Đề tài Hiệu quả kinh doanh ở Doanh nghiệp thương mại

LỜI NÓI ĐẦU

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

I. BẢN CHẤT, VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA HIỆU QUẢ KINH DOANH

1. Bản chất của hiệu quả kinh doanh

2. Vị trí và vai trò của hiệu quả kinh doanh đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

II. NỘI DUNG CỦA VIỆC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH

III. YÊU CẦU VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH

1. Yêu cầu đối với việc đánh giá hiệu quả kinh doanh

2. Sự cần thiết phải phân tích hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp

IV. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH

1. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu kinh doanh của doanh nghiệp

1.1. Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài

1.2. Các nhân tố thuộc môi trường bên trong

2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu qủa kinh doanh

2.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp

2.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

 

doc73 trang | Chia sẻ: huong.duong | Ngày: 27/07/2015 | Lượt xem: 1069 | Lượt tải: 12download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Hiệu quả kinh doanh ở Doanh nghiệp thương mại, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Trong đó : DVCD: doanh lợi vốn cố định TSCD: Giá trị tài sản cố định bình quân của doanh Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng vốn cố định tạo ra được mấy đồng lợi nhuận. DVCD càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng tài sản cố định có hiệu quả. - Sức sản xuất của tài sản cố định( N). N càng cao càng tốt. DT N= TSCĐ - Suất hao phí TSCĐ ( HCD) TSCĐ HCD= DT Hệ số đảm nhiệm vốn cố định cho biết trong một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng vốn cố định. HCD càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng cao. b. Hiệu quả sử dụng lao động. Lao động là yếu tố đầu vào cơ bản của sản xuất, hiệu quả sử dụng lao động góp phần nâng cao hiệu quả chung của toàn doanh nghiệp. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động bao gồm: - Năng suất lao động Q W= L Trong đó: W: Năng suất lao động Q: Sản lượng sản xuất ra - Hiệu suất tiền lương( HTL) TL HTL= DT Trong đó: TL: Tổng tiền lương chi ra trong kỳ HTL càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng chi phí lao động hợp lý c.Hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu. Sử dụng nguyên vật liệu có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp giảm được chi phí kinh doanh góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh chung của toàn doanh nghiệp. - Hiệu quả tiêu hao vật tư M HVT= Q Trong đó: HVT: Hiệu suất tiêu hao vật tư M : Khối lượng nguyên vật liệu tiêu hao sản xuất sản phẩm. Q : Khối lượng sản phẩm sản xuất Hệ số này cho biết trong một đồng sản phẩm tạo ra có bao nhiêu đồng chi phí cho nguyên vật liệu. HVT càng nhỏ thì càng chứng tỏ doanh nghiệp càng sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu. - Hệ số đảm nhiệm vật tư cho sản xuất( HĐN) HĐN= vật tư dự trữ trong kỳ + vật tư trong kỳ - Số vòng luân chuyển vật tư( NVT) Khối lượng nguyên vật liệu sử dụng trong kỳ NVT = Khối lượng nguyên vật liệu dư trữ trong kỳ NVT càng lớn thì hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu càng lớn. ( Hệ thống các chỉ tiêu trên đều được tính toán trong một thời kỳ nhất định, thường theo tháng, quý, năm). CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP XUÂN THUỶ. I. THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH. Quá trình hình thành và phát triển công ty. Tên công ty: Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Xuân Thuỷ. Địa chỉ: Khu 4 Thị Trấn Ngô Đồng Giao Thuỷ- Nam Định Tel: 0350. 