Đề tài hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn IC Farma

LỜI NÓI ĐẦU 1

TÌNH HÌNH THỰC TẾ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN IC FARMA 3

Đặc điểm kinh tế kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH IC FARMA 3

Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH IC FARMA 3

Đặc điểm về tổ chức quản lý của Công ty 4

Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 8

Đặc điểm tổ chức hệ thống kế toán 11

Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 11

Hình thức kế toán áp dụng 12

Hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH IC FARMA 14

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 14

Tài khoản sử dụng 14

Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất 15

Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 15

Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 19

Hạch toán chi phí sản xuất chung 22

Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm 25

Đánh giá sản phẩm dở dang 25

Phương pháp tính giá thành sản phẩm 26

Nhận xét chung về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH IC FARMA 32

MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH IC FARMA 34

Phương hướng hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tịnh giá thành sản phẩm tại công ty Trách nhiệm hữu hạn IC FARMA 34

Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH IC FARMA

 35

KẾT LUẬN 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

 

doc52 trang | Chia sẻ: huong.duong | Ngày: 24/08/2015 | Lượt xem: 630 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn IC Farma, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
xuất liên tục khép kín, sản phẩm sản xuất trải qua nhiều giai đoạn khác nhau trên cùng một dây truyền công nghệ. Công ty thường sản xuất theo từng lô mẻ, chu kỳ sản xuất thường ngắn, mỗi loại sản phẩm được sản xuất từ một loại hoá chất khác nhau, theo những tiêu chuẩn khác nhau. Xuất phát từ những đặc điểm trên Công ty đã lựa chọn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng xưởng sản xuất và chi tiết cho từng loại sản phẩm hoàn thành. 1.3.2. tài khoản sử dụng. Để tập hợp chi phí sản xuất kế toán sử dụng các tài khoản sau: - Tài khoản 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp" - Tài khoản 622 " Chi phí nhân công trực tiếp" - Tài khoản 627 "Chi phí sản xuất chung" 6271"Chi phí nhân viên phân xưởng" 6272"chi phí vật liệu" 6273"chi phí dụng cụ sản xuất" 6274"Chi phí khấu hao TSCĐ" 6275"Chi phí thiệt hại trong sản xuất" 6277"Chi phí dịch vụ mua ngoài" 6278"Chi phí bằng tiền khác" Tài khoản 214 "Hao mòn TSCĐ" Tài khoản 334 "Phải trả công nhân viên" Tài khoản 335 "Chi phí phải trả" Tài khoản 338 " Phải trả, phải nộp khác" - Tài khoản 142 "Chi phí trả trước" Tài khoản 152 "Nguyên vật liệu" - Tài khoản 153 "Công cụ, dụng cụ" - Tài khoản 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" 1.3.3. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất. a.Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Để tiến hành sản xuất tạo sản phẩm ,nguyên vật liệu trực tiếp đóng vai trò hết sức quan trọng và không thể thiếu ,mỗi loại đều đóng vai trò riêng để cùng tạo sản phẩm .Bởi vậy việc quản lý vật liệu tiết kiệm hay lãng phí có ảnh hưởng không nhỏ tới sự biến động của giá thành sản phẩm cũng như toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty . Nguyên vật liệu trực tiếp ở Công ty Trách nhiệm hữu hạn IC FARMA là :Rotáium ,tocoppheerd ,Axitbonic , Natriclorua ,Cao nhân sâm ,Potasium sulfate ... - Hàng tháng khi có kế hoạch sản lượng được giao cho từng tổ sản xuất bộ phận quản lý điều hành sản xuất căn cứ vào sản lượng kế hoạch của từng mặt hàng để đề xuất nguyên vật liệu cần lĩnh dựa trên phiếu định mức vật tư sản xuất phòng kế hoạch viết phiếu xuất kho sau đó chuyển sang cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Ví dụ Trong kì có kế hoạch sản xuất 3000 lít nước PT và 5000 lít SMPT .Khi đó bộ phận quản kí điều hành sản xuất tính toán và đề xuất số nguyên vật liệu cần đưa vào sản xuất .Sau đó phòng kế hoạch viết phiếu xuất kho và chuyển sang cho phòng kế toán tập hợp chi phí sản xuất . Giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng được áp dụng theo phương pháp giá đích danh.Trên mỗi "Phiếu xuất kho" kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu xuất dùng cho mỗi sản phẩm theo từng lô, mẻ riêng biệt làm căn cứ để ghi vào sổ giá thành sản phẩm. Khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được kế toán tập hợp vào tài khoản 621 "Nguyên vật liệu trực tiếp" Cuối tháng phòng điều hành sản xuất giữ hồ sơ gồm phiếu nhập kho, phiếu định mức vật tư sản xuất, phiếu luân chuyển sản phẩm và kiểm nghiệm lên phòng kế toán, kế toán xác định số nguyên liệu xuất dùng cho sản phẩm nhập kho. Nếu như trong tháng các lô, mẻ sản xuất đều hoàn thành nhập kho thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong kỳ và chi phí sản xuất dở dang tồn đầu kỳ. Bảng kê số 4 (TK 621) Tháng 4 năm 2002 Phânxưởng Nợ Có 152.1 1521 Tổngcộng 621.1 TN 1 621.1 39.360.782 8.621.218 47.982.000 TN 2 621.1 194.229.544 83.241.239 277.470.783 Cộng 233.590.326 91.862.457 325.452.783 Từ bảng kê số 4 (TK621) kế toán có các bút toán. Nợ TK 621"FXTNI" 39 360 782 Có TK 1521 39 360 782 Nợ TK 621"FXTNI" 8 621 218 Có TK 1522 8 621 218 Nợ TK 621"FXTNI" 194 229 544 Có TK 1521 194 229 544 NợTK621"FXTNI" 83 241 239 CóTK1522 83.241.239 Biểu 1 Công ty Trách nhiệm hữu hạn IC FARMA phiếu định mức vật tư sản xuất (Kiêm giá thành sản phẩm) Số KS: 07-0400 Ngày 5 tháng 3 Đơn vị nhận : Xưởng thuốc nước 1 Mặt hàng sản xuất :Nước PT Số lượng định mức :3000 lít Số TT Tên vật và quy cách Đơn vị tính Số lượng vật tư định mức Số lượng vật tư kho thực cấp Giá đơn vị Thành tiền Định khoản Vật tư thừa nộp kho Lần 1 Lần 2 BX Cộng Số lượng Thành tiền 1 A xít bo ric Gam 90.000 15.52 1.396.800 2 Natriclorua Gam 12.000 17.46 209.000 3 Menton Gam 750 388 291.000 4 Glycerin Gam 9.000 36.98 332.820 5 Tinh dầu quế Gam 300 335.39 100.617 6 Cồn 90 Lít 3 4.000 12.000 7 Chai pép Cái 2.850 679 1.935.150 8 Màng co Cái 7.000 30 210 9 Hộp giấy Cái 120 1.200 144.000 10 Nhãn PT Cái 2.950 170 501.500 11 Dây thép Gam 400 11 4.400 12 Bông hút Gam 200 45 9.000 13 Keo dán Hộp 10 20.000 200.000 Cộng 5.346.807 Biểu 2: Công ty Trách nhiệm hữu hạn IC FARMA phiếu định mức vật tư sản xuất (Kiêm giá thành sản phẩm) Số KS: 07 -0400 Ngày 5 tháng 4 Đơn vị nhận : Xưởng thuốc nước 2 Mặt hàng sản xuất : Nước SMPT Số lượng định mức : 5000 lít Số TT Tên vật tư và quy cách Đơn vị tính Số lượngvật tư định mức Số lượng vật tư kho thực cấp Giá đơn vị Thành tiền Định khoản Vật tư