Đề tài Hệ thống quản lý thư viện trường Việt Hàn

Mục Lục

I Lập kế hoạch

1.1 Giới thiệu chung về hệ thống: Quản lý thư viện Trường Việt Hàn 2

1.2 Khởi tạo dự án 2

1.3 Phân tích tính khả thi 3

II Quản trị dự án 7

2.1 Xây dựng kích thước dự án 7

2.2 Xây dựng và quản lý kế hoạch cho dự án 8

2.3 Sắp xếp nhân lực cho dự án 10

3 Phân tích 10

3.1 Lựa chọn kỹ thuật phân tích yêu cầu 10

3.2 Lựa chọn phương pháp thu thập yêu cầu 11

3.3 Xác định yêu cầu 13

IV Sơ đồ hệ thống 14

4.1 Sơ đồ hoạt động của hệ thống (Activity diagram) 14

4.2 Các bản mô tả use case (Use case description) 19

4.3 Sơ đồ use case các mức 23

4.4 Hiệu chỉnh dự án bằng phương pháp điểm use case 26

5 Mô hình hóa cấu trúc

5.1 Thẻ CRC (CRC card (Class Colabolation)) 280

5.2 Biểu đồ lớp (Class diagram) 356

6 Mô hình hóa hoạt động 356

6.1 Biểu đồ chuỗi (Sequence diagram) 356

6.2 Biểu đồ giao tiếp(Communication ) 41

6.3 Biểu đồ trạng thái (State machine) 41

7 Mapping 42

 

 

doc41 trang | Chia sẻ: netpro | Ngày: 06/04/2013 | Lượt xem: 7296 | Lượt tải: 31download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Hệ thống quản lý thư viện trường Việt Hàn, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Kinh nghiệm và kiến thức về quản lý dự án và phát triển phần mềm . Hiểu biết các nghiệp vụ về quản lý thư viện. Nâng cao khả năng làm việc theo nhóm. b. Ấn định chi phí và lợi nhuận Chi phí & lợi nhuận Chi tiết Giá trị ( VND) Chi phí phát triển Đầu tư tài liệu và nghiên cứu 500.000 Chi phí viết phần mềm hệ thống 1.000.000 Chi phí quảng cáo,tiếp thị 500.000 Chi phí vận hành Chi phí cập nhật phần mềm 200.000 Bảo trì và sửa lỗi 200.000 Lợi nhuận hữu hình Bán phần mềm 1.000.000 Chuyển giao kĩ thuật 200.000 Chuyển giao bản quyền 300.000 Tổng chi phí : 2.400.000 VN Đ Tổng thu nhập : 1.500.000 VN Đ Tính tiền ròng NPV , ROI & Điểm hòa vốn (Giả thiết lạm phát là 10 %) Chi phí & lợi nhuận 2009 2010 2011 2012 Tổng Bán phần mềm 0 1.000.000 1.200.000 1.400.000 Chuyển giao KT 0 200.000 200.000 200.000 Chuyển giao bản quyền 0 300.000 300.000 300.000 Tổng lợi nhuận 0 1.500.000 1.700.000 1.900.000 PV của lợi nhuận 0 1.363.600 1.405.000 1.427.500 4.196.100 PV của toàn lợi nhuận 0 1.363.600 2.768.600 4.196.100 Tài liệu nghiên cứu 500.000 0 0 0 Viết phần mềm HT 1.000.000 0 0 0 Quảng cáo tiếp thị 500.000 0 0 0 Tổng chi phí phát triển 2.000.000 0 0 0 Cập nhật phần mềm 200.000 200.000 200.000 200.000 Bảo trì sửa lỗi 200.000 200.000 200.000 200.000 Tổng chi phí vận hành 400.000 400.000 400.000 400.000 Tổng chi phí 2.400.000 400.000 400.000 400.000 PV của chi phí 2.181.800 330.500 300.500 273.200 3.086.000 PV của toàn chi phí 2.181.800 2.512.300 2.812.800 3.086.000 Tổng lợi nhuận - Tổng chi phí -2.400.000 1.100.000 1.300.000 1.500.000 NPV của năm -2.181.800 1.033.100 1.104.500 1.154.300 1.110.100 NPV tích lũy -2.181.800 -1.148.700 -44.200 1.110.100 ROI 35.97% (11101/30860) Điểm hòa vốn 3,038 năm (1.154.300-1.110.100)/1.154.300 = 0.038 1.3.3 Khả thi về mặt tổ chức Căn cứ vào những điều kiện thực tế và lý thuyết, dự án hoàn toàn khả thi về mặt tổ chức Số lượng nhân lực đủ và chất lượng Hệ thống phù hợp với xu hướng cải tạo và phát triển của thư viện. Tập trung làm việc nhóm giữa các cá nhân tốt. II. Quản trị dự án 2.1 Xây dựng kích thước dự án Có 2 cách để xác định kích thước dự án là dựa theo chuẩn công nghiệp và dựa theo đánh giá điểm chức năng. Ta chọn cách 2: tính theo đánh giá điểm chức năng, có 3 bước chính là : Đánh giá kích thước hệ thống ( Số điểm chức năng và số dòng code). Đánh giá mức độ yêu cầu của nhân lực ( bao người làm, mỗi người làm với hiệu suất ra sao). Đánh giá yêu cầu về mặt thời gian. Bước 1: Đánh giá kích thước hệ thống _số điểm chức năng và số dòng lệnh Bảng TUFP (Total Unadjusted Function Points)_ Tổng số điểm chức năng chưa hiệu chỉnh. Description (Các mô tả) Complexity (Độ phức tạp) Total Number (Tổng số) Low (Thấp) Medium (Trung bình) High (cao) Total (Tổng) Inputs (các đầu vào) 5 2x3 2x4 1x6 20 Outputs(các đầu ra) 10 5x4 2x5 3x7 51 Queries(các truy vấn) 15 10x3 2x4 3x6 56 Files (các file) 9 6x7 3x10 0x15 72 Program interface (giao diện chương trình) 9 6x5 2x7 1x10 54 Total Unadjusted Function Points (Tổng điểm chức năng chưa hiệu chỉnh) 253 Độ phức tạp xử lý: Dự án có độ phức tạp thuộc loại trung bình nên lấy độ phức tạp xử lý bằng 1 : 0.65 + (0.01 * 7 ) = 0.72 Tổng điểm chức năng đã hiệu chỉnh _Total Adjusted Function Points(TAFP): TAFP = APC * TUFP =0.72*253=182.16 Sau khi tính được số