895078 Fax: 0350. 895021 Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Xuân Thuỷ là doanh nghiệp Nhà nước được thành lập theo quyết định 209 QĐ/UB ngày 16/03/1993 của UBND tỉnh Nam Hà( nay là tỉnh Nam Định). Với vốn điều lệ ban đầu là 755.379.000 VNĐ. Công ty hoạt động trên hai lĩnh vực: sản xuất và kinh doanh. Diện tích khoảng hơn 1500m2 và 7 cửa hàng kinh doanh và giới thiệu sản phẩm. - Năm 1995 công ty xây dựng thêm xí nghiệp sản xuất muối Bạch Long với diện tích 1200m2 . - Từ năm 1996-2000 công ty đã xây dựng thêm 7 cửa hàng và 2 khách sạn phục vụ du lịch biển. -Năm 2004 công ty xây dựng 1 siêu thị mini và 2 cửa hàng bán bia hơi Việt Hà. Trong quá trình hoạt động, để phù hợp với yêu cầu khách hàng của nền kinh tế thị trường, công ty đã luôn luôn nghiên cứu và đưa ra thị trường những sản phẩm có chất lượng, giá cả phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, đặc biệt là có đội ngũ cán bộ, nhân viên tận tình chịu khó có tinh thần học hỏi trau dồi kiến thức để phục vụ cho khách hàng, cho công ty góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh tạo tiền đề phát triển hơn nữa. 2. Chức năng hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty. 2.1. Các chức năng của công ty. Dựa trên đặc điểm hoạt động mà chức năng nhiệm vụ của công ty được quy định trong quyết định số 945/ TM- TCCB. Cụ thể: Thông qua hoạt động kinh doanh, liên doanh liên kết hợp tác đầu tư, tổ chức mua- gia công- sản xuất chế biến, dịch vụ để tạo ra hàng hoá góp phần đáp ứng nhu cầu trong nước. Bao gồm: - Kinh doanh dịch vụ du lịch, kinh doanh khách sạn nhà hàng - Kinh doanh các mặt hàng điện tử, điện lạnh, TV, tin học, thời trang, xe đạp các loại... - Sản xuất và chế biến muối iốt. 2.2. Bộ máy quản lý. Gồm ban giám đốc và bên dưới có các phòng ban trực tiếp thực hiện chức năng kinh doanh của công ty và hệ thống các cửa hàng, các kho chứa vật tư hàng hoá. SƠ ĐỒ BỘ MÁY Ban Giám đốc P. tổ chức hành chính P. tài chính kế toán Phòng kinh doanh Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA GIÁM ĐỐC, PHÓ GIÁM ĐỐC VÀ CÁC PHÒNG BAN. *Ban Giám đốc: + Giám đốc: Kiêm chủ tịch hội đồng quản trị: là người chịu trách nhiệm chính và có quyền hạn cao nhất quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty, có nhiệm vụ hoạch định các chiến lược kinh doanh mang tính chất phát triển của công ty trong thời gian dài. + Phó giám đốc: là người đại diện lãnh đạo có nhiệm vụ đưa ra các chiến lược kinh doanh của cấp trên xuống tận các phòng ban để tổ chức thực hiện, chịu trách nhiệm giám sát và báo cáo với giám đốc. + Phòng kinh doanh: là bộ phận trực tiếp thực hiện tình hình hoạt động kinh doanh của công ty dưới sự chỉ đạo của ban lãnh đạo công ty.Phòng kinh doanh có bộ phận đảm nhiệm nhiệm vụ bán hàng, tổ chức thực hiện hợp đồng mua, bán đã ký kết, cùng với phòng nghiệp vụ thương thảo và ký kết hợp đồng kinh tế theo phương án kinh doanh. Bộ phận Maketting có nhiệm vụ tìm kiếm nguồn hàng