC. III. Phân tích hệ thống về dữ liệu(mô hình quan hệ) Khi thiết kế các file dữ liệu, có thể chúng được dùng cho nhiều tiến trình khác nhau, như thế có thể có một số dữ liệu được sao chép nhiều lần. Sự sao chép lại như vậy dẫn đến sự khó khăn trong việc thay đổi, chỉnh sửa lại dữ liệu, làm tốn bộ nhớ và làm cho việc quản lý phải tiến hành nhiều công đoạn gây phức tạp cho dữ liệu, nhất là có thể làm hco dữ liệu không đợc nhất quán. * Vai trò của mô hình thực thể: là xác định các đơn vị thông tin cơ sở cần thiết cho hệ thống, xác định các mối quan hệ giữa chúng. Điều này có nghĩa là tất cả dữ liệu chỉ lưu giữ một lần trong cả hệ thống, bất cứ tiến trình nào cũng có thể truy nhập vào cơ sở dữ liệu chung này. Việc xây dựng mô hình thực thể phải xác định các bảng dữ liệu trong hệ thống và các mối quan hệ giữa chúng. * Thực thể: là một đối tượng – một sự kiện mang tính thông tin cho cả tổ chức, Mỗi thực thể được thể hiện là một dòng trong bảng, như vậy mỗi tập thực thể tương đương với một bảng. * Thuộc tính: Mỗi thực thể bao gồm nhiều thông tin, mỗi thông tin đó là một thuộc tính của thực thể, chúng được gọi là các trường (Field) thể hiện là những cột thông tin trên bảng. Có 3 loại thuộc tính, đó là: Thuộc tính mô tả: Chỉ xuất hiện ở mỗi kiểu thực thể, dùng để mô tả đặc điểm của thực thể Thuộc tính khoá: Gồm một hay nhiều thuộc tính trong kiểu thực thể, đảm bảo sự tồn tại duy nhất của từng thực thể tương ứng với một giá trị khoá. Có thể nói mối quan hệ giữa tập thuộc tính khoá và tập thực thể là một quan hệ song ánh Thuộc tính kết nối: Đó là thuộc tính thể hiện vai trò kết nối giữa 2 kiểu thực thể. Nó là thuộc tính khoá nhận diện ở thực thể này và là thuộc tính mô tả ở thực thể kia. * Các kiểu liên kết: Trên thực tế có rất nhiều các liên kết giữa các thực thể nhưng ta chỉ ghi nhận các kiểu liên kết có ích cho công tác quản lý và các liên kết giữa các kiểu thực thể mà ta vừa phát hiện ở trên. Có 3 kiểu liên kết Liên kết 1 – nhiều: đó là các liên kết thường hay gặp nhất, thường thông qua các đường truy nhập, thể hiện quan hệ của 1 thực thể của bảng này với nhiều thực thể của bảng kia, nhưng mỗi thực thể của bảng kia chỉ có duy nhất một thực thể có quan hệ với nó. Trên sơ đồ, liên kết 1 – n được thể hiện như sau: Liên kết 1- 1: là liên kết mà thực thể của bảng này tương ứng với duy nhất một thực thể của bảng kia. Trên sơ đồ, liên kết này được thể hiện: Liên kết n – n: mỗi thực thể của bảng này có thể liên kết với nhiều thực thể của bảng kia và ngược lại. Quan hệ n – n không giúp ta thấy rõ mối liên hệ giữa 2 thực thể cũng như không thấy điều gì về nghiệp vụ. Thông thường với liên kết n – n người ta sẽ tách thành nhiều liên kết 1 – n. Liên kết này được thể hiện trên sơ đồ: B Để tách liên kết n – n thành 2 liên kết 1 – n, ta phải thêm một bảng thứ 3 sao cho 2 bảng cũ có liện kết 1 – n với bảng mới đó. Thí dụ: A Được chuyển thành: B a c Xét riêng trong bài quản lý vật tư, ta có thể thấy các thực thể : Khách hàng, Phiếu dự trù, Dòng dự trù, Đơn đặt hàng, Dòng đặt hàng, Hoá đơn, Dòng hoá