điểm chức năng,cần chuyển đổi số điểm chức nẳng đó sang số dòng code yêu cầu để xây dựng hệ thống, số dòng code phụ thuộc vào ngôn ngữ lập trình sử dụng. Sử dụng Visual Basic để lập trình,ta có mỗi điểm chức năng tương ứng với 30 dòng lệnh, vậy tổng số dòng lệnh cần thiết để xây dựng hệ thống là: Số dòng lệnh của dự án = 182.16*30 = 5464.8 Bước 2 : Đánh giá mức độ yêu cầu của nhân lực ( bao người làm, mỗi người làm với hiệu suất ra sao) : Nhân lực = 1.4* số nghìn dòng lệnh = 1.4 *5.4648=7.65 (Person- months) Bước 3: Đánh giá yêu cầu về mặt thời gian: Khoảng thời gian cần thiết (tháng)= 3.0 * (nhân lực )1/3 = 3.0 *(7.65)1/3 =5.9 2.2 Xây dựng và quản lý kế hoạch cho dự án (Creating and managing the workplan) Xác định các thành phần công việc (Identify task) Toàn bộ menu các công việc mà hệ thống cần và nó là công việc mà người quản lý dự án phải nhận diện, sử dụng WBS _work breakdowm structure, đó chính là bộ khung cho dự án STT Tên Task name Khoảng t/g Duration (week) Phụ thuộc (Dependency) Tình trạng Status 1 Quản lý tài liệu 8 1.1 1.2 1.3 1.4 1.5 Tìm hiều yêu cầu, các thuộc tính Phân tích yêu cầu, các thuộc tính Thiết kế giao diện Viết code, xây dựng csdl Test 1 2 1 3 1 1.1 1.2 1.1-1.2 1.3-1.4 2 Quản lý cán bộ 5 2.1 2.2 2.3 2.4 Lấy thông tin cán bộ, các thuộc tính Thiết kế giao diện QLCB Viết code, csdl Test 2 0.5 2 0.5 2.1 2.1-2.2 2.2-2.3 3 Quản lý bạn đọc 5 3.1 3.2 3.3 3.4 Lấy thông tin bạn đọc, các thuộc tính Thiết kế giao diện QLBĐ Viết code, csdl Test 2 0.5 2 0.5 3.1 3.1-3.2 3.2-3.3 4 Quản lý các hóa đơn xuất nhập tài liệu, cơ sở vật chất 4 4.1 4.2 4.3 4.4 4.5 Tìm hiều yêu cầu các loại hóa đơn Phân tích yêu cầu các loại hóa đơn Thiết kế giao diện QLHD Viết code, xây dựng csdl Test 1 1 0.5 1.5 0.5 4.1 4.1-4.2 4.2-4.3 4.3-4.4 5 Tìm kiếm 2 5.1 5.2 5.3 5.4 Tìm hiểu yêu cầu tìm kiếm Thiết kế giao diện Viết code Test 0.25 0.25 1 0.5 1-2-3-4 5.1 5.1-5.2 5.2-5.3 6 Trợ giúp 2 6.1 6.2 6.3 Xây dựng thông tin chương trình Viết code Cài đặt phần mềm 0.5 1 0.5 2.3 Sắp xếp nhân lực cho dự án Nhóm có 4 thành viên, mỗi thành viên phụ trách các mảng riêng, ngoài việc tìm hiểu các thông tin về hệ thống, còn cần tìm hiểu về các công cụ phục vụ cho quá trình xây dựng dự án: Visual Basic Access_sql MS word-Excel ….. III. Phân tích 3.1 Lựa chọn kỹ thuật phân tích yêu cầu BPI ( Business process improvement) Quy mô và phạm vi phân tích của hệ thống nhỏ. Cải thiện được hiệu quả và hiệu suất của hệ thống. Khi có công nghệ mới dễ thích ứng, vì vậy có thể tập trung vào hệ thống mới để cải thiện. Chi phí cho dự án thấp, ở mức chấp nhận được. Khi có thay đổi nhỏ cũng không ảnh hưởng lớn đến hệ thống. Rủi ro của dự án thấp. BPA (Business process automation) : Không làm thay đổi quá trình nghiệp vụ của hệ thống, tự động hóa quá trình nghiệp vụ. Nhận biết vấn đề của hệ thống hiện tại để đưa ra phương án thực hiện cho hệ thống tương lai. BPR (Business process reengineering) : Làm thay đổi hẳn quá trình nghiệp vụ, thay đổi cơ bản hoạt động của hệ thống hiện tại. Do đó không phù hợp với hệ thống quản lý thư viện đang vận hành. Hệ thống quản lý thư viện của nhóm : Giá trị kinh doanh tiềm năng (potential business value):moderate Chi phí dự án (project cost):low- moderate Phạm vi phân tích (breadth of analysis):Narrow – moderate Rủi ro thất bại:low Qua việc nghiên cứu 3 kỹ thuật trên cùng với việc phân tích hệ thống thực hiện chúng em đi đến quyết định sử dụng kỹ thuật BPI trong việc phân tích yêu cầu. 3.2 Lựa chọn phương pháp thu thập yêu cầu 3.2.1 Điều tra ( Questionaires) Lựa chọn một số người tham gia trả lời câu hỏi. Những người tham gia nên được chọn từ nhiều vị trí khác nhau để có thể thu được ý kiến từ nhiều góc độ: sinh viên ở các khoa, các khóa, cán bộ thuộc các khoa hay các bộ môn khác nhau….. Các câu hỏi được đặt ra phải đảm bảo nhu câu tiếp thu được các phản hồi của người sử dụng về hệ thống hiện tại, những mặt mạnh, mặt yếu kém, những vấn đề còn tồn tại cần phải giải quyết. Các câu hỏi phải được thiết kế một các rõ ràng, hợp lý và logic. Hệ thống câu hỏi đặt ra nhằm thu thập được các ý kiến đóng góp nhằm phát triển, cải tiến hệ thống. Các câu hỏi này cần phải bao quát được hết phạm vi của hệ thống, phải đề xuất được nhiều hướng giải quyết các vấn đề còn tồn tại. Đặt những câu hỏi mở để người tham gia có thể thoải mái nêu ý kiến của mình. Tìm cách gây hứng thú cho người tham gia bằng cách trình bày bảng câu hỏi, bắt đầu bằng những câu hỏi lý thú, hài hước Các câu hỏi thuộc cùng 1 phần cần được bố trí gần nhau, đánh số các câu hỏi và không bố trí các câu hỏi kín cả 1 trang. Xây dựng các bảng câu hỏi dễ hiểu, trắc nghiêm nhanh chóng và đánh giá chính xác để đạt được tốc độ thu thập nhanh. Ví dụ : 1. Bạn thấy chương trình quản lý thư viện như thế nào ? a. Hệ thống tốt, không cần chỉnh sửa gì thêm. b. Chấp nhận được, tuy nhiên vẫn còn một số chức năng cần cải tiến c. Phải chỉnh sửa rất nhiều mới dùng được. d. Không dùng được. 2. Chức năng nào của hệ thống mà bạn cảm thấy không hài lòng nhất? a. Không có chức năng nào. b. Chức năng tìm kiếm,tra cứu thông tin. c. Chức năng cập nhật,chỉnh sửa thông tin d. Chức năng khác (Có thể nêu ra). e. Tất cả chức năng đều chưa được 3.Trong các chức năng tìm kiếm, tra cứu chức năng nào bạn cảm thấy không hài lòng nhất? a. Không có chức năng nào. b. Tìm kiếm tài liệu,giáo trình c. Tìm kiếm thông tin độc giả. d. Tìm kiếm giao dịch với độc giả e. Tất cả các chức năng. 4.Theo bạn hệ thống cần cải tiến như thế nào? a. Không cần cải tiến b. Thêm các chức năng mới. c. Cải thiện giao diện chương trình. d. Chỉnh sửa các chức năng vốn có. e. Cả b,c,d 5. Theo bạn,chương trình có dễ sử dụng không? a. Dễ dùng b. Bình thường c. Khó dùng 6. Bạn mong muốn có thêm những chức năng nào trong hệ thống: ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… …………………………………………………………………….... ……………………………………………………………………... 7. Theo bạn hệ thống này có khả thi không? a. Có b. Không 3.2.2 Kết hợp phát triển ứng dụng JAD (Join application development) Lựa chọn người tham dự và vai trò : Người điều phối : Thắng Thư ký : Ninh Ban quản trị và nhóm dự án : Quốc Anh Người sử dụng hệ thống : Khách hàng Thiết lập cuộc họp: Chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất và điều kiện để cuộc họp diễn ra một cách thuận lợi nhất. Tiến hành họp : Thời gian dự kiến : 5 ngày trong 3 tuần Nguyên tắc họp nhiệt tình, nghiêm túc, hào hứng, tạo bầu không khí thoải mái giữa các thành viên. Nội dung họp: Thắng đưa ra các câu hỏi để nhóm làm việc thảo luận và ghi nhận những ý kiến có ích đồng thời đưa ra một số phần mềm mẫu có chức năng tương tự để thảo luận. Ninh sẽ trả lời các câu hỏi của các thành viên đại diện cho phía khách hàng. Dựa trên phương pháp cải tiến quá trình nghiệp vụ, Quốc Anh sẽ hướng mọi người thảo luận để tìm hướng phát triển tối ưu cho hệ thống. Nhóm sẽ tiếp nhận các ý kiến cải tiến phần mềm do phía khách hàng đưa ra và mọi người cùng phân tích tìm giải pháp. Kết quả : Sau 5 ngày họp, với tinh thần làm việc trách nhiệm và nghiêm túc, mọi người đã cùng nhau đóng góp nhiều ý kiến để hoàn thiện dự án. Qua bàn bạc nhóm đã thống nhất phương án phát triển hệ thống. 