Đề tài Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần in Diên Hồng

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 2

I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT 2

1. Khái niệm chi phí sản xuất 2

2. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh 3

2.1. Phân theo yếu tố chi phí 3

2.2. Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm 3

2.3. Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí 4

2.4. Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí và đối tượng chịu phí 5

2.5. Phân loại chi phí theo nội dung cấu thành của chi phí 5

2.6. Phân loại chi phí theo các tiêu thức 5

3.Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất 6

II. HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 7

1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất 7

2. Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên 7

2.1. Hạch toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp 7

2.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 9

2.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung 11

2.4. Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá sản phẩm dở dang 15

3. Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kì 19

3.1. Hạch toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp 20

3.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 22

3.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung 22

3.4. Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá sản phẩm dở dang 22

III. TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 24

1.Khái niệm, phân loại giá thành sản phẩm 24

1.1. Khái niệm 24

1.2. Phân loại giá thành sản phẩm 24

2. Đối tượng tính giá thành 25

3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: 25

4. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm 26

4.1. Phương pháp tính giá thành giản đơn: 26

4.2. Phương pháp tính giá thành phân bước: 26

4.3. Phương pháp tính giá thành theo hệ số: 28

4.4. Phương pháp tính giá thành theo cách loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ 28

4.5. Phương pháp tính giá thành tổng cộng chi phí: 29

4.6. Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ 29

4.7. Phương pháp tính giá thành theo định mức: 29

4.8. Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng: 30

IV. TỔ CHỨC HỆ THỐNG CHỨNG TỪ, SỔ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH 30

1. Hệ thống chứng từ hạch toán chi phí sản xuất 30

2. Hệ thống sổ chi tiết, tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm 31

2.1. Hệ thống sổ chi tiết 31

2.2. Hệ thống sổ tổng hợp 32

 

PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN DIÊN HỒNG 35

II. CÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CỔ PHẦN IN DIÊN HỒNG. 50

1. Đặc điểm và phân loại chi phí 50

1.1. Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất 50

1.2. Phân loại chi phí sản xuất 50

2. Đối tượng tính giá thành 51

3. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 51

4. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 65

4.1. Phương pháp tính lương 65

4.2. Hạch toán chi phí nhân công 67

5. Hạch toán chi phí sản xuất chung 74

5.1. Chi phí nhân viên quản lý 74

5.2. Chi phí khấu hao TSCĐ 77

5.3. Các chi phí sản xuất chung khác 80

6. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất 89

7. Đánh giá chi phí sản xuất sản phẩm dở dang cuối kỳ và tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm tại công ty. 92

 

PHẦN III: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN DIÊN HỒNG 96

I. NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN DIÊN HỒNG 96

1. Những ưu điểm 96

2. Những nhược điểm 98

II. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN DIÊN HỒNG 99

 

KẾT LUẬN 102

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

 

