Đề tài Dịch vụ trả tiền trước của mạng Vinaphone

 

LỜI NÓI ĐẦU Trang

1

MỤC LỤC 2

Chương 1:

 Lịch sử về TTDĐ và Nguyên lý thông tin tổ ong

9

I. Lịch sử về TTDĐ 9

1. Thế hệ thứ nhất 9

2. Thế hệ thứ hai 9

3. Thế hệ thứ ba 9

4. Thế hệ thứ tư 10

II. Nguyên lý thông tin tổ ong 10

1. Tổng quan 10

2. Các thành phần mạng 10

3. Tần số ấn định cho GSM 11

4. Ô vô tuyến 13

4.1. Ô và sự hình thành ô vô tuyến 13

4.2. Phân loại ô 13

4.2.1. Ô vô hướng 13

4.2.2. Ô rẻ quạt 14

4.2.3. Ô trùm 14

4.3. Kích thước ô 15

4.4. Các thông số của ô 16

5. Mẫu sử dụng lại tần số 16

6. Chuyển mạch và điều khiển 17

Chương 2:

 Cấu trúc các thành phần của mạng TTDĐ GSM

18

I. Giới thiệu về mạng GSM 18

II. Các thành phần của mạng GSM 19

 

doc112 trang | Chia sẻ: huong.duong | Ngày: 17/08/2015 | Lượt xem: 1102 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Dịch vụ trả tiền trước của mạng Vinaphone, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Các bit được mật mã hóaChuỗi đồng bộ Các bít được mật mã hóa TB GB 3 39 bit 64 bit 39 bit 3 8,25 Hình-26: Cụm đồng bộ 2.4. Cụm thâm nhập (AB-Access Burst) Cụm AB này có thời gian ngắn hơn nhiều so với các loại cụm khác. Và cụm AB còn phục vụ MS thâm nhập hệ thống ngẫu nhiên hay chuyển giao cụm thâm nhập có 36 bit tin được mật mã hóa và khoảng bảo vệ dài 68.25 bit tương ứng với 252 ms để dành cho việc phát cụm từ MS vì MS lần đầu tiêm thâm nhập mạng không biết định trước thời gian hay sau khi chuyển giao tới BTS mới. 0 1 2 3 4 5 6 7 TB Chuỗi đồng bộ Các bit được mật mã hóa TB GB 3 41bit 36bit 3 8,25 Hình-27: Cụm thâm nhập 2.5. Cụm giả (DB-Dummy Burst) Được sử dụng khi không có thông tin được mang trên các khe thời gian không được sử dụng của sóng mang BCCH (chỉ dùng cho hướng xuống). Cụm giả này được phát đi từ các BTS, trong một số trường hợp xắp xếp các kênh logic thì cụm này không mang thông tin và có khuôn mẫu giống như cụm bình thường. vi. Mã hóa kênh 1. Chống và phát hiện lỗi Để bảo vệ kênh logic khỏi các lỗi truyền dẫn xuất hiện do đường truyền vô tuyến, nhiều lược đồ mã hóa khác nhau được sử dụng. Sơ đồ ở dưới minh họa quá trình mã hoá thoại, kênh điều khiển và số liệu. Lược đồ cài xen và mã hóa dựa vào loại kênh logic được mã hóa. Tất cả các kênh logic yêu cầu một vài thủ tục mã hóa vòng xoắn, nhưng vì sự cần thiết bảo vệ là khác nhau, nên tỷ số mã hóa cũng có thể khác nhau. 20 ms 0,577 ms Khối thông tin Các cụm thông tin Thoại (260 bit) Thoại (8 cụm) Điều khiển (184 bit) Điều khiển (4 cụm) Số liệu (240 bit) Số liệu (22 cụm) Hình-28: Phương pháp chống và phát hiện lỗi Mã cài Hóa xen Ba lược đồ mã hóa chống lỗi như sau: - Mã hóa kênh thoại: thông tin thoại trong một khối thoại 20 ms được chia thành 8 cụm GSM. Việ này đảm bảo rằng nếu các cụm bị mất do giao thoa qua giao diện vô tuyến thì thoại có thể vẫn được tái sinh lại một cách chính xác nhất. - Mã hóa kênh điều khiển chung: 20ms thông tin qua giao diện vô tuyến sẽ mang 4 cụm thông tin điều khiển, ví dụ là BCCH. Việc này tạo điều kiện cho các cụm được chèn vào một đa khung TDMA. - Mã hóa kênh số liệu: thông tin số liệu được trải ra 22 cụm, có việc này bởi vì mọi bít thông tin số liệu là rất