Đề tài Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Đầu tư và Hợp tác Phát triển Hòa Thuận Phát

LỜI MỞ ĐẦU Trang 1

Chương1 : Những nội dung cơ bản về công tác kế toán bán hàng và xác định kết

quả bán hàng tại DN thương mại Trang 2

1.1. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh Thương Mại Trang 2

1.2. Những khái niệm và nội dung liên quan đến bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong DNTM Trang 3

 1.2.1.Thế nào là Bán hàng? Trang 3

 1.2.2. Các nội dung có liên quan đến Bán hàng Trang 3

 1.2.2.1. Doanh thu Bán hàng Trang 3

 1.2.2.2. Doanh thu thuần Trang 4

 1.2.2.3. Chiết khấu thanh toán Trang 4

 1.2.2.4. Các khoản giảm trừ doanh thu Trang 4

 1.2.2.5. Giá vốn hàng bán Trang 5

 1.2.2.6. Lợi nhuận gộp Trang 7

 1.2.2.7. Chi phí Bán hàng Trang 7

 1.2.2.8. Chi phí quản lý DN Trang 7

 1.2.2.9. Kết quả bán hàng Trang 9

 1.2.3. Vai trò của bán hàng Trang 9

 1.2.4. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng hoá và xác định kết quả bán hàng

 Trang 10

 1.2.4.1. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng Trang 10

 1.2.4.2.Nhiệm vụ công tác tiêu thụ hàng hóa Trang 11

1.3. Các phương thức tiêu thụ Trang 11

 1.3.1. Phương thức bán buôn Trang 12

 1.3.2. Phương thức bán lẻ Trang 13

 1.3.3. Phương thức bán hàng đại lý hay ký gửi hàng hoá Trang 14

1.4. Các hình thức ghi sổ và hệ thống tài khoản sử dụng Trang 14

1.4.1. Hình thức ghi sổ Trang 14

1.4.2. Tài khoản sử dụng Trang 15

1.5 .Hạch toán kế toán bán hàng Trang 18

 1.5.1. Kế toán bán hàng trong điều kiện DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Trang 18

 1.5.1.1. DN tính thuế theo phương pháp khấu trừ Trang 18

 1.5.1.1.1. Bán buôn qua kho theo hình thức trực tiếp Trang 18

 1.5.1.1.2. Bán hàng theo phương thức gửi hàng cho đại lý,

 ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng Trang 19

 1.5.1.2. DN tính thuế theo phương pháp trực tiếp Trang 19

 1.5.2. Bán hàng trong điều kiện DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK và tính thuế theo phương pháp khấu trừ Trang 20

Chương2: Thực tế về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Đầu tư và Hợp tác Phát triển Hoà Thuận Phát Trang 21

2.1. Quá trình hình thành và phát triển Trang 21

2.2. Đặc điểm tổ chức quản lý và kinh doanh của Công ty Trang 21

 