đơn, Đơn hàng, Dòng đơn hàng, Nhà cung cấp, Vật tư, Thẻ kho, Dòng thẻ kho, Phiếu nhập, Dòng phiếu nhập, Phiếu xuất, Dòng phiếu xuất, báo cáo, Dòng báo cáo, Hợp đồng, Dòng Hợp đồng. Dựa trên việc tách các thực thể có liên kết n – n nói trên, ta xây dựng được mô hình thực thể liên kết như sau: Dòng dự trù Phiếu dự trù Khách hàng Dòng đặt hàng Đơn đặt hàng Khách hàng Dòng hoá đơn Hoá đơn Khách hàng Vật tư/ Nhà cung cấp Vật tư Nhà cung cấp Nhà cung cấp Báo cáo Dòng hợp đồng Hợp đồng Khách hàng Hợp đồng Vật tư Dòng báo cáo Báo cáo Báo cáo Dòng thẻ kho Đơn hàng Phiếu nhập/ Vật tư Dòng phiếu nhập Dòng phiếu xuất Phiếu xuất/ Vật tư Thẻ kho/ Vật tư Khách hàng Nhà cung cấp Thẻ kho Phiếu nhập Phiếu xuất Phiếu xuất Vật tư Phiếu nhập Vật tư Thẻ kho Vật tư Dòng đơn hàng Nhà cung cấp IV. Mô hình dữ liệu quan hệ: Một công việc rất quan trọng trong việc xây dựng mô hình dữ liệu quan hệ là chuẩn hoá dữ liệu. Mục đích của chuẩn hoá là làm đơn giản tới mức tối thiểu các thuộc tính trong bảng, không có bảng nào mang nội dung trùng nhau nhưng vẫn đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin cho hệ thống. Có 3 dạng chuẩn hoá: Chuẩn hoá dạng1, chuẩn hoá dạng 2 và chuẩn hoá dạng 3. Cả 3 dạng chuẩn hoá này đều phải dựa trên khái niệm phụ thuộc hàm. Phụ thuộc hàm: Với một giá trị khoá tại thời điểm đang xét, chỉ có duy nhất một giá trị cho các thuộc tính khác trong bảng. Chuẩn hoá dạng 1: 1 danh sách kiểu thực thể được gọi là ở dạng chuẩn 1 khi và chỉ khi trong bảng thực thể không có thuộc tính nào bị lặp lại. Do đó yêu cầu ở dạng chuẩn 1 là phải loại bỏ các nhóm lặp. Các thuộc tính bị loại sẽ tiếp tục được chuẩn hoá. Trong số các thuộc tính bị loại, ta sẽ xem xét các thuộc tính nào có thể là khoá và dựa trên các thuộc tính đó, ta tách ra thành các kiểu thực thể con khác. Chuẩn hoá dạng 2: các thuộc tính muốn ở dạng chuẩn 2 phải phụ thuộc hoàn toàn vào khoá, không phụ thuộc vào từng bộ phận của khoá. Do đó, yêu cầu ở dạng chuẩn 2 là phải loại bỏ hoàn toàn các thuộc tính phụ thuộc bộ phận vào khoá. Các thuộc tính bị loại sẽ cùng khoá của nó lập thành 1 kiểu thực thể khác mà tại đó, nó phụ thuộc hoàn toàn vào khoá của mình. Chuẩn hoá dạng 3: Thuộc tính ở dạng chuẩn 3 khi mọi thuộc tính không chỉ phải phụ thuộc vào khoá mà còn không phụ thuộc hàm vào bất kỳ thuộc tính nào trong danh sách. Vậy, dạng chuẩn 3 yêu cầu phải loại bỏ các thuộc tính không khoá. Mọi thuộc tính thuộc vào thuộc tính không khoá phải bị tách khỏi danh sách kiểu thực thể và tạo nên 1 kiểu danh sách mà khoá chính là thuộc tính bị tách đó Với cách thức chuẩn hoá như trên, áp dụng vào bài toán quản lý vật tư, ta phân tích các bảng thực thể ban đầu, chuẩn hoá chúng để tạo ra những kiểu thực thể mới. Đầu tiên, ta chuẩn hoá bảng thứ nhất, bảng Phiếu dự trù: Công ty.................... Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Địa chỉ..................... Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Phiếu dự trù Số:. . . . . . . . . . . . . . Ngày. . . . tháng. . . . năm 200. . . STT Tên hàng Mã hàng Đơn vị tính Số lượng Quá trình chuẩn hoá: Phiếu dự trù Thuộc tính chưa chuẩn hoá Chuẩn hoá dạng 1 Chuẩn hoá dạng 2 Chuẩn hoá dạng 3 Số DT Ngày DT Mã VT Tên VT Đơn vị tính Số lượng Số DT Ngày DT Mã VT Số DT Mã VT Tên VT Đơn vị tính Số lượng Số DT Ngày DT Mã VT Số DT Mã VT Số lượng Mã VT Tên VT Đơn vị tính Số DT Ngày DT Mã VT Số DT Mã VT Số lượng Mã VT Tên VT Đơn vị tính Vậy, sau khi chuẩn hoá, ta có các thực thể như sau: Phiếu DT (Số DT, Ngày DT, Mã VT) Vật tư (Mã VT, Tên VT, Đơn vị tính) Dòng DT (Số DT, Mã VT, Số lượng) (Những thuộc tính gạch chân là khoá) Bảng thứ 2 là bảng Đơn đặt hàng: Công ty.................... Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Địa chỉ..................... Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Đơn Đặt hàng Số:. . . . . . . . . . . . . . Ngày. . . . tháng. . . . năm 200. . . Tên Công ty:. . . . . . . . . . . . Mã: . . . . . . . . Địa chỉ:. . . . . . . . . . . . . . . . Điện thoại: . . . . . .. . . . . . . . Fax:. . . . . . . . . . .. . . Yêu cầu mặt hàng: STT Tên hàng Mã hàng Đơn vị tính Số lượng Quá trình chuẩn hoá: Đơn đặt hàng Thuộc tính chưa chuẩn hoá Chuẩn hoá dạng 1 Chuẩn hoá dạng 2 Chuẩn hoá dạng 3 Số DDH Ngày DDH Mã KH Tên KH Đ.C KH Đ.T KH Fax Mã VT Tên VT Đơn vị tính Số lượng Số DDH Ngày DDH Mã KH Tên KH Đ.C KH Đ.T KH Fax Số DDH Mã VT Tên VT Đơn vị tính Số lượng Số DDH Ngày DDH Mã KH Tên KH Đ.C KH Đ.T KH Fax Số DDH Mã VT Số lượng Mã VT Tên VT Đơn vị tính Số DDH Ngày DDH Mã KH Mã KH Tên KH Đ.C KH Đ.T KH Fax Số DDH Mã VT Số lượng Mã VT Tên VT Đơn vị tính Vậy, sau khi chuẩn hoá, ta có các thực thể như sau: DDH (Số DDH, Ngày DDH, Mã KH) KH (Mã KH, Tên KH, Đ.C KH, Đ.T KH, Fax) Vật tư (Mã VT, Tên VT, Đơn vị tính) Dòng DDH (Số DDH, Mã VT, Số lượng) Bảng 3 là bảng Hợp đồng: Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hợp đồng Số:. . . . . . . . . . . . . . Ngày. . . . tháng . . . . năm 200. . . Căn cứ theo nhu cầu của công ty: Đại diện bên bán (gọi tắt là bên A): Tên Công ty: . . . . . . . . . . . . . . . . . Địa chỉ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Điện thoại; . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Fax: . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . Đại diện bên mua (gọi tắt là bên B): Tên Công ty: . . . . . . . . . . . . . . . . . Địa chỉ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Điện thoại; . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Fax: . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . Các điều khoản thoả thuận của hợp đồng: Điều I:. . . . . . . Điều II: . . . . . . Điều III: . . . . . . . . Điều khoản cuối cùng: . . . . . . Thời gian thực hiện hợp đồng: Từ ngày . . . . . . . . . . đến ngày . . . . . . . . . Hợp đồng được lập thành . . . . bản, bên A giữ . . . bản, bên B giữ . . . bản có giá trị như nhau. Đại diện bên B Đại diện bên A Quá trình chuẩn hoá: Hợp đồng Thuộc tính chưa chuẩn hoá Chuẩn hoá dạng 1 Chuẩn hoá dạng 2 Chuẩn hoá dạng 3 Số HĐ Ngày HĐ Tên NCC Đ.C NCC Đ.T NCC Fax NCC Tên KH Đ.C KH Đ.T KH Fax KH Thời gian HĐ Điều lệ Số HĐ Ngày HĐ Tên KH