quan trọng. Vì vậy khi số liệu được tái xây dựng lại ở máy thu; nếu một cụm bị mất, chỉ một phần rất nhỏ khối số liệu 20ms bị mất. Cơ chế mã hoá chống lỗi sau đó sẽ tạo điều kiện cho số liệu bị mất trước đó được xây dựng lại. 2. mã hoá các kênh 2.1. Mã hóa kênh thoại: Lớp 50 bit Lớp 132 bit Lớp 78 bit 50 3 132 4 Các bit đuôi 378 78 Mã hóa vòng xoắn Kiểm tra Chẵn Lẻ 260 bit 456 bit Hình-29: Mã hóa kênh thoại BTS thu thoại đã được chuyển mã qua giao diện Abis từ BSC. ở thời điểm này thoại được tổ chức thành các kênh logic riêng bởi BTS. Các kênh thông tin này sau đó được mã hoá thành kênh trước khi được phát đi qua giao diện vô tuyến. thông tin thoại đã chuyển mã được thu thành các khung, mỗi khung bao gồm 260 bit. Các bit thoại được chia thành 3 lớp theo độ nhạy lỗi: - Lớp 132 bit: lớp này không được kiểm tra chẵn lẻ nhưng chúng được đưa cùng với bit lớp 50 bit và bit chẵn lẻ tới bộ mã hoá vòng xoắn. 4 bit đuôi được thêm vào để thiết lập các thanh ghi của máy thu về trạng thái được hiểu dành cho mục đích giải mã. - Lớp 50 bit: 3 bit chẵn lẻ xuất phát từ lớp này; lỗi truyền dẫn trong các bit này là thảm hoạ cho tính dễ hiểu của thoại; vì vậy bộ mã hoá thoại có thể phát hiện các lỗi không sửa được trong các bit lớp này. Nếu có lỗi bit lớp này thì toàn bộ khối luôn bị bỏ qua. - Lớp 78 bit: ít quan trọng nhất nên không được bảo vệ. 2.2. Mã hóa kênh điều khiển: Hình-30 trình bày nguyên lý chống lỗi cho kênh điều khiển. Hình này được sử dụng cho tất cả các kênh báo hiệu logic, kênh đồng bộ (SCH) và kênh truy cập ngẫu nhiên (RACH). 184 bit 180 40 4 456 bit Fire Code Các bit chẵn lẻ Các bit đuôi Mã hóa vòng xoắn Hình-30: Mã hóa kênh điều khiển Khi thông tin điều khiển được thu bởi BTS, nó thu giữ như một khối 184 bit. Các bit này đầu tiên được bảo vệ bằng mã khối chu kỳ của một lớp được biết tới như là ‘Fire Code’. Mã này thích hợp với việc phát hiện và hiệu chỉnh các lỗi cụm vì nó sử dụng 40 bit chẵn lẻ. Trước khi mã hoá vòng xoắn, 4 bit đuôi được thêm vào để thiết lập các thanh ghi máy thu về tình trạng được hiểu là dành cho mục tiêu mã hoá. Đầu ra từ quá trình mã hoá mỗi khối số liệu báo hiệu 184 bit là 456 bit chính xác như đối với thoại. Khối 456 bit kết quả sau đó được cài xen trước khi gửi qua giao diện vô tuyến. 2.3. mã hoá kênh số liệu: Hình-31 trình bày nguyên lý chống lỗi cho kênh số liệu 9.6 kbps; Các kênh số liệu khác ở tốc độ 4.8 kbps và 2.4 kbps mã hoá khác nhau nhưng nguyên lý giống nhau. Kênh số liệu được mã hoá chỉ sử dụng mã vòng xoắn. Với số liệu 9.6 kbps một số bit được mã hoá cần phải được ngắt bỏ đi trước khi cài xen, để giống với kênh điều khiển và thoại nó bao gồm 456 bit mỗi 20ms. Kênh lưu lượng số liệu yêu cầu tốc độ trước mã hoá cao hơn tốc độ truyền dẫn thực tế của chúng. Ví dụ, dịch vụ 9.6 kbps sẽ yêu cầu 12 kbps bơỉ vì tín hiệu tình trạng cũng phải được phát. (như RS-232_DTR-Data Terminal Ready-Đầu Cuối Số Liệu Sẵn Sàng). Đầu ra từ quá trình mã hoá mỗi khối 240 bit lưu lượng số liệu là 456 bit, chính xác như thoại và điều khiển. Khối 456 bit kết quả sau đó được cài xen trước khi được phát đi trên giao diện vô tuyến. Chú ý: Qua đường truyền PCM 240 bit được phát trong 20 ms bằng