theo yêu cầu đã tiếp thị ,tổ chức tìm nguồn hàng đúng chủng loại đảm bảo chất lượng,vật tư thiết bị phục vụ kinh doanh vớ giá thấp nhất chất lượng cao. Phòng kinh doanh còn có nhiệm vụ cùng với cac phòng ban kiểm tra hàng hoá khi thực hiện hợp đồng,tổ chức đấu thầu, chào hàng với giá cạnh tranh. *Phòng tài chính kế toán: Gồm một kế toán trưởng và một thủ quỹ. Chịu trách nhiệm hạch toán tổng hợp, đồng thời trực tiếp thu thập các thông tin cho hoạt động kinh doanh, cho công tác quản lý, tham mưu cho giám đốc thực hiện tốt các kế hoạch tài chính của công ty, kết toán hiệu quả kinh doanh của đơn vị hàng tháng, cân đối nguồn tài chính cho hoạt động kinh doanh. * Phòng tổ chức hành chính: - Có chức năng tham mưu cho giám đốc về các lĩnh vực. - Công tác tổ chức cán bộ công nhân viên. - Chế độ chính sách đối với người lao đông. - Công tác đào tạo và sử dụng nhân lực - Công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật và giải quyết khâu khiếu lại,tố cáo Công tác bảo vệ - Công tác hành chính văn phòng,văn thư lưu trữ. Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ: - Công tác tổ chức đảm bảo vấn đề tổ chức nhân sự,lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng trình độ cán bộ nhân viên,tuyển người vào những vị trí thích hợp,lập kế hoạch sử dụng nhân sự hàng năm. - Công tác chế độ, chính sách đối với người lao động. Quy định hướng dẫn các đơn vị thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động, ký kết hợp đồng lao động, khen thưởng, ưu đãi... - Công tác đào tạo: Lập kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực, đào tạo bồi dưỡng cán bộ năng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. - Công tác hành chính văn phòng: Tổ chức việc quản lý và sử dụng con dấu công ty, các công văn giấy tờ theo đúng quy định, bảo mật và lưu trữ của công ty. Tổ chức thực hiện công tác quản trị hành chính để đảm bảo cho bộ máy của công ty hoạt động có hiệu quả. 3. Các yếu tố năng lực sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần thương mại tổng hợp Xuân Thuỷ. 3.1. Vốn. Hiện nay vốn kinh doanh của công ty được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. Do ngân sách nhà nước cấp, vốn vay ngân hàng, vốn bổ sung... Do yêu cầu mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh nên những năm gần đây, công ty không ngừng tăng cường huy động các nguồn vốn để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Cụ thể năm 2003 tổng số vốn kinh doanh của công ty là 4.255.000.000VNĐ thì đến năm 2004 tổng số vốn kinh doanh là 4.365.500.000VNĐ và đến năm 2005 con số này là 4.719.500.000VNĐ. Số vốn kinh doanh này được phân bổ: phần trở thành vốn lưu động để tăng cường cho hoạt động kinh doanh, phần còn lại dùng cho đầu tư mua sắm thiết bị tài sản cố định, xây dựng nhà xưởng kho tàng... BẢNG 1: CƠ CẤU VỐN KINH DOANH (ĐVT: 1000VNĐ) Chỉ tiêu 2003 2004 2005 Chênh lệch % Chênh lệch % Chênh lệch % Vốn CSH 2.978.500 70 2.837.575 65 2.916.651 61,8 Vốn ngân sách 2.531.725 2.411.938 2.479.153 Vốn bổ sung 446.775 425.637 437.498 Vốn vay 1.276.500 30 1.527.925 35 1.802.849 38,2 Tổng VKD 4.255.000 100 4.365.500 100 4.719.500 100 Số liệu thống kê cho thấy hiện nay tài chính của công ty rất mạnh.Vốn chủ sở hữu năm 2003 rất mạnh chiếm 70% trong tổng vốn kinh doanh và năm 2004 chiếm 65%, năm 2005 chiếm 61,8%. Qua đó ta thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty không lệ thuộc nhiều vào vốn vay từ ngân sách. Điều đó chính là nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển của công ty góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh. 3.2 Lao động. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, lao động có vai trò hết sức quan trọng. Đây được coi là yếu tố quyết định đến hiệu quả kinh doanh. Nhận thức được điều này, trong những năm qua công ty cổ phần thương mại tổng hợp Xuân Thuỷ luôn chú trọng đến việc tổ chức, bố trí đào tạo lao động sao cho phù hợp nhằm đạt được hiệu quả cao nhất trong viêc sử dụng lao động. Do yêu cầu mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh tổng số lao động trong công ty cũng không tăng nhiều qua các năm BẢNG 2: CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO TÍNH CHẤT LAO ĐỘNG ĐVT: 1000VNĐ TT Chỉ tiêu 2003 2004 2005 SL % SL % SL % Tổng số lao động 36 100 38 100 43 100 1 Theo cơ cấu lao động - Lao động quản lý 5 13,8 5 13,1 7 16,2 - Lao động trực tiếp 31 86,2 33 86,8 36 83,8 2 Theo trình độ văn hoá - Trình độ ĐH, CĐ 5 13,8 5 13,1 7 16,2 -Trình độ TH,CN lành nghề 13 36,1 16 42,1 20 46,5 - Công nhân sản xuất 18 50 17 44,7 16 37,3 Qua cơ cấu lao động, theo tính chất lao động của công ty cho thấy tỷ lệ lao động quản lý của công ty từ trên 13%- 16,2% chứng tỏ công ty đã sử dụng lao động hoàn toàn hợp lý. Điều đó sẽ làm cho công ty sử dụng có hiệu quả hơn nguồn lao động dẫn đến kinh doanh có hiệu quả hơn. Bên cạnh đó công ty cũng không ngừng nâng cao chất lượng lao động. Cụ thể là số lao động có trình độ và tay nghề qua các năm đều trên 50% thể hiện công ty đã luôn luôn chú trọng đến việc bồi dưỡng, nâng cao tay nghề, chuyên môn cho người lao động...từ đó sẽ giúp doanh nghiệp có những sản phẩm phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng, tạo chỗ đứng của công ty trên thị trường sẽ giúp doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả hơn. 3.3. Máy móc thiết bị và công nghệ sản xuất. Là một doanh nghiệp có quy mô hoạt động tương đối lớn đòi hỏi trình độ quản lý cao. Cùng với công việc nâng cao trình độ chuyên môn của người lao động, quản lý, công ty còn rất chú trọng đến việc đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác quản lý. Hiện nay hầu hết các phòng ban đều được trang bị máy móc hiện đại như máy tính, máy fax..., chính điều này tạo điều kiện thuận lợi cho công tác cập nhật thông tin cũg như quản lý số liệu, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả quản lý trong công ty. Bên cạnh đó, trong những năm vừa qua năng lực sản xuất của công ty cũng được cải thiện rất nhiều. Để nâng cao chất lượng sản phẩm công ty đã tiến hành đầu tư mua sắm một số dây truyền sản xuất muối iốt cóa công nghệ cao như: hệ thống máy nghiền, máy dập của Đức. Việc đầu tư này mang lại kết quả khá tốt. Một số máy móc thiết bị sản xuất chính của công ty có công nghệ sản xuất cao do đó sản phẩm của công ty sản xuất ra đã bắt đầu tìm được chỗ đứng trên thị trường như muối iốt, muối trắng sạch... 3.4. Mặt hàng kinh doanh. Công ty kinh đoanhưới hình thức tổng hợp không chỉ đơn thuần kinh doanh một mặt hàng mà công ty kinh doanh nhiều mặt hàng khác nhau, vừa kinh doanh những mặt hàng thương mại, vừa kinh doanh dịch vụ du lịch, tuy nhiên thế mạnh của công ty vẫn là những mặt hàng chủ yếu sau: - Xe đạp, xe máy, quần áo - Tủ lạnh, điều hoà, TV, máy giặt - Muối iốt - Các mặt hàng điện tử tin học - Dịch vụ nhà nghỉ, du lịch - Thuỷ hải sản có giá trị Nhìn chung mặt hàng mà công ty kinh doanh hầu hết là các mặt hàng có giá trị cao. Do đó người mua thường phải xem xét thận trọng trước khi mua, từ đó đòi hỏi công ty phải có biện pháp tiếp cận khách hàng, giới thiệu về hàng hoá của mình để người tiêu dùng hiểu biết về chất lượng để họ yên tâm, tin tưởng về hàng hoá của công ty và gây sự chú ý của khách hàng, dẫn họ đi đến quyết định mua. - Về nguồn hàng: Công ty hoạt động dưới hình thức liên kết do đó nguồn hàng chủ yếu là từ các tỉnh bạn như Thái Nguyên, Hải Phòng, Hà Nội, Quảng Ninh... 3.5. Đặc điểm về khách hàng. Trong cơ chế thị trường khách hàng là nhân tố hàng đầu, quyết định đến hiệu quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp. Vì vậy công ty đã không ngừng tổ chức tốt công tác nghiên cứu về nhu cầu của khách hàng, phát triển thị trường mới, đồng thời công ty luôn quan tâm và có chế độ thích hợp với khách hàng truyền thống của mình Do mạng lưới đại lý, cửa hàng của công ty khá lớn nên lượng khách hàng tương đối nhiều, hàng háo được luôn chuyển một cách liên tục, đảm bảo khâu lưu thông phân phối. Khách hàng là yếu tố quyết định sự thành bại của công ty. Do đó khách hàng luôn có một vị thế quan trọng trong mọi hoạt động kinh doanh, đòi hỏi công ty phải quan tâm, chú ý đến nhu cầu của khách hàng và đáp ứng một cách kịp thời hiệu quả nhất. 4. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần thương mại tổng hợp Xuân Thuỷ. 4.1. Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh. Hiện nay công ty hoạt động ở hai lĩnh vực: sản xuất và kinh doanh( kinh doanh thương mại và dịch vụ). Với phương châm đa dạng hoá các mặt hàng kinh doanh, hoạt động kinh doanh hàng hoá của công ty luôn được coi là hoạt động chính, chủ yếu của công ty. Qua các năm doanh thu từ hoạt động kinh doanh luôn chiếm phần lớn trong tổng doanh thu từ tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Cụ thể: BẢNG 3: CƠ CẤU DOANH THU THEO LĨNH VỰC ĐVT: 1000VNĐ TT Chỉ tiêu 2003 2004 2005 1 Tổng doanh thu 12.765.000 15.279.250 17.934.100 2 Doanh thu từ KD 9.318.450 11.459.437 13.450.575 3 Doanh thu từ sản xuất 3.446.550 3.819.813 4.483.525 Từ bảng số liệu trên ta có bảng so sánh sau: ĐVT:1000VNĐ TT Chỉ tiêu 2004/2003 2005/2004 Tuyệt đối Tương đối(%) Tuyệt đối Tương đối(%) 1 Tổng doanh thu 2.514.250 119,7 2.654.850 117,4 2 Doanh thu từ KD 2.140.987 122,9 1.991.138 117,4 3 Doanh thu từ sản xuất 373.263 110,8 663.712 173,8 Qua bảng số liệu trên ta thấy, doanh thu từ hoạt động kinh doanh của công ty năm 2003 là 9.318.450 (nghìn đồng), năm 2004 là 11.459.437 (nghìn đồng) tăng 22,9% so với năm 2003 với mức tăng tuyệt đối là 2.140.987 (nghìn đồng). Năm 2005/2004 tăng 17,4% với mức tăng tuyệt đối là 1.991.138 (nghìn đồng). Còn doanh thu từ sản xuất kinh doanh năm 2003 là 3.446.550 (nghìn đồng), năm 2004 là 3.829.813 (nghìn đồng) tăng 10,8% so với năm 2003 với mức tăng tuyệt đối là 373.263 (nghìn đồng). Năm 2005/2004 tăng 73,8% với mức tăng tuyệt đối là 663.712 (nghìn đồng). Nguyên nhân làm cho doanh thu từ kinh doanh tăng đều qua các năm là do công ty đã đẩy mạnh được hoạt động bán hàng, có những mặt hàng chủ lực thoả mãn với nhu cầu của khách hàng, ngoài ra công ty còn có một đội ngũ nhân viên có chuyên môn, kinh nghiệm