thừa nộp kho Lần 1 Lần 2 BX Cộng 1 Lecithin Gam 20.000 162,25 3.245.000 2 Retinol acetate Gam 15610 120 1.873.200 3 Ertinolciferol Gam 350 1003 351.050 4 Tocoppherol Gam 260 1500 390.000 5 Thiamin nỉtate Gam 400 625 250.000 6 Riboflavin Gam 200 4100 820.000 7 Ascor Gam 5850 45 263.250 8 Nicotinamide Gam 320 500 160.000 9 Calcium Gam 1000 150 150.000 10 Eslive Gam 400 300 120.000 11 Hộp giấy Cái 250 500 125.000 12 Keo dán Hộp 20 20.000 400.000 13 Nhãn SMPT Cái 4950 210 1.039.500 Tổng 9.187.000 Trường hợp trong tháng có mẻ sản xuất chưa hoàn thành có nghĩa là phát sinh sản phẩm dở dang chuyển sang tháng sau, kế toán xác định số chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho sản phẩm dở gánh chịu, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ được xác định theo công thức: Chi phí NVL trực tiếp cho SP hoàn thành trong kỳ = Trị giá NVL xuất đưa vào sử dụng + Trị giá NVL dở đầu kỳ - Trị giá NVL dở cuối kỳ - Trị giá phế liệu thu hồi Cuối tháng kế toán tổng hợp các Phiếu định mức vật tư sản xuất được ghi trên Số giá thành của từng sản phẩm. Sau đó phản ánh lên Bảng kê số 4 rồi tổng hợp số liệu từ Bảng kê số 4 để ghi vào Nhật ký chứng từ số 7. b.Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất là số tiền mà Công ty phải trả, phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm lao vụ dịch vụ như: Lương chính, lương phụ, phụ cấp... để bù đắp và tái sản xuất sức lao động. Tiền lương (Tiền công) gắn liền với thời gian và kết quả lao động mà công nhân viên đã thực hiện. ở Công ty áp dụng hai chế độ trả lương ,trả lương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm. Tiền lương thời gian = Thời gian làm việc x Đơn giá tiền lương thời gian Lương sản phẩm = Khối lượng sản phẩm công việc hoàn thành đủ tiêu chuẩn chất lượng x Đơn giá tiền lương sản phảm Như vậy tiền lương thực tế của công nhân sản xuất sẽ được tính như sau: Tiền lương của một công nhân sản xuất = Lương thời gian (nếu có) + Lương sản phẩm + Phụ cấp Sau đó tiến hành trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn như sau: Trích BHXH tính vào chi phí sản xuất kinh doanh = Lương cơ bản x 15% Trích KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh = Lương cơ bản x 2% Trích BHYT tính vào chi phí sản xuất kinh doanh = Lương cơ bản x 2% Lương cơ bản được quy định theo chế độ tiền lương do Nhà nước ban hành. Tài khoản sử dụng: Kế toán chi phí tiền lương sử dụng tài khoản 622 “Chi phí công trực tiếp” để tập hợp chi phí tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm. * Hạch toán chi phí tiền lương: - Hàng tháng, Quản đốc tính số ngày công của mỗi công nhân trên cơ sở Bảng chấm công của xưởng, sau đó chuyển cho kế toán tiền lương. Kế toán lương căn cứ vào Bảng chấm công, số lượng sản phẩm nhập kho đơn giá lương cho một sản phẩm để lập bảng thanh toán lương cho từng xưởng sản xuất. Cuối tháng kế toán lương gửi Bảng thanh toán lương cho kế toán chi phí. Kế toán chi phí tiến hành tổng hợp tiền lương của từng xưởng sản xuất từ các Bảng thanh toán lương để lập Bảng phân bổ tiền lương và BHXH. Nợ TK 622: (Chi tiết theo đối tượng) Có TK 334: (Tổng tiền lương phải trả). Cụ thể: Căn cứ vào Bảng thanh toán lương T6/2001 của các xưởng sản xuất như : Xưởng thuốc nước, xưởng đông dược, kế toán tập hợp lại để lập Bảng phân bố tiền lương và