Đề tài Hoàn thiện công tác quản lý chi phí sản xuất tại công ty xây dung số I Hà Tĩnh

Lời mở đầu 1

Chương I NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH Ở DOANH NGHIỆP.

I. CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP 3

 1. Khái niệm và bản chất của chi phí sản xuất kinh doanh 3

 2. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh 5

 3. Giá thành sản phẩm 8

3.1. Khái niệm 8

3.2. Nội dung 8

3.3. Phân loại giá thành sản phẩm 9

3.4. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm 10

II. CÁC NHÂN TỐ CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHẤN ĐÂÚ GIẢM CHI PHÍ HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 11

 1. Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm 11

1.1 Những tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ 11

1.2. Tổ chức sản xuất và sử dụng con người 11

1.3. Nhân tố tổ chức quản lý tài chính doanh nghiệp 12

 2. Các phương hướng biện pháp giảm chi phí hạ giá thành 12

2.1 Giảm chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng trong giá thành sản phẩm 12

2.2. Giảm chi phí tiền lương và tiền công trong giá thành sản phẩm 13

2.3. Giảm chi phí cố định trong giá thành sản phẩm 13

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ I HÀ TĨNH

I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 12

 1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty xây dựng số I_Hà Tĩnh 12

II. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ I _HÀ TĨNH 15

III. TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY 20

 1. Đối tượng, phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty 20

 