Tên NCC Đ.C NCC Đ.T NCC Fax NCC Số HĐ Tên KH Đ.C KH Đ.T KH Fax Thời gian HĐ Điều lệ Số HĐ Ngày HĐ Tên KH Tên NCC Đ.C NCC Đ.T NCC Fax NCC Số HĐ Tên KH Đ.C KH Đ.T KH Fax Số HĐ Thời gian HĐ Điều lệ Số HĐ Ngày HĐ Tên KH Tên NCC Tên NCC Đ.C NCC Đ.T NCC Fax NCC Số HĐ Tên KH Đ.C KH Đ.T KH Fax Số HĐ Thời gian HĐ Điều lệ Sau quá trình chuẩn hoá, ta có các thực thể sau; Hợp đồng (Số HĐ, Ngày HĐ, Tên NCC, Tên KH) NCC (Mã NCC, Tên NCC, Đ.C NCC, Đ.T NCC, Fax NCC) KH ( Số HĐ, Mã KH, Tên KH, Đ.C KH, Đ.T KH, Fax) Dòng HĐ (Số HĐ, Thời gian HĐ, Điều lệ) Bảng 4 là bảng Hoá đơn: Công ty.................... Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Địa chỉ..................... Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hóa Đơn Số:. . . . . . . . . . . . . . Ngày. . . . tháng. . . . năm 200. . . Tên Công ty:. . . . . . . . . . . . Mã: . . . . . . . . Địa chỉ:. . . . . . . . . . . . . . . . Điện thoại: . . . . . .. . . . . . . . Fax:. . . . . . . . . . .. . . STT Tên hàng Mã hàng Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Cộng: Cộng thành tiền (bằng chữ): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đại diện bên mua Ngày. . . tháng . . . năm 200. . . Người viết hoá đơn Quá trình chuẩn hoá: Hóa đơn Thuộc tính chưa chuẩn hoá Chuẩn hoá dạng 1 Chuẩn hoá dạng 2 Chuẩn hoá dạng 3 Số HD Ngày HD Mã KH Tên KH Đ.C KH Đ.T KH Fax Mã VT Tên VT Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Tổng tiền Số HD Ngày HD Mã KH Tên KH Đ.C KH Đ.T KH Fax Tổng tiền Số HD Mã VT Tên VT Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Số HD Ngày HD Mã KH Tên KH Đ.C KH Đ.T KH Fax Tổng tiền Số HD Mã VT Số lượng Thành tiền Mã VT Tên VT Đơn vị tính Đơn giá Số HD Ngày HD Mã KH Tổng tiền Mã KH Tên KH Đ.C KH Đ.T KH Fax Số HD Mã VT Số lượng Thành tiền Mã VT Tên VT Đơn vị tính Đơn giá Sau khi chuẩn hoá, ta có các thực thể như sau: HĐ (Số HĐ, Ngày HĐ, Mã KH, Tổng tiền) KH (Mã KH, Tên KH, Đ.C KH, Đ.T KH, Fax) Vật tư (Mã VT, Tên VT, Đơn vị tính, Đơn giá) Dòng HĐ (Số HĐ, Mã VT, Số lượng, Thành tiền) Bảng 5 là bảng Đơn hàng: Công ty.................... Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Địa chỉ..................... Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Đơn hàng Số:. . . . . . . . . . . . . . Ngày. . . . tháng. . . . năm 200. . . Tên Công ty:. . . . . . . . . . . . Mã: . . . . . . . . Địa chỉ:. . . . . . . . . . . . . . . . Điện thoại: . . . . . .. . . . . . . . Fax:. . . . . . . . . . .. . . STT Tên hàng Mã hàng Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Cộng: Cộng thành tiền (bằng chữ): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đại diện bên mua Ngày. . . tháng . . . năm 200. . . Người lập đơn hàng Quá trình chuẩn hoá: Đơn hàng Thuộc tính chưa chuẩn hoá Chuẩn hoá dạng 1 Chuẩn hoá dạng 2 Chuẩn hoá dạng 3 Số ĐH Ngày ĐH Mã NCC Tên NCC Đ.C NCC Đ.T NCC Fax Mã VT Tên VT Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Tổng tiền Số ĐH Ngày ĐH Mã NCC Tên NCC Đ.C NCC Đ.T NCC Fax Tổng tiền Số ĐH Mã VT Tên VT Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Số