BHXH. Biểu 3 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội Tháng 6/ 2001 Đơn vị tính: đồng Số TT Ghi có các tài khoản Ghi nợ các tài khoản Lương Cơ bản TK 334 - PT CNV TK 338 - PTPN khác Tổng cộng chi phí Lương thực tế Phụ cấp Cộng có TK 334 KPCĐ (3382) BHXH (3383) BHYT (3384) Cộng có TK 338 1 TK 622 - CF NCNT 8.555.400 14.416.600 171.108 1.283.310 171.108 1.625.526 16.042.126 - Xưởng TN 1 2.842.200 7.409.600 56.844 426.330 56.844 540.018 7.949.618 - Xưởng TN 2 5.713.200 7.007.000 114.264 856.980 114.264 1.085.508 8.092.508 2 TK 627 CFSXC 67.576 506.370 67.516 641.402 5.776.302 - Xưởng TN 1 1.746.000 2.372.400 34.920 261.900 34.920 331.740 2.704.140 - Xưởng TN 2 1.629.800 2.762.500 32.596 244.470 32.596 309.662 3.072.162 3 TK 642 - CFQLDN 8.484.300 10.132.100 169.686 1.272.645 169.686 1.612.017 11.744.117 Tổng cộng 20.415.500 29.683.600 408.310 3.062.325 408.310 3.878.945 33.562.545 Ngày ........ tháng ........ năm ........ Người lập bảng Kế toán trưởng Theo số liệu tính toán tại Công ty tiền lương thực tế phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất là: 14.416.600đ *Hạch toán các khoản trích theo lương: Các khoản trích theo lường là: 1.625.526đ Trong dó: Trích KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh: 8.555.400 x 2% = 171.108 Trích BHXH vào chi phí sản xuất kinh doanh: 8.555.400 x 15% = 1.283.310 Trích BH YT vào chi phí sản xuất kinh doanh: 8.555.400 x 2% = 171.108 Như vậy chi phí nhân công trực tiếp là: 16.042.126đ Từ số liệu tính toán được kế toán phản ánh vào Bảng phân bổ tiền lương và BHXH. Từ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH kế toán ghi: Nợ TK 622 : 16.042.126 (đ) Có TK 334 : 14.416.600 Có TK 338 : 1.625.526 (đ) Sau khi vào Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Kế toán phản ánh khoản chi phí này vào Bảng kê số 4 sau đó tổng hợp lại để phản ánh vào Nhật ký chứng từ số 7. Từ Bảng kê số 4 kế toán tiến hành tính toán và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho từng loại sản phẩm. Cuối kỳ kết chuyển chi phí đó để tính giá thành sản phẩm theo định khoản: Nợ TK 154: 16.042.126 (đ) Có TK 622: 16. 042.126 (đ) c. Hạch toán chi phí sản xuất chung. Chi phí sản xuất chung là toàn bộ những chi phí cần thiết còn lại trong hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp .Chi phí sản xuất chung của công ty được hạch toán chi tiết theo từng phân xưởng bao gồm các chi phí sau: + Chi phí về tiền lương của nhân viên phân xưởng:6271 + Chi phí về nguyên vật liệu dùng cho quản lý phân xưởng:6272 + Chi phí về công cụ phục vụ sản xuất:6273 + Chi phí khấu hao tài sản cố định:6274 +Hạch toán chi phí thiệt hại trong sản xuất:6275 +Hạch toán chi phí dịch vụ mua ngoài: 6277 + Chi phí bằng tiền khác phụ vụ phân xưởng:6278 Các chi phí này được kế toán tập hợp vào tài khoản 627 " Chi phí sản xuất chung" và đến cuối tháng tiến hành phân bỏ cho từng sản phẩm. *Hạch toán chi phí nhân viên phân xưởng :6271 Chi phí nhân viên phân xưởng là tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân ở bộ phận vaưn phòng ,ở phân xưởng (những công nhân không trực tiếp tham gia sản xuất )Căn cứ từ Bảng thanh toán lương và Bảng phân bổ tiền lương và BHXH của nhân viên quản lý phân xưởng kế tóan ghi vào Nhật ký chứng từ số 7 theo định khoản Nợ TK 627 : 5 776 302 (đ) Có TK 334 : 5 