Đề tài Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Lệ Thủy - Tỉnh Quảng Bình

MỤC LỤC

Trang

PHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài 2

1.2.1. Mục đích 2

1.2.2. Yêu cầu 2

PHẦN 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

2.1. Cơ sở lý luận 3

2.1.1. Khái niệm về đất đai, vai trò của đất đai đối với sự phát triển kinh tế - xã hội 3

2.1.2. Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai 4

2.1.3. Những vấn đề về quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 5

2.1.4. Bộ máy quản lý Nhà nước về đất đai và trách nhiệm cơ quan quản lý Nhà nước về cấp giấy CNQSDĐ 9

2.2. Cơ sở thực tiễn 10

2.2.1. Khái quát tình hình quản lý, sử dụng đất ở tỉnh Quảng Bình 10

2.2.2. Căn cứ pháp lý để đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 11

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ 13

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13

3.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu 13

3.2.1. Nội dung nghiên cứu 13

3.2.2. Phương pháp nghiên cứu 13

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 14

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 14

4.1.1. Điều kiện tự nhiên 14

4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 18

4.2. Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện Lệ Thủy 21

4.2.1. Tình hình quản lý đất 21

4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất 28

4.2.3. Phân tích tình hình biến động đất đai 29

4.3. Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Lệ Thủy 30

4.3.1. Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện 30

4.3.2. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Lệ Thủy 39

4.3.3. Một số thuận lợi và khó khăn, tồn tại trong quá trình cấp và cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 41

4.4. Một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng 42

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44

5.1. Kết luận 44

5.2. Kiến nghị 45

 

 