với tốc độ truyền dẫn 12 kbps. Số liệu gốc 9.6kbps và thông tin báo hiệu 2.4 kbps. thông tin điều khiển được mã hoá bây giờ chiếm 456 bit nhưng được phát trong 20ms vì vậy tăng tốc độ truyền dẫn lên 22.8 kbps. 240 bit 240 4 488 bit 456 bit Ngắn bớt đi Mã hóa vòng xoắn Các bit đuôi Hình-31: Mã hóa kênh số liệu Chương 4: tổng quan về mạng thông tin di động VinaPhone I. Các loại hình TTDĐ ở Việt Nam 1. mạng Call Link Là mạng TTDĐ đầu tiên ở Việt Nam. mạng sử dụng kỹ thuật analog trên cơ sở hợp tác kinh doanh giữa BĐ-tp.HCM và Singapore Telecom International với vốn đầu tư là 5 triệu USD với địa bàn phục vụ là tp.HCM và Vũng Tầu. 2. mạng MobiPhone Là mạng TTDĐ số đầu tiên dựa theo tiêu chuẩn GSM được đưa vào sử dụng năm 1993 cho đến nay đã phủ sóng 53/61 tỉnh thành/toàn quốc. mạng do Công ty TTDĐ (VMS-VietNam MobilePhone Telecom Service) khai thác và quản lý, hoạt động theo cơ sở hợp tác kinh doanh giữa BĐ Việt Nam (VNPT) và hãng Comvik (Swe), sử dụng thiết bị của các nhà cung cấp là ERICSSON và ALCATEL với số vốn đầu tư ban đầu là 350 triệu USD. Tính đến tháng 12 - 1999, số thuê bao trong mạng là hơn 220 ngàn (PP_MS và PPS_MS) 3. mạng VinaPhone Năm 1996, mạng TTDĐ số thứ 2 - VinaPhone cũng dựa theo tiêu chuẩn GSM được đưa vào hoạt động với vùng phủ sóng 61/61 tỉnh thành phố. mạng do Công ty Dịch vụ Viễn thông (GPC-GSM) quản lý, khai thác và hoạt động trên cơ sở vốn đầu tư của Việt Nam là 40 triệu USD; sử dụng thiết bị của các nhà cung cấp SIMENS và MOTOROLA; hiện nay mạng có khoảng 160 ngàn thuê bao (12-1999, cả PP_MS và PPS_MS). II. Tổng quan về mạng TTDĐ VinaPhone 1. Giới thiệu về mạng TTDĐ VinaPhone: Ngày 26 - 06 - 1996, mạng TTDĐ VinaPhone sử dụng công nghệ GSM-900 được đưa vào hoạt động. Hiện nay, sau hơn 3 năm hoạt động mạng VinaPhone đã phủ sóng trên toàn quốc. mạng VinaPhone do Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam cấp vốn đầu tư và Công ty GPC được giao nhiệm vụ quản lý và khai thác mạng này. Đến nay, mạng VinaPhone đã lắp đặt được hơn 200 trạm thu phát vô tuyến gốc. Về dải tần số, trong hệ thống GSM-900 các băng tần (thu và phát) có độ rộng là 25 MHz và được chia làm 124 kênh tần (mỗi kênh cách nhau 200 KHz). mạng VinaPhone hiện nay được Cục Quản Lý Tần Số cấp cho 40 kênh tần số đầu tiên tức là từ kênh 1 đến kênh 40 (40 kênh này được tái sử dụng theo mẫu 4/12). Về thiết bị, phần chuyển mạch VinaPhone sử dụng thiết bị do hãng SIEMENS (Đức) là một trong những nhà sản xuất tổng đài nổi tiếng nhất thế giới cung cấp. Phần vô tuyến, VinaPhone sử dụng thiết bị của hãng MOTOROLA cung cấp. Sự quản lý mạng VinaPhone chia làm 3 khu vực: - Khu vực Miền Bắc (Hà Nội là trung tâm). - Khu vực Miền Nam (tp. HCM là trung tâm). - Khu vực Miền Trung (tp. Đà Nẵng là trung tâm). 2. Cấu trúc hiện tại của mạng TTDĐ VinaPhone - Hình_32: Cấu trúc của mạng VinaPhone (tháng 12-1999) . - Hình_33: Sơ đồ vùng phủ sóng mạng VinaPhone . 