doc105 trang | Chia sẻ: huong.duong | Ngày: 24/08/2015 | Lượt xem: 699 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần in Diên Hồng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ắng vào in. ♦ KCS tờ in: Đõy là cụng đoạn kiểm tra chất lượng cỏc tờ in (bỡa và ruột sỏch) căn cứ theo mẫu đó được ký duyệt, ngoài ra kết hợp với tờ mẫu gốc hoặc maket. ◦ Đối với bỡa sỏch: Loại bỏ tờ in khụng đảm bảo màu sắc, khụng khớp màu hay thiếu màu ◦ Đối với ruột sỏch: Kiểm tra để khụng bị lọt tờ trắng mặt, in thiếu màu, nhạt mực, tờ in bị gấp gúc, mất chữ hay bị nhăn giấy. ♦ Hoàn thiện sỏch: Quỏ trỡnh hoàn thiện sỏch gồm ◦ Gấp tay sỏch: Cỏc tay sỏch được ộp bú trờn mỏy, cú lút vỏn ở hai đầu mỗi bú với số lượng quy định là 500 tờ/bú đối với giấy định lượng >= 58g/m2 và 700 tờ/bú đối với giấy định lượng < 58g/m2. ◦ Bắt tay sỏch: Bắt sỏch thành cuốn. ◦ Soạn số: Đỏnh số thứ tự trang sỏch. ◦ Khõu chỉ, khõu thộp (đúng lồng). ◦ Vào bỡa, lỏng búng bỡa. ◦ Xộn ba mặt. ◦ Kiểm tra, đếm bú gúi hoặc đúng hộp. 3. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Cụng ty cổ phần in Diờn Hồng tổ chức theo mụ hỡnh chuyờn mụn húa ở cỏc bộ phận sản xuất, tức là ở mỗi giai đoạn cụng nghệ đều do một phũng hoặc phõn xưởng riờng lẻ chịu trỏch nhiệm về bỏn thành phẩm ở mỗi khõu và giữa cỏc bộ phận sản xuất chớnh cú cỏc bộ phận phụ trợ như: bộ phận vận chuyển, tổ cơ điện. Một số phũng, phõn xưởng chớnh trong cụng ty: Phũng kế hoạch sản xuất - vật tư: Chịu trỏch nhiệm ở giai đoạn cụng nghệ đầu tiờn là kế hoạch sản xuất. Phõn xưởng chế bản: Chịu trỏch nhiệm ở giai đoạn cụng nghệ đú là giai đoạn chế bản, bỡnh bản và phơi bản. Phõn xưởng giấy: Phụ trỏch khõu cắt dọc giấy. Phõn xưởng mỏy in: Phụ trỏch giai đoạn in offset. Phõn xưởng hoàn thiện sỏch: Chịu trỏch nhiệm ở giai đoạn cụng nghệ cuối cựng là khõu hoàn thiện sỏch. Ngoài ra, cũn bộ phận phục vụ đảm bảo cho quỏ trỡnh sản xuất của phõn xưởng chớnh như: bộ phận kho tàng, bộ phận vận chuyển và cỏc bộ phận khụng cú tớnh chất sản xuất như nhà ăn, y tế. Cụng ty ỏp dụng hỡnh thức tổ chức sản xuất theo dạng sản xuất giỏn đoạn, tức là gia cụng một vài mặt hàng theo đơn đặt hàng với số lượng nhiều theo kiểu hàng khối và loạt nhiều. Đõy là một hỡnh thức tổ chức sản xuất phự hợp với kết cấu sản xuất cũng như tỡnh hỡnh thực tế sản xuất của cụng ty. Ta cú thể khỏi quỏt thành sơ đồ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của cụng ty gắn với quỏ trỡnh sản xuất như sau: Phõn xưởng mỏy in thực hiện in offset Phõn xưởng chế bản thực hiện chế bản, bỡnh bản, phơi bản Phõn xưởng giấy thực hiện cắt rọc giấy theo yờu cầu sp Tài liệu cần in Phũng kế hoạch vật tư lập kế hoạch, vật tư Khỏch hàng Phõn xưởng hoàn thiện hoàn thiện sỏch Bộ phận kho tàng quản lý kho thành phẩm Bộ phận KCS thực hiện KCS tờ in Hỡnh 2: Sơ đồ tổ chức hoạt động kinh doanh theo quy trỡnh sản xuất sản phẩm 4. Đặc điểm tổ chức quản lý của cụng ty Để đỏp ứng yờu cầu của cụng tỏc điều hành, cụng ty cổ phần in Diờn Hồng đó tổ chức bộ mỏy quản lý theo mụ hỡnh một cụng ty cổ phần với cơ cấu theo kiểu trực tuyến chức năng. Với mụ hỡnh này, cỏc hệ thống trực tuyến khụng cú quyền ra lệnh cho cấp dưới mà chỉ giỳp cho người quản lý ra quyết định trong phạm vi, chuyờn mụn của mỡnh. Để thấy rừ mối quan hệ giữa cỏc cấp quản lý và cỏc bộ phận sản xuất kinh doanh, ta cú thể lập sơ đồ bộ mỏy tổ chức bộ mỏy quản lý qua sơ đồ sau: Px sỏch Px in offset Phũng kế hoạch Phũng dịch vụ thị trường Phũng TCHC Phũng kế toỏn PGĐ sản xuất PGĐ dịch vụ thị trường PGĐ thứ nhất Giỏm đốc Tổ cắt rọc Tổ cơ điện Tổ chế bản Tổ KCS Tổ bảo vệ Hội Đồng Quản Trị Ban kiểm soỏt Quan hệ chỉ đạo Quan hệ phối hợp Quan hệ kiểm tra, giỏm sỏt Hỡnh 3: Sơ đồ tổ chức quản lý của cụng ty Cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp cú chức năng và nhiệm vụ như sau: Hội đồng quản trị: Gồm cú + Chủ tịch Hội đồng quản trị: Là người được bầu trong số cỏc thành viờn của Hội đồng quản trị, cú quyền triệu tập Đại hội cổ đụng, quyền phõn cụng nhiệm vụ cho cỏc thành viờn và thay mặt Hội đồng quản trị ký cỏc văn bản, quyết định, thoả thuận thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị, hiện nay chủ tịch Hội đồng quản trị là ụng Nguyễn Đỡnh Quý. + Uỷ viờn Hội đồng quản trị: Trực tiếp thực thi nhiệm vụ đó được Hội đồng quản trị phõn cụng, khụng uỷ quyền cho người khỏc, cú quyền tham dự, thảo luận và biểu quyết trong cuộc họp Đại hội cổ đụng. Hiện nay uỷ viờn Hội đồng quản trị bao gồm: ễng Hoàng Văn Thoả ễng Đinh Ngọc Thực ễng Nguyễn Văn Phỳc Bà Trần Thị Lan Ban Giỏm Đốc: Gồm một Giỏm đốc và ba phú giỏm đốc + Giỏm đốc: Là người chỉ huy cỏc phũng ban trong cụng ty, cú nhiệm vụ giỳp cho chủ tịch hội đồng quản trị thi hành cỏc quyết định đó được họp trong Đại hội cổ đụng. + Phú giỏm đốc thứ nhất: Là người giỳp biệc cho giỏm đốc, chỉ huy điều hành nhõn sự trong cụng ty và chịu trỏch nhiệm trước cỏc cổ đụng. + Phú giỏm đốc dịch vụ thị trường : Là người giỳp việc cho giỏm đốc, chỉ huy điều hành việc sản xuõt của doanh nghiệp và chịu trỏch nhiệm trước cỏc cổ đụng. + Phú giỏm đốc sản xuất: Là người giỳp việc cho giỏm đốc, chịu trỏch nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của xưởng in và phụ trỏch đảm bảo đỳng cỏc khõu trong quy trỡnh cụng nghệ * Ban kiểm soỏt: Là những người cú quyền giỏm sỏt những hoạt động sản xuất của cụng ty cũng như những quyết định sản xuất kinh doanh của Hội đồng quản trị và ban giỏm đốc. Hiện nay ban kiểm soỏt gồm cú ba người: - Bà Mạc Thị Thoa Trưởng ban - ễng Vương Quý Huõn Uỷ viờn - Bà Đỗ Thị Phương Uỷ viờn ● Cỏc phũng nghiệp vụ: Bao gồm cỏc phũng sau + Phũng tài vụ: Thực hiện tớnh toỏn, ghi chộp, phản ỏnh trung thực, toàn diện, liờn tục cỏc hoạt động kinh tế của cụng ty. Thụng qua đú, kiểm tra sự vận động của tài sản, việc dự trữ nguyờn vật liệu…Tham gia lập kế hoạch hàng năm, lập bỏo cỏo định kỳ theo chế độ quy định, theo yờu cầu quản trị của cụng ty. + Phũng kế hoạch: Cú trỏch nhiệm dự toỏn chi phớ vật tư, cung ứng, bảo quản, cấp phỏt vật tư. Ngoài phần tiếp nhận, cấp phỏt vật tư do khỏch hàng gửi đến để gia cụng, phũng vật tư cũn cung ứng cỏc loại nguyờn nhiờn vật liệu khỏc phục vụ cho quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh của cụng ty. Đồng thời phũng kế hoạch cũng cú nhiệm vụ đặt ra định mức tiờu hao vật tư hợp lý cho từng loại sản phẩm cụ thể, ngoài ra cũn phải tiến hành kiểm tra, giỏm sỏt kỹ thuật sản xuất của cụng ty. + Phũng tổ chức hành chớnh: Cú nhiệm vụ xõy dựng về biờn chế lao động hàng năm và từng thời kỳ theo phương ỏn sản xuất kinh doanh của cụng ty. Đồng thời xỏc định số lượng lao động tăng giảm hàng năm, theo dừi, tổng hợp và bỏo cỏo tỡnh hỡnh thực hiện cụng tỏc lao động tiền lương trong cụng ty. + Phũng dịch vụ thị trường: Cú nhiệm vụ tỡm kiếm cỏc đầu mối giao dịch, tiờu thụ giấy vở học sinh. Bộ phận sản xuất gồm: Tổ cắt rọc, tổ chế bản, tổ cơ điện, phõn xưởng sỏch, phõn xưởng in offset… Cỏc phõn xưởng khụng cú bộ mỏy quản lý riờng, quản đốc phõn xưởng chịu trỏch nhiệm tổ chức sản xuất và trực tiếp điều hành quản lý lao động, vật tư, sản phẩm, thiết bị, mỏy múc… chịu trỏch nhiệm trước giỏm đốc về chất lượng và mọi hoạt động của phõn xưởng. 