ĐH Ngày ĐH Mã NCC Tên NCC Đ.C NCC Đ.T NCC Fax Tổng tiền Số ĐH Mã VT Số lượng Thành tiền Mã VT Tên VT Đơn vị tính Đơn giá Số ĐH Ngày ĐH Mã NCC Tổng tiền Mã NCC Tên NCC Đ.C NCC Đ.T NCC Fax Số ĐH Mã VT Số lượng Thành tiền Mã VT Tên VT Đơn vị tính Đơn giá Sau khi chuẩn hoá, ta có các thực thể như sau: ĐH (Số ĐH, Ngày ĐH, Mã NCC, Tổng tiền) NCC (Mã NCC, Tên NCC, Đ.C NCC, Đ.T NCC, Fax) Vật tư (Mã VT, Tên VT, Đơn vị tính, Đơn giá) Dòng ĐH (Số ĐH, Mã VT, Số lượng, Thành tiền) Bảng 6 là bảng Phiếu nhập: Công ty.................... Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Địa chỉ..................... Độc lập – Tự do – Hạnh phúc phiếu nhập Số:. . . . . . . . . . . . . . Ngày. . . . tháng. . . . năm 200. . . Tên Công ty giao hàng:. . . . . . . . . . . . Mã: . . . . . . . . Địa chỉ:. . . . . . . . . . . . . . . . Điện thoại: . . . . . .. . . . . . . . Fax:. . . . . . . . . . .. . . STT Tên hàng Mã hàng Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Cộng: Cộng thành tiền (bằng chữ): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Ngày. . . tháng . . . năm 200. . . Kế toán trưởng công ty Đại diện bên giao hàng Thủ kho Quá trình chuẩn hoá: Phiếu nhập Thuộc tính chưa chuẩn hoá Chuẩn hoá dạng 1 Chuẩn hoá dạng 2 Chuẩn hoá dạng 3 Số PN Ngày PN Mã NCC Tên NCC Đ.C NCC Đ.T NCC Fax Mã VT Tên VT Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Tổng tiền Số PN Ngày PN Mã NCC Tên NCC Đ.C NCC Đ.T NCC Fax Tổng tiền Số PN Mã VT Tên VT Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Số PN Ngày PN Mã NCC Tên NCC Đ.C NCC Đ.T NCC Fax Tổng tiền Số PN Mã VT Số lượng Thành tiền Mã VT Tên VT Đơn vị tính Đơn giá Số PN Ngày PN Mã NCC Tổng tiền Mã NCC Tên NCC Đ.C NCC Đ.T NCC Fax Số PN Mã VT Số lượng Thành tiền Mã VT Tên VT Đơn vị tính Đơn giá Sau khi chuẩn hoá, ta có các thực thể như sau: PN (Số PN, Ngày PN, Mã NCC, Tổng tiền) NCC (Mã NCC, Tên NCC, Đ.C NCC, Đ.T NCC, Fax) Vật tư (Mã VT, Tên VT, Đơn vị tính, Đơn giá) Dòng PN (Số PN, Mã VT, Số lượng, Thành tiền) Bảng 7 là bảng Phiếu xuất: Công ty.................... Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Địa chỉ..................... Độc lập – Tự do – Hạnh phúc phiếu xuất Số:. . . . . . . . . . . . . . Ngày. . . . tháng. . . . năm 200. . . Tên Khách hàng:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Mã: . . . . . . . . Địa chỉ:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Điện thoại: . . . . . .. . . . . . . . Fax:. . . . . . . . . . .. . . STT Tên hàng Mã hàng Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Cộng: Cộng thành tiền (bằng chữ): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Ngày. . . tháng . . . năm 200. . . Đại diện bên nhận Kế toán trưởng Công ty Người viết hoá đơn Quá trình chuẩn hoá: Hóa đơn Thuộc tính chưa chuẩn hoá Chuẩn hoá dạng 1 Chuẩn hoá dạng 2 Chuẩn hoá dạng 3 Số PX Ngày PX Mã KH Tên KH Đ.C KH Đ.T KH Fax Mã VT Tên VT Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Tổng tiền Số PX Ngày PX Mã KH Tên KH Đ.C KH Đ.T

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc27415.DOC