doc88 trang | Chia sẻ: huong.duong | Ngày: 01/02/2016 | Lượt xem: 657 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Đầu tư và Hợp tác Phát triển Hòa Thuận Phát, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
phẩm, hàng hoá xuất bán đã được chấp nhận thanh toán hoặc đã được thanh toán, các khoản được quy định tính vào giá vốn hàng bán và kết chuyển trị giá vốn hàng bán để xác định kết quả. Kết cấu : sơ đồ tang 39 _TK157 - Hàng gửi đi bán .phản ánh trị giá hàng hóa hoàn thành đã gửi bán cho khách hàng hoặc nhờ bán đại lý, ký gửi nhưng chưa được chấp nhận thanh toán. Kết cấu : sơ đồ trang 38 Nếu DN kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ thì TK156, TK157 chỉ sử dụng để phản ánh giá trị vốn của hàng hóa và hàng gửi bán tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ. Còn việc nhập, xuất kho của hàng hóa phản ánh trên TK611. ( kết cấu sơ đồ trang 38) Nhóm tài khoản sử dụng phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng. * TK511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của DN trong một kỳ hạch toán của hoạt động sản xuất kinh doanh. ( kết cấu sơ đồ trang 40) + Nguyên tắc hạch toán vào TK 511. - Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT. - Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán. - Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc diện đối tượng chịu thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế TTĐB,hoặc thuế XK). + TK này có 5 TK cấp 2: TK5111: doanh thu bán hàng hoá, TK 5112: doanh thu bán các thành phẩm, TK5113: doanh thu cung cấp các dịch vụ, TK 5114: doanh thu ttrợ cấp, trợ giá, TK 5117: doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư - TK512- Doanh thu bán hàng nội bộ: Dùng để phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ,dịch vụ tiêu thụ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một Công ty. ( kết cấu: sơ đồ trang 40) - TK521 - Chiết khấu thương mại. Phản ánh số tiền DN giảm giá cho khách hàng mua với số lượng lớn. (kết cấu sơ dồ trang 40) + Nguyên tắc hạch toán: Chỉ hạch toán vào Tk này khoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp đã quy định - TK531 - Hàng bán bị trả lại. Phản ánh doanh thu của số thành phẩm hàng bán đã tiêu thụ trong kỳ nhưng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân lỗi thuộc về DN.( kết cấu trang 41) +Nguyên tắc hạch toán vao Tk531: Chỉ hạch toán vào Tk này giá trị hàng bán bị khách hàng trả lại do DN vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như: Hàng kém phẩm chất,sai quy cách, chủng loại. Đồng thời hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại đính kèm hoá đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hoá đơn (nếu trả lại một phần). - TK532 -Giảm giá hàng bán; Được dùng để phản ánh các khoản giảm bớt giá cho khách hàng do thành phẩm, hàng hoá kém chất lượng, không đạt yêu cầu của khách hàng.(kết cấu trang 41) + Nguyên tắc hạch toán vào TK532: Chỉ hạch toán vào Tk này khoản giảm giá hàng bán, các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hoá đơn, tức là sau khi đã phát hành hoá đơn bán hàng, không phản ánh vào TK532 số giảm giá đã được ghi trên hoá đơn bán hàng và đã được trừ vào tổng giá bán ghi trên hoá đơn. - TK131 - Phải thu của khách hàng . phản ánh các khoản phải thu của khách hàng về hoạt động tiêu thụ hàng hoá và tình hình thanh toán các khoản phải thu. - TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp; phản ánh tình hình thanh toán với nhà nước về thuế và các khoản có nghĩa vụ khác. Tk này có các Tk cấp 2 sau: +TK3331: Thuế GTGT phải nộp. +TK3335: Thuế thu nhập cá nhân + TK3332 : Thuế TTĐB. + TK3336: Thuế tài nguyên + TK3333: Thuế XNK. + TK 3337: Thuế nhà đất,tiền thuê đất + TK 3334: Thuế thu nhập DN + TK 3338: các thuế khác + TK 3339: Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác - TK3387 - Doanh thu chưa thực hiện . phản ánh khoản tiền mà DN nhận trước cho nhiều kỳ, nhiều năm như lãi vay vốn, khoản lãi bán hàng trả góp. 1.4.2.3. Nhóm tài khoản sử dụng để kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN: - TK641 - Chi phí bán hàng . Dùng để tập hợp và kết chuyển chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh. (kết cấu sơ đồ trang 41) - TK642 - Chi phí quản lý DN. dùng để tập hợp và kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí khác liên quan đến hoạt động chung của DN.( kêt cấu của TK : sơ đồ trang 42 ) 1.4.2.4.. Nhóm tài khoản sử dụng để kế toán kết quả bán hàng: - TK911 - Xác định kết quả kinh doanh. Phản ánh xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác cuả DN trong một kỳ hạch toán Kết cấu của TK: sơ đồ trang 42 - TK421 - Lợi nhuận chưa phân phối. Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình phân phối, xử lý kết quả kinh doanh của DN. Ngoài các tài khoản chủ yếu trên kế toán bán hàng và kết quả bán hàng còn sử dụng các tài khoản liên quan như : TK111, TK 112.... 1.5. HẠCH TOÁN KẾ TOÁN BÁN HÀNG Đối với mỗi DNTM để xác định được kết quả bán hàng thì việc kê khai thuế và hạch toán hàng tồn kho là rất quan trọng và cần thiết. Hiện nay các DN chủ yếu là khai thuế theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên(KKTX). Ngoài ra cũng có DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ(KKĐK), áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp hoặc hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, tính thuế trực tiếp 1.5.1. Kế toán bán hàng trong điều kiện DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên 1.5.1.1. DN tính thuế theo phương pháp khấu trừ 1.5.1.1.1. Bán buôn qua kho theo hình thức trực tiếp (sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức bán trực tiếp: sơ đồ 1 trang 43 ) 1.5.1.1.2. Bán hàng theo phương thức gửi hàng cho đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng * Bên giao đại lý ( sơ đồ hạch toán kế toán bán hàng theo phương thức gưỉ hàng ĐL tại bên giao ĐL: sơ đô 2 trang 44) * Bên nhận đại lý, ký gửi. Bên nhận đại lý, ký gửi thực chất là bên bán hộ hàng hoá, sản phẩm để hưởng hoa hồng (tiên thù lao bán thuê). Do đó số sản phẩm hàng hoá nhận được về ghi nhận là số sản phẩm, hàng hốa bán hộ, nhận ký gửi. Khi bán được hàng, lúc đó mới ghi nhận doanh thu, đây chính là hoa hồng được hưởng. ( Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức giao hàng đại lý tại bên nhận đại lý, ký gửi: Sơ đồ 3 phần trang 45 ) 1.5.1.1.3. Bán theo phương thức trả góp (sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức trả góp : sơ đồ 4 trang 46 ) 1.5.1.2. DN tính thuế theo phương pháp trực tiếp Hình thức bán trực tiếp hoặc gửi bán _ Kế toán ghi giá vốn: Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán Nợ TK 157: hàng gửi bán Có TK 156(1) : hàng hóa _ Gửi hàng bán đã bán được ghi theo giá vốn Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán Có TK 157 : hàng gửi đi đã bán kì báo cáo _ Ghi nhận doanh thu : Nợ TK 131: phải thu của khách hàng Nợ TK 111: tiền mặt Nợ TK 112: tiền gửi ngân hàng Có TK 511 : Doanh thu bán hàng _ Thuế TTĐB phải nộp ho số hàng đã bán và thuế GTGT tính trực tiếp Nợ TK 511 : Doanh thu bán hàng Có TK 3332 : thuế TTĐB phải nộp Có TK 3331: thuế GTGT phải nộp 