2.1. Hệ thống khai thác và bảo dưỡng - OMS Trong mạng VinaPhone không sử dụng OMC_trung tâm quản lý mạng; mà chỉ sử dụng OMC_trung tâm khai thác và bảo dưỡng có chức năng quản lý toàn bộ mạng ở mức cao nhất. Bao gồm: - OMC_R: quản lý phân hệ vô tuyến BSS. - OMC_S : quản lý thiết bị chuyển mạch MSC. 2.2. hệ thống chuyển mạch mạng Hiện nay mạng có 3 tổng đài MSC: - MSC_1: đặt tại Giáp Bát-Hà Nội với dung lượng 60000 ngàn thuê bao được nối với các tổng đài cố định như: AXE (VTI), OCB (Từ Liêm), AXE-10 (tp. HCM), NEAX-61 E (Hà Nội), TDX (VTN), AXE-10 (Dà Nẵng). - MSC_2: đặt tại 125 Hai Bà Trưng-tp. HCM với dung lượng 60000 ngàn thuê bao được nối với một số tổng đài cố định như: AXE-10 (VTN-Đà Nẵng) AXE-10 (tp. HCM), TDX-10 (tp. HCM), EWSD (tp. HCM). - MSC_3: đặt tại 64 Trần Phú-tp. Đà Nẵng với dung lượng là 10000 ngàn thuê bao. MSC_1 nối với MSC_2 bằng 4 luồng E1. MSC_3 nối với MSC_1 và MSC_2 bằng 1 luồng E1. Kết nối trong mạng VinaPhone dùng báo hiệu C7, kết nối ra mạng cố định dùng báo hiệu C7 và R2. Ngoài ra trong mạng không sử dụng thiết bị EIR. 2.3. hệ thống trạm gốc ã Hiện tại mạng VinaPhone có 7 TRAU (Transcoder Rate Adaption Unit_Đơn vị thích ứng tốc độ và chuyển mã) - TRAU_1, TRAU_2, TRAU_5 được nối vào MSC_1. - TRAU_3, TRAU_4, TRAU_6 được nối vào MSC_2. ã mạng VinaPhone có 11 BSC: - BSC_1, BSC_2, BSC_7, BSC_8 được nối vào MSC_1. - BSC_3, BSC_4, BSC_9, BSC_10, BSC_11 được nối vào MSC_2. - BSC_5, BSC_6 được nối vào MSC_3. Kiểu báo hiệu các luồng truyền dẫn và kết nối cụ thể trong mạng VinaPhone được trình bày ở hình vẽ-31. + Sự điều khiển của các BSC: - BSC_1 tại Giáp Bát-Hà Nội điều khiển 16 BTS. - BSC_2 tại Hải Phòng điều khiển 16 BTS. - BSC_3 tại tp. HCM điều khiển 18 BTS. - BSC_4 tại 125-Hai Bà Trưng-HCM điều khiển 17 BTS. - BSC_5 tại Đà Nẵng điều khiển 20 BTS. - BSC_6 tại Quy Nhơn điều khiển 20 BTS. - BSC_7 tại C2-Hà Nội điều khiển 37 BTS. - BSC_8 tại Giáp Bát-Hà Nội điều khiển 22 BTS. - BSC_9 tại tp. HCM điều khiển 22 BTS. - BSC_10 tại Biên Hoà-Đồng Nai điều khiển 11 BTS. - BSC_11 tại Cần Thơ điều khiển 26 BTS. Chú ý: + Các BTS được kết nối đến BSC theo kiểu kết nối ‘hình sao’ và một số trạm được kết nối theo kiểu ‘drop insert’. truyền dẫn được sử dụng trong mạng hiện nay là viba, cáp quang và gần đây là kết hợp cùng Bưu Điện Hà Nội đưa vào thử nghiệm hệ thống truyền dẫn HDSL. + Các BTS của mạng hiện nay có dùng các cấu hình sau: - Omni 1(2,3): trạm dùng Angten vô hướng với 1(2,3) khối thu phát (TRX) - Sector 1/1/1(2/2/2, 3/3/3...): trạm dùng Angten dải quạt cho ba hướng, hướng có 1(2,3) khối thu phát (TRX). - Ngoài ra trong mạng còn dùng một số cấu hình khác như 1/1, 2/2... 2.4. Trung tâm dịch vụ khâch hàng ABC_Aministrative Billing Centre Trung tâm ABC bao gồm một hệ thống máy tính chủ mạng LAN được bố trí tại Hà Nội. hệ thống máy tính chủ của trung tâm ABC làm việc trên cơ sở hệ điều hành UNIX, hệ quản trị cơ sở dữ liệu ORACLE và hệ thống phần mềm ứng dụng INTERBIS. Trung tâm ABC là nơi duy nhất lưu giữ và quản lý số liệu về khách hàng, xử lý số liệu cước thanh toán cước, quản lý Simcard, thống kê và đánh giá chất lượng dịch vụ, tổng hợp và báo cáo dịch vụ trên toàn mạng VinaPhone. Trung tâm ABC được kết nối với mạng VinaPhone để thu thập số liệu cước và cung cấp các số liệu về Simcard, thuê bao; quản lý thuê bao. Ngoài ra, trung tâm ABC được kết nối với các thành phần trong mạng VinaPhone và với các chi nhánh ABC, các điểm dịch vụ khách hàng VinaPhone qua mạng thoại. Trung tâm ABC do Công ty GPC quản lý và còn có các chi nhánh ABC là các trạm làm việc từ xa của trung tâm ABC được bố chí tại Hà Nội, tp. Đà Nẵng, tp. HCM; Chi nhánh ABC thống kê theo dõi tình hình doanh thu, thanh toán cước, phát triển và quản lý thuê bao, chất lượng dịch vụ trong vùng của mạng VinaPhone nhằm hỗ trợ các Bưu Điện tỉnh kinh doanh và chăm sóc khách hàng. 2.5. Các dịch vụ trong mạng TTDĐ VinaPhone - Dịch vụ thoại (TS_Telephone Service). - Dịch vụ cuộc gọi khẩn (EC_Emergency Call). - Dịch vụ nhắn tin ngắn (SMS_Short Massage Service). - Dịch vụ Fax/Data. - Dịch vụ chuyển tiếp cuộc gọi (CD_Call Divert). - Dịch vụ chờ cuộc gọi (CW_Call Wait). - Dịch vụ hiện số chủ gọi/cấm hiện số chủ gọi. CLIP/CLIR_Calling Line Identification Presentation/CLI Restriction. - Dịch vụ chặn cuộc gọi (CB_Call Baring). - Dịch vụ tính cước nóng (HB_Hot Billing). - Dịch vụ hộp thư thoại (VMS_Voice Mail Service). - Dịch vụ trả tiền trước (PPS_PrePaid Service). 2.6. Vùng phủ sóng của mạng TTDĐ VinaPhone Tính đến tháng 5 năm1999, mạng TTDĐ toàn quốc VinaPhone đã phủ sóng toàn bộ 61\61 tỉnh thành phố, thị xã, thị trấn, khu công nghiệp. Tổng số trạm thu phát vô tuyến gốc của mạng là 225 BTS. Vị trí lắp đặt trạmạng BTS cụ thể ở 61 tỉnh thành được thống kê như sau: 2.6.1. Khu vực I: Bao gồm BSC_1, BSC_2, BSC_7, BSC_8. + BSC_1 tại Giáp Bát-Hà Nội điều khiển 16 BTS BTS_1 Đặng Dung BTS_9 C2 Nguyễn Chí Thanh BTS_2 NVH Ba Đình BTS_10 CTIN BTS_3 Bờ Hồ BTS_11 Trường Chinh BTS_4 Bộ Nội Vụ BTS_12 Cửa Nam BTS_5 Cảm Hội BTS_13 Trần Nhật Duật BTS_6 Mỹ Lan BTS_14 Ô Chợ Dừa BTS_7 Ks.EDEN BTS_15 Nguyễn Du BTS_8 Kim Liên BTS_16 Phùng Hưng + BSC_2 tại Hải Phòng điều khiển 16 BTS. BTS_1 Hải Dương BTS_9 Cảng Mới BTS_2 Hải Phòng BTS_10 Kim Môm BTS_3 Lạy Chay BTS_11 Kiến An BTS_4 Bãi Cháy BTS_12 Uông Bí BTS_5 Hòn Gai BTS_13 Thuỷ Nguyên BTS_6 Móng Cái BTS_14 Đồ Sơn BTS_7 Cẩm Phả BTS_15 Cửa Ông BTS_8 Kẻ Sặt BTS_16 + BSC_7 tại C2-Hà Nội điều khiển 37 BTS. BTS_1 Hà Đông BTS_19 Sầm Sơn BTS_2 Bỉm Sơn BTS_20 Phổ Yên BTS_3 Lạng Sơn BTS_21 Từ Sơn BTS_4 Tiên Sơn BTS_22 Tam Đảo BTS_5 Việt Trì BTS_23 Phủ Lý BTS_6 Thái Nguyên BTS_24 Mê Linh BTS_7 Bắc Ninh BTS_25 Yên Bái BTS_8 Nam Định BTS_26 Bắc Cạn BTS_9 Thái Bình BTS_27 Hoà Bình BTS_10 Ninh Bình BTS_28 Vinh BTS_11 Thanh Hoá BTS_29 Kim Liên BTS_12 Sơn Tây BTS_30 Hiệp Hoà BTS_13 Nghi Lộc BTS_31 Lạng Giang BTS_14 Đồng Đăng BTS_32 Phong Châu BTS_15 Bắc Giang BTS_33 Thái Thuỵ BTS_16 Cửa Lò BTS_34 Hải Hởu BTS_17 Hà Tĩnh BTS_35 Tam Điệp BTS_18 Lao Cai BTS_36 Hồng Lĩnh BTS_37 Hưng Yên + BSC_8 tại Giáp Bát-Hà Nội điều khiển 22 BTS. BTS_1 Tuyên Quang BTS_12 Thượng Đình BTS_2 Sơn La BTS_13 Từ Liêm BTS_3 Điện Biên BTS_14 Tây Hồ BTS_4 Hà Giang BTS_15 Thăng Long BTS_5 Cao Bằng BTS_16 Nội Bài BTS_6 Sóc Sơn BTS_17 Thanh Xuân BTS_7 Đông Anh BTS_18 Bưởi BTS_8 Thuỷ Lợi BTS_19 Liễu Giai BTS_9 Gia Lâm BTS_20 Hoàng Cầu BTS_10 Thanh Trì BTS_21 Thái Thịnh BTS_11 Giáp Bát BTS_22 Ngọc Khánh 2.6.2. Khu vực II: Bao gồm BSC_3, BSC_4, BSC_9, BSC_10, BSC_11. + BSC_3 tại tp. HCM điều khiển 18 BTS BTS_1 Ks.Song Long BTS_10 Bx.Miền Đông BTS_2 Epco BTS_11 Hàng Xanh BTS_3 Hai Bà Trưng BTS_12 Paster BTS_4 Metropol BTS_13 