5. Đặc điểm tổ chức cụng tỏc kế toỏn của cụng ty 5.1. Đặc điểm tổ chức bộ mỏy kế toỏn Cụng ty cổ phần in Diờn Hồng là một cụng ty sản xuất cụng nghiệp, nhiệm vụ chủ yếu là in sỏch giỏo khoa và ngoài ra cũn in giấy vở học sinh, quy mụ sản xuất vừa, hoạt động sản xuất kinh doanh khụng phức tạp, hạch toỏn kinh tế độc lập cho nờn bộ mỏy kế toỏn được tổ chức theo mụ hỡnh tập trung. Toàn bộ cụng việc kế toỏn được thực hiện tập trung tại phũng kế toỏn của nhà mỏy từ khõu ghi chộp ban đầu đến tổng hợp, lập bỏo cỏo và kiểm tra kế toỏn. Bộ mỏy kế toỏn được tổ chức đơn giản, gọn nhẹ nhưng hoạt động cú hiệu quả cung cấp thụng tin đầy đủ, chớnh xỏc, kịp thời cho cỏc nhà quản trị. Phũng kế toỏn gồm năm cỏn bộ nhõn viờn: ♣ Kế toỏn trưởng: Cú nhiệm vụ phụ trỏch chung, điều hành, chỉ đạo giỏm sỏt mọi hoạt động trong phũng kế toỏn, xõy dựng mụ hỡnh bộ mỏy kế toỏn ở cụng ty, tổ chức cỏc bộ phận cấu thành bộ mỏy kế toỏn và phõn cụng, phõn nhiệm cho cỏc bộ phận thực hiện toàn bộ cụng việc của bộ mỏy kế toỏn, lập thuyết minh bỏo cỏo tài chớnh, chịu trỏch nhiệm trước giỏm đốc, kế toỏn trưởng cấp trờn và phỏp luật nhà nước về tài chớnh, kế toỏn. ♣ Kế toỏn tổng hợp: Cú nhiệm vụ so sỏch, đối chiếu, tổng hợp số liệu từ cỏc bộ phận kế toỏn, tớnh giỏ thành sản xuất, đồng thời là kế toỏn tiờu thụ, lập bỏo cỏo tài chớnh như bảng cõn đối kế toỏn, bỏo cỏo kết quả kinh doanh, bỏo cỏo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh bỏo cỏo tài chớnh. ♣ Kế toỏn vật tư: Theo dừi, ghi chộp, phản ỏnh về tỡnh hỡnh nhập - xuất - tồn kho vật tư. Mở sổ, thẻ kế toỏn chi tiết theo dừi tỡnh hỡnh nhập - xuất vật tư. Tớnh giỏ thành thực tế của hàng mua về nhập kho, tớnh toỏn và xỏc định đỳng số lượng và giỏ trị vật tư đó tiờu hao và sử dụng trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh. Tham gia vào kiểm kờ, đỏnh giỏ lại vật tư khi cú yờu cầu. ♣ Kế toỏn thanh toỏn: Cú nhiệm vụ giỳp kế toỏn trưởng xõy dựng và quản lý kế hoạch tài chớnh của doanh nghiệp, ghi chộp, phản ỏnh số hiện cú và tỡnh hỡnh biến động của cỏc khoản vốn bằng tiền (tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại cỏc ngõn hàng, tiền đang chuyển…), ghi chộp, theo dừi cụng tỏc thanh toỏn với cỏc ngõn hàng, khỏch hàng, với nhà cung cấp. Tổng hợp, phõn bổ đỳng tiền lương, tiền thưởng, BHYT,BHXH,KPCĐ…của cỏn bộ, cụng nhõn viờn. Đồng thời cũn tớnh và phõn bổ khấu hao TSCĐ, theo dừi sự tăng, giảm TSCĐ toàn cụng ty. ♣ Thủ quỹ: Cú nhiệm vụ quản lý quỹ tiền mặt của cụng ty trong việc thu, chi cho cỏc hoạt động khi cú chứng từ hợp lệ. Cấp phỏt lương cho cỏn bộ cụng nhõn viờn khi đến kỳ. Cỏc cỏn bộ kế toỏn đều là những người tận tõm, tận lực với cụng việc được giao, với trỡnh độ tay nghề cao, kinh nghiệm nghề nghiệp cao cỏc cỏn bộ kế toỏn của cụng ty đó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và trong năm vừa qua đó được cụng ty khen thưởng và cụng nhận là tập thể lao động xuất sắc. Cú thể khỏi quỏt bộ mỏy kế toỏn của cụng ty qua sơ đồ sau: Kế toỏn trưởng (trưởng phũng kế toỏn) Kế toỏn tổng hợp Kế toỏn vật tư Kế toỏn thanh toỏn Thủ quỹ Quan hệ chỉ đạo Quan hệ đối chiếu Hỡnh 4: Sơ đồ bộ mỏy kế toỏn của cụng ty cổ phần in Diờn Hồng 5.2 Hệ thống chứng từ Sử dụng, ghi chộp, luõn chuyển, lưu giữ chứng từ là một cụng việc quan trọng, chứng từ là những bằng chứng phỏp lý chứng minh những nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh, đồng thời chứng từ cũng là cụng cụ để đối chiếu kiểm tra. Nhận thấy vai trũ quan trọng của chứng từ kế toỏn cụng ty đó sử dụng những chứng từ hợp lý phự hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh của cụng ty và phự hợp với những quy định của Bộ tài chớnh. Cỏc chứng từ doanh nghiệp sử dụng bao gồm: Phiếu thu, phiếu chi Giấy đề nghị thanh toỏn Uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi Hoỏ đơn bỏn hàng Giấy thanh toỏn Giấy xin tạm ứng tiền mặt Biờn bản kiểm nghiệm khối lượng cụng việc đó hoàn thành Bảng thanh lý hợp đồng Bảng quyết toỏn Tờ trỡnh về xử lý cụng nợ Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho Lệnh nhập vay vật tư Phiếu xuất kho kiờm vận chuyển nội bộ Biờn bản họp xử lý kiểm kờ Phiếu giao hàng Biờn bản cõn bỏn phế liệu Biờn bản mở thầu đấu giỏ bỏn ụ tụ tải Bảng kờ thanh toỏn tiền bốc vỏc nguyờn vật liệu Cỏc chứng từ kế toỏn về kết chuyển 5.3. Tỡm hiểu hệ thống tài khoản kế toỏn Cụng ty sử dụng hệ thống tài khoản cấp 2 theo quy định của Bộ tài chớnh ngoài ra cũn sử dụng cỏc tiểu khoản (tài khoản cấp 3) và tiết khoản (tài khoản cấp 4) chi tiết theo từng đối tượng cần quản lý, hệ thống tài khoản này ỏp dụng theo quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ Tài chớnh. Do doanh nghiệp ỏp dụng hạch toỏn tổng hợp NVL,CCDC theo phương phỏp kờ khai thường xuyờn nờn khụng sử dụng TK611. Dưới đõy là hệ thống tài khoản cụng ty sử dụng: TK111, TK112, TK131 (chi tiết 1316,1318), TK133 (chi tiết 13312,13313, 1332), TK136 (chi tiết 13688), TK138 (chi tiết 1385,1388), TK141 (chi tiết 1411), TK144, TK152 (chi tiết 1521,1522, 1523, 1524, 1525), TK153, TK154, TK155, TK157, TK157, TK211 (chi tiết 2112, 2113, 2114, 2115), TK214 (chi tiết 2141), TK331 (chi tiết 3111, 3112), TK333 (chi tiết 33312, 3334), TK334, TK335 (chi tiết 3353), TK338 (chi tiết 3382, 3383, 3384,3385,3388), TK411 (chi tiết 4114), TK415, TK421, TK431 (chi tiết 4311, 4312, 4314), TK511 (chi tiết 51115, 51118), TK515, TK531 (chi tiết 53115), TK621, TK622, TK627, TK632, TK641, TK642, TK711, TK811, TK911 (chi tiết 91115, 91118, 91151), TK009. 5.4. Hệ thống sổ kế toỏn * Hỡnh thức ghi sổ kế toỏn: Với tỡnh hỡnh phỏt triển thực tế hiện nay của cụng ty để phản ỏnh kịp thời cỏc nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc ghi chộp và đỏp ứng yờu cầu của quản lý cụng ty đó ỏp dụng hỡnh thức ghi sổ kế toỏn là nhật ký chung và ỏp dụng kế toỏn mỏy. Trỡnh tự ghi sổ được khỏi quỏt thành sơ đồ như sau: Chứng từ gốc Nhập dữ liệu vào trong mỏy Mỏy xử lý và cỏc thao tỏc trờn mỏy Nhật ký chung Bảng cõn đối số PS Sổ cỏi cỏc tài khoản Bảng tổng hợp chi tiết Sổ chi tiết Bỏo cỏo tài chớnh Ghi hàng ngày Ghi cuối thỏng Đối chiếu cuối thỏng Hỡnh 5 Sơ đồ trỡnh tự ghi sổ kế toỏn Hệ thống sổ kế toỏn: Cụng ty sử dụng cỏc loại sổ kế toỏn tổng hợp và sổ kế toỏn chi tiết như sau + Sổ tổng hợp: Sổ cỏi cỏc tài khoản, sổ nhật ký chung và cỏc bảng tổng hợp khỏc. + Sổ chi tiết: Sổ chi tiết tiền gửi tại cỏc ngõn hàng Sổ chi tiết phải thu từng khỏch hàng Sổ chi tiết nguyờn vật liệu theo từng kho Sổ chi tiết phải trả theo từng nhà cung cấp Sổ chi tiết doanh thu theo từng loại mặt hàng 5.5. Hệ thống bỏo cỏo doanh nghiệp đang sử dụng Cụng ty cổ phần in Diờn Hồng hiện nay đang sử dụng cỏc bỏo cỏo kế toỏn do nhà nước quy định như: Bảng cõn đối kế toỏn, bỏo cỏo kết quả kinh doanh, bỏo cỏo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh bỏo cỏo tài chớnh, bỏo cỏo quyết toỏn thuế GTGT để xỏc định số thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT đầu vào từ đú xỏc định số thuế phải nộp, bỏo cỏo thuế TNDN xỏc định nghĩa vụ nộp thuế của cụng ty. Ngoài ra cụng ty cũn sử dụng bỏo cỏo thống kờ nhằm xỏc định giỏ trị tài sản, thống kờ cỏc chỉ tiờu như doanh thu, lợi nhuận chưa phõn phối, nguồn vốn kinh doanh. Qua việc thống kờ cỏc chỉ tiờu này cú thể thấy được tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh của cụng ty, cụng ty cũng sử dụng cỏc bỏo cỏo quản trị khỏc theo yờu cầu của những người quản lý. II. hạch toán CHI