doc53 trang | Chia sẻ: huong.duong | Ngày: 27/07/2015 | Lượt xem: 660 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Hoàn thiện công tác quản lý chi phí sản xuất tại công ty xây dung số I Hà Tĩnh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
iệt chủ trương chính sách của đảng, pháp luật của nhà nước, các quy chế quy định của cấp trên định hướng phát triển đúng đắn, đẩy mạnh xây dựng bản trong đó xây dựng công trình dân dụng là chủ yếu, phát triển giao thông đường bộ với quy mô tương đối. Công ty xây dựng số I Hà Tĩnh là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân trong hoạt động sản xuất kinh doanh, hạch toán độc lập, hoạt động theo pháp luật Việt Nam. Mọi hoạt động kinh doanh thực hiện theo chứng chỉ hành nghề do Bộ xây dựng cấp và đăng kí kinh doanh do trọng tài kinh tế Hà Nội cấp. Về việc làm; Công ty tự khai thác và tìm kiếm là chủ yếu, cón một tỷ trọng nhỏ công việc là do sở xây dựng Hà Tĩnh giao cho công ty giao cho. Có thể nói việc làm hàng năm của công ty tương đối ổn định và tăng qua các năm. Các khoản nộp ngân sách cho Nhà nước và cấp trên đều được thực hiện đầy đủ. Đối với người lao động Công ty không ngừng đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên, từng bước củng cố nơi ăn ở, nơi làm việc, thu nhập bình quân của người lao động trong Công ty tăng qua các năm II. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty xây dựng số I _Hà Tĩnh Căn cứ vào điều kiện, đặc thu riêng của ngành, cũng như của Công ty đó là kinh doanh trong lĩnh vự xây dựng nên bộ máy tổ chức quản lý của Công ty được bố trí sắp xếp như sau: - Ban giám đốc. - Phòng kinh tế kế hoạch (gồm có ban Tổ chức - Lao động). - Phòng kỹ thuật thi công (gồm có ban Vật tư - Xe máy). - Phòng kế toán tài chính. -16 đội thi công Ban giám đốc: Bao gồm giám đốc, phó giám đốc kỹ thuật và phó Giám đốc chính trị. Giám đốc chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của công ty theo chế độ một thủ trưởng và chịu trách nhiệm trước cấp trên về công ty và đại diện cho mọi quyền lợi và nghĩa vụ của công ty trước pháp luật. Các phó giám đốc có trách nhiệm quản lý và tham mưu cho giám đốc về các công việc chung của Công ty thuộc quyền hạn và chức năng được giao của mình. Giám đốc P. Giám đốc Kỹ thuật P. Giám đốc Chính trị Phòng Kinh tế Kế hoạch Phòng Kỹ thuật Thi công Phòng Tài vụ Phòng Chính trị Phòng Hành chính Đội XD số 1 Đội XD số 2 Đội XD số 3 Đội XD số 4 Đội XD số 5 Đội XD số 6 Ban TC-LĐ Ban TC-LĐ Phòng Kinh tế - Kế hoạch: - Có chức năng tiếp thị tìm việc làm, xác định các dự án đầu tư, liên doanh, liên kết phát triển sản xuất kinh doanh. - Đấu thầu, nhận thầu các công trình. - Công tác hợp đồng kinh tế sản xuất kinh doanh. - Công tác đầu tư xây dựng - Lập và quản lý thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị và kế hoạch giao cho các đơn vị trực thuộc công ty. - Lập, thiết kế, tổ chức thi công nghiệm thu bàn giao công trình phối hợp với phòng kế toán tài chính thanh quyết toán công trình - Tổ chức thực hiện định mức kinh tế kỹ thuật trong xây dựng, phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện chế độ báo cáo cấp trên. - Quản lý biên chê xây dựng lực lượng chính sách quân số, công tác đào tạo bồi dưỡng công nhân. Phòng Kỹ thuật - Thi công: - Thường xuyên theo dõi, bám sát tiến độ thi công các công trình do đội thực hiện. - Nghiên cứu các tiến bộ khoa học công nghệ áp dụng vào thi công các công trình. - Kết hợp với kỹ thuật các đội lập ra biện pháp tổ chức thi công khoa học phù hợp với điều kiện từng công trình, từng Đội. - Hàng tháng kết hợp với các phòng có liên quan đi nghiệm thu thanh toán khối lượng thi công công trình thực