doc49 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 10/09/2013 | Lượt xem: 4453 | Lượt tải: 82download
Tóm tắt tài liệu Đề tài Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Lệ Thủy - Tỉnh Quảng Bình, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
o phép triển khai ngành công nghiệp và vật liệu xây dựng, có suối nước nóng Bang được khai thác làm nước giải khát và nơi nghỉ ngơi du lịch, có trữ lượng lớn cát trắng có thể làm thủy tinh cao cấp phục vụ cho xuất khẩu và sản xuất gạch Silicat. - Tài nguyên biển Lệ Thủy có đường bờ biển dài 30 km, với ngư trường rộng hàng trăm hải lý, có nguồn lợi thủy sản phong phú. Ven biển có hàng trăm ha bãi cát có thể nuôi trồng thủy sản có giá trị như tôm, cua... - Tài nguyên nhân văn Người dân trong huyện có truyền thống cách mạng, bản chất cần cù lao động,tinh thần đoàn kết. Quan hệ giữa người dân nông thôn được giữ gìn tốt. Phong tục tập quán văn hóa nói chung lành mạnh, các lễ hội hàng năm được tổ chức làm đời sống tinh thần của người dân thêm phong phú. 4.1.1.5. Đánh giá điều kiện tự nhiên Nhìn chung với điệu kiện tự nhiên của huyện có những thuận lợi và khó khăn sau: - Thuận lợi: Lệ thủy có điều kiện tự nhiên, tài nguyên, cảnh quan môi trường tương đối thuận lợi cho việc phát triển một nền kinh tế tổng hơp đa dạng, bền vững gồm có: công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ và sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp. - Khó khăn: Khí hậu khắc nghiệt bởi thường xuyên có bão, lụt vào mùa mưa và nắng hạn, gió Tây Nam vào mùa khô gây thiếu nước cho sản xuất. Môi trường sinh thái bị chiến tranh và thiên tai tàn phá, mặt khác bị áp lực dân số tăng nhanh, một số tài nguyên khai thác chưa có kế hoạch nên hiệu quả không cao. Cơ sở hạ tầng trong những năm gần đây tuy chú trọng đầu tư, song nhìn chung vẫn còn thấp chưa đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất và phuc vu đời sống nhân dân, lại bị sự phá loại của thiên nhiên nên xuống cấp nhanh, gây khó khăn cho sự phát triển kinh tế. 4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 4.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế Trong những năm gần đây, thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nền kinh tế huyện Lệ Thủy đã có bước phát triển khá. Đời sống nhân dân càng được cải thiện nhờ chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý theo hướng tăng giá trị công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và phát triển nông nghiệp toàn diện. Giá trị sản xuất bình quân hàng năm tăng 9,8%, trong đó giá trị sản xuất ngành nông - lâm - ngư nghiệp tăng 5,95%, ngành công nghiệp - xây dựng tăng 15,7%, thương mại - dịch vụ tăng 11%. 4.1.2.2. Cơ cấu kinh tế Cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch đúng hướng. Ngành nông lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 54,95% năm 2004 xuống 46,52%năm 2008, ngành công nghiệp và xây dựng tăng từ 27,43% lên 33,21% năm 2008, thương mại dịch vụ tăng từ 17,62% năm 2004 lên 20,27% năm 2008. Bảng 02: Cơ cấu kinh tế các ngành (đơn vị: %) Các ngành kinh tế Năm 2004 Năm 2008 Ngành nông-lâm-ngư nghiệp 54,95 56,52 Ngành công nghiệp và xây dựng 27,43 33,21 Ngành thương mại dịch vụ 17,62 20,27 (Nguồn: phòng nông nghiệp huyện Lệ Thủy năm 2008) 4.1.2.3. Thực trạng phát triển kinh tế - Khu vực kinh tế nông nghiệp + Nông nghiệp - Tổng sản lượng lương thực đến năm 2008 là 82018 tấn, lương thực bình quân đầu người là 538 kg. Giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá hiện hành năm 2008 đạt 39966 triệu đồng. - Tổng đàn gia súc: tổng đàn trâu năm 2004 là 9078 con, đến năm 2008 là 12246 con. Tổng đàn bò năm 2004 12656 con, đến năm 2008 đạt 13538 con. Tổng đàn gia cầm năm 2004 là 712357 con, đến năm 2008 la 972235 con. + Lâm nghiệp Công tác trồng rừng tập trung, chăm sóc, bảo vệ rừng đầu nguồn được chú trọng. Thực hiện lồng ghép các chương trình dự án như: Định canh định cư, chương trình 135, chương trình 5 triệu ha rừng, kết hợp với bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng tái sinh và công tác tuần tra phòng chống cháy rừng nên tốc độ che phủ tăng qua hàng năm, đến nay đạt tỷ lệ hơn 70% + Thủy sản Với thé mạnh của vùng, sự quan tâm đầu tư vốn và kỹ thuật trong nhưng năm qua, ngành thuy sản của huyện đã có những bước phát triển mạnh. Tổng sản lượng thủy sản năm 2004 là 2324 tấn, đến năm 2008 là 2842 tấn. Nuôi trồng thủy hải sản được mở rộng, đến tháng 12 năm 2008 toàn huyện có 134 ha nuôi trồng thủy hải sản. Đi đôi với đánh bắt và nuôi trồng, ngành chế biến thủy sản ngày càng được phát triển. - Ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và xây dựng + Ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của huyện Lệ Thủy trong những năm qua đã có những bước phát triển đáng kể, tổng giá trị sản xuất toàn huyện năm 2008 đạt 93043 triệu đồng (giá so sánh năm 1994). + Năm 2004 toàn huyện có 2274 cơ sở sản xuất công nghiệp, đến năm 2008 có 2712 cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. + Sản xuất vật liệu xây dựng được quan tâm đầu tư như: sản xuất gạch, ximăng, khai thác đá... + Nhiều nganh nghề mới phát triển, dich vụ cơ khí nông nghiệp, điện tử phát triển mạnh, mức độ cơ giới hóa ngày càng tăng. - Thương mại dịch vụ Phát triển đa dạng, thị trường giá cả bình ổn. Đến nay toàn huyện có trên 20 chợ nông thôn, các cửa hàng cửa hiệu, điểm sản xuất kinh doanh. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tăng từ 134999 triệu đồng năm 2000 lên 391920 triệu đồng năm 2008. Nhịp độ tăng trưởng bình quân hàng năm là 16,32%. Hoạt động thương mại dịch vụ trong những năm qua đã đóng góp tích cực thúc đẩy nền sản xuất hàng hóa của huyện, đã chú ý xây dựng thị trường nông thôn, mở rộng liên doanh. 4.1.2.4. Dân số và lao động Theo số liệu của phòng thống kê huyện thì dân số huyện Lệ Thủy năm 2000 là 139858 người; đến năm 2008 là 148543 người với, với 32.565 hộ. Tỷ lệ phát triển dân số năm 2000 là 1,41%, đến năm 2004 là 1,12%. Mật độ dân số năm 2000 là 99 người/km2, đến năm 2008 là 103,7 người/km2. Trong đó mật độ dân số cao nhất là 1419 người/km2 (thị trấn Kiến Giang), mật độ dân số thấp nhất là 4 người/km2 (xã Lâm Thủy). Số người trong độ tuổi lao động năm 2000 là 66180 người, đến năm 2008 là 80319 người chiếm 54% dân số toàn huyện. 4.1.2.5. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng - Giao thông: Trên địa bàn huyện Lệ Thủy có tuyến giao thông Quốc lộ 1A dài 33km, đường Hồ Chí Minh cả hai nhánh Đông và Tây dài 83km, đường sắt Bắc Nam dài 34km, có tỉnh lộ 10, 16 dài 73km và hệ thống đường liên thôn xã, đường sông khá thuận lợi cho việc giao lưu đi lại của nhân dân và vận chuyển hàng hóa. - Hệ thống thuỷ lợi: Trong những năm trở lại đây hệ thống thủy lợi của huyện Lệ Thủy đã được chú trọng đầu tư. Hiện nay huyện có 3 công trình thủy nông là An Mã, Cẩm Ly, Thanh Sơn, 63 trạm bơm điện và 24 hồ đập nhỏ đảm bảo tưới tiêu cho khoảng 5000 ha mỗi vụ chiếm 82% diện tích lúa toàn huyện. - Y tế: Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, phòng chống các bệnh xã hội trong những năm gần đây trên địa bàn có nhiều tiến bộ nhờ hệ thống y tế đến từng đơn vị xã. Số lượng các bộ y tế được đào tạo từ sơ cấp đến đại học, trên đại học không ngừng tăng đảm bảo phục vụ nhân dân. Tuy vậy trang thiết bị, cơ sở vật chất cho tuyến y tế ở các xã đang còn thiếu nhiều, năng lực chuyên môn của cán bộ y tế cơ sở còn hạn chế. 4.1.2.6. Đánh giá chung về kinh tế xã hội - Trong những năm qua huyện Lệ Thủy đã có những nỗ lực phấn đấu vươn lên trong quá trình phát triển kinh tế. Nền kinh tế từng bước thích ứng với cơ chế mới, tiếp tục ổn định và có bước tăng trưởng khá. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phát triển đúng hướng, tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ. - Nông nghiệp bước đầu đã phát triển đa dạng, bền vững, sản xuất hàng hóa. Năng suất cây trồng tăng, nhất là các giống lúa mới đã được đưa vào trên địa bàn sản xuất có hiệu quả. Tiềm năng vùng gò đồi đã được chú trọng khai thác, mô hình kinh tế vườn, kinh tế trang trại được hình thành và phát triển. - Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ ngày càng phát triển gắn với quá trình phân công lao động nông nghiệp, nông thôn. Các phương tiện vận tải, máy móc thiết bị phục vụ cơ giới hóa phát triển nhanh góp phần công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn. - Hệ thống cơ sở hạ tầng điện - đường - trường - trạm, kênh mương thủy lợi từng bước được đầu tư phát triển. đời sống vật chất, tinh thần và sức khỏe của nhân dân được cải thiện và nâng lên rỏ rệt. 4.2. Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện Lệ Thủy 4.2.1. Tình hình quản lý đất - Công tác quản lý và sử dụng đất đai có nhiều chuyển biến tích cực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của huyện. Đã có sự đổi mới mạnh mẽ về nhận thức, đưa công tác quản lý đất đai theo chức năng quản lý nhà nước như luật đất đai đã quy định. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, Văn phòng đăng ký đất đai đã được xây mới, hoạt động của ngành đã thành một mạng lưới từ huyện đến xã. Hồ sơ địa chính đã được lưu trữ đầy đủ đáp ứng cho yêu cầu quản lý đất đai và điều hành sản xuất trong những năm qua. Công tác kiểm kê quỹ đất được được thực hiện theo định kỳ kịp thời theo yêu cầu. Nhiều địa phương trong huyện đã xây dựng được quy hoạch sử dụng đất, công tác giao đất thu hồi đất đã thực hiện theo đúng quy hoạch, đúng theo quy định của pháp luật, nên đã hạn chế được sự trùng chéo, lãng phí trong sử dụng đất, đảm bảo cảnh quan môi trường và sự phát triển đô thị hóa nông thôn, tranh chấp đất đai cũng được hạn chế. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp đất đai được coi trọng thường xuyên và có kết quả. - Tuy nhiên công tác quản lý và sử dụng đất đai của huyện theo mười ba nội dung quản lý nhà nước cũng gặp nhiều khó khăn một số tồn tại là: Công tác khảo sát, đo đạc, đánh giá đất, để có hồ sơ cập nhật kịp thời có hệ thống vấn còn nhiều bất cập. Việc kiểm kê quỹ đất từ các cơ sở thiếu đồng bộ giữa các ngành nên số liệu không cập nhật được kịp thời, còn có nhiều sai sót. Công tác giao đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất ở một số xã còn tùy tiện, không đúng theo quy định của pháp luật. Nguyên nhân của những tồn tại trên là do trình độ dân trí, nhận thức của người dân về luật đất đai chưa đầy đủ dẫn đến tùy tiện trong quản lý sử dụng đất. Hồ sơ tài liệu một số loại đã quá lâu nhưng thiếu kinh phí để tổ chức điều tra lại. Mặt khác mức độ quan tâm của cấp ủy chính quyền các cấp còn có nhiều hạn chế. 4.2.1.1. Công tác điều tra khảo sát, đo đạc và lập bản đồ địa chính Từ năm 2003 trở về trước, việc lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận QSD đất về cơ bản dựa vào tài liệu đo đạc bản đồ giải thửa được thành lập từ thập kỷ 80, sau đó được chỉnh lý lại để làm tài liệu quản lý, loại bản đồ này có độ chính xác thấp. Từ năm 2004 đến nay, trên địa bàn của 28 đơn vị hành chính cấp xã (26 xã và 02 thị trấn) trong huyện đều đã được triển khai đo đạc thành lập bản đồ địa chính tại các khu vực: Khu dân cư tập trung, khu vực đất nông nghiệp và khu vực đất lâm nghiệp bằng nhiều dự án khác nhau. Còn lại một số khu vực khác chưa được đo đạc địa chính như khu vực phá Hạc Hải, đất chưa sử dụng, một số khu dân cư độc lập nằm xa trung tâm cụm xã và các khu dân cư thuộc đối tượng xâm canh, xâm cư. Đến nay huyện Lệ Thủy đã tiến hành đo đạc, lập bản đồ địa chính cho các tỷ lệ và các xã sau: - Tỷ lệ 1/500: thị trấn Kiến Giang, thị trấn nông trường Lệ Ninh. - Tỷ lệ 1/1000: xã Liên Thủy, Phong Thủy, Cam Thủy, trị trấn Kiến Giang. - Tỷ lệ 1/2000: xã An Thủy, Dương Thủy. Đang tiến hành đo tiếp xã Sen Thủy và Hoa Thủy. 4.2.1.2. Công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất Trong quá trình triển khai thi hành luật đất đai trên địa bàn, công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtluôn được quan tâm chỉ đạo. Đến nay, quy hoạch sử dụng đất cấp xã thực hiện được 14 đơn vị. Từ năm 2000 đến nay thêm 5 đơn vị, trong đó đáng chú ý là quy hoach sử dụng đất chi tiết của 2 trị trấn Kiến Giang và Lệ Ninh đã thực hiện xong. Năm 2002 hoàn thành xong quy hoạch vùng gò đồi. Quy hoạch sử dụng cấp huyện đang được triển khai. Công tác lập kế hoạch sử dụng đất đã trở thành nề nếp qua hàng năm. Nội dung của kế hoạch sử dụng đất ngày càng đầy đủ, chi tiết và cụ thể hơn. Năm 2000 có 20/27 xã lập kế hoạch sử dụng đất, đến năm 2005 có 25/28 xã lập kế hoạch sử dụng đất. Đến năm 2008 đã hoàn thành việc lập kế hoạch sử dụng đất cho các đơn vị xã trên toàn huyện. Một số phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của huyện như sau: Bảng 03: Diện tích và cơ cấu các loại đất chuyên dùng đến năm 2010 TT Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%) 1 Tổng diện tích 3.672,46 100 2 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 52,79 1,44 3 Đất quốc phòng an ninh 159,78 4,35 4 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 120,59 3,28 5 Đất giao thông 1866,14 50,81 6 Đất thủy lợi 1230,34 33,50 7 Đất chuyên dùng khác 242,38 6,62 (Nguồn: Phòng TN và MT huyện Lệ Thủy năm 2008) Bảng 04: Cơ cấu diện tích đất nông nghiệp đến năm 2010 TT Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%) Tổng diện tích 114.543 100 1 Đất sản xuất nông nghiệp 17.112 14,94 1.1 Đất trồng cây hàng năm 14.154 12,35 1.2 Đất trồng cây lâu năm 2.958 2,59 2 Đất lâm nghiệp 97.023 84,70 3 Đất nuôi trồng thủy sản 394 0,35 4 Đất nông nghiệp khác 14 0,01 (Nguồn: Phòng TN và MT huyện Lệ Thủy) - Kế hoạch sử dụng đất: Từ năm 1997 huyện đã tiến hành xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm chỉ đạo chuyên môn của tổng cục địa chính. Các năm sau này công tác lập kế hoạch sử dụng đất được triển khai đầy đủ hơn đến các xã và các ngành. Giúp quản lý và đánh giá tốt hơn nguồn tài nguyên đất đai, làm cơ sở hoạch định kế hoạch phát triển kinh tế xã hội trên phạm vi rộng cũng như phục vụ cho quá trình giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cụ thể ở mỗi địa phương, cho từng đối tượng, chủ sử dụng đất. 4.2.1.3. Công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất Bảng 05: Thu hồi đất năm 2008 TT Xã, thị trấn Số hộ Diện tích thu hồi (ha) Loại đất thu hồi (ha) Mục đích chuyển sang Nông nghiệp Phi nông nghiệp 1 Phong Thuỷ 6 2,657 2,657 Đất ở 2 An Thuỷ 16 11,980 11,98