1.5.2. Bán hàng trong điều kiện DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐKVà tính thuế theo phương pháp khấu trừ ( sơ đồ hạch toán : Sơ đồ 5 trang 47) CHƯƠNG 2 THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ HỢP TÁC PHÁT TRIỂN HOÀ THUẬN PHÁT Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH Đầu tư và Hợp tác Phát triển Hoà Thuận Phát tiền thân là một cửa hàng chuyên kinh doanh đồ điện tử và đồ dân dụng. Trong suốt năm năm hoạt động kinh doanh, cửa hàng đã không ngừng phát triển về mọi mặt từ quy mô cho đến phạm vi hoạt động, hay tình hình tài chính. Và đến tháng 4/2004, Công ty TNHH Đầu tư và Hợp tác Phát triển Hoà Thuận Phát được thành lập theo quyết định số 1781/QDUB của UBND thành phố Hà Nội. Tuy Công ty mới được thành lập nhưng đã luôn nỗ lực nâng cao công tác quản lý, công tác bán hàng,hay chất lượng hàng hoá, chất lượng dịch vụ đến với khách hàng Tên giao dịch: Công ty TNHH Đầu tư và Hợp tác Phát triển Hoà Thuận Phát Mã số thuế : 0102006192 Giám đốc : Nguyễn Anh Tuấn Địa chỉ: số 44, tổ 34 phường Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai, Hà Nội Hiện nay, Công ty kinh doanh chủ yếu là các thiết bị liên quan đến máy vi tính; các mặt hàng điện tử điện lạnh;đồ gia dụng 2.2. Đặc điểm tổ chức quản lý và kinh doanh của Công ty Mô hình tổ chức quản lý và kinh doanh của Công ty Để đảm bảo tính hiểu quả trong kinh doanh, Công ty đã xây dựng bộ máy quản lý gọn nhẹ nhưng chặt chẽ khoa học kết hợp với 1 đội ngũ nhân viên đầy năng lực. Đứng đầu Công ty là giám đốc, tiếp là 1 phó giám đốc, dưới có các phòng ban như phòng kinh doanh, phòng kỹ thuật, phòng kế toán và các cửa hàng. Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty ( sơ đồ 9 trang 51) Giám đốc : là người điều hành cao nhất mọi hoạt động của Công ty, chịu trách nhiệm cao nhất về kết quả hoạt động của Công ty trước Nhà nước, Pháp luật. Và Giám đốc quyết định tổ chức, quản lý, điều hành các biện pháp kinh doanh có hiệu quả Phó giám đốc: là người giúp việc, hỗ trợ cho Giám đốc trong công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát và điều hành kinh doanh của Công ty Phòng kinh doanh: là bộ phận chịu trách nhiệm về lượng hàng bán ra, nhập vào cũng như chó trách nhiệm vụ mở rộng, theo dõi , phát triển thị trường _Thực hiện các công tác khuyến mại, có ý kiến đề xuất với cấp trên về tình hình thị trường để có kế hoạch kinh doanh phù hợp Phòng kế toán : chịu trách nhiệm về toàn bộ sổ sách, ghi chép đầy đủ kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hàng hoá và tiền vốn của Công ty _ Giúp Giám đốc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác tài chính kế toán, thống kê, quyết toán của Công ty _Chịu trách nhiệm trước ban Giám đốc về tài chính, giám sát việc chấp hành cac quy định của Nhà Nước, Pháp luật về Tài chính Kế toán Phòng Kỹ thuật : chịu trách nhiệm về bảo hành sửa chữa, khắc phục sự cố các mặt hàng mà Công ty bán ra 2.2.2. Một số chỉ tiêu kinh tế trong 2năm 2006-2007 Trong năm 2007, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty có hiệu quả hơn so với năm 2006. Quy mô của Công ty năm 2007 cũng phát triển hơn với tổng nguồn vốn kinh doanh tăng hơn 10,2 tỷ đồng (tương đương với tăng 104%), doanh thu tăng 50% so với năm 2006. Vốn kinh doanh và tổng doanh thu tăng là 1 biểu hiện tốt. Nó làm tăng lợi nhuận của Công ty, tăng nộp ngân sách, bảo đảm công ăn việc làm và tăng thu nhập cho người lao động. Lợi nhuận của Công ty tăng rất cao, tăng 328 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ 82% ( Biểu 4 trang 60 phần Phụ lục ) 2.3. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty 2.3.1.Chính sách kế toán của Công ty _ Kỳ kế toán : bắt đầu từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 _ Đơn vị tiền tệ ghi sổ : VNĐ, USD _ Phương pháp tính thuế GTGT : phương pháp khấu trừ _ Phương pháp kế toán hàng tồn kho : Phương pháp kê khai thường xuyên _ Hình thức kế toán Công ty áp dụng: hình thức sổ kế toán “Nhật ký chung” Sơ đồ trình tự sổ kế toán theo hình thức “Nhật ký chung” _ Chứng từ ghi sổ gồm chứng từ gốc _ Sổ sách sử dụng gồm: + Sổ cái + Sổ quỹ tiền mặt + Sổ kế toán + Sổ theo dõi thuế GTGT _ Hình thức tổ chức công tác kế toán tại Công ty : tập trung 2.3.2.Tổ chức bộ máy kế toán ( Sơ đồ số 10 trang 51 ) * Chức năng vànhiệm vụ của từng bộ phận Kế toán trưởng: + Chịu trách nhiệm trước ban Giám đốc và Công ty về mọi mặt của công tác kế toán + Tổ chức công tác kế toán + Chấp hành nghiêm túc các quy định về kế toán của Công ty cũng như của Nhà Nước + Tổng hợp số liệu quyết toán hàng tháng, hàng quý, hàng năm dựa trên số liệu, bảng kê, nhật ký, chứng từ của kế toán viên + Báo cáo và phân tích kịp tơìi cac hoạt động tài chính cho ban Giám đốc Kế toán tổng hợp: + Tổng hợp kiểm tra, hạch toánn cac chứng từ ghi sổ,lên bảng cân đối kế toán phát sinh, lập báo cáo cuối kỳ + Lập nhật ký chung , vào sổ cái chi tiết các tài khoản + Theo dõi các khoản thuế + Làm thủ tục hạch toán , viết phiếu thu chi Kế toán Thuế : theo đõi thuế GTGT đầu ra và đầu vào Kế toán cửa hàng: Thực hiện toàn bộ công việc kế toán phát sinh tại cửa hàng. Hàng tháng phải lập báo cáo kế toán để gửi về phòng kế toán của Công ty. Thủ kho: chịu trách nhiệm về các loại hàng hoá có trong kho Thuận lợi và khó khăn của Công ty 2.4.1. Thuận lợi. _ Là một DN tư nhân, có con dấu riêng và hạch toán độc lập _ Thị trường bạn hàng phong phú _ Cán bộ công nhân viên trẻ, năng động, nhiệt tình 2.4.2.Khó khăn _ Gặp nhiều khó khăn trong việc xử lý các thông số kỹ thuật của các mặt hàng _Trình độ năng lực của nhân viên chưa thật đồng đều, còn ít kinh nghiệm _Có sự cạnh tranh với các mặt hàng nhập lậu. 2.5. Thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của Công ty Kế toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2.5.1.1. Chứng từ hạch toán Theo quy định hiện hành, khi xuất bán hàng hóa DN phải sử dụng một trong các loại hoá đơn sau: _ Hóa đơn GTGT ( Mẫu 01- GTKT- 3LL) _Phiêú xuất nhập kho hàng hóa _Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý _Phiếu thu ,phiếu chi 2.5.1.2. Thủ tục bán hàng Hình thức bán hàng của Công ty là bán buôn hàng hóa qua kho và bán lẻ hàng hóa . Thủ tục bán hàng là như nhau, khi khách hàng đến mua hàng Công ty, Công ty sẽ viết phiếu xuất kho kiêm phiếu bảo hành in ra làm 3 liên với sự giúp đỡ của phần mềm máy tính. Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất, xuất hàng từ kho cho người mua được ủy nhiệm đến nhận hàng. Ba liên được giao như sau: _ Một liên lưu lại kho _ Một liên đưa cho khách hàng _ Một liên giao cho kế toán Hàng hóa được coi là bán khi người mua đã nhận hàng và ký xác nhận phiếu xuất kho kiêm bảo hành. Việc thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt hay trả chậm tùy thuộc vào sự thỏa thuận của khách hàng với Công ty 2.5.1.3. Phương pháp hạch toán Khi xuất hàng, kế toán sẽ căn cứ vào phiếu xuất kho kiêm bảo hành( mẫu như biểu số 1 trang 56), hóa đơn GTGT (mẫu như biểu số 2 trang 57), và sổ Nhật Ký chung (biểu 3 trang 58) để hạch toán a, Trường hợp bán hàng thu tiền ngay Trong trường hợp này khi giao hàng cho khách, Công ty sẽ được thanh toán bằng tiền mặt VD : Ngày 