và nhiệt tình luôn cống hiến hết sức mình vì lợi ích của công ty. Góp phần làm tăng doanh thu trong lĩnh vực kinh doanh chính là công ty đã tổ chức tốt khâu thu mua, tiêu thụ sản phẩm. Trang thiết bị vật chất thì khang trang làm cho người mua có cảm giác thoải mái an toàn khi mua những sản phẩm của công ty. Doanh thu từ sản xuất cũng tăng đều qua các năm là do trong những năm vừa qua các cán bộ công nhân viên trong công ty đã học hỏi được những kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật và kịp thời trang bị máy móc hiện đại vào sản xuất để tăng năng suất lao động từ đó làm cho doanh thu không ngừng tăng lên. 4.2. Tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu. Sau hơn 10 năm hội nhập và định hướng mục tiêu kinh doanh, trong những năm qua công ty cổ phần thương mại tổng hợp Xuân Thuỷ đã đạt được kết quả đáng khích lệ. BẢNG 4: KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY ĐVT:1000VNĐ TT Chỉ tiêu 2003 2004 2005 1 Tổng doanh thu 12.765.000 15.279.250 17.934.100 2 Giá vốn 12.126.750 14.363.490 16.536.376 3 Lãi gộp 638.250 915.760 1.397.724 4 Chi phí lưu thông 209.105 242.100 322.000 5 Lợi nhuận trước thuế 429.145 673.660 1.075.724 6 Thuế thu nhập 137.326,4 188.624,8 301.202,72 7 Lợi nhuận ròng 291.818,6 485.035,2 774.521,28 8 Tổng tiền lương 261.360 348.840 469.560 9 Thu nhập bình quân/tháng/người 605 765 910 Từ bảng trên ta có bảng số liệu so sánh sau: ĐVT:1000VNĐ TT Chỉ tiêu 2004/2003 2005/2004 Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối 1 Tổng doanh thu 2.514.250 119,69 2.659.850 117,37 2 Tổng chi phí 32.995 115,77 79.900 133 3 Tổng lợi nhuận 193.216,6 166,21 289.486,08 159,68 Đánh giá: * Chỉ tiêu về doanh thu: Qua bảng trên ta thấy tổng doanh thu qua các năm đều tăng. Năm 2003 tổng doanh thu công ty đạt được là 12.765.000 (nghìn đồng), năm 2004 chí tiêu này là 15.279.250 (nghìn đồng) tăng 19,69% so với năm 2003 với mức tăng tuyệt đối là 2.514.250 (nghìn đồng). Năm 2005/2004 tổng doanh thu tăng 17,37% với mức tăng tuyệt đối là 2.654.850 (nghìn đồng). Như vậy ta thấy tổng doanh thu qua các năm đều tăng chứng tỏ công ty đã tổ chức tốt hoạt động bán hàng, đáp ứng được những nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng với những sản phẩm có giá trị cao, mẫu mã đẹp, phù hợp với thu nhập của người dân. Mặt khác chất lượng phục vụ ngày càng được nâng cao, đội ngũ nhân viên tận tình với công việc...làm cho doanh thu không ngừng tăng lên. * Chỉ tiêu tổng chi phí cũng tăng qua các năm. Năm 2004/2003 chỉ tiêu này tăng 15,77% với mức tăng tuyệt đối là 32.995 (nghìn đồng), năm 2005/2004 chỉ tiêu này tăng 33% với mức tăng tuyệt đối là 79.900 (nghìn đồng). Sở dĩ tổng chi phí ngày càng tăng lên là giá cả xăng dầu tăng dẫn đến chi phí vận chuyển tăng, giá cả đầu vào tăng...lên chi phí tăng là hợp lý. Tuy nhiên để tăng lợi nhuận thì các cán bộ công nhân viên trong công ty phải tìm cách giảm chi phí hơn nữa để góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh. * Chỉ tiêu tổng lợi nhuận: ta thấy năm 2004/2003 tổng lợi nhuận tăng 66,21% với mức tăng tuyệt đối là 193.216,6 (nghìn đồng). Năm 2005/2004 chỉ tiêu này tăng 59,68% với mức tăng tuyệt đối là 289.486,08 (nghìn đồng). Lợi nhuận qua các năm đều tăng chứng tỏ công ty đã thực hiện tốt và hợp lý về kế hoạch giảm chi phí, tăng doanh thu để tăng lợi nhuận. Kết quả này phản ánh hiệu quả từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng cao. Để đạt được kết quả trên, tập thể cán bộ công nhân viên toàn công ty đã phải nỗ lực, cố gắng rất nhiều. Trong thời gian tới công ty cần phải nỗ lực hơn nữa để hoàn thành các chỉ tiêu đặt ra trong kế hoạch 2004- 2008. II. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP XUÂN THUỶ. 1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh. 1.1 Doanh lợi tổng doanh thu bán hàng. Doanh lợi tổng doanh thu bán hàng cho biết với một đồng doanh thu bán hàng công ty thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Để đánh giá được hiệu quả kinh doanh của công ty trước tiên chúng ta nhìn vào tình hình tiêu thụ hàng hoá tức là doanh thu mà doanh nghiệp thu được. BẢNG 5: DOANH LỢI DOANH THU BÁN HÀNG ĐVT: 1000VNĐ TT Chỉ tiêu Năm 2004/2003 2005/2004 2003 2004 2005 Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối 1 Doanh thu bán hàng 12.765.000 15.279.250 17.934.100 2.514.250 119,69 2.654.850 117,37 2 Lợi nhuận ròng 291.818,6 485.035,2 774.521,28 193.216,6 166,21 289.486,08 159,68 3 Doanh lợi doanh thu bán hàng 0,023 0,032 0,043 0,009 139,13 0,011 134,38 Qua bảng 5 (Doanh lợi doanh thu bán hàng) ta thấy doanh lợi doanh thu bán hàng tăng đều qua các năm. Năm 2003 hệ số doanh lợi là 0,023 tức là cứ 1 đồng doanh thu công ty thu được 0,023 đồng lợi nhuận. Năm 2004 hệ số này là 0,032 tăng 39,13% so với năm 2003 với mức tăng tuyệt đối là 0,009 đồng. Năm 2005/2004 hệ số này tăng 34,38% với mức tăng tuyệt đối là 0,011 đồng. Nguyên nhân làm cho doanh lợi doanh thu bán hàng tăng là do tốc độ tăng của lợi nhuận nhanh hơn so với tốc độ tăng của doanh thu bán hàng. Bên cạnh đó công ty đã thực hiện tốt kế hoạch về chi phí, kế hoạch bán hàng, kế haọch thu mua hàng hoá... 1.2. Doanh lợi toàn bộ vốn kinh doanh. Doanh lợi toàn bộ vốn kinh doanh cho ta biết được khả năng sinh lời của toàn bộ vốn kinh doanh, với một đồng vốn kinh doanh bỏ ra công ty thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này là một trong số các chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. BẢNG 6: DOANH LỢI TOÀN BỘ VỐN KINH DOANH ĐVT: 1000VNĐ TT Chỉ tiêu Năm 2004/2003 2005/2004 2003 2004 2005 Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối 1 Tổng lợi nhuận 291.818,6 485.035,2 74.521,28 193.216,6 166,21 289.486,08 159,68 2 Tổng VKD 4.255.000 4.365.500 4.719.500 110.500 102,6 354.000 108,11 3 Doanh lợi VKD 0,069 0,111 0,16 0,041 159,42 0,05 145,45 Từ bảng 6 ( doanh lợi toàn bộ VKD) thấy tổng VKD có sự biến động qua các năm. Năm 2003 hệ số doanh lợi tổng VKD là 0,069 tức là một đồng VKD bỏ ra thì công ty thu được 0,069 đồng lợi nhuận. Năm 2004 hệ số này là 0,11 tăng 59,42% so với năm 2003 với mức tăng tuyệt đối là 0,041 đồng. Năm 2005/2004 hệ số doanh lợi tổng VKD tăng 45,45% với mức tăng tuyệt đối là 0,05 đồng. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này song chủ yếu là do tốc độ tăng của tổng VKD chậm hơn so với tốc độ tăng của lợi nhuận. Trong thời gian tới công ty cần tăng cường các giải pháp cần thiết để chỉ tiêu này đạt cao hơn, nhằm đẩy nhanh tốc độ tăng lợi nhuận, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty. 1.3. Doanh lợi vốn chủ sở hữu (CSH). Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng sinh lời của vốn CSH trong tổng VKD của doanh nghiệp. Cho biết với một đồng vốn CSH bỏ ra công ty thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận BẢNG 7: DOANH LỢI VỐN CHỦ SỞ HỮU ĐVT: 1000VNĐ TT Chỉ tiêu Năm 2004/2003 2005/2004 2003 2004 2005 Tuyệt đôi Tương đối Tuyệt đối Tương đối 1 Tổng Lợi nhuận 291.818,6 485.035,2 774.521,28 - - - - 2 Vốn CSH 2.978.500 2.837.575 2.916.651 140.925 95,27 79.076 102,79 3 Doanh lợi vốn CSH 0,098 0,17 0,27 0,072 173,47 0,1 158,82 Qua bảng số liệu ta thấy năm 2003 hệ số doanh lợi vốn CSH là 0,098 tức là cứ một đồng vốn CSH bỏ ra công ty thu được 0,098 đồng lợi nhuận. Năm 2004 hệ số này là 0,17 tăng 73,47% so với năm 2003 với mức tăng tuyệt đối là 0,072 đồng. Năm 2005/2004 hệ số doanh lợi vốn CSH tăng 58,82% với mức tăng tuyệt đối là 0,1 đồng. Nguyên nhân làm cho hệ số doanh lợi tăng qua các năm là do tốc độ tăng của vốn CSH chậm hơn tốc độ tăng của lợi nhuận. Từ đó cho thấy hiệu quả sử dụng vốn CSH cũng dần được cải thiện đây là một trong những lợi thế của công ty, giúp công ty kinh doanh ngày càng có hiệu quả. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn. Hiệu quả sử dụng toàn bộ VKD Từ kết quả hàng năm ta có bảng hệ số sử dụng toàn bộ VKD như sau: BẢNG 8: HIỆU QUẢ TOÀN BỘ VỐN KINH DOANH ĐVT: 1000VNĐ TT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2004/2003 2005/2004 2003 2004 2005 Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối 1 Tổng doanh thu 12.765.000 15.279.250 17.934.100 - - - - 2 Tổng VKD 4.255.000 4.365.500 4.719.500 - - - - 3 Số vòng quay tổng vốn KD Vòng 3 3,5 3,8 0,5 116,67 0,3 108,57 4 Thời gian 1 vòng quay Ngày 121 104 96 -17 85,95 -8 92,3 Qua số liệu bảng ta thấy tốc độ vòng quay vốn kinh doanh đều tăng qua các năm. Cụ thể, năm 2003 số vòng quay tổng VKD là 3 vòng, năm 2004 số vòng quay tổng VKD là 3,5 vòng tăng 16,67% so với năm 2003 với mức tăng tuyệt đối là 0,5 vòng. Năm 2005/2004 chỉ tiêu này tăng 8,57% với mức tăng tuyệt đối là 0,3 vòng. Như vậy số vòng quay tổng VKD tăng liên tục từ năm 2003- 2005 điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tăng, công ty đã đẩy nhanh được tốc độ luôn chuyển vốn để giải quyết nhanh nhu cầu về vốn. Thời gian một vòng quay thì giảm đều qua các năm. Năm 2003 thời gian một vòng quay là 121 ngày, năm 2004 thời gian một vòng quay là 104 ngày giảm 14,05% so với năm 2003 với mức giảm tuyệt đối là 17 ngày. Năm 2005/2004 giảm 7,7% với mức giảm tuyệt đối là 8 ngày. Đây là điều hoàn toàn có lợi vì nó phản ánh tình trạng vốn của công ty không bị ứ đong, tồn kho, dẫn đến làm giảm chi phí và tăng hiệu quả sử dụng vốn.Trong thời gian tới công ty cần phát huy hơn nữa tốc độ quay của vòng vốn kinh doanh góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. 2.2. Hiệu quả sử dụng VCĐ. Hiệu quả sử dụng VCĐ được thể hiện thông qua chỉ tiêu hiệu quả sử dụng TSCĐ. Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng giá trị TSCĐ đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì công ty thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. BẢNG 9: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH ĐVT: 1000VNĐ TT Chỉ tiêu Năm 2004/2003 2005/2004 2003 2004 2005 Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối 1 Tổng doanh thu 12.765.000 15.279.250 17.934.100 - - - - 2 VCĐ bình quân (TSCĐ) 2.727.500 2.817.500 2.919.000 90.000 103,3 101.500 103,6 3 Tổ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc36689.doc
Tài liệu liên quan