hiện. - Tổng hợp khối lượng thực hiện các công trình, kết hợp với định mức thi công nọi bộ hàng quý kết hợp với phòng kế toán quyết toán chi phí vật tư, máy các công trình Đội thi công. - Tổ chức thực hiện các chế độ quy định và quản lý sử dụng trang thiết bị xe máy vật tư trong công ty. Phòng Kế toán - Tài chính: - Xây dựng kế hoạch tài chính của công ty - Khai thác và sử dụng nguồn vốn, kinh phí phục vụ sản xuất kinh doanh và hoạt động của công ty, quản lý và sử dụng bảo toàn phát triển nguồn vốn. - Tổ chức thực hiện pháp lệnh về kế toán thống kê các chế độ về công tác tài chính đối với doanh nghiệp. - Thực hiện chế độ báo cáo công tác tài chính với cấp trên và các cơ quan chức năng nhà nước có liên quan. - Kết hợp với phòng Kỹ thuật - Thi công và Kinh tế - Kế hoạch tham gia thanh quyết toán chi phí các công trình của Đội thực hiện. Phòng chính trị: - Công tác cán bộ tổ chức xây dựng Đảng, tổng hợp công tác chính trị công tác đảng. - Thường xuyên bám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, động viên cán bộ công nhân viên kịp thời. Quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ công nhân viên toàn đơn vị. Phòng Hành chính: - Công tác hành chính văn phòng phục vụ công ty, lưu trữ thông tin liên lạc, tiếp khách... Các đội xây dựng: Được tổ chức thành các đơn vị độc lập thực hiện các công việc do công ty giao, có tổ chức thành các nhóm, có đội trưởng, đội phó kỹ thuật, đội phó chính trị, kế toán, thống kê, đội ngũ kỹ sư chuyên ngành và công nhân lao động trực tiếp. Dưới các đơn vị thực hiện công tác hạch toán chi phí sản xuất của công trình theo quý cuối quý thực hiện lập báo cáo tổng hợp các giấy tờ chứng từ có liên quan báo cáo lên công ty. Thực hiện quản lý về mọi mặt hoạt động dưới đội như tính lương, tiền thuê công nhân, quản lý trang thiết bị máy móc... Đặc điểm sản phẩm và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm. Công ty xây dựng số I _Hà Tĩnh là doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vừ xây lắp (xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi) nên đặc điểm sản phẩm cũng như quy trình công nghệ giống như mọi doanh nghiệp khác kinh doanh trong ngành III. Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 1. Đối tượng, phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty Công ty xây dựng số I_Hà Tĩnh là một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây lắp do đó đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cũng như tính giá thành là các công trình, hạng mục công trình. Xuất phát từ đặc điểm của ngành xây lắp đó là công trình thường là đơn lẻ hoặc có thể là một nhóm các ông trình, hạng mục công trình chính điều này đẫn đến phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của công ty xây dựng số I_Hà Tĩnh đang áp dụng đó là phương pháp trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình. Trong trường hợp công trình có thời gian kéo dài thì thường tập hợp chi phí cho từng phần công việc hoàn thành theo từng quý, năm dựa trên cơ sở đó để tính giá thành cho sản phẩm cuối cùng khi công trình được hoàn thành, nghiệm thu bàn giao thông qua việc lập phiếu tính giá thành của từng công trình. 2.Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm xây dựng Xuất phát từ cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty xây dựng số I_Hà Tĩnh mà tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được phân thành hai cấp đó là cấp Công ty và cấp đội sản xuất. Cụ thể; Công ty, sau khi nhận thầu các công trình, đội ngũ kỹ thuật của phòng Kinh tế Kế hoạch sẽ bóc tách lại toàn bộ khối lượng thi công thực tế của công trình theo đơn thầu và bản vẽ thiết kế áp dụng định mức thi công nội bộ của công ty. Sau đó giao cho các đội tổ chức thi công. ởở cấp đội xây dựng sẽ tiến hành tập hợp các khoản chi phí cho công trình thi công, hàng tháng, hàng quý lập báo cáo gửi lên công ty kèm theo các chứng từ gốc bảng tổng hợp chứng từ gốc để tiến hành xét duyệt quyết toán cho các khoản chi phí phát sinh. Tại công ty hàng quý nhận báo cáo kế toán của các đội tiến hành tập hợp vào sổ sách của công ty sau khi quyết toán những khoản mục chi phí hợp lý để đưa vào khoản mục chi phí cho công trình đó theo mỗi tiến độ thi công các công trình từ đó có sự chỉ đạo điều chỉnh kịp thời của mỗi giai đoạn kế toán của công ty tiến hành khoản chi phí phải trả trứơc phát sinh trên công ty để phân bổ vào giá thành chung đồng thời căn cứ vào biên bản nghiệm thu từng phần của công trình giữa nhà thầu và chủ đầu tư (hoặc tư vấn giám sát...) kế toán công ty hạch toán chi phí SXKD dở dang có thể là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh (không có chi phí dở dang) hoặc có thể không bằng toàn bộ số phát sinh (có chi phí dở dang ). Xuất phát từ thực tế trên công ty tiến hành mở sổ sách kế toán hạch toán theo hai cấp, cấp đội và cấp công ty thông qua tài khoản vãng lai. a. Hạch toán chi phí NVL trực tiếp: * Cấp đội xây dựng: Căn cứ vào các phiếu xuất NVL kế toán đội tổng hợp toàn bộ phát sinh trong kỳ và ghi nợ tài khoản chi phí chờ phê duyệt 1361 (chi phí NVL) chi tiết theo tứng công trình. Cuối mỗi quý kế toán đội tập hợp toàn bộ chi phí phát sinh trên tài khoản 1361 báo cáo về công ty để quyết toán. Khoản mục chi phí NVL trực tiếp tại công ty bao gồm các nguyên vật liệu phục vụ cho xây dựng như sắt, thép, sỏi, đá, cát, ximăng, nhựa đường, sơn phụ gia.... * Cấp công ty: Cuối mỗi quý, căn cứ vào hạn mức vật tư đội được hưởng (theo từng công trình, hạng mục công trình), đã được Ban vật tư tính toán dựa trên khối lượng công việc thực tế hoàn thành (có các biên bản nghiệm thu khối lượng nội bộ giữa Đội thi công và Công ty) và quyết định phê duyệt quyết toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp của Giám đốc Công ty. Phòng Kế toán tài chính sau khi kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ tiến hành định khoản: Công ty XD số I_Hà tĩnh Bảng tổng hợp xuất vật liệu Đội XD số 5 Quý 4/2000 Chứng từ Tên vật tư Tổng số Tên công trình Số Ngày Quốc lộ số 8 tỉnh lộ 5 157 01/10 Xuất đá hộc 457.326.120 311.458.412 ... 158 01/10 Xuất đá thải 169.555.323 110.562.404 ... 159 03/10 Xuất đá răm 98.525.740 98525740 ... 160 10/10 Xuất nhựa đường 255.450.711 255.450.711 ... ....... ........ Tổng cộng 2.717.286.180 1.350.687.120 ....... Ngày 31/12/2000 Chỉ huy CT Người lập Kế toán căn cứ vào bảng kê xuất vật tư, kèm theo chứng từ gốc lập chứng từ ghi sổ: Đơn vị: Đội XD số 5 Chứng từ ghi sổ Số:145 Ngày 31 tháng 12 năm 2000 Chứng từ Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Số Ngày Nợ Có Tổng hợp xuất vật tư Q4/2000 CT QL 8 1361 01 01/10 Hoàn ứng tiền mua v.tư cho các đối tượng 141 350.450.748 02 01/10 Xuất kho nguyên vật liệu 152 445.555.221 02 01/10 Mua đá trực tiếp của người cung ứng 331 554.681.151 Cộng 1.350.687.120 Kèm theo: 03 chứng từ gốc Người lập Kế toán Khi đã lập xong chứng từ ghi sổ kế toán tiến hành ghi số theo trình tự quy định: b. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: Tại công ty xây dựng số I_Hà Tĩnh khoản mục chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng chi phí công trình, do đó vấn đề đặt ra với công ty là phải hạch toán đúng, đủ và kịp thời nhằm thực hiện tốt công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm. Công ty trả lương cho cán bộ công nhân viên theo phương pháp chức danh căn cứ vào nghị định 28/CP của chính phủ mức lương tối thiểu phải đảm bảo mức lương tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ (lương cơ bản) để tính. Ngoài ra do đặc điểm tổ chức quản lý, hạch toán chi phí của công ty là tiến hành giao khoán ghi phí cho các đội SX các đội có trách nhiệm về quản lý và hạch toán chi phí theo định mức của công ty do vậy dưới các đội không thành lập tổ đội công nhân SX trực thuộc mà tiến hành thuê nhân công trực tiếp bên ngoài khi có công trình. - Lương đơn vị: Bao gồm các cán bộ CNV thuộc công ty, đội như nhân viên kỹ thuật, bảo vệ, kế toán, thống kê, thủ kho, thợ máy... bộ phận này được hưởng lương theo chức vụ nghề nghiệp, thâm niên công tác và thực hiện công việc chủ yếu là quản lý vệ mặt diều hành sản xuất chung. Theo cách hạch toán lương tại đơn vị. Dưới các đội chỉ có trách nhiệm theo dõi ngày công, thời gian làm việc của bộ phận này hàng tháng gửi lên công ty từ đó làm cơ sở để công ty tính lương và các khoản trích theo lương cho bộ phận này. - Tiền công thuê ngoài (Thông thường là lao động trực tiếp): Bao gồm tiền công trả cho người lao động phổ thông thuê ngoài của đội (công nhân XD, thuê nhân công san lấp mặt bằng, phá dỡ công trình...) với bộ phận này thường áp dụng hình thức trả theo khối lượng công việc hoàn thành, hợp đồng thuê khoán gọn bên ngoài với mức khoán gọn dựa vào khối lượng phần công việc. Mức tiền công này phụ thuộc vào mức giá nhân công của từng địa phương và đặc điểm của từng công việc. Để tập hợp chi phí tiền lương trực tiếp kế toán đội ghi vào bên nợ của tài khoản 334. Chi phí nhân công trực tiếp được hạch toán thẳng cho từng công trình hạng mục công trình. - Với bộ phận lương đơn vị hàng tháng được tính theo phương thức: Tiền lương =(lương tối thiểu x hệ số lương) + thâm niên + lương chức vụ + chênh lệch (nếu có). Cuối tháng nhân viên kế toán đội căn cứ vào mức lương lập bảng danh sách lương và phân phối cho nhân viên làm hai kỳ:” Tạm ứng lương kỳ1 “ và “Trả lương kỳ “. Tổng số tiền được tính như sau: - Với lực lượng nhân công thuê ngoài: Sau khi thoả thuận về đơn giá ngày công, khối lượng công việc... Đội trưởng đội xây dựng tiến hành ký hợp đồng thuê ngoài với nhóm trưởng của nhóm đó hoặc cá nhân. Khi kết thúc công việc căn cứ vào khối lượng công việc hoàn thành đội trưởng nhân viên kỹ thuật đứng ra nghiệm thu, thanh toán như hai bên thoả thuận trên hợp đồng sau đó xác nhận trên bản hợp đồng. Kế toán làm nhiệm vụ bóc tách phần nhân công trực tiếp thuê ngoài này để ghi sổ kế toán và hàng quý tập hợp số phát sinh kèm theo biên bản thanh toán (thanh lý hợp đồng) đề nghị các phòng ban chức năng công ty quyết toán. Hàng quý căn cứ vào bảng chấm công với tổng tiền công kế toán đội cuối quý tập hợp ghi vào các sổ kế toán có liên quan (Sổ chi tiết tiền mặt, chứng từ ghi sổ...) gửi lên công ty để phân bổ cho các khoản mục chi phí nhân công trực tiếp trong giá thành các công trình. Với bộ phận thuê khoán ngoài dựa trên hợp đồng thuê khoán ngoài, biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành trong kỳ. Kế toán tính được tổng tiền thuê ngoài để lập chứng từ ghi sổ, tập hợp vào cuối quý tính chi phí nhân công cho từng công trình. Cuối quý kế toán đội phải có trách nhiệm gửi toàn bộ chứng từ, sổ chi tiết phát sinh chi phí phí nhân công trực tiếp tập hợp cho từng công trình lên các phòng ban chức năng (Ban tổ chức lao động) công ty tiến hành quyết toán. * Cấp Đội XD: - Hạch toán tiền lương đối với lao động trực tiếp thuộc biên chế của Đội: Hàng tháng kế toán đội căn cứ vào bảng tính lương quốc phòng do Ban tổ chức lao động tính dựa vào bảng chấp công của từng công trường tiến hành cấp ứng cho công nhân