134 900 (đ) Có TK 338 : 641 402 (đ) Căn cứ vào số liệu tập hợp được trên Nhật ký chứng từ số 7 kế toán tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng loại thuốc theo tiêu thức “Ngày công của công nhân sản xuất” Số liệu phân bổ cho từng loại sản phẩm được ghi vào Sổ chi tiết giá thành . *Hạch toán chi phí vật liệu:6272 Cuối tháng căn cứ vào Bảng kê xuất vật liệu, công cụ vào giá thành Bảng thanh toán lương của phòng điều hành sản xuất, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, NKCT số 1, NKCT số 2... để tiến hành tập hợp các chi phí sản xuất vào Nhật ký chứng từ số 7 Biểu 4: Trích bảng kê tổng hợp NVL, CCDC vào giá thành Đơn vị tính: Đồng Ghi có các TK Ghi nợ các TK Đơn vị tính TK 152 TK 153 Cộng 1. TK 627 CPSXC - Xưởng TN 1 Đồng 12.453.094 12.453.094 - Xưởng TN 2 Đồng 243.500 243.500 Cộng 12.696.594 12.696.594 Bảng kê này được tập hợp cho tất cả các loại NVL được lập trên cơ sở Bảng kê chi tiết căn cứ vào số liệu Bảng kê kế toán tiến hành tập hợp cho phí NVL phục vụ cho việc quản lý phân xưởng vào Nhật ký chứng từ số 7 Kế toán ghi theo định khoản Nợ TK 627 : 12.696.594 (đ) - TN1 : 12.453.094 (đ) - TN2 : 243.500 (đ) Có TK 152: 12.696.594 (đ) *Hạch toán chi phí khấu hao Tài sản cố định:6274 Chi phí khấu hao tài sản cố định hiện nay Công ty đang áp dụng phương pháp tính khấu hao theo Quyết định số 1062 TC/ QĐ - TSCĐ ngày 14/1/1996 tỷ lệ khấu hao được tính cho từng loại sản phẩm trong từng nhóm TSCĐ Số khấu hao TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ Thời gian sử dụng Số khấu hao TSCĐ trích trong tháng = Số khấu hao TSCĐ trong năm 12 Do đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng loại sản phẩm và kỳ tính giá thành là hàng tháng nên kế toán trích khấu hao trong tháng Để tập hợp khấu hao TSCĐ công ty sử dụng TK 214 “Hao mòn TSCĐ” Đối với khoản chi phí khấu hao tài sản cố định là một trong những nội dung của chi phí sản xuất chung. Do đó chi phí khấu hao được phản ánh vào TK 627 và mở tiểu khoản 6274 “ Chi phí khấu hao TSCĐ” để theo dõi khoản chi phí này. Hàng tháng kế toán không sử dụng Bảng tính và phân bổ khấu hao mà căn cứ vào số liệu từng Bảng chi tiết khấu hao TSCĐ do kế toán TSCĐ lập và chuyển sang. Trong đó tổng số tiền khấu hao dùng cho bộ phận nào thì tính cho bộ phận đó. Theo tính toán tại Công ty số khấu hao tài sản cố định tính vào chi phí sản xuất kinh doanh tháng 6/2001 là: 39.715.321 (đ) kế toán ghi sổ như sau: Nợ TK 627: 39.715.321 (đ) Có TK214: 39.715.321 (đ) Tiến hành tổng hợp số liệu chi phí sản xuất chung từ Bảng kê số 4 để ghi vào Nhật ký số 7 *Hạch toán chi phí thiệt hại trong sản xuất:6275 Chi phí thiệt trong sản xuất của công ty những chi phí veừe sản phẩm hỏng .Đối với những chi phí thiệt hại về sản phẩm hỏng này kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho sản phẩm hỏng từ kho phản ánh lên "Bảng nhập xuất tồn thành phẩm" với bút toán. Nợ TK 6275 Có TK 155 *Hạch toán chi phí dịch vụ mua ngoài: 6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài là chi phí về điện nước và chi phí sửa chữa TSCĐ thuê ngoài với bút toán. Nợ TK 62771 Có TK 331,111 -Chi phí sửa chữa TSCĐ thuê ngoài. Nợ TK 62772 Chi tiết từng phân xưởng Có TK 331,111 Đối với những kế hoạch sửa chữa lớn,để đảm bảo chi phí sửa chữa không gây nbiến động đến giá thành ,kế toán sẽ trích trước chi phí sửa chữa với bút toán . Nợ TK 62772 Chi tiết từng phân xưởng Có TK 3352 * Hạch toán chi phí bằng tiền khác:6278 Chi phí bằng tiền khác ở nhà máy không nhiều ,kế toán cũng vào bảng kê số 4(TK627) cho loại chi phí này với bút toán. Nợ TK 6278 Có TK 1111, 141 331 1.4. Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm 1.4.1 Đánh giá sản phẩm dở dang. ở Công ty khối lượng sản phẩm làm dở đến cuối kỳ không nhiều chiếm tỷ lệ thấp so với khối lượng sản phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ. Do chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số chi phí sản xuất nên Công ty áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở cuối kỳ theo chi phí “Nguyên vật liệu trực tiếp” Theo phương pháp này sản phẩm dở dang chỉ bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp còn những chi phí khác đều tính trực tiếp vào giá thành sản phẩm hoàn thành việc xác định số lượng và giá trị sản phẩm dở dang phục vụ tính giá thành không chỉ dựa vào số liệu hạch toán trên sổ sách mà phải kết hợp với việc kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang thực tế tại đơn vị. Với quy trình sản xuất khép kín liên tục, sản xuất theo lô, mẻ sản xuất hoàn thành mẻ này mới chuyển sang mẻ khác. Vì vậy sản phẩm làm dở chỉ có ở một số mẻ sản xuất chưa hoàn thành. Cuối tháng sau khi có sản phẩm hoàn thành nhập kho kế toán dựa vào phiếu nhập kho, phiếu định mức vật tư sản xuất của mỗi sản phẩm được thể hiện trên Sổ giá thành. Kế toán xác định được số lượng sản phẩm làm dở cuối kỳ theo công thức: Qd = Số lượng sản phẩm sản xuất theo Thực tế - Số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho Xác định được khối lượng sản phẩm làm dở, kế toán sẽ xác định được chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ. Vì việc chọn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng sản phẩm nên sẽ giúp cho việc xác định đối tượng tính giá thành cũng là từng loại thuốc khác nhau, chỉ có những loại thuốc hoàn thành ở giai đoạn cuối của qui trình công nghệ thì mới được tính giá thành. Để phủ hợp với đặc điểm sản phẩm của Công ty là các loại thuốc khác nhau, với khối lượng đơn vị sản phẩm nhỏ nên để tiện cho việc hạch toán thì đơn vị tính giá thành của phân xưởng là: Lọ thuốc với xưởng sản xuất thuốc nước. Mặt khác với đặc điểm của Công ty là sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục, để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân nên kỳ tính giá thành của Công ty là hàng tháng và vào cuối tháng. 1.4.2. Phương pháp tính giá thành. Xuất phát từ đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng loại sản phẩm hoàn thành và đối tượng tính giá thành là từng loại thuốc khác nhau cho nên khi tính giá thành sản phẩm cho mỗi loại thuốc hoàn thành nhập kho kế toán sử dụng phương pháp tính giá thành giản đơn (Phương pháp trực tiếp) kết hợp với phương pháp hệ số.Công thức tính được thể hiện như sau. ồ Z = CPSXDDĐK + CPSXPSTK - CPSXDDCK Zđv = ồ Z Số lượng sản phẩm nhập kho Cuối mỗi tháng ,kế toán căn cứ vào những chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ,nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung đã tập hợp để tính ra giá thành sản phẩm. Sổ chi tiết giá thành của Công ty được lập bằng cách lấy số liệu tổng hợp từ các “ phiếu định mức vật tư sản xuất” được ghi vào