Chợ NVT BTS_5 Thanh Nghĩa BTS_14 Phú Nhuận BTS_6 Hàng Hải BTS_15 Đài TH BTS_7 Hữu Nghị BTS_16 Sun Hotel BTS_8 Xóm Chiếu BTS_17 Hoàng Phượng BTS_9 An Phú BTS_18 Cầu Calmetter + BSC_4 tại 125 Hai Bà Trưng-tp. HCM điều khiển 17 BTS BTS_1 Gò Dầu BTS_10 Bà Rịa BTS_2 Củ Chi BTS_11 Vũng Tàu BTS_3 Hooc Môn BTS_12 Tân An BTS_4 Sông Bé BTS_13 Đồng Phú BTS_5 Thuận An BTS_14 VTI BTS_6 Thủ Đức BTS_15 Dĩ An BTS_7 Bến Cát BTS_16 BTS_8 Tây Ninh BTS_17 BTS_9 Bến Được + BSC_9 tại tp. HCM điều khiển 22 BTS BTS_1 Tân Sơn Nhất BTS_12 Ks Đệ Nhất BTS_2 Bình Điền BTS_13 Tân Thuận BTS_3 Ngã Bảy BTS_14 Phú Mỹ Hưng BTS_4 Minh Phụng BTS_15 Phú Thọ BTS_5 Hậu Giang BTS_16 Bx Chợ Lớn BTS_6 Quận 8 BTS_17 Tân Phú BTS_7 Gò Vấp BTS_18 Bầu Cát BTS_8 Chí Hoà BTS_19 Ct Điện Thoại BTS_9 Hạnh Long BTS_20 Huệ Mỹ BTS_10 Thị Nghè BTS_21 Song Kim BTS_11 Rạch Ông BTS_22 Bà Kẹo + BSC_10 tại Biên Hòa-Đồng Nai điều khiển 11 BTS BTS_1 Biên Hoà BTS_7 Hố Nai BTS_2 Gia Khiêm BTS_8 Bảo Lộc BTS_3 Thống Nhất BTS_9 Long Thành BTS_4 Xuân Lộc BTS_10 BTS_5 Phan Rang BTS_11 BTS_6 Phan Thiết + BSC_11 tại Cần Thơ điều khiển 26 BTS BTS_1 Cần Thơ BTS_14 BTS_2 Thốt Nốt BTS_15 Bến Tre BTS_3 Ô Môn BTS_16 Trà Vinh BTS_4 Cao Lãnh BTS_17 Mỹ Tho BTS_5 Châu Đốc BTS_18 Cai Lậy BTS_6 Vĩnh Long BTS_19 Châu Thành BTS_7 Long Xuyên BTS_20 Giá Rai BTS_8 Sóc Trăng BTS_21 Gò Công BTS_9 Cà Mau BTS_22 Long Phú BTS_10 Bạc Liêu BTS_23 Ngọc Hiển BTS_11 Rạch Giá BTS_24 Tân Châu BTS_12 Kiên Lương BTS_25 Thanh Trì BTS_13 Hà Tiên BTS_26 Trà Nóc 2.6.3 Khu vực III: Bao gồm BSC_5, BSC_6. + BSC_5 tại Đà Nẵng điều khiển 20 BTS BTS_1 Trần Phú BTS_11 Hoà Cầm BTS-2 Bắc Mỹ An BTS_12 Hội An BTS_3 Hoà Khánh BTS_13 Núi Vung BTS_4 Tam Kỳ BTS_14 Hương Thuỷ BTS_5 Huế BTS_15 Hải Vân BTS_6 Thanh Bình BTS_16 Điện Bàn BTS_7 Dốc Sỏi BTS_17 Đông Hà BTS_8 Quảng Ngãi BTS_18 Dung Quất BTS_9 Thanh Khê BTS_19 Bình Sơn BTS_10 Đồng Hới BTS_20 + BSC_6 tại Quy Nhơn điều khiển 20 BTS BTS_1 Quy Nhơn BTS_11 Diêu Trì BTS_2 Phú Yên BTS_12 Diên Khánh BTS_3 Nha Trang BTS_13 Plây-Cu BTS_4 Đà Lạt BTS_14 BTS_5 Hà Thanh BTS_15 BTS_6 Kon Tum BTS_16 BTS_7 Hoài Nhơn BTS_17 BTS_8 Hà Lan BTS_18 BTS_9 Hoà Thắng BTS_19 BTS_10 Ban Mê Thuột BTS_20 III. Tổng quan về mạng TTDĐ MobiPhone 1. Giới thiệu về mạng TTDĐ MobiPhone + Mạng MobiPhone là mạng TTDĐ số đầu tiên tại Việt Nam, mạng ra đời vào năm 1993. Mạng MobiPhone dựa theo tiêu chuẩn công nghệ của GSM, hiện nay mạng đã phủ sóng 53\61 tỉnh thành phố, thị xã, thị trấn và các khu công nghiệp. Mạng do Công ty TTDĐ khai thác và quản lý (VMS-VietNam Mobile Telecom Service); hoạt động theo cơ sở hợp tác kinh doanh giữa Bưu Điện Việt Nam (VNPT) và hãng Comvilk của Thụy Điển, sử dụng thiết bị của các nhà cung cấp là ERICSSON và ALCATEL. Hiện nay mạng có số thuê bao hơn 220000 (cả thuê bao trả tiền trước và thuê bao trả tiền sau). + Sự quản lý mạng MobiPhone được chia làm 3 khu vực - Khu vực I: ở Miền Bắc (Hà Nội là trung tâmạng). - Khu vực II: ở Miền Trung (Đà Nẵng là trung tâm) . - Khu vực III: ở Miền Nam (tp. HCM là trung tâm). 