viên: - Đối với tiền nhân công thuê ngoài kế toán căn cứ vào hợp đồng thuê nhân công, biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoán thành, biên bản thanh lý làm cơ sở thanh toán tiền lương cho đối tượng này: Đơn vị: Công ty XD I_HT Chứng từ ghi sổ số :345 Ngày 31 tháng 12 năm 2000 Chứng từ Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Số Ngày Nợ Có 02 31/12 Tổng hợp quyết toán CP NC Q4/2000 622 1365 154.775.450 Công trình quốc lộ 8 Cộng 154.775.450 Kèm theo: .... chứng từ gốc Người lập Kế toán trưởng Khi đã lập xong chứng từ ghi sổ kế toán tiến hành ghi số theo trình tự quy định: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Trang: 20, tháng 12/2000 Chứng từ ghi sổ Số tiền Chứng từ ghi sổ Số tiền Số hiệu Ngày,tháng Số hiệu Ngày, tháng 335 10/12 12.456.379.410 ......... ......... ......... 550 31/12 2.010.610.308 ... ... ........ ... ... ........ 555 31/12 154.775.450 Cộng xxxxxxxx Cộng c. Hạch toán chi phí máy thi công: Công ty xây dựng số I tiến hành đầu tư mua sắm máy móc thi công phục vụ công tác xây dựng. Máy móc có sự luân chuyển giữa các đội thi công để phục vụ công việc xấy dựng một cách thích hợp như vậy công ty trao quyền quản lý máy thi công cho các đội xây dựng trực thuộc hàng quý có trách nhiệm gửi chi tiết lên ban Xe máy -Vật tư công ty Trong tháng, quý đội máy phục vụ các công trình khác nhau do vậy vấn đề hạch toán chính xác các khoản chi phí phát sinh cho các khoản chi phí máy thi công phục vụ tốt cho công tác hạch toán chi phí sản xuất thực sự cần thiết. Máy thi công ở công ty xây dựng số I bao gồm các loại sau: Máy trộn bêtông 320 lit, Máy LUSKAI KD110, Máy ủi KOMASU, Máy xúc KOBECO... Trong tháng bộ phận kỹ thuật, chỉ huy công trường có nhiệm vụ kiểm tra xe máy, tập hợp chi phí có liên quan tới máy móc thi công như chi phí nhiên liệu xăng dầu, tiền lương công nhân lái máy và các khoản trích theo lương, chi phí khác như khấu hao máy móc thi công, chi phí trích trước sửa chữa lớn nhỏ, chi phí dịch vụ mua ngoài... - Chi phí vật liệu máy thi công: Hàng ngày khi sử dụng máy thi công công trình các khoản chi phí xăng dầu.. cho máy thi công được báo từ bộ phận vật tư xe máy của từng tổ đội thi công. Đội có trách nhiệm tự lo khoản mua nhiên liệu bằng tiền tạm ứng hoặc tiền mặt có từ quỹ đội. Chi phí phát sinh cho máy thi công của công trình nào được hạch toán trực tiếp vào công trình đó sau đó kế toán đội có trách nhiệm tập hợp chứng từ sổ sách liên quan và vào sổ kế toán. Cuối tháng, quý báo cáo lên ban vật tư xe máy công ty để làm căn cứ xác định khoản mục chi phí máy thi công và tính giá thành khi công trình hoàn thành. Hàng ngày dựa trên hoá đơn chứng từ mua nguyên vật liệu cho máy thi công kế toán đội tiến hành tập hợp ghi chứng từ ghi sổ. - Tiền lương công nhân: Hàng tháng cắn cứ vào bảng tính lương, các khoản trích theo lương do Ban tổ chức lao động tiền lương tính cho công nhân trực tiếp sử dụng máy, kế toán đội tiến hành tập hợp và lập chứng từ ghi sổ - Chi phí khác bao gồm khấu hao máy móc thi công, trích trước chi phí sửa chữa lớn nhỏ, chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ máy thi công được hạch toán như sau: Hàng quý tháng trên cơ sở mức tính khấu hao cho Tài sản cố định mà công ty đã đăng kí với cục quản lý vốn và tài sản theo nghị định 1062/NĐ - quy định về mức tính khấu hao cho các loại tài sản cố định, bảng kế hoạch trích khấu hao Tài sản cố định của quý của công ty. Công ty tiến hành trích và lập bảng tính khấu hao và trích trước sửa chữa lớn nhỏ tài sản cố định cho từng loại máy móc thi công và tính trực tiếp cho các công trình đang sử dụng máy Điểm khác ở công ty xây dựng số I đó là không