cột TK 152, cột ngày công, cột số lượng sản phẩm kế hoạch. Từ phiếu nhập kho để ghi vào cột số lượng sản phẩm thực tế còn các khoản chi phí khác được phản ánh vào sổ này từ các số liệu đã được phân bổ cho từng loại sản phẩm. -Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. +Nguyên vật liệu chính . Căn cứ vào Phiếu định mức nguyên liệu sản xuất trong kỳ,bảng kê số 4 (TK621) phần nguên liệu chính (TK 1521) để l;ấy số liệu đưa vào cột "Nguyên liệu chính đưa cào sản xuất" trên "kế toán tập hợp chi phí nguyên vật chính xuất dùng cho mỗi sản phẩm. Tên sản phẩm sảnlượngnhập kho NLđưavào sx Tồn đầukỳ Tồncuốikỳ giáthành sốlượng Tiền sốlg tiền sốlg tiền sốlg Tiền PT 3000 112.650 5.346.807 5.346.807 NSPT 5000 44.390 9.187.000 9.187.000 ... ... ... ... ... Tổng 14.533.807 Cuối tháng căn cứ vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tập hợp trên sổ giá thành theo từng mẻ sản xuất các chi phí tập hợp trên Nhật ký chứng từ số 7 và các chi phí đã được phân bổ cho từng loại sản phẩm. Trên cơ sở đó tiến hành tính giá thành cho từng loại sản phẩm. -Chi phí nhân công trực tiếp. Kế toán tiến hành phân bổ tiền lương cho từng sản phẩm theo tiêu thức : Chi phí NCTT = Định mức đơn giá lương x Q phân bổ cho sản phẩm i sản phẩm i Ví dụ : Đơn giá lương của 1 lít nước PT là : 1205 đ Trong kỳ sản xuất được :3000 lít Suy ra: Chi phí NCTT = 1205đ x 3000 = 3 616 000 đ phân bổ cho sp nướcPT -Chi phí sản xuất chung. Chi phí sản xuất chung ,kế toán căn cứ vào Bảng kê số 4 (TK 627) kế toán lấy tổng chi phí sản xuất chung tiến hành phân bổ cho từng sản phẩm theo tiêu thức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp . Khấu hao cơ bản phân = Tổng số khấu hao cơ bản x Chi phí NVLtrực bổ cho sản phẩm i Tổng chi phí NVL trực tiếp tiếp sản phẩm i Ví dụ ; Khấu hao cơ bản phân bổ = 256.768.217đ x 9.187.000 đ = 7.248.147đ cho sản phẩm nước SMPT 325 452 783đ Khấu hao cơ bản phân bổ = 256.768.217đ x5.346.807 = 4.218.400đ cho sản phẩm nước SMPT 325 452 783đ Biểu 5 Trích bảng kê số 4 Tháng 3 năm 2002 TK ghi nợ TK ghi có TK152 TK 153 TK 334 TK 338 TK 214 TK 621 TK 622 TK 627 Các khoản phản ánh có Tổng cộng NKCT số 1 NKCT số 2 1. TK 154 325.452.783 16.042.126 256.768.217 598..263.126 X TN1 47.982.000 7.949.618 67.570.184 123.501.784 X TN2 277.470.783 8.092.508 189.187.993 474.751.284 2. TK 621 325.452.783 325.452.783 X TN1 47.982.000 47.982.000 X TN2 277.470.783 277.470.786 3. TK 622 14.416.600 1.625.526 16.042.126 X TN! 7.409.600 540.018 7.949.618 X TN2 7.007.000 1.085.508 8.092.508 4. TK 627 12.696.594 5.134.900 641.402 39.715.321 128770000 69.800.000 256.758.217 X TN1 12.453.094 2.372.400 331.740 2.842.950 26.770.000 22.800.000 67.570.184 X TN2 243.500 2.762.500 309.662 36.872.371 102000000 47.000.000 189.187.993 Cộng 338.149.377 19.551.500 2.266.928 39.715.321 325.452.783 16.042.126 256.768.217 128770000 69.800.000 1196506.252 Biểu 6 Trích nhật ký chứng từ số 7 Tháng 3 năm 2002 Đơn vị tính: Đồng Ghi có TK Ghi nợ TK TK 152 TK 153 TK 334 TK 338 TK 214 TK 621 TK 622 TK 627 Nhật ký chứng từ Tổng cộng chi phí Số 1 Số 2 1. TK 154 325452.783 16042126 256758217 598.253.126 2. TK 612 325.452.783 325.452.783 3. TK 622 14.416.600 1.625.526 16.042.126 4. TK 627 12.696.594 5.134.900 641.402 39715321 128.770.000 69.800.000 256.758.217 5. TK 641 50.000.000 50.000.000 