3.2.3 Phân tích tài liệu (document Analysis) Nghiên cứu và phân tích các tài liệu sau : Tài liệu mô tả cấu trúc, hoạt động, các phòng ban của thư viện. Các loại giấy tờ, sổ sách, hóa đơn giao dịch của thư viện. Các hồ sơ lý lịch của độc giả, cán bộ thư viện. Các tài liệu về các phần mềm có chức năng tương tự… 3.3 Xác định yêu cầu 3.3.1 Yêu cầu chức năng ( Functional Requirement) Nhập thông tin : Cho phép người sử dụng nhập các thông tin về Sách, tài liệu tham khảo…. Nhà xuất bản, nơi xuất bản, năm xuất bản….. Thông tin về độc giả. Thông tin về các cán bộ thư viện Thông tin về các hợp đồng giao dịch… Tìm kiếm thông tin : Tìm kiếm các sách và tài liệu có trong thư viện (Tìm kiếm theo tên, theo thể loại, tác giả, ngôn ngữ, mã xép giá, mã vạch…) Tìm kiếm các thông tin về độc giả Tìm kiếm thông tin về các hợp đồng giao dịch đã thực hiện, Tìm kiếm thông tin về cán bộ,nhân viên thư viện. …… Báo cáo : Báo cáo các sách và tài liệu có trong thư viện Báo cáo các loại sách và tài liệu mới nhập về. Báo cáo các thông tin về độc giả Báo cáo các hợp đồng giao dịch của thư viện (nhập sách,thanh lý sách,cho mượn sách…) Báo cáo các vi phạm của các độc giả (làm mất sách, làm hỏng sách, trả sách muộn…) Báo cáo các thông tin về nhân viên, cán bộ thư viện. 3.3.2 Yêu cầu phi chức năng ( Nonfunctional requirement) Operation (Khả năng hoạt động): Hệ thống hoạt động trên môi trường Windows(98/2000/NT/XP) Performance(hiệu suất) : Thời gian đáp ứng khi người sử dụng thực hiện thao tác tìm kiếm, truy xất báo cáo không quá 3s. Thời gian khởi động chương trình không quá 5s. Thời gian chuyển giữa các form không quá 2s. Cơ sở dữ liệu phải được update thường xuyên. Security (bảo mật): Cần có khả năng bảo mật : Người sử dụng phải nhập đúng username và Password thì mới đăng nhập được vào hệ thống. Cultural and Political (Văn hóa và chính trị) : Hệ thống được thiết kế cho người dùng biết sử dụng tiếng Việt, không có yêu cầu gì đặc biệt về văn hóa, chính trị. IV. Sơ đồ hệ thống 4.1 Sơ đồ hoạt động của hệ thống (Activity diagram) Tổng quan hoạt động của hệ thống 4.2 Các bản mô tả use case (Use case description) Use case: “Cập nhật bạn đọc” Use Case Name: Cập nhật bạn đọc ID: 1 Importance Level: hight Primary Actor: Cán bộ thủ thư Use Case Type: detail and essential Stakeholders and Interests: Cán bộ thủ thư: Muốn có thông tin đầy đủ, chính xác về bạn đọc Cán bộ quản lý thư viện: muốn dự liệu nhanh chóng, chính xác, quản lý dễ dàng Brief Description: Use case này cho ta biết làm thế nào để có thể cập nhật hay bỏ qua một bạn đọc mới vào CSDL Trigger: cán bộ làm việc với bạn đọc hoặc văn bản để chắc xem có thay đổi hay bỏ qua bạn đọc Type: internal Relationships: Association: Cán bộ Extend: Thêm mới, thay đổi hay xóa bạn đọc Normal Flow of Events: Hệ thống hiển thị form thêm bạn đọc và yêu cầu cấn bộ nhập thông tin về bạn đọc Cán bộ nhập thông tin bạn đọc mới và nhấn vào Submit Hệ thống kiểm tra thông tin bạn đọc và xác nhận thông tin hợp lệ Hệ thống nhập thông tin bạn đọc vào CSDL Cán bộ thoát khỏi chức năng cập nhật bạn đọc SubFlows: Alternate/Exceptional Flows: Hệ thống thông báo đã có bạn đọc này trong CSDL Hệ thống hỏi cán bộ có thêm bạn đọc không Cán bộ nếu bỏ qua thì trở về giao diện cập nhật bạn đọc Cán bộ xem lại và đồng ý nhập bạn đọc Hệ thống thông báo cập nhật thành công Hệ thống thông báo thông tin không hợp lệ Hệ thống yêu cầu cán bộ nhập lại Cán bộ nhập lại thông tin Hệ thống thông báo thay đổi thành công Use case: “Cập nhật tài liệu” Use Case Name: Cập nhật tài liệu ID: 1 Importance Level: hight Primary Actor: Cán bộ thủ thư Use Case Type: detail and essential Stakeholders and Interests: Cán bộ thủ thư: Muốn có thông tin đầy đủ, chính xác về tài liệu Cán bộ quản lý thư viện: muốn dự liệu nhanh chóng, chính xác, quản lý dễ dàng Brief Description: Use case này cho ta biết làm thế nào để có thể cập nhật hay bỏ qua một tài liệu mới vào CSDL Trigger: cán bộ làm việc với tài liệu hoặc văn bản để chắc xem có thay đổi hay bỏ qua tài liệu Type: internal Relationships: Association: Cán bộ Include: Extend: Thêm mới, thay đổi hay xóa tài liệu Generalization: Normal Flow of Events: Hệ thống hiển thị form them tài liệu và yêu cầu cấn bộ nhập thông tin về tài liệu Cán bộ nhập thông tin tài liệu mới và nhấn vào Submit Hệ thống kiểm tra thông tin tài liệu và xác nhận thông tin hợp lệ Hệ thống nhập thông tin tài liệu vào CSDL Cán bộ thoát khỏi chức năng cập nhật tài liệu SubFlows: Alternate/Exceptional Flows: Hệ thống thông báo đã có tài liệu này trong CSDL Hệ thống hỏi cán bộ có thêm tài liệu không Cán bộ nếu bỏ qua thì trở về giao diện cập nhật tài liệu Cán bộ xem lại và đồng ý nhập tài liệu Hệ thống thông báo cập nhật thành công Hệ thống thông báo thông tin không hợp lệ Hệ thống yêu cầu cán bộ nhập lại Cán bộ nhập lại thông tin Hệ thống thông báo thay đổi thành công Use case: “Tìm kiếm” Use Case Name: Cập nhật tài liệu ID: 2 Importance Level: hight Primary Actor:Cán bộ thủ thư,tài liệu Use Case Type: detail and essential Stakeholders and Interests: Cán bộ thủ thư: Muốn có thông tin đầy đủ, chính xác về bạn đọc,tài liệu Tài liệu muốn có thông tin đầy đủ về tài liệu Brief Description: Nhân viên,khách hàng tìm kiếm thông tin Trigger: Type: internal Relationships: Association: Cán bộ,bạn đọc Include: cap nhat, quan_ly_muon_va_tra_sach Extend: Generalization: Normal Flow of Events: 1. Nhân viên/bạn đọc vào phần tìm kiếm 2. Nhập các thông tin cần tìm kiếm 3. view thông tin để xem 4. Quay trở lại khu vực menu của hệ thống. SubFlows: Alternate/Exceptional Flows: 4.3 Sơ đồ use case các mức Xây dựng biểu đồ use case: B1. Tìm tác nhân và các use case Người sử dụng các chức năng của hệ thống là : Cán bộ và bạn đọc Người cần sự hỗ trợ của hệ thống để thực hiện các công việc hằng ngày là : cán bộ và bạn đọc Mạng thông tin, ban giám đốc cần bảo trì, quản trị và đảm bảo cho hệ thống hoạt động Hệ thống sẽ phải làm việc với các trang thiết bị phần cứng nào? Hệ thống sẽ phải tương tác với các hệ thống nào khác ?? è Vậy ở đây ta có tác nhân chính là cán bộ và bạn đọc (ko phân biệt là sinh viên hay giảng viên hay bạn đọc khác…) Tìm các use case dựa vào các tác nhân trên: Tác nhân cần các chức năng sau của hệ thống, và hành động chính của tác nhân: cán bộ : Thêm, sửa, xóa các thông tin liên quan đến các loại tài liệu Quản lý dc tài liệu theo các tiêu chí khác nhau: Theo tác giả, NXB, nhà XB, ngôn ngữ, thể loại, số lượng còn …. Thêm, sửa, xóa các thông tin liên quan đến bạn đọc Bạn đọc: Làm thẻ mới, mượn trả sách, mua sách, Tác nhân cần phải xem, cập nhật hay lưu trữ những thông tin sau trong hệ thống: Cán bộ: Xem các thông tin liên quan đến các tài liệu như sách báo, tạp chí,….