PHí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần in Diên Hồng. 1. Đặc điểm và phân loại chi phí 1.1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất Tại công ty cổ phần in Diên Hồng, việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh theo đơn đặt hàng với nội dung khối lượng luôn thay đổi. Quy trình công nghệ được tổ chức liên tục qua các công đoạn sản xuất nhưng sản phẩm có tính đặc thù riêng là được khách hàng đặt mua trước khi sản xuất. Khi sản phẩm hoàn thành bàn giao cho khách hàng cũng là lúc kết thúc hợp đồng. Xuất phát từ những điều kiện cụ thể đó và để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý, công tác hạch toán kế toán, công ty đã xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng. 1.2. Phân loại chi phí sản xuất * Chi phí sản xuất ở công ty có thể được phân loại theo mục đích, công dụng thành các khoản mục sau: + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu…như giấy, mực, băng dính cuộn, băng cách trang… bìa, keo, dầu pha mực, chỉ khâu, chun vòng, dầu hoả... dùng trực tiếp để sản xuất sản phẩm + Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất. + Chi phí sản xuất chung: Bao gồm toàn bộ các khoản chi phí dùng cho sản xuất ở các phân xưởng, tổ sản xuất ngoài hai khoản mục chi phí sản xuất trên. Chi phí này bao gồm: - Chi phí nhân viên phân xưởng: Là các khoản tiền lương của nhân viên quản lý phân xưởng và các khoản trích theo lương. - Chi phí vật liệu: Là các chi phí về giẻ lau, dầu mỡ... - Chi phí về dụng cụ sản xuất: Là các khoản chi phí về bảo hộ lao động - Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm các khoản trích khấu hao của máy in, máy gấp, máy xén, máy khâu chỉ, máy vào bìa, máy cuộn... - Chi phí sửa chữa TSCĐ: Bao gồm các khoản chi phí về sửa chữa máy móc thiết bị sản xuất... - Chi phí động lực: Là toàn bộ chi phí về điện phục vụ sản xuất. - Chi phí khác: Là các khoản chi phí phát sinh ở phân xưởng ngoài các yếu tố trên. 2. Đối tượng tính giá thành Do đặc trưng tổ chức sản xuất của công ty là sản xuất theo đơn đặt hàng, mỗi đơn đặt hàng là một loại tài liệu với những đặc trưng riêng về yêu cầu sản phẩm, quy trình sản xuất. Do đó đòi hỏi đối tượng tính giá thành phải là từng loại sản phẩm. Ví dụ: trong hợp đồng kinh tế số 74 ký với tạp chí Toán tuổi thơ, công ty in 97 000 cuốn tạp chí Toán tuổi thơ số 26 tháng 8/2004 đối tượng tính giá thành ở đây là từng quyển Toán tuổi thơ số 26. 3. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Nguyên vật liệu chính tại công ty cổ phần in Diên Hồng chủ yếu là giấy. Giấy bao gồm nhiều loại khác nhau như: Giấy Vĩnh Phú, giấy báo Nga, giấy Trung Quốc, giấy Nhật, giấy Bãi bằng ... giấy bìa như như Vĩnh Phú, bìa Couche ... Giấy chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí nên được theo dõi riêng. Phần in gia công sách giáo khoa theo hợp đồng cho Nhà xuất bản giáo dục thì giấy là do Nhà xuất bản cung cấp, kế toán chỉ theo dõi về số lượng. Khi hoàn thành đơn đặt hàng công ty sẽ quyết toán với Nhà xuất bản phần nguyên vật liệu này trên cơ sở số sản phẩm bàn giao. Ngoài ra với các nguyên vật liệu khác và giấy dùng cho các đơn đặt hàng khác ngoài nhà xuất bản, hoặc với Nhà xuất bản nhưng tài liệu in khác mà không phải sách giáo khoa thì kế toán theo dõi cả về số lượng và giá trị. Ngoài giấy và bìa thì nguyên vật liệu chính còn bao gồm mực in và bản diazo. Bản diazo cho máy 16b trang loại 2 màu của Đức, Tiệp. Bản diazo cho máy 8 trang 2 màu. Mực in cũng có nhiều loại : Mực in đen nộ, mực in đen Đức, Mực in màu Đức. Trung Quốc, Nhật ... Hiện nay chủ yếu dùng loại mực ngoại. vật liệu phục vụ cho khâu hoàn thiện sách còn sử dụng nhiều