2. Các sơ đồ - Hình_34: Vùng phủ sóng của mạng MobiPhone. - Hình_35: Cấu trúc mạng TTDĐ MobiPhone 3. So sánh giữa mạng VinaPhone và MobilePhone 3.1. Giống nhau: Mạng VinaPhone và MobiPhone đều dựa theo tiêu chuẩn của GSM và cũng đều dưới sự quản lý của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông. 3.2. Khác nhau: Mạng MobiPhone ra đời sớm hơn mạng VinaPhone, do vậy cơ sở mạng MobilePhone mạnh hơn mạng VinaPhone (ví dụ: dung lượng, MSC, BSC, BTS, MS...) Nhưng mạng VinaPhone có ưu điểm là phủ sóng 61\61 tỉnh thành so với mạng MobilePhone là 53\61 tỉnh thành. Về đầu tư: mạng MobilePhone có số vốn đầu tư là 340 triệu USD so với 40 triệu USD của VinaPhone. Về dịch vụ: mạng MobiPhone phát triển dịch vụ trả tiền trước (PPS) trước mạng VinaPhone. Nhưng mạng VinaPhone có lợi thế là rút ra nhiều kinh nghiệm từ mạng MobilePhone (ví dụ: mở rộng vùng phủ sóng, và đang phát triển dịch vụ chuyển vùng quốc tế). Chương 5: dịch vụ trả tiền trước trong mạng TTDĐ VinaPhone I. Giới thiệu về các dịch vụ trong mạng TTDĐ VinaPhone (pps-prepaid service) 1. Các dịch vụ cơ bản: 1.1. dịch vụ thoại (TS-Telephone Service) TS là dịch vụ căn bản nhất cho phép một thuê bao di động có thể thực hiện được một cuộc đàm thoại với bất kỳ một máy cố định thuộc mạng PSTN, một máy di động cùng mạng hay khác mạng. 1.2. dịch vụ cuộc gọi khẩn (EC-Emergency Call) EC là dịch vụ cho phép từ máy di động VinaPhone được gọi các số có tính chất như y tế, cứu hỏa cấp cứu, công an, giải đáp số điện thoại, hỏi giờ, gọi sửa máy. 1.3. dịch vụ nhắn tin ngắn (SMS-Short Message Service) SMS cho phép thuê bao di động có thể soạn và chuyển một bản tin ngắn cho một máy di động khác thuộc mạng VinaPhone. 1.4. dịch vụ Fax\Data Dịch vụ Fax\Data là dịch vụ cho phép thuê bao có thể chuyển một bản Fax\Data từ một thuê bao di động đến một máy cố định hoặc đến một máy di động khác cũng đăng ký dịch vụ Fax\Data. Chú ý: Muốn chuyển dữ liệu đi được phải thiết lập chế độ chuyển Fax\Data trên thuê bao di động. 2. Các dịch vụ cộng thêm 2.1. dịch vụ chuyển tiếp cuộc gọi (CD-Call Divert) CD cho phép thuê bao di động có thể chuyển tiếp cuộc gọi đến máy di động sang bất kỳ một máy khác. 2.2. dịch vụ chờ cuộc gọi (CW-Call Wait) CW là dịch vụ cho phép ta nhận được cuộc gọi thứ 2 trong khi đang đàm thoại với một thuê bao khác. ở đây, ta có thể từ chối hay chấp nhận cuộc gọi bằng cách tạm dừng cuộc gọi đang tiến hành nhờ dịch vụ giữ cuộc gọi (CH-Call Hold) để đàm thoại với thuê bao mới tiếp tục trở lại hoặc luân phiên đàm thoại với 2 thuê bao. 2.3. dịch vụ hiện số chủ gọi\cấm hiện số chủ gọi CLIP-Calling Line Identification Presentation CLIR-Calling Line Identification Restriction Dịch vụ CLIP là dịch vụ cho phép thuê bao biết được số máy gọi đến (số máy sẽ hiện trên màn hình của thuê bao bị gọi nhưng dịch vụ này chỉ được thực hiện khi thuê bao đăng ký dịch vụ này). Dịch vụ CLIR cho phép thuê bao chủ gọi cấm không cho số máy của mình hiện trên số máy bị gọi. 2.4. dịch vụ chặn cuộc gọi (CB-Call Barring) Dịch vụ CB là dịch vụ cho phép thuê bao di động có khả năng chặn các cuộc gọi đến hay gọi đi theo yêu cầu cá nhân. Chủ thuê bao di động là người duy nhất có thể kích hoạt hoặc huỷ bỏ việc chặn cuộc gọi bằng mật khẩu riêng. 