để cập nhật và lưu trữ các thông tin . ví dụ như tên sách, tác giả, nxb, năm XB, ngôn ngữ, thể loại …. Xem các thông tin liên quan đến bạn đọc,tên, tuổi, mã bạn đọc, quê quán….. Bạn đọc : Các thông tin liên quan đến bản than bạn đọc và các tài liệu quan tâm Cán bộ cần thông báo cho hệ thống biết khi có sự thay đổi,cập nhật thông tin liên quan đến tài liệu và bạn đọc Hệ thống sẽ thông báo cho cán bộ và bạn đọc biết khi bạn đọc vi phạm qui đinh nào đó như mượn sách quá hạn, mượn tài liệu gì, thời gian bao lâu Để đơn giản hóa công việc, hệ thống cần có chức năng tự động cập nhật thông tin lưu trữ Các use case: tìm kiếm tài liệu, cập nhật bạn đọc, cập nhật cập nhật tài liệu, quản lý mượn sách, quản lý trả sách, xem thông tin cá nhân (để cập nhật thông tin thì thủ thư cần đăng nhập vào hệ thống , do đó sự kiện đăng nhập hệ thống sẽ là điều kiện cho use case cập nhật ,. Vậy ta có thêm use case “cập nhật”) B2: xác định mối quan hệ và phân rã biểu đồ Use case > : Một use case được sử dụng bởi một use case khác >: Một use case được mở rộng từ một use case khác bằng cách them vào một chức năng cụ thể Generalization: biểu thị use case này là tổng quát còn use case kia là cưh thể hóa của use case đó Quan hệ kết hợp : Biểu diễn mối quan hệ giữa các actor và các use case (một actor kích hoạt một use case) Phân rã biểu đồ use case: Xác định sơ đồ use case mức tổng quát:tìm các chức năng chính của ht, thường dùng các quan hệ kết hợp, tổng quát hóa và include .Nếu chưa kể đến các chức năng mượn và trả sách thì chức năng tổng quát của hệ thống là : đăng nhập, cập nhật và tìm kiếm. Trong các use case này, use case cập nhật “include” chức năng của use case tìm kiếm. Phân rã các use case mức cao: phân rã các use case tổng quát thành các use case cụ thể hơn sử dụng quan hệ ‘extend’ . các use case mức thấp hơn đc lựa chọn bằng cách them vào use case cha các chức năng cụ thể nào đó và thường được mở rộng dựa trên cơ sở sự chuyển tiếp hay phân rã các chức năng của hệ thống . èNhư vậy use case “cập nhật ” được phân rã thành “cập nhật bạn đọc ” và “cập nhật tài liệu” Tiếp tục phân rã sơ đồ use case cho đến khi gặp use case ở nút lá: các use case ở nút là thường gắn với một chức năng cụ thể trong đó hệ thống thực sự tương tác với tác nhân (gửi kết quả đến tác nhân hay yêu cầu tác nhân nhập thông tin…..) . Trong các use case mức 2 nếu còn use case nào chưa ở mức lá thì cần tiếp tục phân rã . èuse case “cập nhật bạn đọc” và “cập nhật tài liệu” có thể phân rã thành các use case con là “them bạn đọc ”, ”thay đổi thông tin bạn đọc ”, “xóa bạn đọc” hay “them tài liệu”, “thay đổi thông tin tài liệu”, “xóa tài liệu”. các use case này đã là nút là vì nó biểu diễn một chức năng cụ thể của hệ thống trong đó có tương tác giữa tác nhân “cán bộ” và hệ thống Hoàn thiện biểu đồ use case Biểu đồ use case đầy đủ: 4.4 Hiệu chỉnh dự án bằng phương pháp điểm use case Hệ thống quản lý thư viện chỉ phân thành các giao diện ứng dụng (API),ngoài ra chỉ sử dụng thêm SQL …. Unadjusted Actor Weighting Table (Điểm trọng số chưa hiệu chỉnh) Actor Type Description Weighting Factor Number Result Simple (1-3) External System with well-defined API 1 3 3 Average (4-7) External System using a protocol-based interface, e.g., HTTP, TCP/IP, or a database 2 4 8 Complex (>7) Human 3 2 6 Unadjusted Actor Weight Total (UAW) = 17 Technical Complexity Factors(hệ số phức tạp về kỹ thuật): Use Case Type Description Weighting Factor Number Result Simple 1-3 transactions 5 7 35 Average 4-7 transactions 10 5 50 Complex >7 transactions 15 4 60 Unadjusted Actor Weight Total (UUCW) = 145 Ta có Unadjusted Use Case Points (UUCP) = 17+145=162 Environmental Factors Factor Number Description Weight Assigned Value (0 - 5) Weighted Value