loại khác như: Chỉ khâu tay, chỉ khâu pêcô, chỉ nilông, bột hồ, keo thép đóng... Việc theo dõi, quản lý vật tư được thực hiện chặt chẽ: Khi nhập vật tư căn cứ vào biên bản kiểm nghiệm vật tư được lập khi giao nhận vật tư và "Hoá đơn mua hàng " kế toán sẽ lập "Phiếu nhập kho vật tư " Phiếu này sẽ được thủ kho ghi số lượng thực nhập và sau đó chuyển cho kế toán vật tư, làm căn cứ ghi sổ. Khi xuất vật tư kế toán sẽ lập "Phiếu xuất kho vật tư" Các chứng từ này sẽ là căn cứ để lập sổ " Sổ chi tiết vật liệu", sổ này được mở cho từng loại vật liệu. Định kỳ 5 đến 7 ngày vào bảng "Bảng tổng hợp nhập vật tư" , "Bảng tổng hợp xuất vật tư". Căn cứ vào số tồn kho trong sổ chi tiết vật liệu vào "Sổ tồn kho vật liệu" chuyển cho kế toán tổng hợp. Cuối kỳ kế toán vật tư tính toán, tổng hợp số lượng và giá trị nhập xuất tồn kho để lập báo cáo tổng hợp nhập xuất tồn kho vật tư để đối chiếu với kế toán tổng hợp, đối chiếu với kế toán thanh toán, sau đó lập báo cáo cuối năm đối chiếu với kế toán Nhà xuất bản giáo dục (phần in cho Nhà xuất bản) Khớp các thông số của từng tài liệu về loại giấy in. bìa... thanh toán để quyết toán. Tại Công ty cổ phần in Diên Hồng, mọi nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu phải xuất phát từ nhiệm vụ sản xuất cụ thể, căn cứ vào kế hoạch sản xuất và định mức sử dụng nguyên vật liệu. Trên từng phiếu kho có ghi rõ mục đích sử dụng cho tài liệu nào, số lượng, số tiền, địa điểm sử dụng cụ thể (việc xuất kho này căn cứ theo bản định mức tiêu hao vật tư theo từng tài liệu được xây dựng cho từng hợp đồng). Những chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho sản phẩm sẽ được kế toán tập hợp trực tiếp cho từng đơn đặt hàng. Việc hạch toán đầy đủ chính xác chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Hiện tại Công ty cổ phần in Diên Hồng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ nên giá mua là giá không có thuế giá trị gia tăng và giá vật liệu nhập kho được tính theo cách sau: Giá thực tế vật liệu nhập kho = Giá mua chưa tính thuế GTGT + Chi phí thu mua (vận chuyển, bốc dỡ) Phương pháp tính giá thực tế vật liệu xuất dùng trong kỳ thì tuỳ từng trường hợp cụ thể. Nếu vật liệu sử dụng hết một lần thì đơn vị nhập giá nào thì xuất đúng giá đó, ví dụ vật liệu còn có hàng tồn kho đơn vị áp dụng phương pháp tính theo đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ. Cách tính như sau: Đơn giá bình quân = Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ + Giá thực tế vật liệu nhập trong kỳ Số lượng vật liệu tồn đầu kỳ + Số lượng vật liệu nhập trong kỳ Giá thực tế vật liệu xuất dùng = Số lượng vật liệu xuất dùng * Đơn giá bình quân Ví dụ: trong tháng 8 năm 2004 có một hợp đồng kinh tế số 74/HĐKT-DH ký kết giữa ban biên tập Toán tuổi thơ với Công ty cổ phần in Diên Hồng ký ngày 18/8/2004 về việc: In 97000 cuốn Toán tuổi thơ số 26/T8-2004 Khổ 15,45 x 22,9 cm Số trang ruột: 28 trang (12 trang 4 màu, 16 trang 2 màu) Số trang bìa: 4 trang (số màu bìa 4/4 màu) Căn cứ hợp đồng kinh tế đã ký kết, phòng kế hoạch vật tư viết lệnh sản xuất số 221/sxp, căn cứ lệnh sản xuât cán bộ vật tư đưa ra bản định mức vật tư theo tài liệu (biểu số 1). Căn cứ vào bản định mức vật tư này cán bộ phòng kế hoạch viết phiếu xuất kho (biểu số 2). Biểu số 1 Nhà xuất bản giáo dục-bộ gd&đt Công ty CP in Diên Hồng Bản tính định mức vật tư theo từng tài liệu (Dùng để xuất, theo dõi, quyết toán vật tư theo từng tài liệu) Số 178/ĐMVT Các thông số Tên tài liệu: Toán tuổi thơ số 26/T8-2004 Số ấn phẩm:221/sxp Tên đơn vị khách hàng đặt in: Tạp chí toán tuổi thơ Hợp đồng số: 74 Số lượng in theo hợp đồng: 9700 +60 Phương pháp đóng sách: Lồng Khổ tài liệu: 15,45x22,9 Số trang ruột : 28 Số màu ruột : 2&4 Số màu bìa : 4/4 Giấy bìa : Couche 150-63.5x86 Giấy ruột: VP60-65x94,6&65x96,6 Phân tích: + Tổng trang in thực tế: 3.105.920 Trang ruột in 2 màu: 1.552.960 Trang ruột in 4 màu: 1.164.720 Trang bìa : 388.240 B.