tiến hành trích khấu hao tại các đội sử dụng mà tiến hành trích khấu hao tại công ty sau đó cuối quý mới tiến hành phân bổ cho từng công trình bằng báo nợ xuống các đội sử dụng xem xét và xác nhận Dưới đội: Dựa trên bảng tính khấu hao máy móc thi công của công ty số liệu chi phí NVL cho máy thi công trên chứng từ ghi sổ tiến hành lập bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công cho từng công trình. * Cấp Công ty: Cuối quý Đội tập hợp toàn bộ chi phí máy thi công phát sinh trong kỳ, đề nghị Công ty phê duyệt quyết toán. Sau khi được ban xe máy vật tư phê duyệt định mức chi phí máy thi công được hưởng quý 4/2000 của Đội 5 kế toán công ty tiến hành ghi sổ: Tổng số chi phí máy thi công phát sinh trong quý 4/2000 CT Đường quốc lộ 8là: 175.455.650đ. Đơn vị: Công ty XD số I Chứng từ ghi sổ Số: 564 Ngày 31 tháng 12 năm 2000 Chứng từ Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Số Ngày Nợ Có 02 31/12 Tổng hợp quyết toán CP máy thi cồng Q4 623 1365 175.455.650 Công trình quốc lộ 8 Cộng 175.455.650 Kèm theo: .... chứng từ gốc Người lập Kế toán trưởng Khi đã lập xong chứng từ ghi sổ kế toán tiến hành ghi số theo trình tự quy định: d. Chi phí sản xuất chung: Tại công ty xây dựng số I khoản mục chi phí sản xuất chung được tập hợp và phản ánh theo tháng, quý tại các đội đang tiến hành xây dựng các công trình. Để ttập hợp chi phí sản xuất chung kế oán cấp đội sử dụng tài khoản 1362 (Chi phí sản xuất chung chờ phê duyệt) Dưới các đội khi tập hợp chi phí sản xuất chung tại công trình nào tiến hành tập hợp trực tiếp cho công trình đó, không tiến hành phân bổ. Còn đối với những khoản không thể tập hợp trực tiếp vào công trình, hạng mục công trình như: tiền lương bộ phận quản lý, khấu hao TSCĐ bộ phận quản lý chung... Nói chung khoản mục chi phí sản xuất chung dưới các đội rất đa dạng liên quan tới nội dung chi tiêu khác nhau và được tập hợp thành các khoản chính sau: - Chi phí dịch vụ mua ngoài (Điện thoại, điện, nước, báo,,vv) - Khoản trích theo lương (BHXH. BHYT, KPCĐ) - Khấu hao tài sản cố định. - Chi phí tiếp khách, giao dịch - Chi phí văn phòng phẩm. - Chi phí NVL dùng cho quản lý. - Chi phí dụng cụ quản lý, thiết bị văn phòng. - Chi phí bằng tiền khác tiền khác * Cấp Đội XD: Hàng tháng căn cứ vào các chứng từ chi phí sản xuất chung phát sinh, kế toán tiến hành lập bảng kê chi tiết và bảng phân bổ chi phí sản xuất chung: Đội XD số 5 Bảng kê chi tiết Chi phí sx chung quý 4/2000 Chứng từ Nội dung Tổng số NVL Tiếp khách báo chí Điện thoại KH TSCĐ ....... Số Ngày 112 01/10 Trả tiền điện thoại 2.122.341 2.122.341 ... ..... ......... 187 05/11 Chi tiếp khách 3.455.132 3.455.132 ... ... .... Tổng cộng 72.083.536 ...... ....... ....... ..... ...... ...... Từ bảng kê chi tiết chi phí sản xuất chung, kế toán tiền hành đồng thời lập bảng phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng công trình, hạng mục công trình. Ngày 31/12/2000 Chỉ huy CT Người lập Đơn vị: Đội XD số 5 Chứng từ ghi sổ Số: 157 Ngày 31 tháng 12 năm 2000 Chứng từ Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Số Ngày Nợ Có Tổng hợp CP SX chung CT QL 8 1363 01 01/12 Cấp lương, mua NVL, nhiên liệu, khác 111 22.320.111 02 02/12 Hoàn ứng 141 16.772.990 03 31/12 Công ty báo nợ khấu hao 336 2.850.000 04 31/12 Trích BHXH,YT,CĐ 338 986.775 Cộng 42.929.876 Kèm theo: .... chứng từ gốc Người lập Kế toán e. Tổng hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm. Cuối quý, kỳ quyết toán. Các đội báo cáo thông qua số liệu tại các sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản 136, 111,331, 334, chứng từ ghi sổ và các bảng báo cáo chi tiết liên quan kế toán công ty tiến hành phân loại