Notes T1 Distributed system 2.0 5 10 T2 Response time or throughput performance objectives 1.0 4 4 T3 End user online efficiency 1.0 5 5 T4 Complex internal processing 1.0 5 5 T5 Reusability of code 1.0 3 3 T6 Easy to install 0.5 4 2 T7 Ease of use 0.5 5 2.5 T8 Portability 2 4 8 T9 Ease of Change 1 3 3 T10 Concurrency 1 3 3 T11 Special security objectives included 1 4 4 T12 Direct access for third parties 1 5 5 T13 Special User training required 1 4 4 Technical Factor Value (TFactor) =53.5 Technical Complexity Factor (TCF) =0.6+(0.01*53.5) =1.135 Factor Numbe Description Weight Assigned Value (0- 5) Weighted Value Notes E1 Familiarity with system development process being used 1.5 2 3 E2 Application experience 0.5 4 2 E3 Object-oriented experience 1.0 1 1 E4 Lead analyst capability 0.5 0 0 E5 Motivation 1.0 3 3 E6 Requirements stability 2.0 4 8 E7 Part time staff -1.0 1 -1 E8 Difficulty of programming language -1.0 4 -4 Environmental Factor Value (EFactor) = 12 Environmental Factor (EF) =1.4+(-0.03*EFactor) =1.04 Adjusted Use Case Points (UCP) = UUCP*TCF* ECF = 162*1.135*1.04 = 192.2248 Number of efactors E1-E6 <3 = 3 Number of efactors E7-E8 <3 = 1 Person Hours Multiplier (PHM) =28 Effort in Person Hours = UCP*PHM =192.2248*28=5354.2944 V. Mô hình hóa cấu trúc 5.1 Thẻ CRC (Class Responsibility Colabolation card) Các CRC card của các lớp : Tài khoản Độc giả Cán bộ Người Sách, Tài liệu Hóa đơn Báo cáo Tài khoản : Front: Class name: Tài khoản ID: 1 Type: Concrete, domain Description: Độc giả và cán bộ đăng nhập bằng 1 tài khoản để sử dụng hệ thống Associated Use Cases: Responsibilities Đăng nhập Kiểm tra Collaborators Cán bộ,độc giả Back: Attributes: Username (String) - Password (String) Relationship: Aggregation ( a – part – of ) : Cán bộ,độc giả Độc giả : Front: Class name: Độc giả ID: 2 Type: Concrete, domain Description: Độc giả có thể đăng nhập vào hệ thống để tra cứu, tìm kiếm, mượn trả tài liệu Associated Use Cases: Responsibilities Đăng nhập Tìm kiếm, tra cứu tài liệu Xem thông tin cá nhân Mượn trả tài liệu Collaborators Tài khoản Sách, tài liệu Sách, tài liệu, cán bộ Back: Attributes: Mã số SV (String) - Lớp, khóa (String) - Khoa (String) Relationship: Generalization ( a-kind-of) : Người Aggregation (has parts) : Tài khoản Other associations :Sách, tài liệu, Cán bộ Độc giả Cán bộ : Cán bộ : Front: Class name: Cán bộ ID: 3 Type: Concrete, domain Description: Cán bộ thực hiện cập nhật sách,tài liệu,quản lý các hợp đồng giao dịch,mượn,trả sách của các độc giả.Đồng thời,cán bộ cũng định kì đưa ra báo cáo về tình hình tài liệu của thư viện,các vi phạm của độc giả… Associated Use Cases: Responsibilities Đăng nhập Cập nhật thông tin sách,tài liệu Thực hiện các hợp đồng mượn trả sách Thực hiện các giao dịch(Nhập sách,bán sách,thanh lý sách..) Đưa ra các báo cáo về sách,tài liệu hiện có trong thư viện Đưa ra các báo cáo về các hợp đồng,hoạt động thư viện đã thực hiện (Nhập sách,thanh lý sách..) Đưa ra các báo cáo về vi phạm của độc giả(nếu có) Collaborators Tài khoản Sách,tài liệu Độc giả,hóa đơn. Hóa đơn Báo cáo Hóa đơn,báo cáo Độc giả,báo cáo Back: Attributes: - Chức vụ (String) - Phòng ban làm việc (String) Relationship: Generalization ( a-kind-of) : Người Aggregation ( has – parts) : Tài khoản Other associations : Sách,tài liệu,Độc giả,Hóa đơn,Báo cáo. * Người : Front: Class name: Người ID:

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docBáo cáo môn thiết kế hướng đối tượng- Quản lý thư viện Trường Việt Hàn.doc