Định mức vật tư Tổ chế bản Bản 16 trang: 6 bản Bản 8 trang 2 màu: 12 bản Phân xưởng in Offset Mực đen TQ: 9,9 kg Mực đen (ĐNA) : 1,25 kg Mực màu TQ: 12,8 kg Mực màu(ĐNA) : 4,98 kg Dầu nhờn : 2,16 l Mỡ : 0,15 l Dầu hoả : 11,2 l Giấy in ruột : 65x94,6 Yêu cầu pha cắt :63,2x47 Số lượng giấy ruột :62.306 tờ In chính : 60.625 tờ Bù hỏng in 2,22% : 1346 tờ Bù hoàn thiện 0,28%: 170 tờ Lưu chiểu 60c: 38 tờ Bù % màu: 127 Giấy in ruột : 65x96,6 Yêu cầu pha cắt : 63,2x48 Số lượng giấy ruột:25.126 tờ In chính :24.250 tờ Bù hỏng in 3,27%: 793 tờ Bù hoàn thiện 0,28%: 68 tờ Lưu chiểu 60c: 15 tờ Giấy in bìa: 63,5x96 Yêu cầu pha cắt: 63,5x48 Số lượng giấy bìa: 12.621 tờ In chính: 12.125 tờ Bù hỏng in 3,92%: 475 tờ Bù hoàn thiện 0,11: 13 tờ Lưu chiểu 60c: 8 tờ Phân xưởng hoàn thiện Dây thép: 18,6kg Hà Nội, ngày 18 tháng 8 năm 2004 Người tính Ký, họ tên Trưởng phòng KH-VT Ký, họ tên Giám đốc Ký, họ tên BIểU Số 2 Nhà xuất bản giáo dục-bộ gd&đt Công ty CP in Diên Hồng Phiếu xuất kho Ngày 19 tháng 8 năm 2004 Số 257/LC Họ tên người nhận hàng: Ông Khánh-PX in OFFSET Tên tài liệu: Toán tuổi thơ-T8/2004 Hợp đồng in số: 74 Số lượng in 97000+60 Số trang ruột: 28 Khổ sách: 15,45x22,9 Màu ruột: 02+4 STT Tên nhãn hiệu quy cách vật tư Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền Theo chứng từ Thực xuất GiấyVP60 65x94,6 Tờ 4,573 VP 5865x94,6 Tờ 35,000 VP60 63,2x47 Tờ 45,466 Số tờ chính Tờ 60,625 Bù hỏng in Tờ 1,346 Bù hỏng máy gấp Tờ 170 Lu chiểu Tờ 38 Bù % màu Tờ 127 Cộng 62,306 85.039 Hà Nội, ngày 18 tháng 8 năm 2004 Phụ trách cung tiêu Kế toán Thủ kho Người nhận Phụ trách đơn vị Mỗi phiếu xuất kho theo biểu trên sẽ được cập nhật vào phần mềm kế toán theo màn hình giao diện sau (biểu số 3): biểu số 3 Trong ô QĐ in (quyết định in) sẽ theo dõi việc xuất vật tư cho từng hợp đồng, do đó chi phí nguyên vật liệu sẽ được tập hợp cho từng hợp đồng, đến cuối tháng kế toán lập bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp như sau (biểu số 4) Biểu số 4 Nhà xuất bản giáo dục-bộ gd&đt Công ty CP in Diên Hồng Bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu theo tài liệu Từ ngày 01 tháng 8 đến ngày 31 tháng 8 năm 2004 Đơn vị tính: Đồng Stt Tên tài liệu Mã tài liệu Chi phí NVL theo tài liệu 1 Chế Lan Viên TGTP CLVTGTP 315, 536.79 2 Rèn luyện tư duy RLTD 1,102,363 3 Lịch sử văn học Nga LSVHN 345, 311.05 4 Địa lý các khu vực DLKV 805,584 5 Bé Hiền đi học mẫu giáo BHDHMG 763,203 6 Toán tuổi thơ TTT26/8-2004 48,033,901,4 7 Thể dục 7 TD7 6,713,345.9 8 Rtagore như tôi hiểu RTH 5,180,314.5 ....  ... Cộng 1,428,760,569 Hà Nội, ngày 31 tháng 8 năm 2004 Kế toán trưởng Người lập Hàng ngày căn cứ vào các phiếu xuất kho và các chứng từ khác liên quan, kế toán tiến hành vào sổ nhật ký chung (biểu số 5): Biểu số 5 Nhà xuất bản giáo dục- bộ gd&Đt Công ty CP in Diên Hồng Nhật ký chung Từ ngày 01/8/2004 đến ngày 31/8/2004 Đơn vị tính: Đồng NT Chứng từ Diễn giải Số hiệu TK Số phát sinh Số NT Nợ Có … 01/8 005/PX/NL 01/8 Xuất nhiên liệu cho Hạnh 6276 27,222 1523 27,222 02/8 013/PX/CCDC 02/8 Xuất CCDC cho Thắm 6273 14,738 153 10,000 153 4,738 02/8 025/PX/VLP 02/8 Xuất vật liệu cho Thắm 6272 8,347,204 1522 6,153,447 1522 2,193,747 … 19/8 257/PX/VLC 19/8 Toán tuổi thơ- Giấy VP60 65x94,6 621 9,285,281 Toán tuổi thơ -VP 5

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docK0190.doc
Tài liệu liên quan