3. Các dịch vụ cộng thêm không phải GSM 3.1. dịch vụ tính cước nóng (HB-Hot Billing) Dịch vụ tính cước nóng là dịch vụ có thể cung cấp cước nóng cho từng thuê bao bất kỳ mà không làm ảnh hưởng đến việc ghi cước của một thuê bao khác. ở đây thông tin cước nóng sẽ được chuyển từ tổng đài đến hệ thống xử lý số liệu trong hệ điều hành và từ đó sẽ chuyển tới thuê bao MS. 3.2. dịch vụ hộp thư thoại (VMS-Voice Mail Service) Dịch vụ hộp thư thoại cho phép thuê bao di động trong những trường hợp không thể trả lời được cuộc gọi đến thì có thể chuyển vào hộp thư thoại. 3.3. dịch vụ trả tiền trước (PPS-PrePaid Service) PPS là dịch vụ không hợp đồng thuê bao, không phí hoà mạng, không phí thuê bao tháng, trả trước tuỳ theo khả năng. Có nghĩa là trả tiền trước rồi sử dụng dịch vụ: khách hàng được cấp một ‘tài khoản’ trong hệ thống và giá trị tài khoản bị trừ dần khi khách hàng sử dụng dịch vụ. II. Các giải pháp kỹ thuật cung cấp dịch vụ PPS 1. Những thuận lợi của dịch vụ PPS 1.1. Đối với nhà khai thác - Hạn chế cước nợ đọng (đây là một vấn đề quan trọng trong việc kinh doanh của mạng TTDĐ). - Giảm bớt sự quá tả trong việc quản lý các thuê bao, thu cước và quản lý cước, phát hành hoá đơn cước... - Giảm tỷ lệ thuê bao sử dụng gian lận trốn cước. - Tăng doanh thu của nhà khai thác dịch vụ, thúc đẩy nhanh thời điểm thu tiền. 1.2. Đối với khách hàng - Tiện lợi việc sử dụng, tiết kiệm thời gian. - Giảm bớt các thủ tục đăng ký. - Không phải trả cước thuê bao tháng. - Kiểm soát được mức cước dùng. - Tiện lợi khi có nhu cầu sử dụng trong một thời gian ngắn. 2. Những yêu cầu cơ bản của dịch vụ PPS Để có thể cung cấp được dịch vụ PPS ta phải có các yếu tố sau: - Simcard: phải cung cấp cho khách hàng các Simcard đã được cài đặt sẵn (có thể dùng được ngay sau khi mua). Simcard phải liên quan tới một trị số tín dụng đặc trưng bởi số tiền do khách hàng trả khi mua Simcard. Trị số này có thể được ghi vào Simcard hoặc vào mạng, dùng để trừ dần theo thời gian hoặc khi khách hàng sử dụng dịch vụ. - Tính cước: Việc tính cước cho dịch vụ PPS phải được thực hiện đồng thời hoặc ngay sau khi kết thúc nối mạch của từng cuộc gọi. - Thời gian tồn tại của từng thuê bao: Phải có một phương thức thích hợp khấu trừ ‘trị số tín dụng’ của khách hàng. Trị số tín dụng bị giảm dần qua thời gian (cước cơ bản) và qua sử dụng dịch vụ (cước dịch vụ) của khách hàng. Thuê bao bị loại ra khỏi mạng khi trị số tín dụng đã hết. - Mạng: dịch vụ PPS chỉ liên quan đến phần chuyển mạch trong mạng GSM. Mạng phải có khả năng cung cấp một số dịch vụ như thông bámột số liệu cước, tính cước tức thời hoặc tính cước nhanh. 3. Các giải pháp kỹ thuật cung cấp dịch vụ PPS trong mạng VinaPhone 3.1. Giải pháp sử dụng dịch vụ tính cước tức thời HB_Hot Billing 3.1.1. Nguyên tắc của dịch vụ tính cước tức thời Dịch vụ này là một dịch vụ cộng thêm của mạng GSM được tiêu chuẩn hoá, dịch vụ này được quản lý tập trung và được khai báo tại HLR cùng các số liệu khác của SIM. MSC cần có phần mềm tính năng HB và giao diện cung cấp số liệu cuộc gọi một cách tức thời cho hệ thống tính cước. Hệ thống này có thể được dùng chung với trung tâm tính cước dịch vụ khách hàng ABC để in nhanh hoá đơn tính cước cho khách

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docDAN227.doc
Tài liệu liên quan