6/12/2007, Công ty bán 10 nồi cơm điện Pana cho Công ty Thiên Lộc (58 Quang Trung, Nam Định) với giá 621827đ/ nồi. Giá bán chưa thuế là 6017400đ. Thuế GTGT 5%là 300870đ Căn cứ vào phiếu xuất kho PX01 và nhật ký chung tháng 12 kế toán ghi : Nợ TK 111 : 6.318.270 Có Tk 511 : 6.017.400 Có TK 3331: 300.870 b, Trường hợp khách hàng nợ lại, chậm thanh toán VD : Ngày 10/12/2007, Công ty bán cho Công ty ( Bắc Lãm, Phú Lương, Hà Tây) 15 ấm siêu tốc Saiko với đơn giá 323.080đ/ chiếc, giá bán chưa thuế 4.800.000đ, thuế GTGT 5% là 240.000đ và 20 bàn là Philip với đơn giá 74.790đ/ chiếc, giá bán chưa thuế là 1.240.000đ, thuế GTGT 5% là 62.000đ. khách hàng xin được thanh toán sau 10ngày. Vậy căn cứ vào phiếu xuất kho PX02 kế toán ghi: Nợ TK 131 : 6.342.080 Có TK 511 : 6.040.076 Có TK 3331 : 302.004 2.5.2. Kế toán giá vốn hàng bán 2.5.2.1. Tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng _TK 632- giá vốn hàng bán : dùng để ghi chép phản ánh giá vốn của các hàng hóa xuất bán trong kỳ. Và một số TK có liên quan _Kế toán sử dụng sổ cái TK632 để hạch toán giá vốn hàng bán ( biểu 9 trang 66 ) 2.2. Phương pháp tính giá vốn hàng xuất bán Công ty sử dụng phương pháp đơn giá bình quân gia quyền để tính giá vốn VD : Trong T9/ 2007, mặt hàng dàn máy vi tính có số liệu như sau _ Tồn đầu tháng : 2 bộ , đơn giá 6.500.000đ/ bộ _ Nhập trong tháng : +) Ngày 2/9, nhập 4 bộ, đơn giá 7.000.000đ/ bộ +) Ngày 15/9, nhập 5bộ, đơn giá 7.500.000đ/ bộ +) Ngày 24/9, nhập bộ, đơn giá 8.000.000đ/ bộ _Trong tháng xuất bán 8 bộ dàn máy Cuối tháng kế toán tính đơn giá bình quân của lô hàng trên: Đơn giá bqgq = (2x6.500.000)+(4x7.000.000)+(5x7.500.000)+(4x8.000.000 15 = 7.200.000đ Trị giá hàng xuất trong kỳ = 7.200.000 x 8 = 57.600.000đ Phương pháp hạch toán: Ngày 11/12/2007, Công ty bán cho Công ty TNHH Bình Minh( số 4 Bích Câu, Hà Nội) 10 USB Kingston 1GB, đơn giá 336.000đ, giá bán chưa thuế 3.200.000, thuế GTGT 5% là 160.000đ, được thanh toán ngay bằng tiền mặt Căn cứ vào nhật ký chung trong tháng 12 và phiếu xuất kho PX03, kế toán ghi BT 1: Nợ TK 111 : 3.360.000 Có TK 511 : 3.200.000 Có TK 3331: 160.000 BT 2 : Nợ TK 632 : 2.000.000 Có TK 156 : 2.000.000 (Giá vốn 200.000đ/chiếc) Phương pháp kế toán các khoản giảm trừ doanh thu Với những khách hàng thân quen của Công ty, hay với những khách hàng mua với số lượng lớn, Công ty sẽ thực hiện giảm giá cho người mua ngay sau lần mua hàng, tính theo một tỷ lệ nào đó trên giá bán. VD: Ngày 15/12/2007, Công ty TNHH Phương Trinh mua 10 bàn là Philip đơn giá 650.000đ/chiếc và 25 máy sấy tóc Jojo đơn giá 105.000đ/ chiếc. Do là khách hàng lâu năm của Công ty nên Công ty Phương Trinh đã được giảm giá 2% trên tổng giá thanh toán Tổng số tiền mà khách được giảm: (10 x 650.000 + 25 x 105.000)x 2% = 182.500đ KT định khoản: Nợ TK 532 : 182.50 Nợ TK 3331 : 18.250 Có TK 131 : 200.750 Cuối tháng 12/ 2007, căn cứ vào sổ cái TK 532, tổng Doanh thu giảm giá hàng bán là 1.410.000đ (biểu 10 trang 67 ) KT định khoản: Nợ TK 511 : 1.410.000 Có TK 532 : 1.410.000 2.5.4. Kế toán CPBH 2.5.4.1. Tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng _ TK 641 sẽ tập hợp mọi chi phí phát sinh về bán hàng trong kỳ _ Sổ cái TK 641 được kế toán sử dụng để ghi chép các nghiệp vụ 2,5,4,2. Phương pháp hạch toán VD: Căn cứ vào bảng tổng hợp CPBH, kế toán tập hợp chi phí như sau: _ Ngày 18/12/2007, chi tiền mặt cho bộ phận bán hàng Nợ TK 641 : 2.500.000 Có TK 111: 2.500.000 _ Ngày 30/12, trả lương nhân viên bán hàng Nợ TK 641 : 15.000.000 Có TK 334 : 15.000.000 Cuối tháng, kế toán tập hợp CPBH vào sổ cái TK642 ( biểu 11 trang 68 ) và kết chuyển vào TK 911 để xác định kết quả bán hàng Nợ TK 911 : 25.000.000 Có TK 641 : 25.000.000 Kế toán CPQLDN 2.5.5.1. Tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng Tương tự với CPBH, cuối tháng CPQLDN được tập hợp từ các bảng kê chi phí vào TK642 và Sổ cái TK 642 2.5.5.2. Kế toán CPQLDN VD: trong tháng 12/2007, bộ phận quản lý DN phát sinh một số chi phí sau; _ Ngày 20/12 : + Thanh toán tiền điện, nước Nợ TK 642 : 2.272.727 Nợ TK 1331: 227.273 Có TK 111: 2.500.000 + Thanh toán tiền thuê cửa hàng: Nợ TK 642 : 5.000.000 Nợ TK 1331: 500.000 Có TK 111: 5.500.000 _ Ngày 30/12, thanh toán tiền lương cho bộ phận quản lý Nợ TK 642 : 18.000.000 Có TK 334 : 18.000.000 Cuối tháng tập hợp các chi phí phát sinh trong tháng vào sổ cái TK 642 (biểu 12 trang 69) Nợ TK 911: 38.645.000 Có TK 642: 38.645.000 2.5.6. Kế toán xác định kết quả bán hàng 2.5.6.1. Tài khoản và sổ sách sử dụng _ Kế toán sử dụng TK911_ xác định kết quả kinh doanh và một số TK có liên quan khác _ Sổ cái TK 911 2.5.6.2. Phương pháp kế toán xác định kết quả bán hàng VD: Căn cứ vào sổ cái TK 911 ( biểu 13 trang 70), xác định kết quả bán hàng trong tháng 12/ 2007 như sau: KQBH = (235.540.000 - 1.410.000)- 25.000.000-38.645.000 – 130.354.000 = 40.131.000(đồng) *Trình tự kế toán định khoản kết chuyển +) Kết chuyển doanh thu : Nợ TK 511 : 234.130.000 Có TK 911: 234.130.000 +) Kết chuyển giảm giá hàng bán: Nợ TK 532 : 1.410.000 Có TK 911: 1.410.000 +) Kết chuyển giá vốn hàng bán : Nợ TK 911 : 130.540.000 Có TK 632 : 130.540.000 +) Kết chuyển chi phí bán hàng : Nợ TK 911 : 25.000.000 Có TK 641 : 25.000.000 +) Kết chuyển chi phí QLDN : Nợ TK 911 : 38.645.000 Có TK 642 : 38.645.00 +) Kết chuyển lãi lỗ : Nợ TK 911 : 40.131.000 Có TK 421 : 40.131.000 CHƯƠNG 3 MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ HỢP TÁC PHÁT TRIỂN HÒA THUẬN PHÁT 3.1. NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ HỢP TÁC PHÁT TRIỂN HÒA THUẬN PHÁT 3.1.1. Ưu điểm Thứ nhất: về tổ chức bộ máy kế toán Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình tập trung phù hợp với điều kiện kinh doanh của một DN mới được thành lập và hạch toán độc lập, đồng thời tạo điều kiện cho kế toán kiểm tra và giám sát chặt chẽ các hoạt động kinh doanh một cách có hiệu quả. Đội ngũ kế toán của phòng kế toán có trình độ cao , được phân công rõ ràng theo từng phần hành kế toán phù hợp với khả năng và trình độ chuyên môn, do đó công tác kế toán đạt hiệu quả cao và hạn chế nhiều sai sót. Thứ hai: về hình thức kế toán, sổ kế toán, chứng từ kế toán Trong điều kiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thường xuyên và có giá trị lớn nên việc Công ty áp dụng hình thức sổ nhật ký chung là hoàn toàn hợp lý giúp cho công tác quản lý chặt chẽ và có hiệu quả. Hệ thống sổ sách kế toán được Công ty áp dụng đúng với các quy định tài chính hiện hành. Bộ chứng từ kế toán mà Công ty sử dụng đúng theo biểu mẫu quy định, tổ chức luân chuyển hợp lý, nhanh chóng, kịp thời đảm bảo công tác kế toán thực hiện có hiệu quả. Thứ ba : kế toán hàng tồn kho Việc Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên rất phù hợp với tình hình kinh doanh của Công ty, đảm bảo cung cấp thường xuyên liên tục về tình hình nhập-xuất-tồn hàng hoá tại Công ty phục vụ kịp thời cho yêu cầu quản lý. Thứ tư : về kế toán bán hàng Phòng kinh doanh và phòng kế toán cùng hoạt động ăn khớp với nhau, thường xuyên có sự kiểm tra đối chiếu số liệu đảm bảo quản lý hàng hoá một cách chặt chẽ, tránh mọi hao hụt, mất mát về mặt hiện vật. Thứ năm: về