6. TK 642 10.132.100 1.612.017 30.000.000 45.000.000 86.744.117 Tổng cộng 338.149.377 29.683.600 3.878.945 39715321 325.452.783 16042126 256758217 208.770.000 114800000 1333250.369 + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 5.346.800 + Chi phí tiền lương công nhân SX 3.616.200 + Chi phí sản xuất chung 4.416.900 Tổng cộng 13.379.900 Vậy giá thành cho 01 lít nước PT là: Trong đó: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là tổng giá trị nguyên vật liệu xuất kho theo phiếu xuất kho phiếu 11 ngày 26/3/2002. để sản xuất 3000 lít nước PT. Chi phí nhân công trực tiếp: Được xác định theo đơn giá lương của sản phẩm nước PT và thời gian trưc tiếp sản xuất sản phẩm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trích theo tỷ lệ quy định. Chi phí sản xuất chung: Bao gồm khấu hao tài sản cố định, tiền điện nước phục vụ sản xuất và các chi phí khác có liên quan. Các khoản chi phí trên được tập hợp trên sổ giá thành của nước PT như sau (trang bên). Từ sổ giá thành của dung dịch nước PT kế toán vào sổ tổng hợp giá thành tháng 3/2002 và ghi sổ cái tài khoản 154. Biểu 7 Trích sổ giá thành Dung dịch nước pt Tháng3/2002 Đơn vị tính: đồng Số định mức Số lượng sản phẩm Ngày công TK 152 TK 338 TK 334 TK 627 TK 214 Giá thành công xưởng Giá thành đơn vị KH TH Dư đầu kỳ ..... ..... ..... ..... ..... ..... ..... ..... ..... ..... ..... DM 05 3000 3000 65 5.346.8 00 524.500 3.091.700 3.216.400 1.200.500 13.379.900 4.460 ..... ..... ..... ..... ..... ..... ..... ..... ..... ..... ..... Cộng phát sinh 3000 3000 65 5.346.800 524.500 3.091.700 3.216.400 1.200.500 13.379.900 4.460 Dư cuối kỳ Ngày tháng năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Biểu 8 Trích sổ tổng hợp giá thành Tháng 3 năm 2002 Danh mục ĐVT Ngày công Số lượng nhập kho TK 621 TK 622 TK 627 S Giá thành Giá thành đơn vị 1. Xưởng thuốc nước lít ........ ......... ........ ........ ........ ........ ...... Nước PT lọ 6 3.000 5.346.800 3.616.200 4.416.900 13.379.900 4.460 2. Xưởng đông dược ..... ....... ........ ....... ......... ......... ..... Tổng cộng ..... ......... ........ ......... ........ ......... ....... Biểu 9: Trích sổ cái TK154 (Tháng 3/2002) Dung dịch nước PT Nợ Có Các TK ghi có đối ứng với nợ TK này Tháng 1 ....... Tháng 6 ....... Tháng 12 Cộng năm TK 621 5.346.800 TK 622 3.616.200 TK 627 4.416.900 Cộng phát sinh nợ 13.379.900 Tổng phát sinh có 13.379.900 Số dư cuối tháng Nợ Có Ngày tháng năm Người ghi sổ Kế toán trưởng 1.5 Nhận xét chung về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH IC FARMA Trong thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công tỉtách nhiệm hữu hạn IC FARMA với hình thức kế toán Nhật Ký chứng từ ta thấy công tác kế toán ở đây được kế toán viên thực hiện một cách tuần tự từ việc các chứng từ được ghi sổ như thế nào cho đến công việc cuối cùng là lập Báo cáo giá thành (Sổ tổng hợp giá thành). Cụ thể các chứng từ được lập và ghi sổ như sau: Cuối mỗi tháng căn cứ vào Phiếu xuất kho nguyên vật liệu do kế toán nguyên vật liệu chuyển sang đính kèm Phiếu định mức vật tư sản xuất kế toán tiến hành tập hợp sản xuất chi phí về nguyên vật liệu xuất dùng trong tháng cho từng loại sản phẩm sau đó ghi trực tiếp vào Sổ chi tiết giá

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docK0369.doc
Tài liệu liên quan