các khoản chi phí để tập hợp vào các khoản mục chi phí NVL trực tiếp, NC trực tiếp, chi phí máy thi công, loại trừ các khoản chi phí không hợp lý lập bảng quyết toán quý cho các công trình. Số liệu trên bảng quyết toán quý làm cơ sở để kế toán vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh các tài khoản 623, 622,627, 621 cho từng công trình đồng thời đây cũng là sổ chi tiết các tài khoản trên. Dựa trên kết quả báo cáo của cán bộ kỹ thuật, chỉ huy đội và công trình, công ty và bên chủ đầu tư xác định phần việc hoàn thành và dở dang cuối quý. Cán bộ kỹ thuật gửi báo cáo kiểm kê khối lượng xây lắp hoàn thành trong kỳ theo dự toán từng khoản mục. Với công trình chưa hoàn thành kế toán tiến hành lập bảng kê chi phí dở dang cuối kỳ. Với công trình hoàn thành trong kỳ, công ty xây dựng số I tiến hành tính giá thành cho từng công trình và lập báo cáo có liên quan như báo cáo bàn giao công trình... Nhằm xác định được giá thành sản phẩm chính xác, đầy đủ đúng đắn công ty xây dựng số I xác định đối tượng tính gía thành là công trình, hạng mục công trình hoàn thành và tiến hành bàn giao cho chủ đầu tư và áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn cho từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành chương III Hướng hoàn thiện công tác quản lý tại công ty xây dựng số I_Hà Tĩnh I. Những thuận lợi và khó khăn của công ty trong công tác quản lý chi phí 1. Những ưu điểm chính của công ty trong công tác quản lý chi phí 1.1 Về công tác tổ chức hạch toán CP tính giá thành Nhìn chung trong những năm qua trong điều kiện chuyển sang cơ chế kinh tế thị trường, công ty đã phát huy được mặt mạnh, tính chủ động sáng tạo, tính năng động kịp thời trong sản xuất kinh doanh trong việc khai thác nguồn đầu ra đầu vào, hoạt động một cách có hiệu quả, thực hiện nghĩa vụ với nhà nước một cách đầy đủ cũng như quy định của bộ của ngành đề ra. 1.2 Về cơ cấu tổ chức bộ máy Nhờ tính chủ động sáng tạo công ty đã dần dần hoàn thiện bộ máy tổ chức tương đối gọn nhẹ, tìm ra phương hướng tổ chức kịp thời nó vừa mang tính tập trung vừa phân tán, lựa chọn hình thức giao khoán chi phí xuống các đơn vị do đó trong những năm qua hoạt có hiệu quả biểu hiện bằng việc đưa ra những quyết định đúng đắn, định hướng phát triển cho công ty cũng như đội phụ thuộc, phát huy được hiệu quả trong sãn xuất. Điều này phản ánh được việc bộ máy quản lý bộ máy kế toán... làm việc nghiêm túc, có khoa học, có trình độ có lòng nhiệt tình trong công việc. 1.3 Trong việc hạch toán chi phí tính gía thành. Phương pháp tập hợp chi phí, tính giá thành tại công ty, sổ sách kế toán tại công ty mang tính thống nhất theo đúng chế độ, Phù hợp với lĩnh vực ngành nghề hoạt động ngoài ra công ty áp dụng phương pháp hạch toán mới vào công tác hạch toán tại công ty là hạch toán theo 4 khoản mục trong giá thành do đó đã gặp khá nhiều thuận lợi. Công ty áp dụng hình thức giao khoán chi phí xuống các đội sản xuất theo từng chỉ tiêu trong điều kiện sản xuất phân tán là hoàn toàn hợp lý phần nào phản ánh được và tập hợp chính xác, đầy đủ hơn chi phí trong giá thành sản phẩm xây lắp giảm bớt công đoạn tiết kiệm được chi phí. Điều này được thể hiện trong những mặt đạt được trong công tác hạch toán 4 khoản mục chi phí giá thành sau. 1.4 NVL trực tiếp: Công ty tổ chức hệ thống sổ sách áp dụng hạch toán khá chi tiết phản ánh đúng được chi phí NVL bỏ ra trong quá trình thi công. Ngoài ra trong công tác cung cấp NVL cho sản xuất cũng như quá trình sử dụng NVL là hợp lý. Công ty vận dụng phương pháp cung ứng vật tư theo hình thức vận chuyển thẳng

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc36876.doc
Tài liệu liên quan