các khoản giảm trừ doanh thu Công ty thực hiện tương đối phù hợp với chế độ kế toán mới do Bộ tài chính ban hành. Ngoài ra Công ty đã hạn chế tới mức tối đa những khoản giảm trừ doanh thu không đáng có như: giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Điều này thể hiện Công ty đã làm tốt công tác kiểm tra chất lượng hàng bán. Một số tồn tại Thứ nhất : Công tác quản lý hàng hoá trong kho chưa được hợp lý, thủ kho chưa có những thẻ kho cho từng loại hàng hoá và chưa cập nhập số liệu hàng tồn, hàng xuất trên máy vi tính Thứ hai: Hàng mua của Công ty có thể giao bán thẳng hoặc thực nhập kho, trong mọi trường hợp đều được hạch toán qua TK156. Việc luôn hạch toán hàng mua qua kho luôn làm tăng khối lượng công việc của kế toán đồng thời không phản ánh đúng giá trị hàng tồn kho thực tế và không phản ánh kịp thời tốc độ luân chuyển hàng hoá ở Công ty cũng như tốc độ kinh doanh từ đó không đảm baỏ cung cấp thông tin chính xác , kịp thời theo yêu cầu quản lý. Thứ ba: Trong nhiều trường hợp, chi phí thu mua hàng hoá chưa được thực hiện phân bổ cho số hàng xuất bán mà chỉ đến cuối kỳ mới thực hiện kết chuyển sang giá vốn hàng bán. Do vậy , khi xuất hàng bán trị giá vốn hàng xuất bán mới chỉ bao gồm trị giá mua thực tế của hàng nhập kho nên chưa phản ánh đâỳ đủ giá vốn thực tế hàng xuất bán và không đảm bảo nguyên tắc phù hợp khi ghi nhận doanh thu và chi phí. Thứ tư: Công ty áp dụng cả hình thức thanh toán trực tiếp và thanh toán trả chậm nhưng hiện nay trong công tác kế toán Công ty vẫn chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. Vì vậy khi có trường hợp không đòi được số nợ ( khách hàng trốn nợ hoặc không có khả năng thanh toán nợ ) thì việc phản ánh doanh thu bán hàng của Công ty sẽ không được đảm bảo tính chính xác và hợp lý.Thứ hai: Hàng mua của công ty có thể giao bán thẳng hoặc thực nhập kho, trong mọi trường hợp đều được hạch toán qua TK156. Việc luôn hạch toán hàng mua qua kho luôn làm tăng khối lượng công việc của kế toán đồng thời không phản ánh đúng giá trị hàng tồn kho thực tế và không phản ánh kịp thời tốc độ luân chuyển hàng hoá ở công ty cũng như tốc độ kinh doanh từ đó không đảm baỏ cung cấp thông tin chính xác , kịp thời theo yêu cầu quản lý. Thứ ba: Trong nhiều trường hợp, chi phí thu mua hàng hoá chưa được thực hiện phân bổ cho số hàng xuất bán mà chỉ đến cuối kỳ mới thực hiện kết chuyển sang giá vốn hàng bán. Do vậy , khi xuất hàng bán trị giá vốn hàng xuất bán mới chỉ bao gồm trị giá mua thực tế của hàng nhập kho nên chưa phản ánh đâỳ đủ giá vốn thực tế hàng xuất bán và không đảm bảo nguyên tắc phù hợp khi ghi nhận doanh thu và chi phí. . Thứ năm: Công ty kinh doanh nhiều loại hàng hoá khác nhau nhưng hiện nay vẫn chưa thực hiện xác định kết quả bán hàng của từng mặt hàng. Việc này dẫn đến những quyết định sai lệch về quản lý, lãnh đạo Công ty sẽ không có những thông tin chínhh xác về khả năng tiêu thụ hàng hóa, hay nhu cầu của khách hàng về các loại mặt hàng là như thế nàođể sắp xếp vị trị các cửa hàng một cách hợp lý, có kế hoạch kinh doanh thích hợp Thứ sáu : Công ty không mở các sổ nhật ký chuyên dùng như sổ nhật ký bán hàng, điều này làm cho Công ty gặp khó khăn trong việc theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng nhất là trong hình thức bán hàng thu tiền sau Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Đầu tư và hợp tác Phát triển Hòa thuận Phát Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng là yêu cầu cần thiết đối với mỗ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc6625.doc
Tài liệu liên quan